1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án GDCD 10 P2

40 526 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án GDCD 10 P2 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...

Trang 1

- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 PPDH: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, phương pháp động não

2 HTTCDH: Học theo lớp, cá nhân, nhóm nhỏ

IV CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Tham khảo SGV GDCD 10 (Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa

học xã hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội)

2 Học sinh: Tìm hiểu SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Giới thiệu bài (2’): Ở bài đầu tiên trong chương trình GDCD chúng ta đã đã biết vấn đề

cơ bản của triết học bao gồm hai mặt Em nào có thể nhắc lại hai mặt đó là gì?

- Sau khi học sinh nhắc lại giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi: Vậy theo triết học Mác - Lênin conngười có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

- GV yêu câu HS trả lời và kết luận: Ở bài 2- Thế giới vật chất tồn tại khách quan, ở bài nàychúng ta đã tiếp nhận quan niệm của Mác- Lênin: Con người có khả năng nhận thức được thếgiới khách quan Vậy qúa trình nhận thức gồm những giai đoạn nào? Nhận thức bắt nguồn từ đâu

và con người nhận thức thế giới để làm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay

Trang 2

- GV đặt một chiếc hộp đựng cuốn sách lên

bàn và hỏi HS:

Hỏi: Các em có biết chiếc hộp đựng vật gì

không? Theo em vật đó có màu sắc, kích

thước, hình dạng như thế nào?

- GVKL: Các em chưa biết vật đó là gì, như

thế nào vì các em chưa được tiếp xúc với svht

đó, các giác quan của các em chưa tiếp xúc với

svht

- GV mở chiếc hộp, lấy cuốn sách ra và yêu

cầu HS chuyền tay nhau xem Sau đó GV tiếp

tục hỏi:

Hỏi: Sau khi trực tiếp tiếp xúc với svht, các em

đã biết nó là cái gì chưa? Cuốn sách các em

vừa xem dày hay mỏng, màu gì? Tựa đề của nó

là gì?

Hỏi: Cuốn sách này nghiên cứu những nội

dung gì? Nội dung cơ bản của cuốn sách là gì?

- GVKL: Sự tiếp xúc vừa rồi chỉ cho các em

hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của sự vật

hiện tượng (hình thức) mà chưa đi sâu nhận

thức được những đặc điểm bên trong Giai

đoạn này được gọi là giai đoạn nhận thức cảm

tính

Hỏi: Vậy em hiểu thế nào là nhận thức cảm

tính?

- GVKH và ghi khái niệm

Hỏi: Theo em để biết được nội dung của cuốn

sách, xem nó có hữu ích hay không chúng ta

phải làm gì?

- GVKL: Phải đọc, phân tích, suy nghĩ, so

sánh, tổng hợp Tức là phải trãi qua các thao

tác tư duy Giai đoạn này được gọi là nhận

- Là giai đoạn nhận thứcđược tạo nên do sự tiếp xúctrực tiếp của các cơ quancảm giác với svht, đem lạicho con người hiểu biết vềnhững đặc điểm bên ngoàicủa chúng

b Nhận thức lý tính:

- Là giai tiếp theo của nhậnthức, dựa trên các tài liệu donhận thức cảm tính đem lại,nhờ các thao tác của tư duynhuư: phân tích, so sánh,tổng hợp, khái quát để tìm

ra bản chất, quy luật củasvht

HOẠT ĐỘNG 2

THẢO LUẬN NHÓM TÌM HIỂU SỰ KHÁC NHAU GIỮA GIAI ĐOẠN

NHẬN THỨC CẢM TÍNH VÀ NHẬN THỨC LÝ TÍNH

GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm:

Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm /

1 bàn) thảo luận về sự khác nhau giữa nhận

thức cảm tính và nhận thức thức lý tính

- GV định thời gian là 4 phút

- Hết thời gian thảo luận GV yêu cầu một số

HS đại diện cho các nhóm trình bày ý kiến

- HS thảo luận

- HS trình bày kết quảthảo luận

Trang 3

- GV yêu cầu cả lớp bổ sung, góp ý

- GVKL và ghi bảng hoặc dùng sơ đồ về sự

khác nhau giữa NTCT VÀ NTLY sau:

