- Biết đợc VĐ là phơng thức tồn tại của vật chất và PT là khuynh hớng chung củaquá trình VĐ của các sự vật, hiện tợng trong thế giới khách quan.. 3 Dạy bài mới Hoạt động của thầy & trò
Trang 1Ngày soạn : / / 200 Ngày giảng : / / 200
Có ý thức trau rồi TGQ và PPL duy vật biện chứng
II- Nội dung
GV làm sáng tỏ những nội dung sau:
- Hiểu đợc vai trò của thế giới quan, phơng pháp luận của triết học
- Nội dung cơ bản của thế giới quan duy vật & phơng pháp luận biện chứng
III- Phơng pháp
GV sử dụng phơng pháp : Giảng giải, thuyết trình, đàm thoại
IV- Tài liệu và phơng tiện
- Bài soạn, SGK, sách GV GDCD 10 , TLTK
- Bảng so sánh TGQ DV và TGQ DT , PPL BC và PPL SH
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ ( kết hợp quá trình giảng bài mới )
2) Giới thiệu bài mới
Trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức, chúng ta cần có thế gới quankhoa học và phơng pháp luận khoa học hớng dẫn Triết học là môn học trực tiếpcung cấp cho chúng ta tri thức ấy
Theo ngôn ngữ hy lạp - Triết học tức là ngỡng mộ sự thông thái Ngữ nghĩa này
đợc hình thành là do ở giai đoạn đầu trong tiến trình phát triển của mình Triết họcbao gồm mọi tri thức khoa học của nhân loại
Triết học ra đời từ thời cổ đại, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển Triết họcMác- Lê nin là giai đoạn phát triển cao, tiêu biểu cho triết học với t cách là mộtkhoa học
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò GT Nội dung bài học
- GV: Sử dụng phơng pháp đàm thoại và
chứng minh để giúp cho học sinh hiểu đợc
vai trò thế giới quan và phơng pháp luận
của triết học qua đối tợng nhiên cứu và
Mỗi môn khoa học cụ thể chỉ đi sâu nhiên
cứu một bộ phận, một lĩnh vực riêng biệt
nào đó của thế giới
+Hoá học nhiên cứu cấu tạo, tổchức, sự biến đổi của các chất
*Về khoa học XH+Văn học : Hình tợng, ngôn ngữ( câu, từ, ngữ pháp.)
+Lịch sử : Nhiên cứu lịch sửcủa một dân tộc, một quốc gia
và của xã hội loài ngời
Trang 2- GV : Giảng giải
Để nhận thức và cải tạo thế giới, nhân loại
đã xây dựng nên nhiều bộ môn khoa học
Triết học là một trong những môn khoa
học ấy Qui luật của tiết học đợc khái quát
từ các qui luật khoa học cụ thể, nhng bao
quát hơn, là những vấn đề chung nhất, phổ
biến nhất của thế giới
pháp luận của khoa học Do đối tợng nhiên
cứu của triết học là những qui luật chung
nhất, phổ biến nhất về sự vận động, phát
triển của TN, XH và con ngời nên triết học
có một vai trò hết sức quan trọng
* Thế nào là thế giới quan ?
Theo cách hiểu thông thờng, thế giới
quan là quan niệm của con ngời về thế giới
Những quan niệm này luân luân phát
triển để ngày càng hiểu biết sâu sắc hơn,
đầy đủ hơn về thế giới xung quanh Từ thế
giới quan thần thoại, huyền bí đến thế giới
quan triết học
* Thế giới quan là gì ?
Thế giới quan là toàn bộ những quan
điểm và niềm tin định hớng hoạt động của
con ngời trong cuộc sống
GV : Nhận xét và chuyển ý
Trong suốt chiều dài lịch sử của nhân loại
-con ngời cần phải có quan điểm đúng đắn
về thế giới quan cho các hoạt động của họ
Thế giới quan là gì ? Thế giới có bắt đầu
và có kết thúc không ? Con ngời có nguồn
gốc từ đâu ? và con ngời có nhận thức đợc
thế giới hay không ?
Những câu hỏi đó đều liên quan đến mối
quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa t duy
và tồn tại đó là vấn đề cơ bản của triết học
Hiện nay, trong mỗi con ngời, mỗi gia đình
mỗi cộng đồng trong cùng một giai đoạn
lịch sử về TGQ vẫn có những quan điểm
khác nhau
Tuỳ cách trả lời ở mặt thứ nhất mà các hệ
thống thế giới quan đợc xem là duy vật hay
* Triết học có vai trò là thế giớiquan phơng pháp luận chungcho mọi hoạt động thực tiễn vàhoạt động nhận thức của conngời
b) Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
Nh vậy : Thế giới quan là quanniệm của con ngời về thế giới.VD: Thế giới quan của ngờinguyên thuỷ: cái thực, cái ảo ( tởng tợng ), thần và ngời
+Nội dung cơ bản của triết họcgồm hai mặt:
- Giữa vật chất và ý thức, cáinào có trớc, cái nào có sau, cáinào quyết định cái nào
- Con ngời có thể nhận thức đợcthế giới hay không ?
