1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDCD 10(Tích hợp KNS - chuẩn)

76 863 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Tác giả Lê Ngọc Tài
Trường học Trường THPT Tân Lâm - Quảng Trị
Chuyên ngành GDCD
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 796 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết thứ: 3 - 4Ngày soạn: Lớp dạy: Bài 2 2 Tiết: THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1- Về kiến thức - Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan - Biết con người và X

Trang 1

Tiết thứ: 1 - 2

Ngày soạn:

Lớp dạy:

PHẦN THỨ NHẤT CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN

KHOA HỌC Bài 1 ( 2 tiết): THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được TGQ, PPL của triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT, PPLBC và PPLSH

- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC

2.Kỹ năng: Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm DV, DT, BC, SH trong

cuộc sống hàng ngày

3.Thái độ: Có ý thức trau dồi TGQDV và PPLBC.

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, xử lí tình huống

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng so sánh đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa

học cụ thể; thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm; PPLBC và PPLSH

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, Tranh , ảnh, sơ đồ có liên quan nội dung bài học.

Hoạt động 1: Vai trò TGQ và PPL của triết học

Hoạt động của thầy và trò

Thảo luận Tổ: Tìm hiểu vai trò TGQ, PPL

của triết học

- GV: Lập bảng so sánh

- HS: Đọc SGK trình bày nội dung

Câu hỏi: Hãy cho biết đối tượng nghiên

cứu của các bộ môn khoa học cụ thể

(Toán, Lý, Hoá, Văn, Sử )

- HS: nêu KL: Triết học có vai trò TGQ,

PPL chung cho mọi hoạt động thực tiễn và

hđ nhận thức của con người

Nội dung kiến thức

1 Thế giới quan và phương pháp luận

a Vai trò TGQ và PPL của triết học

- Triết học: Là hệ thống các quan điểm lý luậnchung nhất về TG và vị trí của con người trongTG

- Triết học N/C: Những quy luật chung nhất của sự

VĐ và phát triển của TN-XH-TD (VC-YT,TTXH-YTXH, Lý luận và thực tiễn)

Hoạt động 2: Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận Tổ: Thế nào là TGQ?

- HS đọc SGK trình bày

- GV: * TGQ của người nguyên thuỷ là

sự hoà quyện giữa cảm

xúc và lý trí, lý trí và tín ngưỡng,

hiện thực và tưởng tượng, cái thực ảo,

Nội dung kiến thức

b Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

- TGQ: Là quan niệm của con người về thế giới

- TGQ nào cũng giải quyết câu hỏi: Thế giới quanh

ta là gì? Có thực hay ảo, có bắt đầu và kết thúckhông? Con người có nguồn gốc từ đâu? Và có

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 1

Trang 2

thần và người

* Dựa vào tri thức KH cụ thể, triết học

diễn tả TGQ dưới dạng một HT các cặp

phạm trù QL chung nhất Từ đó, tạo niềm

tin và định hướng cho HĐ con người

* Quan điểm của CNDV và CNDT là

cuộc đấu tranh giữa hai trường phái triết

học trong suốt quá trình phát triển lịch sử

* Nêu quan điểm của CNDV và CNDT

về vấn đề cơ bản của triết học

nhận thức được TGKQ không? Những câu hỏi đóđều giải quyết mối quan hệ giữa VC và YT, giữa tư

duy và tồn tại, đó là vấn đề cơ bản của triết học:

* Cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyếtđịnh cái nào

* Con người có thể nhận thức được TGKQ haykhông?

Từ đó hình thành quan điểm của CNDV và CNDT

Hoạt động 3: Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận Tổ: Thế nào là PP và PPL

Nội dung kiến thức

c Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.

- PP là cách thức để đạt mục đích

- PPL là khoa học về PP, về những PP nghiên cứu(cách thức được xây dựng thành hệ thống, họcthuyết)

- PPL triết học: N/cứu những q.luật chung nhất củaTN-XH-TD

TIẾT 2:

Hoạt động 1: CNDVBC- Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV & PPLBC

Hoạt động của thầy và trò

giữa TGQDV và PPLBC(tiêu biểu là triết

học Phoi-ơ-bắc & Hê-ghen)

- GV: Tại sao triết học Mác-Lê nin là đỉnh

cao sự phát triển triết học?

Nội dung kiến thức

2 CNDVBC- Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV & PPLBC

- Bảng so sánh

Các nhà DV trướcM BC trước MácTriết học M-Lênin

* Các nhà DV trước Mác:

- Có TGQDV thường lại siêu hình

- Họ không vận dụng được TGQDV để xây dựngPPL khoa học

- Đặc biệt khi giải thích các hiện tượng về lịch sử,đời sống xã hội và con người

- KL: Họ có thể có quan điểm DV khi giải thích

các hiện tượng tự nhiên Nhưng DT khi giải thíchcác hiện tượng lịch sử, xã hội và con người (Lão

Tử, Phoi-ơ-bắc)

Hoạt động 2: Các nhà BC trước Mác lại đứng trên lập trường DT

Hoạt động của thầy và trò

Trang 3

sang có trời’’(DT khách quan)

- PBC của họ không phải là phản ảnh sv,ht kháchquan, mà PBC của ý niệm- ý niệm là cái có trướcquyết định sv,ht (Platôn, Hê-ghen)

Hoạt động 3: TGQDV & PPLBC thống nhất hữu cơ với nhau.

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận Tổ:

- GV: Tại sao triết học M-LN là sự thống

nhất hữu cơ giữa TGQDV & PPLBC?

- Bản chất thế giới là vật chất, thế giới VC luônluôn VĐ & ptr theo QLKQ, những qui luật nàyđược con người nhận thức & xd thành PPL; Vìvậy, TGQ & PPL gắn bó với nhau

* Xét về TGQ, nó là TGQDVBC

* Xét về PPL, nó là phép BCDV

- ĂngGhen “ Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề

quan hệ giữa tư duy & tồn tại, giữa tinh thần & tựnhiên”

c/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

* Bảng so sánh về đối tượng nghiên

cứu của triết học với các môn KH cụ

Ví dụ

d/Vận dụng:

-Hướng dẫn lập bảng so sánh từng nội dung bài.

-Cần nắm: Vai trò TGQ và PPL của triết học, TGQDV và TGQDT, PPLBC và PPLSH

4/Hướng dẫn về nhà:

- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu

- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét

Trang 4

Tiết thứ: 3 - 4

Ngày soạn:

Lớp dạy:

Bài 2 (2 Tiết): THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1-

Về kiến thức

- Hiểu giới tự nhiên tồn tại khách quan

- Biết con người và XH là sản phẩm của giới TN; con người có thể nhận thức, cải tạo giới

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng, KN giải quyết vấn

đề, KN tư duy phê phán

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, bản đồ tư duy

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có)

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

1- Tại sao triết học trước Mác thiếu triệt để? Triết học M-LN là đỉnh cao sự phát triển triết học?2- Lập bảng so sánh các nhà DV, BC trước Mác; Với triết học M-LN?

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối:

Hoạt động 1: Giới tự nhiên tồn tại khách quan

Hoạt động của thầy và trò

* Dựa vào kiến thức đã học về sinh học,

lịch sử em hãy lấy ví dụ để chứng minh:

Giới TN phát triển từ thấp đến cao, từ đơn

giản đến phức tạp?

* Sự vận động và phát triển của giới tự

nhiên có phụ thuộc vào ý muốn của con người

không? Vì sao? Lấy ví dụ để chứng minh?

Nội dung kiến thức 1- Giới tự nhiên tồn tại khách quan

* Nghĩa rộng: giới TN là toàn bộ thế giới vật

chất ( con người và xã hội loài người là một bộphận của giới TN)

* Có nhiều quan niệm khác nhau về sự ra đời tồn tại của giới TN:

- Các nhà triết học DT, tôn giáo cho rằng: Giới

TN là do thần linh, thượng đế tạo ra.

- Các nhà triết học DV khẳng định: Giới TN là cái có sẵn, là nguyên nhân tồn tại, phát triển của chính nó.

- Khoa học chứng minh: TN phát triển từ thấp

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 4

Trang 5

- HS: n/cứu SGK trả lời đến cao, từ vô cơ đến hữu cơ, từ đơn bào đến

đa bào, từ thực vật, động vật đến con người, trải qua quá trình phát triển lâu dài, nhờ đó giới TN mới đa dạng, phong phú như ngày nay.

Hoạt động 2: Vì sao giới TN tồn tại khách quan?

Hoạt động của thầy và trò

- GV nêu câu hỏi: Vì sao giới TN tồn tại

khách quan?

- HS n/cứu SGK trả lời

- GV * KL: Giới TN tồn tại KQ vì: giới

TN là tự nó, mọi sv,ht trong giới TN đều có

quá trình hình thành, vận động và phát triển

theo những QL vốn có của nó

Nội dung kiến thức

* Ý thức con người tuy có ảnh hưởng đến sựtồn tại và phát triển của giới TN, song nó vẫntuân theo QL riêng của nó, con người không thểthay đổi những QL theo ý muốn chủ quan củamình

Ví dụ: Bằng KH-KT con người tạo ra mưa nhân tạo hoặc làm tan cơn mưa Song, đó chỉ

là sự tác động và vận dụng các QL của TN, mà không thay đổi được các QL đó.

* KL:Giới TN là tự có, không phải do ý thức

của con người và một lực lượng thần bí nào tạo

ra Mọi SV, HT trong TGKQ vận động và pháttriển tuân theo QL của nó

TIẾT 2:

Hoạt động 1: Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận lớp:

- GV: Bằng những kiến thức đã học về

lịch sử (sinh học), hãy cho biết con người

có quá trình tiến hoá như thế nào?