- Cả lớp bổ sung ý kiến

Sự khác nhau

Nhận thức cảm tính Nhận thức lý tính

- Tiếp xúc trực tiếp với svht

thông qua các cơ quan cảm giác

- Thấy được svht một cách cụ thể,

sinh động

- Hiểu được các đặc điểm bề

ngoài của svht

- Là giai đoạn thấp của quá trình

nhận thức (giai đoạn đầu của quá

Hỏi: Nếu tách rời nhận thức cảm tính với

bộ óc con người, để tạo nênnhững hiểu biết về chúng

HOẠT ĐỘNG 3 (7’)

- GV yêu cầu HS làm nhanh bài tập: Hãy

chỉ ra trong các hoạt động sau đây, đâu là

hoạt động vật chất, đâu là hoạt động tinh

d Nhà văn đang viết tác phẩm

e Người thợ xây đang xây nhà

f Họa sĩ đang vẻ tranh

Hỏi: Giữa hoạt động vật chất của con

người và hoạt động của con vật có khác

nhau không? Khác nhau ở chỗ nào?

- GV nhận xét và kết luận: Hoạt động của

con vật là hoạt động bản năng, không có ý

- HS xác định và nêu câutrả lời

- HS suy nghĩ và trả lời

Trang 4

thức, còn hoạt động của con người là

những hoạt động có ý thức, có mục đích

Hỏi: Hoạt động sản xuất của con người

trong xã hội hiện nay khác gì với thời

CSNT?

- GV bổ sung và kết luận: Khác nhau về

quy mô, quy trình, công cụ lao động, năng

suất

Hỏi: Sự khác nhau đó theo em là do đâu?

- GVKL: Do trình độ phát triển của mỗi

giai đoạn lịch sử khác nhau Như vậy trình

độ phát triển của lịch sử, của xã hội quy

định trình độ của hoạt động vật chất Nói

cách khác là mỗi giai đoạn lịch sử xã hội

gắn liền với trình độ hoạt động vật chất

tương ứng Vì vậy hoạt động vật chất của

con người luôn mang tính lịch sử - xã hội

(Ghi bảng phụ)

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ hoạt động vật

chất của con người mang tính lịch sử - xã

hội

Hỏi: Những hoạt động vật chất của con

người là những hoạt động có mục đích

Vậy theo em những hoạt động vật chất nói

chung của con người là nhằm mục đích gì?

- GV bổ sung và kết luận: Nhằm cải tạo tự

nhiên và xã hội (GV ghi bảng phụ)

- GV bổ sung và củng cố khái niệm

* GV cần lưu ý với HS: Hoạt động thực

tiễn rất đa dạng, phong phú

Hỏi: Theo em hoạt động thực tiễn gồm có

những hình thức cơ bản nào?

- GV kết luận và ghi bảng

Hỏi: Theo em 3 hoạt động trên hoạt động

nào là cơ bản nhất? Vì sao?

- GVKL: Hoạt động sản xuất là cơ bản

nhất vì nó quyết định cac hoạt đông khác,

và xét cho cùng các hoạt động khác đều

nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất vật

* Hoạt động thực tiễn gồm 3hình thức cơ bản:

+ Hoạt động sản xuất vậtchất

+ Hoạt động thực nghiệmkhôa học

+ Hoạt động chính trị xãhội

Trang 5

4 Củng cố, luyện tập (3’)

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các bài tập trác nghiệm khách quan:

1 Quá trình nhận thức gồm

2 Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc

3 Nhận thức cảm tính giúp con người nhận thức sv,ht một cách

A Cụ thể và sinh động C Khái quát và trừu tượng

4 Nhận thức cảm tính là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của

A Các cơ quan cảm giác với sv, ht C Các nhãn quan với sv, ht

B Các bộ phận của cơ thể với sv, ht D A, B, C

5 Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức gắn liền với

A Bản chất bên trong sự vật C Bản chất của sv, ht

C Nhận thức cảm tính D Đặc trưng của sự vật

6 Nhận thức cảm tính giúp con người tìm ra

A Đặc điểm của sv,ht C Bản chất của sv, ht

B Bản chất, quy luật của sự vật D Đặc điểm,thuộc tính của sv, ht

7 Thực tiễn là những hoạt động mang tính

8 Thực tiễn là những hoạt động nhằm

B Tạo ra của cải vật chất D Cải tạo tự nhiên và xã hội

5 Hoạt động nói tiếp (2’)

- GV yêu cầu HS về nhà học bài và tìm hiểu phần tiếp theo của bài 7

6 Nhận xét đánh giá tiết học (1’)

Trang 6

- Giải thích được mọi sự hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.