*Quan điểm duy vật Giữa vật chất và ý thức thì vậtchất là cái có trớc, cái quyết
định ý thức.Thế giới vật chất tồntại khách quan, độc lập với ýthức của con ngời
*Quan điểm duy tâm
Trang 3vai trò tích cực, ngợc lại Thế giơí quan DT
thờng là chỗ dựa về lý luận cho các lực lợng
xã hội lỗi thời
ý thức là cái có trớc và là cáisản sinh ra giới tự nhiên
4) Củng cố , luyện tập ( 5’)
-Triết học là gì ? Vai trò của triết học ?
- Một ngời rất tin vào thầy bói vậy thế giới quan của họ theo quan điểm nào ?
5) Hoạt động nối tiếp
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập 1,2 SGK Tr 11VI
* Gợi ý kiểm tra, đánh giá ( 2’)
- Thế nào là thế giới quan ?
- Sự khác nhau về đối tợng nhiên cứu giữa triết học với các môn khoa học cụ thể
? VD minh hoạ
VII-T liệu tham khảo
- Truyện thần thoại : Thần trụ trời
- Truyện ngụ ngôn: Thầy bói xem voi
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 1, Tiết 2 thế giới quan duy vật
GVcó thể sử dụng PP giảng giải, thuyết trình, đàm thoại
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn SGK, sách GV GDCD 10 , TLTK
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
- Câu hỏi: Thế nào là thế giới quan ? Đối tợng nhiên cứu của triết học là gì ?
- Trả lời :
* Thế giới quan
+ Theo quan niệm thông thờng: TGQ là quan niệm của con ngời về thế giới + Theo triết học:Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin địnhhớng hoạt động của con ngời trong cuộc sống
*Đối tợng nhiên cứu của TH là những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của TG
2) Giới thiệu bài mới
Tiết 1 chúng ta đã nhiên cứu về vai trò thế giới quan phơng pháp luận của triếthọc thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm Để hiểu thế nào là phơng pháp vàphơng pháp luận ta nhiên cứu phần tiếp theo của bài
3) Dạy bài mới
Hoạt động của GV và HS TG Nội dung cần đạt
- GV: Đặt vấn đề ( giúp HS nắm đợc thế
nào là phơng pháp - phơng pháp luận )
15’ c) Phơng pháp luận biện chứng và phơng phápluận siêu
Trang 4pháp luận riêng thích hợp cho từng môn
khoa học, có phơng pháp luận chung nhất,
bao quát tự nhiên , xã hội và t duy - đó là
kết luận nội dung bài học
Bài 1: Em hãy giải thích câu nói nổi tiếng
sau đây của nhà triết học cổ đại Hêraclit
“Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng
sông”
Bài 2: Phân tích yếu tố vận động, phát triển
của các sự vật, hiện tợng sau:
*Cây lúa trổ bông
*Con gà đẻ trứng
*Loài ngời trải qua năm giai đoạn
*Nhận thức con ngời ngày càng tiến bộ
Tuy nhiên trong lịch sử triết học không
phải ai cũng có những quan điểm trên đây
Có cả quan điểm đối lập với quan niệm
trên Một trong số đó là “ Phơng pháp luận
siêu hình”
- GV: Cho HS đọc câu chuyện “ Thầy bói
xem bói xem voi”
- GV đa ra câu hỏi để HS phân tích tình
huống
1 Năm thầy bói mù sờ vào con voi :
- Thầy sờ vòi -> sun sun nh đỉa
- Thầy sờ ngà -> nh cái đòn cày
- Thầy sờ tai -> nh cái quạt thóc
- Phơng pháp: Là cách thức đạttới mục đích đặt ra
- Phơng pháp luận: Là khoa học
về phơng pháp, về những phơngpháp nhiên cứu
*Phơng pháp luận biện chứng
và phơng pháp luận siêu hình
*Đáp án bài 1 Nớc không ngừng chảy, tắmsông lần này nớc sẽ trôi đi, lầntắm sau sẽ là dòng nớc mới
*Đáp án bài 2Yếu tố vận động và PT > Cây lúa vận động, phát triển
từ hạt > nẩy mầm > Cây lúa > ra hoa có hạt
> Con gà vận động phát triển > từ nhỏ -> lớn -> đẻ trứng. > Năm chế độ vận động, pháttriển: CSNT,CHNL, PK,TBCN,XHCN
> Nhận thức vận động pháttriển từ lạc hậu > tiến bộ
*Phơng pháp luận biện chứng làxem xét sự vật, hiện tợngtrong sự ràng buộc, quan hệlẫn nhau giữa chúng, trong sựvận động phát triển của chúng
Đáp án :
Cả 5 thầy đều sai vì áp dụngmáy móc đặc trng sự vật nàyvào đặc trng sự vật khác
*Phơng pháp siêu hình xem xét
sự vật phiến diện , cô lập,không vận động, không pháttriển, máy móc giáo điều, ápdụng một cách máy móc đặc
Trang 52 Em có nhận xét gì về các yếu tố mà các
thầy bói nêu ra
- HS trả lời ý kiến cá nhân,cả lớp cùng trao
đổi
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng
- GV kết luận: Cách xem xét trên đây là
ph-ơng pháp siêu hình
- GV chuyển ý, đa ra câu hỏi để giới thiệu
Em đồng ý với quan điểm nào sau đây:
a/ Thế giới quan duy vật không xây dựng
Thế giới TN có
tr-ớc Nhng con ngời phụ thuộc vào số trời.