- HS: n/cứu SGK trả lời

- GV: ghi tóm tắt ý kiến hs lên bảng

- GV: KH chứng minh: Con người có

nguồn gốc từ động vật-Em có đồng ý với

quan điểm đó không? Vì sao?

a) Con người là sản phẩm của giới tự nhiên

- Khoa học n/c: Loài người có nguồn gốc từ độngvật và là kết quả phát triển lâu dài của giới TN

- Ngày nay, các yếu tố đặc trưng cho động vật có

vú vẫn chi phối hoạt động cơ thể con người

- Con người không sống theo bản năng, thích nghimột cách thụ động với giới TN, mà con người biếtvận dụng giới TN để phục vụ cho cuộc sống củamình (đó là lao động và HĐXH của con người)

- Ăng-Ghen: “Bản thân con người là sản phẩm

của giới TN, con người tồn tại trong môi trường

TN và cùng phát triển với môi trường TN’’

Hoạt động 2: Xã hội là sản phẩn của giới tự nhiên

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận lớp

- GV: * Em có đồng ý quan điểm cho

rằng: Thần linh quyết định mọi sự biến

hoá của xã hội không? Vì sao?

* Xã hội có nguồn gốc từ đâu? Dựa

trên cơ sở nào em khẳng định như vậy?

* Theo em yếu tố chủ yếu nào tạo

nên sự biến đổi của xã hội?

* Vì sao nói xã hội là một bộ phận

- Kết cấu quần thể của loài vượn cổ, chính là tiền

đề tự nhiên hình thành xã hội loài người-khi loàivượn cổ tiến hoá thành người đồng thời hình thànhnên mối quan hệ xã hội tạo nên xã hội loài người.Như vậy, xã hội là kết quả phát triển tất yếu, lâudài của giới TN

- Xã hội loài người ra đời phát triển từ thấp đến caotuân theo quy luật khách quan Mọi sự biến đổi của

xã hội là do hoạt động của con người, chứ không

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 5

Trang 6

GV: *Tóm tắt ý kiến của HS lên bảng

* Phân loại ý kiến HS

phải do một lực lượng thần bí nào tạo ra

- Có con người mới có xã hội, mà con người là sảnphẩm của TN, cho nên, xã hội cũng là sản phẩmcủa TN, nhưng là một bộ phận đặc thù của giới

TN Vì xã hội là hình thức tổ chức cao nhất củagiới TN, có cơ cấu xã hội mang tính lịch sử riêng,

có những quy luật riêng, những qui luật này hìnhthành trên cơ sở hoạt động có ý thức của conngười

c/Thực hành, luyện tập: Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận lớp (theo nhóm): Về khả

năng nhận thức TGKQ của con người.

- GV: * Hi-um: “Con người không thể

nhận thức được TGKQ’’

* Phoi-ơ-bắc: “Con người có khả

năng nhận thức được giới TN, một người

thì không nhận thức được hoàn toàn giới

TN, nhưng toàn bộ loài người thông qua

các thế hệ thì có thể nhận thức được’’.

- Em có nhận xét gì khi đọc các ý kiến

trên?

- HS: N/c trả lời

- GV: Chốt lại các ý kiến và bổ xung

* Thảo luận tổ: Về khả năng cải tạo

TGKQ của con người.

- GV: * Hãy kể những hoạt động tác động

vào giới TN của con người mà em biết?

* Trong những hoạt động của con

người thì hoạt động nào có ích cho con

người và TN?

* Hoạt động nào gây hại cho con

người và TN?

* Trong cải tạo TN và XH nếu

không tuân theo qlkq điều gì sẽ xẩy ra?

* Con người có khả năng nhận thức được TGKQ:

- ý kiến của Phoi-ơ- bắc là đúng, nhờ có các giácquan và hoạt động của bộ não mà con người có khảnăng nhận thức được TGKQ

- khả năng nhận thức của con người ngày càngtăng, một người không thể nhận thức hoàn toàngiới TN, nhưng toàn bộ loài người có thể nhận thứcđược

* Con người có khả năng cải tạo TGKQ:

- Con người có khả năng cải tạo giới TN theohướng có lợi cho mình như: Đắp đê, thuỷ lợi, thuỷđiện

- Với những tiến bộ KH-KT con người có thể sángtạo các sản phẩm mới, tuy nhiên, phải trên cơ sởtuân theo ql khách quan của nó Ngược lại, làm tráiQLKQ con người phải chịu hậu quả khôn lường

- Cùng với việc cải tạo TN, con người khôngngừng cải tạo xã hội, nhờ đó xã hội loài ngườikhông ngừng phát triển

d/Vận dụng:

- Làm bài tập số2 SGK Nắm vững 2 nội dung của bài

- Làm bài tập: Bài tập tình huống

4/Hướng dẫn về nhà:

- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu

- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét

Trang 7

Tiết thứ: 5

Ngày soạn:

Lớp dạy:

Bài3: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1-

Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC

- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất Phát triển là khuynh hướng chung củaqúa trình vận động của sv,ht trong TGKQ

2- Về kỹ năng

- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận dộng và phát triển của sv,ht

3- Về thái độ

Xem xét sv,ht trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng, khắc phục thái độ cứngnhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN hợp tác, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN so sánh, KN giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Xử lý tình huống, động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

2/Kiểm tra bài cũ:

1- Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống, hãy chứng minh một vài sv,ht trong giới tự nhiêntồn tại khách quan

2- Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên.3- Bằng kiến thức đã học, em hãy cho biết: Con người có hạn chế được lũ lụt không?

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối:

Hoạt động 1: Thế giới vật chất luôn luôn vận động

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận lớp

- GV: * Em hãy quan sát xung quanh và cho

biết có sv,ht nào không vận động không? Nếu

như có người nói: “Con tàu thì vận động, nhưng

đường tàu thì không’’, ý kiến của em thế nào?

* Theo em vận động chỉ là sự thay đổi vị

trí các vật thể trong không gian(vận động cơ

học), hoặc VĐ chỉ là hình thức hoạt động riêng

của xã hội (vận động viên điền kinh, vận động

bầu cử )?

Nội dung chính của bài

1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động a) Thế nào là vận động

- Quan sát các sv,ht trong TGKQ, ta thấy cómối quan hệ hữu cơ với nhau, luôn biến đổi,chuyển hoá từ cái này thành cái khác

- Có những biến đổi, chuyển hoá ta có thểtrực tiếp quan sát được (người nông dân đangcày cấy, gieo hạt )

- Có những biến đổi, chuyển hoá ta không thểtrực tiếp quan sát được (sự biến đổi của cáchạt cơ bản, của từ trường, của sóng điện từ )

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 7

Trang 8

Ăng-Ghen: “Một vật không vận động thì không

có gì nói cả’’.

- HS: N/cứu SGK- trả lời

- GV: Chốt ý kiến HS, nhận xét, đánh giá

- Thảo luận lớp

- GV: * Nếu không có vận động thì thế giới VC

có tồn tại không? vì sao? nêu ví dụ?

- HS: N/c SGK trả lời

- GV: Tổng hợp, bổ xung, nhận xét

- Thảo luận lớp

- GV: * Mọi SV, HT trong TGKQ có hình thức

VĐ và có quan hệ như thế nào?

* Hãy nêu những hình thức VĐ cơ bản

của thế giới VC từ thấp đến cao?

- HS: N/c SGK trả lời

- GV: Tổng hợp ý kiến hs, bổ xung, nhận xét,

đánh giá

- KL: Các hình thức VĐ tuy có đặc điểm riêng,

nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với

nhau và trong điều kiện nhất định có thể

chuyển hoá lẫn nhau.

- Khi xem xét các sv,ht trong TN, trong XH,

phải trong trạng thái VĐ, không ngừng biến

đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến

Những sự biến đổi chuyển hoá đó là kháchquan, gắn liền các dạng cụ thể của thế giới vậtchất

- KL: Triết học Mác-Lênin: Vận động là mọi

sự biến đổi (biến hoá) nói chung của SV, HT trong giới TN và đời sống xã hội

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

- Chúng ta biết rằng:

* Trái đất chỉ có thể tồn tại khi tự quay xung

quanh trục của nó và quay xung quanh mặt trời.

* Sự sống chỉ tồn tại khi có trao đổi chất với môi trường.

- VC và VĐ của VC không tách rời nhau, VCbiểu hiện sự tồn tại của mình bằng VĐ( nếukhông có VĐ thì không có VC và ngược lại)

Vì vậy, VĐ là thuộc tính vốn có, là phươngthức tồn tại vủa VC

c) Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- Mọi SVHT trong thế giới KQ có hình thức

VĐ đặc trưng, từ thấp đến cao và có quan hệhữu cơ với nhau, chuyển hoá lẫn nhau

- Triết học M-LN khái quát 5 hình thức VĐ

cơ bản của thế giới VC:

* VĐ cơ học: Sự di chuyển vị trí của các vật

thể trong không gian

* VĐ lý học: Sự VĐ của các phân tử, các hạt

cơ bản, các quá trình nhiệt, điện

* VĐ hoá học: Quá trình hoá hợp và phân

Hoạt động 2: Thế giới vật chất luôn luôn phát triển

Hoạt động của thầy và trò

+ Sự thoái hoá của một loài động vật

+ Nước bị đun nóng bốc thành hơi, hơi nước

gặp lạnh ngưng tụ thành nước

*Theo em thế nào là cái mới?

* Thế nào là cái tiến bộ?

- HS: N/c SGK trả lời

- GV: tổng hợp, bổ xung, nhận xét, đánh giá

Nội dung chính của bài

2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển a) Thế nào là phát triển

- Phát triển là khái niệm dùng để khái quátnhững VĐ theo chiều hướng tiến lên từ thấpđến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém

hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra

đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.

- Cái mới là cái ra đời trên cơ sở của cáicũ( cái mới thay thế cái cũ, không phải vứt bỏhoàn toàn cái cũ, mà có yếu tố kế thừa)

- Cái mới tiêu biểu cho sự phát triển, là cáitiến bộ.( trên quan điểm DV lịch sử khẳng

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 8

Trang 9

- Thảo luận

- GV: * Em hiểu phát triển là khuynh hướng

chung của quá trình vận động của sv,ht thế nào?