- Thấy đựoc mối liên hệ giữa nhậ thức và thực tiễn

- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 PPDH: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, phương pháp động não,

nêu vấn đề

4 HTTCDH: Học theo lớp, cá nhân, nhóm nhỏ

IV CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Tham khảo SGV GDCD 10 (Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa

học xã hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội)

2 Học sinh: Tìm hiểu trước bài học

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Thế nào là nhận thức, nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính khác nhau cơ bản ở

điểm nào?

Câu hỏi 2: Thực tiễn là gì? Nêu các hình thức cơ bản của thực tiễn? Theo em hình thức nào là cơ

bản nhất? Vì sao?

2 Giới thiệu bài (2’): Bác Hồ của chúng ta từng nói: “Thực tiễn không có lý luận là thực

tiễn mù quáng, lý luận mà không có thực tiễn là lý luận suông” Thực tiễn có vai trò hết súc quan

trọng trong quá trình nhận thức của con người Vậy vai trò của thực tiễn như thế nào các em sẽtiếp tục tìm hiểu trong bài học hôm nay

Trang 7

- Sau khi ghi đề bài GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm “thực tiễn”.

+ Nhóm 1,2 thảo luận nội dung 1

+ Nhóm 3,4 thảo luận nội dung 2

+ Nhóm 5,6 thảo luận nội dung 3

- Hết thời gian thảo luận GV hướng dẫn

học sinh trình bày kết quả thảo luận

- HS tiến hành thảo luậnnhóm

* Nội dung:

1 Vì sao thực tiễn là

cơ sở của nhận thức? Em hãy nêu

một ví dụ để chứngminh?

2 Tại sao nói thực tiễn

là động lực của

nhận thức? Hãy nêu

một ví dụ về yêu cầucủa cuộc sống thúcđẩy em phải học tậptốt hơn?

3 Vì sao nói thực tiễn

là mục đích của

nhận thức? Hãy nêu

một ví dụ để chứngminh?

* GV yêu cầu đại diện nhóm 1 và nhóm

2 trình bày kết quả thảo luận về nội

dung 1: Vì sao thực tiễn là cơ sở của

nhận thức? Em hãy nêu một ví dụ để

chứng minh?

- GV nhận xét và kết luận: thực tiễn là

cơ sở của nhận thức là vì: Mọi nhận

thức của con người đều bắt nguồn từ

thực tiễn Nhờ tiếp xúc, tác động vào

thực tiễn con người mới phát hiện ra

các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy

luật của sự vật, hiện tượng

- GV có thể lấy ví dụ khác để làm

phong phú thêm cho bài giảng:

Ví dụ: Qua thực tiễn lao động sản xuất

dân gian đã đúc rút được những tri

thức, kinh nghiệm: “Nhất nước, nhì

phân, tam cần, tứ giống”

- Đại diện nhóm 1 và nhóm

2 trình bày ý kiến

- Các nhóm khác bổ sung ýkiến

a.Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:

- Mọi nhận thức của conngười đều bắt nguồn từ thựctiễn

- Nhờ tiếp xúc, tác động vàothực tiễn con người mới pháthiện ra các thuộc tính, hiểuđược bản chất, quy luật của

sự vật, hiện tượng

Trang 8

“ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay

cao thì nắng, bay vừa thì râm”

“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

* GV yêu cầu đại diện nhóm 3 và nhóm

4 trình bày kết quả thảo luận về nội

dung 2: Tại sao nói thực tiễn là động

lực của nhận thức? Hãy nêu một ví dụ

về yêu cầu của cuộc sống thúc đẩy em

phải học tập tốt hơn?

- GV nhận xét, kết luận và nhấn mạnh

những nội dung cơ bản

* GV lấy dẫn chứng: Hiện nay sự bùng

nổ dân số đang là vấn đề cấp thiết của

toàn nhân loại mà hậu quả của nó là:

+ Đói nghèo, suy thoái giống loài

+ Thiếu việc làm, thất nghiệp

+ Tài nguyên cạn kiệt

+ Nền kinh tế quốc dân bị suy thoái

+ Phá vỡ sự cân bằng sinh thái

Hỏi: Trước tình hình đó đòi hỏi các

nước có dân số đông và tăng nhanh

phải làm gì?

Hỏi: Trước tình hình môi trường bị ô

nhiễm nặng nề, tài nguyên cạn kiệt đòi

hỏi các quốc gia phải làm gì?