ý thức có trớc quyết định vật chất
- GV sử dụng phơng pháp đàm thoại gợi ý
cho HS trả lời các câu hỏi trong bảng so
sánh
Từ bảng so sánh và ví dụ trong SGK, GV
hớng dẫn HS lấy ví dụ trong thực tế để
minh họa GV nhận xét và kết luận
- GV giảng giải: Thế giới quan và phơng
pháp luận gắn bó với nhau không tách rời
nhau, thế giới vật chất là cái có trớc, phép
biện chứng phản ánh nó là cái có sau Sự
thống nhất này đòi hỏi chúng ta trong từng
ví dụ, trong từng trờng hợp cụ thể phải xem
- Thế giới vật chất luân luânvận động và phát triển theo
đúng qui luật khách quan
- Con ngời nhận thức thế giớikhách quan và xây dựng thànhphơng pháp luận
- Thế giới quan phải xem xét sựvật, hiện tợng với quan điểmduy vật biện chứng
- Phơng pháp luận phải xem xét
sự vật, hiện tợng với quan điểmbiện chứng duy vật
4) Củng cố 3’
- Giải một số bài tập trong SGK trang 11
Bài 1: So sánh sự khác nhau về đối tợng nhiên cứu giữa triết học và các môn khoa học cụ thể.
Giống nhau Đều nhiên cứu vận động phát triển tự nhiên, xã hội, t duy.
Trang 6Khác nhau Chung nhất, phổ biến nhất Nghiên cứu một bộ phận, lĩnh vực
riêng biệt cụ thể
Bài : Những câu tục ngữ nào sau đây nói về yếu tố biện chứng ( HS điền dấu +vào
các ô theo sự lựa chọn của mình )
- Rút dây động rừng - Tre già măng mọc
- Nớc chảy đá mòn - Có thực mới vực đợc đạo
ở các ví dụ sau, ví dụ nào là kiến thức khoa học, ví dụ nào là kiến thức triết học ? vì sao?
- GVkết luận toàn bài
Triết học duy vật biện chứng là thế giới quan của giai cấp công nhân và củanhân dân lao động, là cơ sở lý luận, là sức mạnh tinh thần động viên quần chúnglao động đứng lên làm cahc mạng giải phóng mình khỏi áp bức, bóc lột Đó là lý
do nhân dân lao động phải nắm vững các quan điểm triết học duy vật biện chứng
để xây dựng xã hội mới phát triển về kinh tế và văn hoá Một lần nữa chúng ta thấy
đợc sự đúng đắn, tin cậy, hấp dẫn của tíêt học Mác- lê nin
5) Hoạt động nối tiếp 2’
- Làm bài tập còn lại trong SGK
- Su tầm tục ngữ ca dao nói về quan điểm biện chứng
- Su tầm truyện thần thoại ngụ ngôn nói về quan điểm siêu hình, biện chứng
VI- Tài liệu tham khảo
- Kho tàng thần thoại Việt Nam
II- Nội dung
* Cần chú ý làm sáng tỏ một số nội dung sau:
- Hiểu đợc giới tự nhiên tồn tại khách quan
Trang 7- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.
II- Phơng pháp
GVcó thể sử dụng PP: Đàm thoại, thảo luận , trực quan
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn, S GK ,sách GV GDCD 10, TLTK
- Phiếu học tập
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ 15’ ( kiểm tra viết )
*Câu hỏi: Thế nào là PPL ? Trong câu dẫn “ Sống chết có mệnh, giầu sang có trời ’’(Khổng Tử) Đâu là yếu tố duy vật, đâu là yếu tố duy tâm ?