* Vận dụng quan điểm trên, em hãy phân

tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước

ta giai đoạn từ 1930-1945

- HS: N/c trả lời

- GV: Tổng hợp, bổ xung, nhận xét, đánh giá

- KL: Khi xem xét sv,ht hoặc đánh giá con

người phải phát hiện nét mới, ủng hộ cái tiến

bộ, tránh thái độ thành kiến, bảo thủ.

định cái mới, cái tiến bộ)

b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.

- Vận động có nhiều khuynh hướng (tiến lên,thụt lùi, tuần hoàn) Trong đó vận động tiếnlên (phát triển) là khuynh hướng tất yếu,khuynh hướng thống trị

- Quá trình phát triển của SV, HT không diễn

ra đơn giản, thẳng tắp, mà quanh co, phứctạp, có khi thụt lùi tạm thời Song, khuynhhướng tất yếu của quá trình đó là cái mới rađời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạchậu

c/Thực hành, luyện tập:

Sơ đồ quan hệ giữa 5 hình thức vận động

XH S

H L

- Nắm vững thế giới VC luôn luôn VĐ và phát triển

- khi xem xét, đánh giá con người phải trên quan điểm DVBC: toàn diện, lịch sử,

cụ thể và phát triển

4/Hướng dẫn về nhà:

-Học và trả lời các câu hỏi SGK

-Làm bài tập

-Chuẩn bị bài tiếp theo

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

C

L

H

S XH

Trang 10

Tiết thứ: 6 - 7

Ngày soạn:

Lớp dạy:

Bài 4 (2Tiết) NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1-

Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CNDCBC

- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, pháttriển của sv,ht

2 Về kỹ năng

Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sv,ht

3 Về thái độ

Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN phân tích, KN giải quyết vấn đề, KN phản hồi/lắng nghe tích cực, KN quản lý thời gian khi trình bày 1 phút.

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, xử lí tình huống, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2 Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: (GV chọn một trong 3 câu hỏi)

1 Thế nào là vận động? Vì sao vận động là phương thức tồn tại của VC?

2 Nêu các hình thức VĐ cơ bản của VC? Khi xem xét SV, HT trong TN, XH phải như thế nào?Liên hệ bản thân

3 Thế nào là phát triển? Vì sao phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới VC?

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối:

Hoạt động 1: Thế nào là mâu thuẫn

Hoạt động của thầy và trò

GV:

+Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu thuẫn, và

cho nhận xét về mâu thuẫn?

+Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá ở cơ

thể B có tạo thành mâu thuẫn không? Vì sao?

HS: N/c SGK trả lời - Ví dụ:

- Nguyên tử: Điện tích (+) và điện tích (-)

- Tư tưởng: Nhận thức Đúng - Sai

- XH: g/c VS - TS

GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá

* Vậy thế nào là mặt đối lập? Thế nào là sự

thống nhất & đấu tranh giữa các mặt đối lập?

Nội dung chính của bài 1- Thế nào là mâu thuẫn

Như vậy, bất kỳ SV, HT nào cũng chứa đựngnhững mặt đối lập Hai mặt đối lập ràng buộcnhau, tác động lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn

* Mặt đồng hoá ở cơ thể A & mặt dị hoá ở cơthể B không tạo thành mâu thuẫn, vì chỉ haimặt đối lập ràng buộc nhau, tác động lẫn nhautrong một SV, HT mới tạo thành mâu thuẫn

* KL: Triết học Mác - Lê Nin, mâu thuẫn là

một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừathống nhất , vừa đấu tranh với nhau

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 10

Trang 11

Hoạt động 2 : Mặt đối lập của mâu thuẫn

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận

- GV: * Điện tích âm & đ.tích dương trong sự

vật A Đ.tích âm trong sv A & đ.tích dương

trong sv B, tình huống nào tạo thành mặt đối

lập của m.thuẫn, tạo thành m.thuẫn? Vì sao?

* Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn?

* Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh

hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình VĐ, phát triển của sv,ht chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau.

Hoạt động 3: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận

- GV: * Hãy cho ví dụ, phân tích hai mặt đối

lập liên hệ gắn bó, làm tiền đề cho nhau (thống

nhất với nhau)?

* sự thống nhất giữa các mặt đối lập?

- HS: N/c SGK trả lời

- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá

* Cần phân biệt KN “thống nhất’’ trong ql

m.thuẫn với thống nhất về tư tưởng, hành động

Nội dung chính của bài b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

- VD: Trong nhận thức: cái đúng - cái sai

Hai mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, cái nàykhông thể thiếu cái kia, làm tiền đề cho nhau

để tồn tại, phát triển trong cùng một mâuthuẫn (trong mỗi sv,ht)

- Vậy, trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập

liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

Hoạt động 4: Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

Hoạt động của thầy và trò

* Cần lưu ý: Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

(đứng im) chỉ là tương đối, tạm thời, thoáng

- KL: Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lậptồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo

chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn

tác động bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi

đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

TIẾT 2:

Hoạt động 1: Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

- GV:

* Em hãy tìm một mâu thuẫn trong lớp Nếu

giải quyết được mâu thuẫn đó, sẽ có tác dụng

như thế nào? Vì sao?

* Các SVHT trong TGKQ VĐ và phát được là

nhờ đâu? Nêu ví dụ chứng minh?

Nội dung chính của bài

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

- Vì: Sự vật và hiện tượng nào cũng bao gồm nhiều mâu thuẫn khác nhau Khi mâu thuẫn

cơ bản được giải quyết thì SV, HT chứa đựng

Trang 12

* Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

là gì? Vì sao? Nguyên nhân, động lực bên trong

của sự VĐ, phát triển của SV, HT?

- HS: N/c SGK - Trả lời

- GV: Nhận xét, bổ xung, đánh giá

* KL:- Nguyên nhân, động lực bên trong của

sự VĐ, phát triển của SV, HT là sự đấu tranh

giữa các mặt đối lập của m.thuẫn.

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

nguồn gốc VĐ, phát triển của SV, HT

sự đấu tranh giữa di truyền và biến dị

* Trong XH có chế độ mới tiến bộ là có sự đấu tranh giữa các lực lượng tiến bộ và lạc hậu trong XH.

* Trong nhận thức có tư tưởng khoa học phát triển là có sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và nhận thức sai.

- Các SV,HT trong TGKQ VĐ và PT được lànhờ sự ĐT giữa các mặt ĐL của mâu thuẫn

- Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đốilập là m.thuẫn được giải quyết, mâu thuẫn cũmất đi, mâu thuẫn mới hình thành, SV-HT cũđược thay thế bằng SV, HT mới Quá trìnhnày diễn ra liên tục, tạo nên sự phát triểnkhông ngừng của thế giới Vì mỗi mâu thuẫnđều bao hàm sự thống nhất và đấu tranh giữacác mặt đối lập Sự đấu tranh giữa các mặtđối lập làm cho SV, HT không thể giữnguyên trạng thái cũ

c/Thực hành, luyện tập:

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

- GV: Theo em mâu thuẫn được giải quyết

bằng con đường điều hoà không? Vì sao?

* Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày để giải

quyết mâu thuẫn cần phải làm gì? liên hệ bản

- Mâu thuẫn không được giải quyết bằng conđường điều hoà Vì mâu thuẫn chỉ được giảiquyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đãlên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích hợp

- Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, phảibiết phân tích m.thuẫn trong nhận thức, trongrèn luyện đạo đức Phân biệt đâu là đúng, sai,cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thứckhoa học, phát triển nhân cách Biện pháp: làphải đấu tranh phê bình và tự phê bình, tránhthái độ xê xoa, “dĩ hoà vi quí’’không giámđấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực

d/Vận dụng:

- Mâu thuẫn, mặt đối lập của mâu thuẫn

- Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Lấy ví dụ chứng minh

- Cần nắm mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht

- Cần vận dụng trong cuộc sống hang ngày để giải quyết mâu thuẫn

- Bài tập sgk tr 29 - đáp án (d) là đúng vì: (a) hình thức sự phát triển là “xoắn ốc’’, (b) nội dung

sự phát triển là cái mới ra đời (c) điều kiện của sự phát triển là giải quyết mâu thuẫn

4/Hướng dẫn về nhà:

- Giáo viên phát phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn cho học sinh và yêu cầu các em làm bài vào phiếu

- Gọi từ 1 - 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác nhận xét

- GV nhận xét chốt lại ý chính và đưa ra đáp án đúng

- Dặn dò trả lời câu hỏi SGK, soạn bài 5

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 13

Tiết thứ: 8

Ngày soạn:

Lớp dạy:

Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng

- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của SV, HT

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN hợp tác khi thảo luận tìm hiểu các khái niệm, KN phân tích, so sánh khái

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Bản đồ tư duy, thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có),

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc n/cứu sự thống nhất và đấu tranh giữa cácmặt đối lập của mâu thuẫn?

SV, HT phân biệt nó với SV, HT khác?

* Nêu khái niệm chất của SV, HT?

- HS: N/c SGK - trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

* Trong cuộc sống, ta rễ nhầm khái niệm chất

theo quan điểm triết học với chất liệu tạo nên

SV, HT đó

* Bài tập: Hãy cho biết sự vật sau đây sự vật

nào có nội dung nói về chất theo quan điểm

triết học?

a) Bông vải, b) Gừng cay, c) Đất nặn tượng, d)

Mía ngọt, e) Vữa xây nhà, f) HS giỏi, g) Cột gỗ

Nội dung kiến thức

Mỗi SV, HT trong thế giới đều có hai mặtchất và lượng thống nhất với nhau

1 Chất

- Ví dụ: Cu, Fe

* Cu có nguyên tử lượng là 63,54đvC, nhiệt

độ nóng chảy là 1083oC, nhiệt độ sôi là

2880oC Những thuộc tính (tính chất) nàynói lên chất riêng của đồng, phân biệt nó vớikim loại khác

* Cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở nước

ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng, một mặt đánhđuổi thực dân xâm lược giành độc lập dântộc, mặt khác đánh đổ sự thống trị của giaicấp phong kiến giành quyền dân chủ nhân

dân Vì vậy, cuộc cách mạng, về chất là cuộc

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 13

Trang 14

lim cứng, không mọt, h) Đất làm gạch, i) Xã

hội không có áp bức, bóc lột người cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân, khác về chất so với cuộc cách mạng khác ( c/m

TS)

* KL: Chất là khái niệm chỉ những thuộc tính

cơ bản vốn có của sv,ht , tiêu biểu cho sv,ht

đó, phân biệt nó với các sv,ht khác.