Hỏi: Để đảm bảo chất lượng cuộc sống

cho dân các quốc gia phải làm gì?

- HS nêu ý kiến

- HS trả lời

- HS trả lời

b.Thực tiễn là động lực của nhận thức:

- Thực tiễn luôn đặt ra yêucầu, nhiệm vụ phương hướngcho nhận thức phát triển

- Thông qua việc giải quyếtnhững nhiệm vụ do thực tiễnđặt ra mà nhận thức của conngười không ngừng pháttriển

- Thông qua hoạt động thựctiễn đôi tay cũng như cácgiác quan của con ngườingày càng trở nên khéo léo

và hoàn thiện hơn

- Hoạt động thực tiễn còngóp phần tạo ra những tiền

đề vật chất cần thiết cho nhậnthức

* GV yêu cầu đại diện nhóm 3 và nhóm

4 trình bày kết quả thảo luận về nội

dung 2: Tại sao nói thực tiễn là động

lực của nhận thức? Hãy nêu một ví dụ

về yêu cầu của cuộc sống thúc đẩy em

phải học tập tốt hơn?

* GV cho HS xem một số hình ảnh,

đồng thời qua đó củng cố lại những nội

dung cơ bản khẳng định thực tiễn là

mục đích của nhận thức:

- Đại diện nhóm 5 và nhóm

6 trình bày ý kiến

- Các nhóm khác bổ sung ýkiến

c Thực tiễn là mục đích của nhận thức

- Các tri thức khoa học chỉ cógiá trị khi nó được vận dụngvào thực tiễn

- Mục đích cuối cùng củanhận thức là nhằm cải tạohiện thực khách quan, đápứng nhu cầu mà thực tiễn đặt

Trang 9

Vệ tinh khám phá không gian

BẰNG PHƯƠNG PHÁP NÊU VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ GIÁO

VIÊN HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU TAI SAO THỰC TIỄN LÀ

TIÊU CHUẨN CỦA CHÂN LÝ

d Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí:

- Kết quả của nhận thức phảiđược thông qua thực tiễnkiểm nghiệm mới xác địnhđược tính đúng đắn hay sailầm

* GV đặt vấn đề: Quá trình nhận thức đã

không ngừng đem lại cho con người

những hiểu biết về thế giới xung quanh

và về chính bản thân con người Tuy

nhiên, có phải tất cả mọi tri thức mà con

người đạt được đều đúng đắn không?

Con người có thể mắc phải sai lầm trong

đúng tuyệt đối được gọi là chân lý

Hỏi: Để kiểm tra xem một tri thức nào

đó của con người là chân lý hay sai lầm

cần phải làm gì?

- GVKL: Cần phải kiểm nghiệm thông

qua thực tiễn Thực tiễn sẽ giúp chúng ta

đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm

của tri thức đó Như vậy thực tiễn chính

là tiêu chuẩn của chân lý

* GV yêu cầu HS lấy ví dụ chứng minh

Hỏi: Tóm lại, căn cứ vào những kiến

- HS giải quyết vấn đề

- HS trả lời

- HS lấy ví dụ chứng minh

Trang 10

thức trên em hãy cho biết thực tiễn có

vai trò gì đối với nhận thức?

- GVKL: Thực tiễn là cơ sở, là động lực

là mục đích của nhận thức và là tiêu

chuẩn của chân lý

Hỏi: Qua bài học hôm nay em rút ra

được điều gì cho bản thân?

- HS trả lời

- HS trả lời

 Như vậy: Thực tiễn là cơ

sở, là động lực là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.

4 Củng cố, luyện tập (3’):

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh: Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu hỏi 1: Mọi hiểu biết của con người nảy sinh từ đâu?

Câu hỏi 2: Quá trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện:

A Những hiểu biết của con người C Các năng lực của con người

B Các giác quan của con người D A và B

Câu hỏi 3: Thực tiễn là cơ sở, là động lực và là mục đích của

Câu hỏi 4: Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra

5 Hoạt động nối tiếp(1’)

- GV yêu cầu HS về nhà trả lời câu hỏi và làm bài tập 1,2,3,4,5 SGK, trang 44

6 Nhận xét, đánh giá tiết học (1’)

Trang 11

Năm học: 2006 - 2007

Học kỳ: I

Tuần thứ: 13,14,15

BÀI 8 TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI

(3 tiết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức:

- Hiểu được nội dung các khái niệm: tồn tại xã hội (TTXH) và ý thức xã hội (YTXH)