*Trả lời: - Cách thức chung nhất để đạt tới mục đích đặt ra Trong quá trình phát triển của khoa học những cách thức này dần dần đợc xây dựng thành
hệ thống lý luận chặt chẽ về phơng pháp gọi là phơng pháp luận
- Chỉ là yếu tố duy tâm (HS phân tích)
2) Giới thiệu bài mới (1’)
- Xung quanh chúng ta có vô vàn các sự vật nh : Sách ,vở, bút, nhà, cây cối, con
ng-ời, sông biển , vũ trụ, bàn ghế, gà, chó, mèo, nguyên tử, phân tử
- Các hiện tợng: Nóng, lạnh, nắng, ma
- T tởng, ý nghĩ của con ngời Những sự vật hiện tợng đó tồn tại dới dạng nào ?Chúng có thuộc tính gì ? Thế giới đó bao gồm những gì ?
Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò GT Nội dung bài học
ĐVKT1
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( có
qui định thời gian )
*Nhóm 1:
Em hãy nêu các quan niệm khác nhau về
sự ra đời và tồn tại của giới tự nhiên ?
*Nhóm 2 :
Chứng minh giới tự nhiên là tự có ? ví dụ
minh họa
Thông qua chọn lọc tự nhiên, chọn lọc
nhân tạo, trong quá trình phát triển lâu dài,
giới tự nhiên đa dạng , phong phú nh ngày
nay
*Nhóm 3 : Chứng minh giới tự nhiên tồn tại
khách quan
- GV đa ra các câu hỏi gợi ý
+ Sự vận động và phát triển của giới tự
nhiên có phụ thuộc vào ý muốn con ngời
hay không ?
+ Con ngời có thể quyết định hoặc thay đổi
những qui luật tự nhiên theo ý muốn chủ
15’ 1/ Giới tự nhiên tồn tại khách quan
*Nhóm 1:
- Các quan điểm duy tâm tôngiáo cho rằng: Giới tự nhiên là
do thần linh thợng đế sáng tạora
- Các nhà duy vật khẳng định:
Tự nhiên là cái sẵn có, là guyênnhân sự tồn tại, phát triển củachính nó
- Từ động vật bậc thấp -> độngvật bậc cao
Ví dụ: Kiến thức đã học về sinhvật, lịch sử
*Nhóm 3:
a) Ví dụ:
- Mặt trời, trái đất, mặt trăng là
có thật Cây cối, động vật là cótrớc và có thật
- Ma, bão, lũ Nớc chảy từ trêncao xuống thấp
- Một năm có 4 mùa: Xuân, hạ,thu, đông
b) Nhận xét:
- Sự vận động phát triển của
Trang 8Các quan điểm triết học duy tâm, tôn giáo
phủ định sự tồn tại của giới tự nhiên Triết
học duy vật khẳng định giới tự nhiên là tự
có, là cả quá trình biến đổi lâu dài của
chính bản thân nó
*GV đặt vấn đề chuyển ý
ĐVKT2 Cho HS trả lời các câu hỏi sau :
+ Em hãy lấy VD về sự vật, hiện tợng tồn
tại trong giới tự nhiên ?
+ Em hãy nêu thuộc tính chung nhất của
hiểu con ngời có nguồn gốc và quá trình
tiến hoá nh thế nào
- GV đặt câu hỏi :
+ Quan điểm duy tâm , duy vật khác nhau
nh thế nào khi nói về con ngời ?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến quan niệm
khác nhau nh vậy ?
( HS có thể sử dụng kiến thức lịch sử, sinh
học để chúng minh quan niệm trên )
- HS cả lớp trao đổi, trả lời ý kiến cá nhân
- GV nhận xét, kết luận các ý kiến của HS
*GV: Củng cố ĐVKT2
- Cho HS phân tích sơ đồ tiến hoá và nhận
xét
- Làm bài tập nhanh ( vào phiếu học tập )
Bài 1 : Lấy ví dụ chứng minh quan điểm
duy tâm nói về con ngời
- Con ngời không thể quyết
định, thay đổi giới tự nhiên
- Giới tự nhiên theo nghĩa rộng
là toàn bộ thế giới vật chất, giới
tự nhiên là tự có
*Giới tự nhiên là tất cả những gì
tự có, không phải do ý thức củacon ngời hoặc một thế lực thần
bí nào tạo ra
Mọi sự vật trong giới tự nhiên
đều có quá trình hình thànhkhách quan, vận động và pháttriển theo qui luật vốn có củanó
2/ Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên
a) Con ngời là sản phẩm của giới tự nhiên
- Quan điểm duy tâm cho rằngcon ngời do thần linh, thợng đếsinh ra
- Quan điểm duy vật cho rằng:loài ngời có nguồn gốc từ tựnhiên và là kết quả của pháttriển lâu dài của giới tự nhiên
Trang 9Bài 3 : Điều kiện nào dẫn đến sự khác biệt
tự nhiên Con ngời tồn tại trongmôi trờng tự nhiên và cùng pháttriển với môi trờng tự nhiên
4/Củng cố 5’
- Giới tự nhiên tồn tại khách quan
- Xã hội là bộ phận đặc thù của giới tự nhiên
Trang 11Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 2, Tiết 4 thế giới vật chất
II- Nội dung
* Cần chú ý làm sáng tỏ một số nội dung sau:
- Hiểu đợc giới tự nhiên tồn tại khách quan
- Xã hội là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên
II- Phơng pháp
GVcó thể sử dụng PP: Đàm thoại, thảo luận , trực quan
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn, S GK ,sách GV GDCD 10, TLTK
- Phiếu học tập
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ 5’
Câu hỏi : Quan điểm DT, DV khác nhau nh thế nào khi nói về con ngời ?