Hoạt động 2: Lượng

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

- GV: * Hãy nêu một vài ví dụ để làm rõ trình

độ phát triển, qui mô, số lượng của SV, HT?

* Nêu khái niệm lượng của SV, HT?

- HS: N/c SGK - trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá

- Chú ý: Mọi SV, HT trong thế giới đều có hai

mặt chất và lượng, là thuộc tính vốn có của

sv,ht, không thể có chất và lượng "thuần tuý"

tồn tại bên ngoài SV, HT; cũng như không thể

có chất tồn tại ngoài lượng và ngược lại

Nội dung kiến thức

2 Lượng

- Ví dụ: * Đối với mỗi phân tử H20: Lượng là

số nguyên tử tạo thành nó (2 nguyên tử đrô, 1 nguyên tử Ô-xi

* Đối với mỗi quốc gia: Lượng làdân số, diện tích lãnh thổ của nước ấy

- KL: Lượng là khái niệm chỉ những thuộc

tính vốn có của sv,ht về trình độ phát triển, qui mô, tốc độ vận động, số lượng của SV, HT.

Hoạt động 3: Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

- GV: * Nêu ví dụ phân tích mối quan hệ giữa

sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?

* Nêu nhận xét về sự biến đổi về lượng

dẫn tới sự biến đổi về chất?

- HS: N/c - trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá

- Chú ý: * Giới hạn trong đó sự biến đổi về

lượng chưa làm thay đổi về chất của sv,ht gọi

là độ.

* Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi

của lượng làm thay đổi chất của sv,ht gọi là

điểm nút.

* Thảo luận

- GV: * Nêu ví dụ phân tích chất mới ra đời lại

bao hàm một lượng mới phù hợp?

* Từ quan điểm về sự biến đổi của lượng

và chất, trong quá trình học tập, rèn luyện , bản

a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi

về chất

- Ví dụ: Trong điều kiện bình thường đồng(Cu) ở trạng thái rắn Nếu tăng dần nhiệt độđến 1083oC, đồng sẽ nóng chảy

- Phân tích: * Giới hạn trong đó nhiệt độ của(Cu) chưa đạt tới 1083oC gọi là độ.

* Giới hạn nhiệt độ của (Cu)đạt tới 1083oC gọi là điểm nút.

- KL: Sự biến đổi của sv,ht bao giờ cũng bắt

đầu từ sự biến đổi dần dần về lượng, khi đạt

tới giới hạn độ (điểm nút), thì chất biến đổi(phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng),chất mới ra đời thay thế chất cũ, sv,ht mớithay thế sv,ht cũ

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng

- Chất biến đổi nhanh chóng (đột biến) Khi

chất biến đổi gọi là bước nhảy (nhảy vọt),trong các hình thức của bước nhảy có hìnhthức bước nhảy dần dần Vì vậy cần phân biệt

“dần dần” trong trường hợp lượng đổi vàtrong trường hợp chất đổi

- Vai trò biến đổi của chất: Chất đổi là kếtthúc một giai đoạn biến đổi của lượng, chấtmới ra đời thay thế chất cũ, sv mới thay thế sv

cũ Đây là điểm nút trong quá trình vận độngliên tục của SV, HT

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 14

Trang 15

c/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

GV:

* Cách thức vận động và phát triển của sv,ht có

ý nghĩa quan trọng với chúng ta trong cuộc

sống hàng ngày- cần liên hệ bản thân với mỗi

học sinh

* Quá trình học tập, rèn luyện , bản thân phải

kiên trì nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ;

mọi hành động nôn nóng hoặc nửa vời đều

không đem lại kết quả như mong muốn

Ví dụ: * Khi H2O từ trạng thái lỏng sang trạngthái hơi thì thể tích của nó khác trước, vận tốccủa các phân tử và độ hoà tan của nó cũngkhác trước

* Vì mỗi sv,ht đều có chất và lượngđặc trưng phù hợp với nó, khi chất mới ra đờilại bao hàm một lượng mới để tạo sự thốngnhất mới giữa chất và lượng

Chú ý: Khi chất mới ra đời, lại hình thành

một lượng mới, tạo thành sự thống nhất giữachất và lượng Như vậy, mỗi bước nhảy, chấtmới ra đời thay thế chất cũ là một sự đứt đoạnliên tục của quá trình phát triển của sự vật

- Biến đổi nhanh chóng khi lượng đạt

tới điểm giới hạn (điểm nút)

- Thuộc tính chỉ trình độ phát triển, qui mô,tốc độ vận động, số lượng của sv,ht

- Biến đổi trước

- Biến đổi từ từ theo hướng tăng dần, hoặcgiảm dần

2 Bài tập số5 SGK (CM tháng Tám 1945 dẫn đến việc thành lập nước VN DC CH là chất Cao

trào Xô viết Nghệ- Tĩnh, cuộc vận động dân chủ (36-39), phong trào giải phóng dân tộc (39-45) là

lượng).

4/Hướng dẫn về nhà:

Câu hỏi SGK Đọc bài 6

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 16

- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.

- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sv,ht

2 Về kỹ năng

- Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Mô tả được hình “xoắn ốc’’ của sự phát triển

3 Về thái độ

- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ

- Ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN phân tích, so sánh, KN tư duy phê phán, KN hợp tác, KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, xử lí tình huống, kĩ thuật trình bày 1 phút

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung (về các giống loài, sự hình thành vỏ trái đất )

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi? Tại sao?

Chín quá hoá nẫu/ Có công mài sắt có ngày nên kim/ Kiến tha lâu cũng đầy tổ/ Đánh bùn sang ao.

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối:

Hoạt động 1: Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

GV:

* Hãy phân tích các ví dụ và cho biết đâu là phủ

định biện chứng đâu là phủ định siêu hình? Tại

sao?

1 Gió bão làm đổ cây cối, con người dùng hoá

chất độc hại tiêu diệt sinh vật

2 Như ta xéo nát một con sâu hoặc đập chết

một con vật

3 Đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu

thuẫn, mâu thuẫn cũ được giải quyết, mâu thuẫn

mới được hình thành Đó có phải là phủ định

biện chứng không? tại sao?

Nội dung kiến thức

1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

* Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của một SV,

HT nào đó Có 2 quan niệm cơ bản về sự phủ

định:

a) Phủ định siêu hình

* Ví dụ: (1)&(2) là phủ định siêu hình

Vì: Đây là sự phủ định được diễn ra do sự

can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật.

b) Phủ định biện chứng

* Ví dụ: (3)&(4) là phủ định biện chứng

Vì: Đây là sự phủ định được diễn ra do sự

phát triển của bản thân SV,HT; có kế thừa những yếu tố tích cực của SV,HT cũ để phát

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 16

Trang 17

4 Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về

chất, chất mới ra đời thay thế chất cũ Đó có

phải là phủ định biện chứng không? tại sao?

5 Hãy nêu một số ví dụ cụ thể về phủ định biện

chứng?

- HS: N/c SGK - Trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá

triển SV,HT mới.

* Phủ định biện chứng có hai ĐĐ cơ bản:

+ Tính khách quan: Nguyên nhân của sự

phủ định nằm ngay trong bản thân sv,ht Đó

là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn,lượng đổi dẫn đến chất đổi, cái mới ra đờithay thế cái cũ Vì vậy, phủ định biện chứngmang tính tất yếu, khách quan và tạo điềukiện , làm tiền đề cho sự phát triển (ví dụ:sgk)

+ Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển

của sv,ht cái mới ra đời từ cái cũ Nó khôngphủ định "sạch trơn", không vứt bỏ hoàn toàncái cũ, chỉ gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lạchậu, kế thừa những yếu tố tích cực còn thíchhợp để phát triển cái mới Là yếu tố kháchquan, đảm bảo cho sv,ht phát triển liên tục.(ví dụ: sgk)

Hoạt động 2: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

Hoạt động của thầy và trò

* Thảo luận

- GV: * Mâu thuẫn cũ được giải quyết, mâu

thuẫn mới hình thành, tiếp đó trạng thái của sự

vật sẽ như thế nào? (Thay đổi, khác trước)

* Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay

đổi về chất, chất mới ra đời thay thế chất cũ,

tiếp đó quá trình vận động của sự vật sẽ như thế

nào? (Diễn ra liên tục, VĐ không ngừng)

* Cho ví dụ phân tích Cái mới ra đời thay

thế cái cũ (cái mới phủ định cái cũ)

- HS: N/c sgk, trả lời

- Ví dụ: Hạt thóc - cây lúa - Hạt thóc

Gieo một hạt thóc trong điều kiện bình thường,

nó nảy mần Hạt thóc bị thay thế bởi cây lúa, đó

là một sự phủ định Cây lúa lớn lên, ra hoa, kết

trái và cho những hạt thóc mới Đó là phủ định

của phủ định.

- GV: N/xét, bổ sung, đánh giá

Nội dung kiến thức

2 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

* Trong quá trình vận động và phát triển của

sv, ht cái mới ra đời phủ định cái cũ, nhưng

đến lượt nó lại bị cái mới hơn phủ định Triết

học gọi đó là sự phủ định biện chứng.

- Vậy, khuynh hướng phát triển của sv,ht là

vận động đi lên, cái mới ra đời, kế rhừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn.

* Tuy nhiên, cái mới ra đời không dễ dàng,đơn giản, mà phải trải qua sự đấu tranh giữacái mới và cái cũ, cái tiến bộ và cái lạc hậu.Thậm trí đôi khi cái mới, cái tiến bộ, bị cái

cũ, cái lạc hậu, phủ định Nhưng theo qui luậtchung cuối cùng cái mới sẽ chiến thắng

c/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

GV: Trong cuộc sống cần phải đấu tranh phê

bình và tự phê bình như thế nào?