- Nhận biết được mối quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH

2 Về kỹ năng:

- Thấy được một cách có hệ thống các yếu tố hợp thành phương thức sản xuất

- Biết vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa TTXH và YTXH để lý giải một số hiện tượngđang diễn ra trong đời sống xã hội

3 Về thái độ:

- Giữ vững lập trường duy vật và phương pháp luận biện chứng trong quá trình phân tích,xem xét mối quan hệ giữa TTXH và YTXH cũng như những biểu hiện của chúng trong đờisống

II KIẾN THỨC CƠ BẢN, TRỌNG TÂM

- Mối quan hệ giữa TTXH và YTXH

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 PPDH: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn

đề

6 HTTCDH: Học theo lớp, cá nhân, nhóm nhỏ

IV CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Tham khảo: SGV GDCD 10 (Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa học

xã hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội), thiết kế bài giảng GDCD 10 - HồThanh Diện - Nhà Xuất bản Hà Nội, giới thiệu giáo án GDCD 10 - Vũ Đình Bảy - Nhà xuất bảnĐại học Quốc gia Hà Nội

2 Học sinh: Tìm hiểu trước bài học

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ (5’)

Câu hỏi: Thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức? Lấy ví dụ chứng minh?

2 Giới thiệu bài (2’)

Trang 12

Ở bài đầu tiên chúng ta đã học về vấn đề cơ bản của triết học Vậy em nào nhắc lại vấn

đề cơ bản của triết học là gì? (HS trả lời)

- GV KL: Đó chính là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức hoặc giữa tồn tại và tư duy vàtheo triết học Mác - Lênin, biểu hiện của mối quan hệ này trong lĩnh vực xã hội chính là mốiquan hệ giữa TTXH và YTXH Vậy TTXH và YTXH là gì? Chúng có quan hệ với nhau như thếnào? Để trả lời những câu hỏi này chúng ta sẽ tìm hiểu bài 8: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

3 Tiến trình tổ chức tiết học1:

HOẠT ĐỘNG 1 (10’)

Hỏi: Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì

trước hết phải có những điều kiện nào?

- GVKL: Trước hết phải có môi trường tự

nhiên và dân số

Hỏi: Có có môi trường tự nhiên vàổcn người

nhưng nếu con người không tiến hành lao

động sản xuất thì xã hội có tồn tại không?

Hỏi: Vậy để xã hội tồn tại và phát triển

ngoài hai điều kiện trên cần phải có điều

kiện nào nữa?

- GVKL: Để xã hội tồn tại và phát triển, còn

người cần phải lao động sản xuất nhằm tạo

ra của cải vật chất đảm bảo cho sự tồn tại và

phát triển của xã hội cách thức mà con

người tạo ra của cải vật chất trong mọt giai

đoạn lịch sử nhất định người ta gọi là

phương thức sản xuất (PTSX)

Hỏi: Như vậy tồn tại xã hội bao gồm những

yếu tố nào?

Hỏi: Theo em những yếu tố trên thuộc về

lĩnh vực vật chất hay tinh thần của xã hội?

- GVKL: Thuộc về lĩnh vực vật chất của đời

sống xã hội, và đó cũng chính là yếu tố cấu

- HS nêu khái niệm

- Tồn tại xã hội là toàn bộnhững sinh hoạt vật chất

và những điếu kiện sinhhoạt vật chất của xã hộibao gồm môi trường tựnhiên, dân số và phươngthức sản xuất

HOẠT ĐỘNG 2 (11’)

TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐẾN

TỒN TẠI XÃ HỘI

1 Môi trường tự nhiên

* GV yêu cầu HS tham khảo SGK và trả lời

Trang 13

+ Điều kiện địa lý tự nhiên: đất đai, sông

ngòi, khí hậu, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm

+ Của cải trong thiên nhiên: tài nguyên,

khoáng sản, hải sản

+ Những nguồn năng lượng tự nhiên: sức

gió, sức nước, ánh sáng mặt trời

Hỏi: Môi trường tự nhiên có vai trò như thế

nào đối với sự tồn tại và phát triển của xã

- HS nêu ý kiến

- HS trả lời

- Môi trường tự nhiên làđiều kiện sinh sống tấtyếu và thường xuyên của

sự tồn tại và phát triển của

xã hội

Trang 14

- GVKL: Môi trường tự nhiên là điều kiện

sinh sống tất yếu và thường xuyên của sự

tồn tại và phát triển của xã hội

Hỏi: Khi nào môi trường tự nhiên gây khó

khăn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội?