Trả lời : - Quan điểm duy tâm cho rằng con ngời do thần linh, thợng đế sinh ra
- Quan điểm duy vật cho rằng: loài ngời có nguồn gốc từ tự nhiên và là kết quả của phát triển lâu dài của giới tự nhiên
2) Giới thiệu bài mới
Sau khi nhiên cứu về nguồn gốc và quá trình tiến hoá của con ngời chúng ta thấy xuất hiện yếu tố xã hội
Vậy xã hội có nguồn gốc nh thế nào ? Xã hội là gì ?
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò GT Nội dung bài học
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận lớp Sử
dụng phơng pháp kích thích t duy và nêu
vấn đề cần tìm bằng các câu hỏi sau :
1 Xã hội có nguồn gốc từ đâu ? Dựa trên cơ
sở nào?
2 Xã hội loài ngời có từ bao giờ ?
3 Xã hội loài ngời trải qua những giai đoạn
phát triển nào ?
4 Quan điểm cho rằng thần linh quyết định
mọi sự tiến hoá xã hội đúng hay sai ?
5 Yếu tố chủ yếu nào tạo nên sự phát triển
- Sự ra đời của con ngời và xãhội là một quá trình tiến hoálâu dài
- Khi loài vợn cổ tiến hoáthành ngời cũng đồng thờihình thành nên mối quan hệxã hội, tạo nên xã hội loài ng-ời
- Xã hội loài ngời từ khi ra
đời phát triển từ thấp đến caoluân theo qui luật khách quan
( 5 giai đoạn phát triển của
xã hội loài ngời )
- Mọi sự biến đổi của XHkhông phải do thế lực thần bínào do đó qđiểm trên là sai
- Yếu tố chủ yếu tạo nên xãhội là do hoạt động của conngời Có con ngời mới có xãhội mà con ngời là sản phẩm
Trang 12và liệt kê các ý kiến lên bảng phụ.
- GV giảng giải, nhận xét và tổng hợp ý
kiến
- HS ghi bài
- GV kết luận:
Sự ra đời của con ngời và xã hội loài ngời là
một quá trình tiến hoá sự vật trong một thời
gian từ loài vợn cổ thành con ngời Kết cấu
của loài vợn cổ chính là tiền đề tự nhiên
hình thành xã hội loài ngời Khi loài vợn cổ
tiến hoá thành ngời cũng đồng thời hình
thành nên các mối quan hệ xã hội do yêu
cầu của lao động Con ngời là tổng thể các
mối quan hệ xã hội liên kết cá nhân với
nhau trong một hệ thống duy nhất thành xã
- GV gợi ý cho HS thảo luận các câu hỏi sau
1 Con ngời có thể nhận thức đợc thế giới
khách quan hay không ? vì sao ? cho ví dụ ?
2 Cải tạo thế giới khách quan là gì ? vì sao
con ngời phải cải tạo thế giới khách quan ?
3 Con ngời có thể cải tạo đợc thế giới
khách quan không ? vì sao ? cho ví dụ ?