+ Tự phê bình là nêu ra phân tích, đánh giá

ưu, khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hànhvi của bản thân

+ Phê bình và tự phê bình nhằm phát huy cáitốt, hạn chế cái xấu, cần tránh thái độ xuê xoa,che giấu khuyết điểm, hoặc lời lẽ vùi dập, đao

to búa lớn

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 17

Trang 18

d/Vận dụng:

Sơ đồ phủ định của phủ định

- Làm bảng tóm tắt về những đặc trưng của PĐBC, phân biệt với PĐSH.

- Điền VD vào sơ đồ (ở trên) để khắc sâu quan niệm về khuynh hướng của sự phát triển

4/Hướng dẫn về nhà:

- Câu hỏi SGK Ôn tập từ bài 1-6, để tiết sau kiểm tra 1 tiết.

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 19

Tiết thứ: 10

Ngày soạn:

Lớp dạy:

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

-Củng cố – khắc sâu kiến thức về các nội dung đã học

-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhớ kiến thức

-Có ý thức làm bài đúng đắn, phê phán các thái độ sai trái trong kiểm tra thi cử

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Phương pháp trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Đề kiểm tra chẵn lẽ, phương án đánh số báo danh

Đáp án, biểu điểm

V/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ Ổn định tổ chức lớp :

2/.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3/ Đáp án: I/ Phần trắc nghiệm: Học sinh chọn các câu đúng sau mỗi câu đúng 0,5 điểm

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm -Quảng trị Trang 19

Trang 20

Câu 1: C Quy luật chung nhất

Câu 2: D Mối quan hệ giữa VC và YT

Câu 3: B “Duy vật.”

Câu 4: D Không do ai sáng tạo nên cả

Câu5: D.Sự thống nhất giữa TGQDV và PPLBC

Câu: 6 D KQ đọc lập với YT của con người

Câu 7: B Do lao động và HĐXH củacon người tạo nên

Câu 8: C Hứng chịu hậu quả khôn lườngCâu 9: E A,C và D

Câu 10: D Cây cầu không vận độngCâu 11: A Không vận động

Trang 21

Câu 1: Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận động của

vật chất? Khi xem xét các SV, HT trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào? Liên hệ bản thân? (3

điểm)

Đáp án: Khi xem xét phải trong trạng thái vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến.

Câu 2: Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói mâu thuẫn

là nguồn gốc vận động, phát triển của SV, HT? Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, mỗi học

sinh cần phải làm gì? (4 điểm)

Đáp án: Biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện đạo đức Phân biệt đâu là

cái đúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa “dĩ hoà vi quí” không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.

Thang điểm: Mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng 0,5 điểm

IV Thu bài: Kiểm tra số bài dự thi kiểm tra

4/Hướng dẫn về nhà:

- Nhận, xét rút kinh nghiệm

- Chuẩn bị trước 7 bài

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

………

………

………

Họ và tên: ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp: MÔN: GDCD LỚP 10 (Thời gian 45 phút)

I/ Phần trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn vào ấp án mà em cho là đúng nhất trong câu hỏi dưới đây!

1/ Đối tượng nghiên cứu của tiết học là những

2/ Vấn đề vơ bản của triết học là:

A Vật chất quyết định ý thức B Ý thức quyết định vật chật

C Vật chất quyết định ý thức D Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

3/ Có quan niệm cho tằng: Vật chất có trước và vật chất quyết định ý thức được gọi

là thế giới quan.

4/ Thế giới các sự vật hiện tượng là

A Do thần linh sáng tạo nên B Do con người sáng tạo nên

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị

Trang 22

C Do thượng đế sáng tạo nên D Không do ai sáng tạo nên cả

5/ Để nhận thức về thế giới một cách đúng đắn trong quan niệm của mỗi người cần

phải có

A Thế giới quan duy vật C Sự thống nhất giữa PPBC và PPLSH

B Phương thức biện luận chứng D Sự thống nhất giữa TGQDV cà PPLBC

6/ Thế giới vật chất tồn tại

A Do thượng đế quyết định B Phụ thuộc và ý thức của con người

C Do con người quyết định D KQ đọc lập với YT của con người

7/ Sự tồn tại và phát triển của con người là

A Sông sông với sự phát triển của tự nhiên

B Do lao động và HĐXH của con người tạo nên

C Do bản năng của con người quyết định

D Quá trình thích nghi thụ động của giới tự nhiên

8/ Nếu con người làm trái với quy luật khách quan thì con người sẽ

A Cải tạo được tự nhiên và xã hộiB Cải tạo được cuộc sống

C Hứng chịu hậu quả khôn lường D Vẫn sống bình yên

9/ Con người khai thác tự nhiên thiếu ý thức dẫn đến

10/ Khẳng định nào sau đây là sai?

A Dòng sông đang vận động B Trái đất không đứng im

C Xã hội không ngừng vận động D Cây cầu không vận động

11/ Không có sự vật hiện tượng nào là

12/ Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là

A Cái sau thay thế cái trước B Cái mới thay thế cái cũ

C Cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu D B và C

II/ Phần tự luận:

Câu 1: Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận động của

vật chất? Khi xem xét các SV, HT trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào? Liên hệ bản thân? (3

điểm)

Câu 2: Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói mâu thuẫn

là nguồn gốc vận động, phát triển của SV, HT? Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, mỗi học

sinh cần phải làm gì? (4 điểm)

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị

Trang 23

Tiết thứ: 11 - 12

Ngày soạn:

Lớp dạy:

Bài 7 (2 Tiết): THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN phân tích vấn đề, KN hợp tác, KN trình bày suy nghĩ/ý tưởng khi thảo luận

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận lớp, thảo luận nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, kỹ thuật phòng tranh

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

* Giao cho mỗi nhóm một vật cụ thể nào đấy,

như đường, muối để HS tiếp cận trực tiếp

* GV nêu vấn đề:

+ Các em có nhận xét gì về sự vật này?

+ Chúng có đặc điểm gì?

+ Nhờ đâu em nhận biết được chúng?

Nội dung kiến thức

1 Thế nào là nhận thức?

- Để biến đổi sự vật, cải tạo TGKQ, conngười phải hiểu biết sự vật, phải có tri thức vềthế giới Tri thức không có sẵn trong conngười Muốn có tri thức con người phải tiếnhành hoạt động thực tiễn

- Bàn về nhận thức có nhiều quan điểm khácnhau:

Trang 24

của thế giới khách quan vào bộ óc của con

người, để tạo nên những hiểu biết về chúng.

sinh hoặc do thần linh mách bảo mà có

+ Các nhà DV trước Mác: nhận thức chỉ là

sự phản ánh đơn giản, máy móc, thụ động về

SV, HT

+ Triết học DVBC: Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, diễn ra phức tạp, gồm 2 giai đoạn:

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.

* Nhận thức cảm tính: Là giai đoạn nhận

thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp củacác cơ quan cảm giác với sv, ht đem lại chocon mgười hiểu biết về đặc điểm bên ngoàicủa chúng.(vd: sgk)

* Nhận thức lý tính: Là giai đoạn nhận thức

tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thứccảm tính đem lại, nhờ các thao tác tư duynhư: phân tích , so sánh, tổng hợp, khái quáthoá tìm ra bản chất quy luật của sv,ht (vd:sgk)

Hoạt động 2: Thực tiễn là gì?

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận lớp

- GV: * Em hãy nêu 3 ví dụ về lĩnh vực hoạt

động lao động sản xuất, hoạt động chính tri - xã

hội, hoạt động thực nghiệm khoa học

* Những hoạt động này người ta gọi

chung là gì?

* Em hiểu thực tiễn là gì? Hoạt động thực

tiễn bao gồm những hình thức cơ bản nào?

- HS: N/cứu thảo luận, trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, đánh giá, kết luận

Nội dung kiến thức

2 Thực tiễn là gì?

- Triết học DVBV cho rằng: Thực tiễn là toàn

bộ những hoạt động vật chất, có tính mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội.

- Hoạt động thực tiễn rất đa dạng và ngàycàng phong phú, có thể khái quát thành bahình thức cơ bản:

+ Hoạt động sản xuất vật chất

+ Hoạt động chính trị - xã hội

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học

Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là cơbản nhất vì nó quyết định các hoạt động khác,các hoạt động khác nhằm phục vụ hoạt động

cơ bản này

TIẾT 2:

c/Thực hành, luyện tập: Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Hoạt động của thầy và trò

- GV: Yêu cầu hs tự n/cứu sgk mục:a, b, c, d, để

tìm hiểu vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thảo luận nhóm

- GV: * Vì sao nói thực tiễn là cơ sở của nhận

thức? Nêu ví dụ chứng minh?

* Tại sao thực tiễn là động lực của nhận

thức? Hãy nêu ví dụ về yêu cầu cuộc sống thúc

đẩy em phải học tập tốt hơn?

Nội dung kiến thức

3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức.

Ví dụ: Những tri thức về thiên văn, toán học,

trồng trọt .của người xưa đều được hình thành từ việc quan sát thời tiết, tính toán chu

kỳ vận động của Mặt trời, của tuần trăng, sự

đo đạc ruộng đất, sự đúc kết kinh nghiệm từ thực tế gieo trồng hàng năm

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị

Trang 25

* Vì sao nói thực tiễn là mục đích của

nhận thức? Nêu ví dụ chứng minh?

* Tại sao thực tiễn được coi là tiêu chuẩn

của chân lý? Nêu ví dụ chứng minh?

- GV: Giao cho mỗi nhóm thảo luận một câu

hỏi

- HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV: N/xét, bổ xung

- HS: N/xét, bổ xung từng nội dung

- GV: Kết luận từng nội dung

- Như vậy, mọi sự hiểu biết của con ngườiđều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn Nhờ có sựtiếp xúc, tác động vào sv,ht mà con ngườiphát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bảnchất, qui luật của chúng

- Quá trình hoạt động thực tiễn, là quá trìnhphát triển và hoàn thiện các giác quan của conngười Nhờ đó, khả năng nhận thức của conngười ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sv,ht.(ví dụ: sgk)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

Hoạt động của thầy và trò

Thực tiễn là động lực của nhận thức

* Hồ Chủ Tịch: “Lí luận mà không liên hệ với

thực tiễn là lí luận suông”.