- GVKL: Khi môi trường tự nhiên khắc

nghiệt, do con người tác động và khai thác

bừa bãi làm cho tự nhiên ngày càng trở nên

nghèo nà, cạn kiệt dẫn đến mất cân bằng

sinh thái gây ra thiên tai, nghèo đói, bệnh

tật và nhiều căn bệnh hiểm nghèo

Thiên tai

Mất cân bằng sinh thái

Nghèo đói, bệnh tật

Hỏi: Vậy nếu môi trường tự nhiên thuận lợi,

nếu con người tác động, khai thác hợp lý thì

môi trường sẽ tác động như thế nào đến sựu tồn

tại và phát triển của xã hội?

- GVKL: Khi đó môi trường tự nhiên sẽ góp

phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

 GVchốt lại: Như vậy tùy vào điều kiện thuận

lợi hay khó khăn mà môi trường tự nhiên có thể

thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sản xuất phát

triển của con người và xã hội loài người Nơi

nào điều kiện tự nhiên thuận lợi, phong phú con

người sẽ gặp nhiều thuận lợi trong việc phát

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 15

triển kinh tế, nâng cao đời sống và ngược lại.

Hỏi: Theo em mức ảnh hưởng của môi trường tự

nhiên còn phụ thuộc vào yếu tố nào?

- GV bổ sung và kết luận: Mức ảnh hưởng của

môi trường như thế nào còn tùy thuộc vào trình

độ văn hóa, khoa học và kĩ thuật của con người.

1- Nếu dân số suy giảm quá mức thì điều gì

sẽ xảy ra đối với sự phát triển của một quốc

gia

2- Nếu 2 quốc gia có điều kiện tự nhiên

tương tự nhau nhưng số lượng và chất lượng

dân số khác nhau thì sự phát triển của 2

quốc gia đó như thế nào?

- GV điều chỉnh, bổ sung và kết luận:

+ Nếu dân số suy giảm quá mức thì nền kinh

tế sẽ gặp nhiều khó khăn: lực lượng lao động

không đáp ứng đủ cho sản xuất  hạn chế

đến sự phát triển của quốc gia

+ Nếu 2 quốc gia có điều kiện tự nhiên tương

tự nhau nhưng số lượng và chất lượng dân số

khác nhau thì sự phát triển của 2 quốc gia đó

cũng khác nhau

Hỏi: Những vấn đè nào của dân số có tác

động lớn đến sự phát triển của một quốc gia

- GV bổ sung và kết luận: Tốc độ tăng dân

số, mật độ dân cư, trình độ dân trí, lứa tuổi

Hỏi: Từ sự phân tích trên em rút ra kết luận

gì về vai trò của dân số đối với tồn tại và

phát triển của xã hội

- GV tổng kết: Dân số cũng là điều kiện tất

yếu và thường của tồn tại và phát triển của xã

hội Tùy vào những điều kiện thuận lợi hoặc

khó khăn mà dân số có thể thúc đẩy hoặc kìm

hãm sự phát triển của sản xuất

- HS thảo luận

- Một số HS trình bày

ý kiến

- Cả lớp bổ sung ýkiến

- HS trả lời

- HS trả lời

- Dân số cũng là điều kiệntất yếu và thường của tồntại và phát triển của xãhội Tùy vào những điềukiện thuận lợi hoặc khókhăn mà dân số có thểthúc đẩy hoặc kìm hãm sựphát triển của sản xuất

4 Củng cố, luyện tập: (4’)

- GV yêu cầu HS chọn phương án trả lời đúng nhất

Câu 1: Tồn tại xã hội là toàn bộ

A Các yếu tố hợp thành xã hội C Đời sống xã hội của con người

B Đời sống vật chất và tinh thần của xã hội D Những sinh hoạt vật chất và điều

Câu 2: Đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội, môi trường tự nhiên là điều kiện sinh

hoạt vật chất của xã hội

Trang 16

A.tất yếu và thường xuyên C Quan trọng và cơ bản

Câu 3: Dân số là điều kiện tất yếu và thường xuyên của sự tồn tại và phát triển của

Câu 4: Đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội, điều kiện dân số là nhân tố

5 Hoạt động nối tiếp (2’)

- GV yêu cầu HS về nhà học bài và tìm hiểu phần tiếp theo của bài 8

- Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 PPDH: Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm, phương pháp động não, nêu vấn đề