4 Trong cải tạo xã hội , tự nhiên con ngời
phải tuân theo nguyên tắc gì ? vì sao ? lấy ví
Vai trò cải tạo giới tự nhiên của con ngời
phụ thuộc vào sự nhận thức của con ngời về
qui luật khách quan Những thành tựu to lớn
3/ Con ngời có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan
- Nhờ có giác quan, bộ nãocon ngời có thể nhận thức đợcthế giới khách quan
- Con ngời có thể cải tạo đợcthế giới khách quan trên cơ sởtôn trọng các qui luật kháchquan
4) Củng cố ( 10’)
- GV cho HS làm bài tập trong SGK
* Bài 3 trang 18
- Đáp án đúng : a, c, đ vì đúng với qui luật tự nhiên
- Đáp án sai : b, d vì trái với qui luật tự nhiên
* Bài 4 trang 18
Con ngời có thể hạn chế tác hại của lũ lụt
- Tôn trọng qui luật tự nhiên
- Phơng pháp phòng chống đúng
GV kết luật toàn bài
Các sự vật hiện tợng vật chất trong thế giới khách quan dù có muôn mầu muôn
vẻ đến đâu cũng có thuộc tính chung là tồn tại khách quan Tồn tại trong hiện thực, theo qui luật Tự nhiên tự bộc lộ không cần con ngời Xã hội là bộ phận của
tự nhiên
Trang 13Con ngời cần và có thể nhận thức, cải tạo thế giới khách quan theo đúng qui luật vốn có của nó Những thành tựu to lớn đã đạt đợc trong quá trình nhận thức, cải tạo thế giới của con ngời đã chứng minh hùng hồn khả năng kỳ diệu ấy của con ngời
Tuy nhiên sẽ thất bại nếu con ngời chủ quan, duy ý chí không tuân theo qui luật khách quan
5) Dặn dò
- Bài tập 1, 2 SGK trang 18
- Đọc trớc bài : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
* T liệu tham khảo
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 3 , Tiết 5 sự vận động và phát triển
của thế giới vật chất
I- Mục tiêu
* Về kiến thức
- Hiểu đợc khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của CNDVBC
- Biết đợc VĐ là phơng thức tồn tại của vật chất và PT là khuynh hớng chung củaquá trình VĐ của các sự vật, hiện tợng trong thế giới khách quan
* Về kỹ năng
- Phân loại đợc năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
- So sánh đợc sụ giống và khác nhau giữa VĐ và PT của sự vật, hiện tợng
* Về thái độ
Xem xét sự vật hiện tợng trong sự VĐ và PT của chúng, khắc phục thái độ cứngnhắc, thành kiến bảo thủ trong cuộc sống
II- Nội dung
*GV chú ý làm rõ ND sau: Quan điểm của TH Mác- Lê-nin về sự VĐ và PT
III- Phơng pháp
*GVcó thể sử dụng phơng pháp: Đàm thoại,vấn đáp, động não
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn, SGK , sách GV GDCD 10, TLTK
- Sơ đồ chiều hớng của sự vận động, tranh để minh hoạ về sự PT
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Em hãy giải thích quan điểm : Con ngời và XH loài ngòi là sản
phẩm của giới TN ?
* Trả lời: Loài ngời có nguồn gốc từ ĐV và là kết quả PT lâu dài của giới TN
Có con ngời mới có XH, mà con ngời là sản phẩm của TN cho nên
Trang 14con ngời và XH loài ngời cũng là sản phẩm của TN.
2) Giới thiệu bài mới (2’)
GV : Em hãy quan sát những sự vật hiện tợng sau đang ở trạng thái nào ?
*Nớc chảy từ cao xuống thấp
*Ô tô đang chạy trên đờng
*Ngời nông dân đang cày ruộng
GV : Để hiểu thế nàp là vận động , chúng ta xem xét bài hôm nay
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò GT Nội dung bài học
GV hớng dẫn HS tìm VD để tự rút ra KL,
hiểu đợc VĐ là phơng thức tồn tại của sự
vật và hiện tợng
*Quan sát SVHT xung quanh ta
*VĐ theo nghĩa thông thờng là VĐ của một
dạng vật chất cụ thể
*TH Mác- Lê-nin cho rằng:
- Có những biến đổi, chuyển hoá ta có thể
trực tiếp quan sát đợc nhng ngợc lại
cũng rất phong phú đa dạng Triết học
Mác-Lênin đã khái quát nên 5 hình thức cơ bản
*VĐ hoá học : Qúa trình hoá hợp, phân
20’ 1/ Thế giới vật chất luân luân vận động
- Xã hội phát triển 5 giai đoạn
*VĐ là mọi sự biến đổi(biếnhoá) nói chung của các sự vậthiện tợng trong giới TN và đờisống XH
*Vận động là mọi sự biến đổi
(biến hoá) nói chung của các
sự vật, hiện tợng trong tự nhiên
và trong xã hội.
b) Vận động là phơng thức tồntại của thế giới vật chất
*Kết luận : Vận động là thuộc
tính vốn có, là phơng thức tồntại của các sự vật hiện tợng.c) Các hình thức vận động cơbản của thế giới vật chất
XH S H L C
Trang 15-VĐTrong những Đ.kiện nhất định chúng
có thể chuyển hoá lẫn nhau
XH, trong ý thức con ngời
*Sự tiến hoá của sinh vật
*Từ XHPK > XHTB > XHCN
*Nhận thức từ lạc hậu đến văn minh
*Máy móc thay thế công cụ bằng đá
- Có quan điểm cho rằng tất cả sự vận động
đều phát triển đúng hay sai ?