Nội dung kiến thức b) Thực tiễn là động lực của nhận thức

Ví dụ: Những năm đầu của cuộc k/c chống

thực dân Pháp, bác sĩ Đặng Văn Ngữ 1967) đã điều chế được nước lọc pê-ni-xi-lin

(1910-từ giống nấm pê-ni-xi-lin mà ông đưa (1910-từ Nhật về (sgk)

- Như vậy, thực tiễn luôn đặt ra yêu cầunhiệm vụ, phương hướng cho nhận thức pháttriển Thực tiễn còn tạo ra các tiền đề vật chất

cần thiết cho nhận thức Ăng-Ghen: “Khi xã

hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nó thúc đẩy khoa học phát triển hơn mười trường đại học”.

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

Hoạt động của thầy và trò

Thực tiễn là mục đích của nhận thức c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức Nội dung kiến thức

Ví dụ: áp dụng công nghệ sinh học, để tạo ra

các giống mới trong trồng trọt, chăn nuôi

- Như vậy, các tri thức khoa học chỉ có giá trị

khi nó được vận dụng vào thực tiễn Vì mục

đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo TGKQ, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người.

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

Hoạt động của thầy và trò

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

* KL:Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục

đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí:

- Để kiểm tra kết quả của nhận thức.

- Trong học tập, trong cuộc sống phải luôn

luôn coi trọng vai trò của hoạt động thực tiễn.

Nội dung kiến thức d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

Ví dụ: Thuyết nhật tâm của Cô-Péc-Nic cho

rằng, trái đất quay xung quanh mặt trời Nhờ

có kính viễn vọng tự sáng chế và kiên trì quan sát bầu trời Ga-Li-Lê (1564-1642) đã khẳng định Thuyết Nhật tâm của Cô-Péc-Nic là đúng và còn bổ xung: Mặt trời còn tự quay xung quanh trục của nó.

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị

Trang 26

Như vậy, Chỉ có đem những tri thức thu nhậnđược kiểm nghiệm với thực tiễn mới thấy rõ

được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng

d/Vận dụng:

Đọc và phân tích truyện: Nhà bác học Ga-Li-Lê coi trọng thí nghiệm (TLTK- SGK)

- Gợi ý phân tích:

+ Nhà bác học làm thí nghiệm về hai hòn đá nhằm mục đích gì? Kết quả như thế nào?

+ Qua truyện đó, em rút ra được kết luận gì về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu hỏi sgk, đọc bài 8

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 27

Tiết thứ: 13 – 14 - 15

Ngày soạn:

Lớp dạy:

Bài 8 (3Tiết): TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức

- Nêu được nội dung các khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Nhận bết được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tìm kiếm và xử lý thông tin, KN trình bày suy nghĩ, ý tưởng

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Động não, thảo luận lớp, KT hoàn tất 1 nhiệm vụ, KT phòng tranh

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1- Phương tiện

- Máy chiếu hoặc băng hình (nếu có), băng nhạc bài hát “Việt Nam quê hương tôi”

- Giấy khổ to, bút dạ, kéo, hồ dán

2- Thiết bị

- Tranh, ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung bài học

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

1 Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức? Nêu ví dụ phân tích? Liên hệ bản thân?

2 Vì sao nói thực tiễn là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí? Nêu ví dụ phân tích?Liên hệ bản?

3/Bài mới:

a)/Khám phá:

b)/Kết nối:

Hoạt động 1: Tồn tại xã hội

Hoạt động của thầy

Trang 28

nguyên nhân nào,

nguyên nhân nào giữ

vai trò quyết định

+ Yêu cầu giáo dục tư

tưởng: Phê phán quan

điểm duy vật địa lí- coi

hoàn cảnh địa lí là cái

quyết định sự phát triển

của xã hội, né tránh

nguyên nhân chính

trị-xã hội Giáo dục ý thức

bảo vệ và cải thiện môi

trường tự nhiên, bảo

dân số, vai trò dân số,

nguyên nhân xã hội nào

chi phối số lượng và

tốc độ phát triển dân

số

+ Yêu cầu giáo dục tư

tưởng: Phê phán thuyết

Nhân mãn (nhân khẩu

thừa) của Man-tuýt

Giáo dục hs chính sách

dân số của nhà nước ta

- Theo em, có phải

dân số nước nào đông,

xã hội sẽ phát triển

cao, và ngược lại hay

không? Tại sao?

* Phương thức sản

xuất:

+ Yêu cầu nhận diện

* TTXH là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật

chất của xã hội, bao gồm môi trường tự nhiên, dân số và phương thức sản xuất (PTSX là yếu tố quyết định, vì PTSX thế nào sẽ quyết định sự tác động của con người đến môi trường tự nhiên và qui

mô phát triển dân số).

Tồn tại xã hội

(dẫnchứng)

a)Môi trường TN gồm: Những

điều kiện địa

lí tự nhiên(đất đai, rừngnúi, sôngngòi, khíhậu ) của cảitrong tự nhiên(tài nguyên,khoáng sản,thú rừng, hảisản ) nhữngnguồn năng

nhiên (sức

nước, ánhsáng mặttrời )

* Là điều kiệnsinh sống tấtyếu và thườngxuyên của sựtồn tại và pháttriển của xãhội Nó có thểtạo ra những

thuận lợi hoặckhó khăn choquá trình sảnxuất của conngười (Mứcảnh hưởng tuỳthuộc trình độvăn hoá, khoahọc-kỹ thuật,tuỳ thuộc tínhchất của cácchế độ xã hội)

* Là ĐK tấtyếu và thườngxuyên của sựtồn tại và PTcủa xã hội

(mỗi quốc gia,mỗi DT, đềucần có một sốdân nhất địnhmới đủ người

để LĐSX, bảo

vệ đất nước)

* PTSX giữvai trò quyếtđịnh đối với sựtồn tại vàphát triển của

xã hội

* Sự tác độngcủa con ngườivào tự nhiên làm

tự nhiên biếnđổi theo haichiều hướng:

+ Nếu tác độnghợp lí, sẽ làm tựnhiên ngày càngphong phú

+ Nếu khai tháctuỳ tiện, khôngbiết tái tạo, sẽlàm nó nghèonàn, cạn kiệt, sựcân bằng sinhthái bị phá vỡ,gây hiểm hoạcho cuộc sốngcon người

* Dân số và tốc

độ phát triển dân

số của mỗi nướcảnh hưởng lớnđến sự phát triểncủa nước đó

Tuy nhiên, điềukiện dân sốkhông phải lànhân tố quyếtđịnh sự tồn tại

và PT của XH

* PTSX gồm:

LLSX & QHSX

- LLSX: Là mốiquan hệ giữacon người với tựnhiên và trình

* Những nơinào có môitrường tự nhiên

đa dạng, phongphú thì nơi đócon người gặpthuận lợi trongviệc phát triểnkinh tế, nângcao đời sống.Ngược lại hoàncảnh địa lí khắcnghiệt, thì nơi

đó khó pháttriển ngànhnghề, phâncông lao động

xã hội, hao phísản xuất tăng

* Những nước

có điều kiện tựnhiên tương tựnhau, nhưng sốlượng và chấtlượng dân sốkhác nhau sẽ

có ảnh hưởngkhác nhau đến

sự PT của XH

* Muốn sảnxuất phải có

người lao độngTrong sản xuấtphải có quan

Trang 29

sử Gồm haiyếu tố: LLSX

và QHSX

độ chinh phục tựnhiên của conngười

- QHSX: Là mốiquan hệ giữacon người vơícon người trongquá trình SX

người với nhau

TLSX, tổ chứcquản lí sảnxuất, phân

Nội dung kiến thức

* LLSX: Là sự thống nhất giữa TLSX và người sử dụng TLSX ấy để sx ra

của cải vật chất,(gồm: TLSX và Người lao động).

- TLSX (gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động).

+ TLLĐ gồm:

* CCLĐ (máy móc ) là yếu tố quan trọng nhất, (yếu tố động, cách mạng

của llsx, vì ccsx ngày càng tinh vi, hiện đại, tạo ra NSLĐ cao, tiêu biểu chotrình độ sx của mỗi thời đại)

* Những sản phẩm của nông nghiệp làm nguyên liệu cho công nghiệp.

- Người lao động, giữ vai trò quyết định Phản ảnh trình độ trinh phục tự

nhiên của con người Vì chính con người sáng tạo ra cclđ và sử dụng nótrong quá trình sx, không có người lao động thì mọi yếu tố của TLSXkhông phát huy được tác dụng

* QHSX là mối quan hệ giữ con người với con người trong quá trình sx ra

của cải vật chất, bao gồm quan hệ sở hữu, quản lí và phân phối.

+ Quan hệ sở hữu về TLSX: TLSX thuộc về ai? ( cá nhân, một số người hay

toàn xã hội)

+ Quan hệ tổ chức và quản lí: Ai là người đặt ra kế hoạch và điều hành sx? + Quan hệ phân phối sản phẩm: Qui mô, phương thức nhận phần của cải

vật chất giữa các thành viên trong quá trình sx?

Các yếu tố trên có quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó quan hệ sở hữu về

TLSX giữ vai trò quyết định đối với các quan hệ khác, phản ảnh bản vhất các kiểu QHSX trong lịch sử.

* Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX

Trong quá trình phát triển của PTSX, LLSX luôn luôn phát triển, cònQHSX thay đổi chậm hơn Khi LLSX phát triển lên một trình độ mới,QHSX không phù hợp với nó nữa, nảy sinh mâu thuẫn gay gắt, đòi hỏi phảithay thế QHSX cũ bằng QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ củaLLSX phát triển (sơ đồ sau)

TLSX

TLLĐ

ĐTLĐ

Quan

hệ sở hữu về TLSX

Quan

hệ tổ chức quản

lý SX

Quan

hệ phân phối sản P

Trang 30

Sơ đồ mối quan hệ giữa LLSX và QHSX

- YTXH là sự phản ảnh của TTXH vào trong

bộ óc con người

- Gồm toàn bộ những quan niệm, quan điểmcủa con người trong xã hội (như các hiệntượng tình cảm, tâm lí đến các quan điểm vàhọc thuyết về chính trị, pháp quyền, tôn giáo,đạo đức, nghệ thuật, khoa học, triết học )

Hoạt động 2: Hai cấp độ của ý thức xã hội

Hoạt động của thầy

cấp độ

Nguồn gốc Bản chất Đặc điểm hình thành Ví dụ

Tâm

lí xã hội

Hệ tư tưởng

*Nguồngốc từTTXH,phảnảnhTTXH

* PhảnảnhTTXH

* Là những tâm trạng,thói quen, tình cảm củacon người trong cuộcsống hàng ngày (Tâm

lí, tình cảm)

* Là toàn bộ nhữngquan niệm, quan điểm,được hệ thống hoáthành lí luận, học thuyết

về ĐĐ, CT, PQ mangtính chất giai cấp, phảnảnh và bảo vệ lợi íchgiai cấp

* Hình thành

tự phát do ảnhhưởng trựctiếp từ điềukiện sinh sốnghàng ngày

* Hình thành

tự giác do cácnhà tư tưởngcủa giai cấpnhất định xâydựng

* Chàohỏi, bắttay khigặpnhau

* Hệ tưtưởngcủa g/cChủNô,

ĐC, TS,CN

KL: * So với tâm lí xã hội, hệ tư tưởng phản ánh tồn tại một cách sâu

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị

Trang 31

TIẾT 3:

c/Thực hành, luyện tập:

Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận: Tổ

- GV: * Yêu cầu học sinh đọc

sgk: Bàn về mối quan hệ giữa

TTXH và YTXH có nhiều ý kiến

khác nhau Em tán thành ý kiến

nào sau đây?

1- Sự tồn tại và phát triển của xã

hội là do ý chí của con người, do

các học thuyết về chính trị, đạo

đức, tôn giáo quyết định.

2- Kinh tế là lực lượng duy nhất

quyết định sự phát triển của xã

Nội dung kiến thức

3 Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- Tán thành ý kiến 2, vì: ý thức, tư tưởng đều do điều kiệnsinh hoạt vật chất của xã hội quyết định (YTXH chỉ là cáiphản ánh của TTXH; Do vậy, ý kiến 2: TTXH là cái cótrước, quyết định YTXH)

- Vì vậy, Vận dụng quan điểm triết học Mác-Lênin, trongđời sống xã hội giúp chúng ta hiểu được mối quan hệ biệnchứng giữa TTXH và YTXH, tránh quan niệm duy tâm vàquan niệm duy vật kinh tế về lịch sử

- Theo triết học Mác-Lênin, sản xuất vật chất là nền tảng đểphát triển xã hội và các học thuyết về chính trị, đạođức ngược lại, tất cả những hình thái ý thức xã hội này đều

có tác động trở lại đối với sự tồn tại và phát triển của xãhội

Hoạt động 2: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

Hoạt động của thầy và trò

- Thảo luận Tổ

- GV: * Nêu ví dụ phân tích

YTXH chỉ là sự phản ảnh những

điều kiện sinh hoạt vật chất,

những mối quan hệ kinh tế khác

nhau trong tiến trình phát triển

của lịch sử?

* Những điều phân tích trên,

hãy cho biết vai trò của TTXH

đối với YTXH?

- HS: N/cứu, đại diện trả lời

+ Chế độ chiếm hữu nô lệ, xã hội phân hoá giàu ,nghèo, chế độ tư hữu ra đời, có sự áp bức, bóc lột giữa chủ

nô và nô lệ, chủ nghĩa cá nhân xuất hiện và phát triển Cácnhà tư tưởng tiến bộ cho rằng chế độ nô lệ là một hiệntượng tự nhiên và cần thiết

+ Chế độ phong kiến, được thay thế lao động của nô

lệ bằng lao động của nông nô, có năng suất cao hơn, chế độ

nô lệ bị chỉ trích, cần phải xoá bỏ

Trang 32

của con người quyết định tồn tại

của họ; trái lại, tồn tại xã hội của

họ quyết định ý thức của họ” Vì

vậy, khi tìm hiểu nguồn gốc các

hiện tượng ý thức, tư tưởng, cần

phân tích những điều kiện sinh

Hoạt động 3: Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH

Hoạt động của thầy và trò

của Y TXH đối với TTXH thể

hiện như thế nào? nêu ví dụ

chứng minh?

- HS: N/cứu, đại diện tổ trả lời

- GV: N/xét, bổ xung, kết luận

Nội dung kiến thức

- Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH:

+ YTXH là cái phản ánh TTXH, TTXH là cái có trước,

quyết định YTXH (vc quyết định yt).

+ Khi TTXH thay đổi thì sớm muộn YTXH cũng thay đổi theo (trong đó PTSX là yếu tố quan trọng nhất Do đó, Mỗi khi PTSX thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi về nội dung phản ánh của các hình thái YTXH).

b) Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội

- YTXH không có vai trò thụ động, mà có vai trò tác động

tích cực trở lại đối với TTXH, thể hiện tính độc lập tương

đối của YTXH đối với TTXH:(YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH; YTXH (tư tưởng khoa học) có thể đi trước TTXH, có tính kế thừa, tác động trở lại đối với TTXH).

+ Khi YTXH tiên tiến, có thể phản ánh đúng QLKQ, chỉ

đạo con người hoạt động thực tiễn đạt kết quả cao, thúc đẩyTTXH phát triển và hoàn thiện hơn Giúp con người làmchủ các ql TN-XH-TD (Vdụ: Triết học M-LN, các tư tưởngkhoa học )

+ Khi YTXH lạc hậu, có tác dụng kìm hãm sự phát triểncủa xã hội (Vdụ: Văn hoá phẩm đồi trụy, mê tín dị đoan )

- KL: Từ quan điểm trên, giúp chúng ta có quan niệm đúng

đắn, DVBC về lịch sử - trong sự phát triển của xã hội, kinh

tế không phải là nguyên nhân duy nhất, mà các hình thái YTXH (chính trị, pháp luật, khoa học, triết học, nghệ thuật, đạo đức, tôn giáo) đều có ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế.

d/Vận dụng:

- Hướng dẫn câu hỏi 4 sgk tr:53 Ý kiến a,b,đ là đúng- khẳng định vai trò quyết định của

TTXH đối với YTXH; c là duy tâm về sự phát triển về lịch sử; d là phiến diện, tuyệt đối hoá yếu

tố kinh tế

4/Hướng dẫn về nhà:

-Học thuộc nội dung bài học

-Trả lời các câu hỏi SGK

-Xem lại các bài đã học tiết sau ôn tập

VI/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 33

- Có ý thức tự giác trong học tập cũng như trong khi làm bài kiểm tra.

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương tiện

- Giấy kiểm tra, bút mực, bút chì, phục vụ kiểm tra

2 Thiết bị

- Những dụng cụ cần thiết phục vụ cho kiểm tra

C TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:

Trang 34

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1)Đặt vấn đề:

2)Triển khai các hoạt động:

Một số câu hỏi tự luận

1 Em hãy giải thích quan điểm: Con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên.

(Bài 2, phần 2:a,b)

2 Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu ví dụ phân tích: Con người có khả năng nhận thức, cải tạo

thế giới khách quan (Bài 2, phần:c)

3 Theo quan điểm Mác-Lê nin, hãy cho biết: Thế nào là vận động? Thế nào là phát triển? Thế

nào là cái mới? Thế nào là cái tiến bộ? Vì sao nói phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giớivật chất? Khi xem xét sv,ht và đánh giá con người cần phải làm gì?

(Bài 3, phần 1:a, 2:a,b) (Cần phát hiện cái mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến,

bảo thủ).

4 Vì sao nói vận động là phương thức tồn tại của vật chất? Nêu các hình thức vận động của vật

chất? Khi xem xét các sv,ht trong tự nhiên, xã hội phải như thế nào? Liên hệ bản thân

(Bài 3, phần 1:b,c, vẽ sơ đồ 5 hình thức vận động của vc) (khi xem xét phải trong trạng thái

vận động, không ngừng biến đổi, tránh quan niệm cứng nhắc, bất biến)

5 Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ như thế nào mới

tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ

(Bài 4,phần 1,a, hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động, chuyển hoá lẫn nhau, trong một sv,htmới tạo thành mâu thuẫn)

6 Thế nào là thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Cho ví dụ Vì sao nói mâu thuẫn là

nguồn gốc vận động, phát triển của sv,ht? Vận dụng trong cuộc sống hàng ngày, mỗi học sinh cầnphải làm gì?

(Bài 4, phần 1:b,c; 2:a,b) (Biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức, trong rèn luyện đạo đức.

Phân biệt đâu là cái đúng, sai, cái tiến bộ, lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa học, phát triển nhân cách Biện pháp: là phải đấu tranh phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xê xoa “dĩ hoà vi quí” không giám đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực.

7 Thế nào là chất và lượng của sv,ht? Cho ví dụ? Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến

đổi về chất là gì? Sự giống nhau và khác nhau như thế nào? Liên hệ trong quá trình học tập, rènluyện của bản thân

(Bài 5, phần 1,2,3; chú ý lập bảng so sánh) (Rèn luyện bản thân phải kiên trì nhẫn nại, không coi

thường việc nhỏ; mọi hành động nôn nóng nửa vời đều không đem lại kết quả như mong muốn).

8 Phủ định biện chứng là gì? Đặc điểm của nó? Phân biệt với phủ định siêu hình? Cho ví dụ

phân tích khuynh hướng phát triển của sv,ht? Trong cuộc sống hàng ngày bản thân cần phải phêbình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng? (Bài6, phần

1,2; Trong cuộc sống cần phải đấu tranh phê bình và tự phê bình.

+ Phê bình là xem xét, phân tích, đánh giá ưu điểm và khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hành vi của người khác.