2 HTTCDH: Học theo lớp, cá nhân, nhóm nhỏ

IV CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Tham khảo: SGV GDCD 10 (Không phân ban), SGV Triết học10 (Ban khoa

học xã hội), hướng dẫn học Triết học 12 (Ban khoa học xã hội), thiết kế bài giảng GDCD 10

Trang 17

-Hồ Thanh Diện - Nhà Xuất bản Hà Nội, giới thiệu giáo án GDCD 10- Vũ Đình Bảy - Nhà xuấtbản Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Học sinh: Tìm hiểu trước bài học

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra bài cũ (4’)

Câu hỏi: Hãy cho biết môi trường tự nhiên và dân số tác động như thế nào đến sự tồn tại xã

hội?

2 Giới thiệu bài (2’)

Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu hai nhân của tồn tại xã hội là môi trường tự nhiên và dânsố

GVHỏi: Theo em môi trường tự nhiên và dân số có phải là nhân tố quyết định của TTXH

không? Vì sao? (HS trả lời)  GVKL: Môi trường tự nhiên và dân số là hai nhân tố tất yếu vàthường xuyên của TTXH, nhưng chưa phải là nhân tố quyết định Vậy nhân tố nào quyết địnhđến sự TTXH, chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

* GV giảng giải: Xã hội loài người trải qua 5

chế độ xã hội khác nhau, mỗi chế độ xã hội

đều có cách thức sản xuất riêng và cách thức

sản xuất của mỗi chế độ xã hội ảnh hưởng lớn

đến sự phát triển của chế độ xã hội ấy Cách

thức sản xuất đó người ta gọi là PTSX

Hỏi: Vậy theo em PTSX là gì?

- GVKL và củng cố khái niệm: PTSX là cách

thức con người làm ra của cải vật chất trong

những giai đoạn nhất định của lịch sử

Hỏi: PTSX được cấu thành từ những bộ phận

HOẠT ĐỘNG 2 ( 8’ )

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÀM THOẠI, GIẢNG GIẢI GV GIÚP HS

TÌM HIỂU VỀ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

a LLSX

Hỏi: Để đảm bảo cuộc sống con người phải

làm gì?

- GV KL: Để đảm bảo cuộc sống con người

phải lao động để tạo ra của cải vật chất

Hỏi: Vậy để lao động tạo ra của cải vật chất

cần phải có những điều kiện nào?

- GVKL: Cần có người lao Hỏi: Theo em

người lao động cần phải đảm bảo những yêu

cầu nào?

- GVKL: Phải có sức khỏe, trình độ chuyên

môn, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm và phải có

+ TLSX

Trang 18

Hỏi: Để tiến hành sản xuất ngoài yếu tố người

lao động theo em còn cần thêm yếu tố nào?

- GVKL: Ngoài người lao động ra, yếu tố

không thể thiếu đó là tư liệu sản xuất

Hỏi: Tư liệu sản xuất bao gồm những yếu tố

nào?

- GVKL: Gồm tư liệu lao động và đối tượng

lao động

Hỏi: Tư liệu lao động gồm những yếu tố nào?

- GVKL: TLLĐ bao gồm: công cụ lao động

(máy móc, thiết bị ) và các phương tiện vật

chất khác (nhà kho, sân bãi, đường xá )

* Lưu ý: GV có thể dùng hình ảnh để lời giảng

có tính thuyết phục hơn:

Công cụ lao động

Phương tiện vật chất Hỏi: Từ sự phân tích trên em nao rút ra được

 LLSX là sự thống nhấtgiữa TLSX và người sửdụng tư liệu ấy để tạo racủa cải vật chất

Trang 19

HOẠT ĐỘNG 2 ( 8’ )

BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢNG GIẢI VÀ ĐÀM THOẠI GV

* GV giảng giải Nếu LLSX biểu hiện múi

quan hệ giữa con người với tự nhiờn trong quỏ

trỡnh sản xuất, thỡ QHSX lại biểu hiện mối

quan hệ giữa người với người trong quỏ trỡnh

sản xuất ra của cải vật chất

Hỏi: Vậy quan hệ giữa người với người trong

quỏ trỡnh sản xuất được biểu hiện như thế nào?

- GVKL:

+ Quan hệ sở hữu về TLSX: TLSX tuộc về

ai (cỏ nhõn, một số ớt người hay toàn xó hội)

+ Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất: Ai

là người đặt ra kế hoạch và điều hành quỏ

trỡnh sản xuất?