- có thể khẳng định nếu không có sự VĐ thì
không có sự PT Sự VĐ có thể theo chiều
tién, lùi, tuần hoàn… song sự vận động tiến
lên vẫn là khuynh hớng chung của sự phát
2/ Thế giới vật chất luân luân phát triển
a) Thế nào là phát triển (PT)
PT là KN dùng để khái quátnhững VĐ theo chiều hớng tiến
từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, cái mới ra đời thaythế cái cũ, cái tiến bộ ra đờithay thế cái lạc hậu
b) Phát triển là khuynh hớng tấtyếu của thế giới vật chất
Khuynh hớng tất yếu của quátrình đó là cái mới ra đời thaythế cái cũ, cái tiến bộ thay thếcái lạc hậu
4) Củng cố, luyện tập (6’)
Theo em, sự biến hoá nào sau đây đợc coi là sự PT ? (HS đọc bài)
a Sự biến hoá của sinh vật từ đơn bào đến đa bào
b Sự thoái hoá của một loài động vật
c Cây cối khô héo mục nát
d Nớc đun nóng bốc thành hơi nớc, hơi nớc gặp lạnh ngng tụ thành nớc
( Đáp án đúng : a, d )
Kết luận toàn bài :
Sự vận động và phát triển của sự vật hiện tợng diễn ra trong mọi lĩnh vực tựnhiên, xã hội và t duy của con ngời Sự vật hiện tợng tồn tại đợc là nhờ đến sự vận
động, phát triển Con ngời chỉ có thể nhận thức đợc sự vật hiện tợng thông qua sựvận động phát triển Nhiên cứu đợc sự vận đông, phát triển giúp chúng ta khi xemxét sự vật, hiện tợng phải có quan điểm biến đổi phát triển Tách hiện tợng cô lập,bất biến, ủng hộ và phát triển cái mới, tránh bảo thủ, định kiến Chủ động để giànhthắng lợi, đạt mục đích
5) Hoạt động tiếp nối (2’)
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 1,2,3,4,5,6 trong sgk trang
- HS chuẩn bị trớc bài : Nguồn gốc VĐ, PT của sự vật và hiện tợng
VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá
Thế nào là VĐ ? PT? chứng minh rằng; VĐ là phơng thức tồn tại của VC
VII- T liệu tham khảo
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Trang 16Bài 4 ,Tiết 6 nguồn gốc vận động, phát
triển của sự vật và hiện tợng
I- Mục tiêu
* Về kiến thức
- Nêu đợc khái niệm mâu thuẫn theo quan diểm của CNDVBC
- Biết đợc sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sựvận động, phát triển của sự vật hiện tợng
* Về kỹ năng
Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật vật và hiện tợng
* Về thái độ
Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn phù hợp với lứa tuổi
II- Nội dung
* GV cần chú ý làm sáng tỏ một số nội dung sau:
- Hiểu đợc thế nào là mâu thuẫn
-Đấu tranh giữa các mặt ĐL là nguồn gốc khách quan của của mọi sự VĐ và PT
III- Phơng pháp
* GVcó thể sử dụng kết hợp nhiều PP để giảng cho phù hợp với từng phần
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn, SGK , sách GV GDCD 10 TLTK
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Thế nào là vận động ? Thế nào là phát triển ?
* Trả lời: - VĐ là mọi sự biến đổi ( biến hoá ) nói chung của các sự vật hiện tợng trong giới TN và đời sống XH
- Những VĐ theo chiều hớng tiến lên từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp
2) Giới thiệu bài mới (2’)
*Mọi sự vật, hiện tợng trong thế giới đều nằm trong quá trình vận động và pháttriển Nguyên nhân nào dẫn đến sự vận động phát triển ấy ?
Những ngời theo chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo, chủ nghĩa duy vật biện chứng đã
có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này Vậy nguồn gốc của sự vận động,phát triển đó là đâu, ta tìm hiểu trong bài hôm nay
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò GT Nội dung bài học
HS lấy một vài VD về mâu thuẫn
VD : Đồng hoá và dị hoá nhng phải cùng
trong một SVHT
Chỉ hai mặt giàng buộc nhau trong một
sự vật, hiện tợng mới trở thành mâu thuẫn
GV đặt câu hỏi tình huống để HS suy luận
-Thế nào là mặt đối lập của MT ?
Đó là những khuynh hóng tính chất đặc
điểm mà …
VD: (HS đọc và tìm thêm một vài VD khác)
-Mỗi SV đều có đồng hoá và dị hoá
GV sử dụng sơ đồ để phát vấn HS (đồng hoá
đồng nghĩa với cái sống dị hoá đồng nghĩa
với cái chết )
- Mọi hoạt động kinh tế đều có mặt sản xuất
30’ 1/ Thế nào là mâu thuẫn
a) Khái niệm mâu thuẫn Chỉ hai mặt giàng buộcnhau trong một sự vật, hiện t-ợng mới trở thành mâu thuẫn.b) Mặt đối lập của mâu thuẫnBất kỳ SVHT nào cũng chứa
đựng những mặt đối lập Haimặt đối lập ràng buộc nhau,tác động lẫn nhau tạo thànhmâu thuẫn
Đó là những khuynh hóngtính chất đặc điểm mà trongquá trình vận động phát triểncủa sự vật hiện tợng chúngphát triển theo chiều hớng tráingợc nhau
Trang 17và tiêu dùng.