+ Tự phê bình là nêu ra phân tích, đánh giá ưu, khuyết điểm về tư tưởng, đạo đức, hành vi của bản thân.

+ Phê bình và tự phê bình nhằm phát huy cái tốt, hạn chế cái xấu, cần tránh thái độ xuê xoa, che giấu khuyết điểm, hoặc lời lẽ vùi dập, đao to búa lớn).

9 Em hiểu nhận thức là gì? Các giai đoạn của nhận thức? Thực tiễn là gì? Các hình thức cơ bản

của thực tiễn? Nêu ví dụ chứng minh?

Trang 35

10 Vì sao nói thực tiễn là cơ sở, động lực, là mục đích của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lí?

Nêu ví dụ phân tích để làm rõ nội dung trên? liên hệ bản thân trong học tập , trong cuộc sống hàngngày?

(Bài 7, phần 3; Trong học tập, cuộc sống hàng ngày phải luôn luôn coi trọng vai trò của hoạt

động thực tiễn).

11 Tồn tại xã hội là gì? các yếu tố của nó, vai trò, mối quan hệ giữa các yếu tố đó? Nêu ví dụ

chứng minh?

(Bài 8, phần 1, chú ý lập bảng về các yếu tố, vai trò, mối quan hệ của TTXH, và ví dụ)

12 Vẽ sơ đồ và phân tích mối quan hệ giữa LLSX và QHSX?

Một số câu hỏi trắc nghiệm

A Trắc nghiệm khách quan dạng lựa chọn.

1 Theo em, việc làm nào là đúng, việc làm nào là sai trong các câu sau? Vì sao?

a) Trồng cây chắn gió, cát trên bờ biển

a) Sự dao động của con lắc

b) Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại

c) Ma sát sinh ra nhiệt

d) Chim bay

đ) Sự chuyển hoá của các chất hoá học

e) Cây cối ra hoa, kết trái

g) Nước bay hơi

h) Sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

i) Sự thay đổi các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thuỷ đến nay

(Cơ học: a,d; Lý học: c,g; Hoá học: đ; Sinh học: e,h; Xã hội: b,i

3 Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án sau đây Bàn về sự phát triển, V.I Lê-nin

viết: “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” Lê-nin bàn về:

a) Hình thức của sự phát triển

b) Nội dung của sự phát triển

c) Điều kiện của sự phát triển

d) Nguyên nhân của sự phát triển

(Phương án d đúng nhất - nguyên nhân của sự phát triển Chưa chính xác: a hình thức của sự

phát triển “xoắn ốc”.b nội dung của sự phát triển là cái mới ra đời c điều kiện của sự phát triển

là giải quyết mâu thuẫn).

4 Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến chất đổi? Tại sao?

a) Chín quá hoá nẫu

b) Có công mài sắt có ngày nên kim.

c) Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

d) Đánh bùn sang ao

5 Hãy xác định câu trả lời đúng nhất trong các ý kiến sau đây, cái mới theo nghĩa triết học là:

a) Cái mới lạ so với cái trước

b) Cái ra đời sau so với cái ra đời trước

c) Cái phức tạp hơn so với cái trước

Giáo án môn: GDCD - Lớp:10 - Ban cơ bản  Người soạn: Lê Ngọc Tài- Trường THPT Tân Lâm - Quảng trị

Trang 36

d) Đó là những cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước.

B Trắc nghiệm khách quan dạng ghép đôi.

- Hãy ghép mỗi ô ở cột trái với một hoặc một số ô ở cột phải sao cho phù hợp:

1 Đối tượng lao động a) Nhà kho

2 Tư liệu sản xuất b) Người lao động

3 Tư liệu lao động c) Than đá

4 Lực lượng sản xuất d) Máy móc

IV Củng cố hệ thống bài

- Cần nắm: 12 câu hỏi tự luận

- Một số câu hỏi trắc nghiệm

V Dặn dò

Ôn tập kỹ, giờ sau kiểm tra học kỳ

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Ngày soạn:

KIỂM TRA 1 TIẾT

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Giúp HS có dịp ôn và nhớ lại các kiến thức đã học.

- Kiểm tra sự nhận thức và tiếp thu bài học của HS ở trên lớp, qua đó kết hợp với bài khảo sát đánh giá thực lực học tập của HS

- HS có kĩ năng làm một bài kiểm tra môn giáo dục công dân, nhất là phần công dân với thế giới quan và phương pháp luận và hiểu biết các vấn đề xã hội.

B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

I/ Giáo viên: - Nghiên cứu SGK, SGV, soạn đề thi học kì

- Soạn câu hỏi , viết đáp án, biểu điểm.

II/ Học sinh: - Ôn tập tất cả các bài từ đầu năm.

- Chuẩn bị giấy bút kiểm tra.

C TIẾN TRÌNH LÊN LƠP:

Trang 37

III.Đề kiểm tra học kỡ I:

Cõu 1: Hóy trỡnh bày nguồn gốc vận động và phỏt triển của sự vật hiện tượng? ( 3 điểm) Cõu 2: Thực tiễn là gì, các hình thức của thức tiễn? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

(3 điểm)

Cõu 3: Tồn tại xã hội là gì? Trình bày các yếu tố của tồn tại xã hội? Phơng thức sản xuất là

gì? Vẽ sơ đồ các yếu tố của PTSX? (4 điểm)

IV/ Đỏp ỏn: Học sinh cần trỡnh bày được cỏc nội dung cơ bản sau:

Cõu 1: Trỡnh bày nguồn gốc vận động và phỏt triển của sự vật hiện tượng – 3 điểm

- Hóy trỡnh bày cỏc yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh sản xuất – 1,5 điểm

Cõu 2: - Thực tiễn là gì, các hình thức của thức tiễn – 1,5 điểm

- Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức - 1,5 điểm

Cõu 3: -Tồn tại xã hội là gì? Trình bày các yếu tố của tồn tại xã hội 1,5 điểm

- Khỏi niệm phơng thức sản xuất - 1 điểm

- Vẽ sơ đồ các yếu tố của PTSX – 1,5 điểm

IV.Thu bài nhận xột:

V.Dặn dũ : Chuẩn bị cho bài 10 “Nhà nước chủ nghĩa xó hội”

D RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Ngày soạn:

THỰC HÀNH NGOẠI KHểA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA

PHƯƠNG VÀ NỘI DUNG ĐÃ HỌC VẤN ĐỀ AN TOÀN GIAO THễNG

A MỤC TIấU BÀI HỌC:

- Giỳp HS nắm vững khắc sõ ỏc kiến thức đó học.

- Thấy được mức độ gia tăng nhanh cỏc phương tiện giao thụng và mức độ bỏo động cỏc

vụ tai nạn giao thụng đang xảy ra hàng ngày.

- Nắm được những nguyờn nhõn dẫn đến tai nạn giao thụng và cỏc biện phỏp đảm bảo an toàn giao thụng.ư

- Giỳp cỏc em nắm được 1 số biển bỏ hiệu an toàn giao thụng quan trọng

- Giỏo dục ý thức cỏc em đảm bảo an toàn giao thụng khi đi đường

B CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- Nghiờn cứu SGK, SGV, soạn kĩ giỏo ỏn.

- Cỏc bức tranh về tai nạn giao thụng

- Một số biến bỏo hiệu giao thụng

Trang 38

II Kiểm tra bài cũ:

1 Lý tưởng sống là gì? ý nghĩa của Lý tưởng sống?

2 Ta có thể rèn luyên lý tưởng sống bằng cách nào?

HS: trả lời theo nội dung bài học.

GV: Nhận xét, cho điểm.

III Bài mới

1 Đặt vấn đề: Giới thiệu bài.

2 Triển khai bài:

a Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin của tình hình tai nạn giao thông hiện nay :

Hoạt động của thầy và trò

GV: Nêu sơ qua về tình hình tai nạn giao

thông trên toàn quốc hện nay

? Qua đó các em có nhận xét gì về tình

hình tai nạn giao thông hiện nay?

? Em hãy liên hệ với thực tế ở địa phương

mình xem hàng năm có bao nhiêu vụ tai

nạn giao thông xảy ra?

? Vậy theo các em có những nguyên nhân

nào dẫn đến các vụ tai nạn giao thông?

HS:…….

Nội dung kiến thức

1 Tìm hiểu tình hình tai nạn giao thông hiện nay ở địa phương.

- Tình hình tai nạn giao thông ngày càng gia tăng, đã đến mức độ báo động.

- Xe máy đi lạng lách đánh võng đâm vào

ô tô, người lái xe chết tại chỗ.

- Do rơm rạ phơi trên đường nên xê ô tô

đã trật bánh lan xuống vệ đường làm chết hai hành khách.

- Xe đạp khi sang đường không để ý xin đường nên đã bị xe máy phóng nhanh đi sau đâm vào….

b Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông

Hoạt động của thầy và trò

? Trong những nguyên nhân trên thì đâu là

hững nguyên nhân chính dẫ đến các vụ tai

nạn giao thông?

HS: – Do sự thiếu hiểu biết ý thức kém của

người tham gia giao thông như:đua xe trái

phép, phóng nhanh vượt ẩu, đi hàng ba,

hàng tư, đi không đúng làn đường…

? Làm thế nào để tránh được tai nạn giao

thông, đảm bảo an toàn giao thông khi đi

đường?

HS:…

Nội dung kiến thức

2 Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.

- Do dân cư tăng nhanh.

- Do các phương tiện giao thông ngày càng phát triển.

- Do ý thức của người tam gia giao thông còn kém.

Ngày đăng: 09/10/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng so sánh chất và lượng - Giáo án GDCD 10(Tích hợp KNS - chuẩn)
1. Bảng so sánh chất và lượng (Trang 15)
Sơ đồ phủ định của phủ định - Giáo án GDCD 10(Tích hợp KNS - chuẩn)
Sơ đồ ph ủ định của phủ định (Trang 18)
Sơ đồ mối quan hệ giữa LLSX và QHSX - Giáo án GDCD 10(Tích hợp KNS - chuẩn)
Sơ đồ m ối quan hệ giữa LLSX và QHSX (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w