+ Quan hệ phõn phối sản phẩm: Quy mụ và

phương thức nhận phần của cải giữa cỏ thành

viờn trong quỏ trỡnh sản xuất như thế nào?

Hỏi: Theo em trong 3 yếu tố trờn yếu tố nào

giữu vai trũ quyết định? Vỡ sao?

- GV bổ sung và kết luận: Cỏc yếu tố trờn cú

quan hệ với nhau, trong đú QHSX giữ vai trũ

quyết định đối với cỏc quan hệ khỏc, phản ỏnh

bản chất của cỏc kiểu quan hệ sản xuất trong

sở hữu, quản lý và phõnphối

lao

động

Đối

t ợng lao

động

Quan hệ

sở hữu

t liệu SX

Quan

hệ trong

tổ chức

và quản lý SX

Quan hệ phân phối sản phẩm

Trang 20

* GV tố chức cho HS thảo luận nhúm

- Chia lớp thành 4 nhúm

- GV nờu nội dung và định thời gian

- GV nhận xột, bổ sung và kết luận: Trong

PTSX, LLSX và QHSX có quan hệ chặt

chẽtác động lẫn nhau trong đó LLSX

quyết định QHSX

quyết định QHSX Trong quá trình phát

triển của PTSX thì LLSX là mặt luôn luôn

phát triển, QHSX thay đổi chậm hơn Mâu

thuẫn xảy ra khi LLSX phát triển và

QHSX không còn phù hợp với nó nữa Đũi

hỏi phải giải quyết mõu thuẫn

Hỏi: Vậy theo em khi mõu thuẫn được

giải quyết cỏi mới ra đời ở đõy là cỏi gỡ?

- GVKL: Giải quyết mâu thuẫn là chấm

dứt PTSX lỗi thời và sự ra đời của PTSX

mới

* GV cú thể lấy vớ dụ cụ thể về mối quan

hệ giữa LLSX và QHSX trong PTSX

TBCN và sự ra đời của PTSX XHCN để

làm rừ mối quan hệ này

- HS thảo luận theo nhúm

* Nội dung:

1 Trong PTSX, LLSX

và QHSX có mốiquan hệ nh thế nào?

2 Giữa QHSX vàLLSX xảy ra mâuthuẫn khi nào vàcách giải quyết mâuthuẫn?

- Cỏc nhúm HS trỡnh bàykết quả thảo luận

- Cả lớp bổ sung

- HS trả lời

- Trong PTSX, LLSX vàQHSX có quan hệ chặt chẽ

tác động lẫn nhau trong

đó LLSX quyết định QHSX

- Trong quá trình phát triểncủa PTSX thì LLSX là mặtluôn luôn phát triển, QHSXthay đổi chậm hơn

- Mâu thuẫn xảy ra khiLLSX phát triển và QHSXkhông còn phù hợp với nónữa

- Giải quyết mâu thuẫn làchấm dứt PTSX lỗi thời và

sự ra đời của PTSX mới

- Khi QHSX mới ra đời,phự hợp với LLSX, nú sẽ

cú tỏc dụng thỳc đấy LLSXphỏt triển nhanh chúng

4 Củng cố, luyện tập: (3’)

- GV yờu cầu HS thực hiện nhanh bài tập:

* Cỏch thực hiện: GV nờu nội dung bờn dóy ụ thứ hai, HS xỏc định nội dung đú thuộc về yếu tốhay khỏi niệm nào

Các yếu tố PTSX Nội dung

Lực lượng sản xuất Sự thống nhất giữa người lao động với tư liệu sản

xuấtNgười lao động Sức khỏe - tri thức - kỹ năng - đạo đức nghề

nghiệp

Tư liệu sản xuất Gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động

Tư liệu lao động Cụng cụ sản xuất và cỏc phương tiện vật chất

Đối tượng lao động Gồm những bộ phận của giới tự nhiờn, cú sẵn

trong tự nhiờn hoặc do con người làm raQuan hệ sản xuất Quan hệ giữa con người với con người theo một

Ngày đăng: 05/04/2015, 14:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành - Giáo án GDCD 10 P2
Hình th ành (Trang 23)
Hình ảnh khủng bố ở nươc Mỹ ngày 11- 9 - - Giáo án GDCD 10 P2
nh ảnh khủng bố ở nươc Mỹ ngày 11- 9 - (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w