*Chú ý: Nói đến mặt đối lập của MT là nói
đến mặt ràng buộc nhau bên trong của mỗi
SVHT cụ thể chứ không phải là mặt đối lập
bất kỳ giữa SVHT này với SVHT kia
GV có thể sử dụng PP giảng giải
-Nh thế nào thì gọi là sự thống nhất giữa hai
mặt đối lập ?
VD :
-Tại sao nói là “ To’’ vì ngợc lại là“
Nhỏ’’.Tại sao nói là “ Nhỏ’’ vì ngợc lại là “
To’’
*Qua ví dụ trên ta thấy mỗi sự vật hiện tợng
luân tồn tại hai quá trình Nếu chỉ một quá
4) Củng cố, luyện tập (6’)
Thế nào là MT ? Mặt đối lập của MT ? Sự thống nhất giữa các mặt đối lập ?
GVkết luận tiết 1
Các sự vật hiện tợng trong thế giới vật chất sở dĩ vận động , phát triển đợc chính
là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn Mọi sự vật, hiện tợng đều cha
đựng mâu thuẫn Đó là tính phổ biến của chúng
5) Hoạt động tiếp nối (2’)
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 1,2 trong SGK Tr : 28
- HS chuẩn bị trớc phần còn lại của bài
VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá
- Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có quan hệ nhthế nào mới tạo thành mâu thuẫn ?
VII- T liệu tham khảo
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 4 Tiết 7 nguồn gốc vận động, phát triển
II- Nội dung
* GV cần chú ý làm sáng tỏ một số nội dung sau:
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng
III- Phơng pháp
* GVcó thể sử dụng phơng pháp:
- Thảo luận nhóm, đàm thoại vấn đáp
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn SGK , sách GV GDCD 10 TLTK
- Phiếu học tập
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Thế nào là mâu thuẫn ? Thế nào là mặt đối lập ?
* Trả lời: - Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa thống
Trang 18nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau.
- Đó là những khuynh hớng tính chất đặc điểm mà trong quá trình
Vận động PT của SVHT chúng PT theo chiều hớng trái ngợc nhau
2) Giới thiệu bài mới
* Trong mỗi mâu thuẫn luân luân tồn tại hai mặt đối lập, thống nhất với nhau.Hai mặt đối lập tồn tại bên nhau, cần có nhau, nếu thiếu một trong hai mặt đối lậpthì sẽ không tồn tại mâu thuẫn Hai mặt đối lập vận động theo chiều hớng trái ngợcnhau Vì vậy giữa chúng sẽ xuất hiện sự đấu tranh của hai mặt đối lập Chúng tatiếp tục nhiên cứu sự thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò GT Nội dung bài học
-Thế nào là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
?
*Trong mâu thuẫn sự thống nhất không tách
rời sự đấu tranh giữa chúng.các măt đối lập
cùng tồn tại bên nhau, vận động và phát triển
theo chiều hớng trái ngợc nhau
- HS đọc VD trong SGK trang 26
*Chú ý: Khái niệm ((đấu tranh)) trong qui
luật mâu thuẫn có ý nghĩa khái quát tùy
thuộc vào hình thức tồn tại cụ thể không nên
chỉ hiểu đó là sự xung đột
GV chủ động đa ra VD phân tích giảng giải
và đàm thoại cùng HS
- Lớp ta có phải là một SVHT không ?
Em hãy tìm một ví dụ về MT trong lớp, nếu
giải quyết đợc MT đó sẽ có tác dụng nh thế
nào ?
(HS thảo luận)
*Sự đấu tranh giữa …
Qúa trình này tạo nên sự VĐ,PT vô tận của
thế giới khách quan Do đó, sự đấu tranh
giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động
phát triển của sự vật và hiện tợng
( Cho HS đọc VD trong SGK tr 27)
- Đấu tranh giữa di truyền và biến dị ->
giống, loài mới ra đời
- Đấu tranh giữa hai giai cấp đối kháng ->
Mâu thuẫn chỉ đợc giải quyết bằng sự đấu
tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng
con đờng điều hoà mâu thuẫn
*Vận dụng:
Biết phân tích mâu thuẫn trong nhận thức,
trong rèn luyện,phân biệt đúng, sai, cái tiến
bộ, cái lạc hậu để nâng cao nhận thức khoa
là sự đấu tranh giữa các mặt
đối lập
2/ Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng
a) Giải quyết mâu thuẫn
Sự đấu tranh giữa các mặt đốilập làm cho sự vật hiện tợngthay đổi: MT cũ mất đi,sự vậthiện tợng mới ra đời > MTmới hình thành
b) Mâu thuẫn chỉ đợc giảiquyết bằng đấu tranh
4) Củng cố, luyện tập 4’
Trang 19- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tợng
GV kết luận toàn bài
Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực của thế giới ( Tự nhiên, xã họi, t duy củacon ngời ) mọi sự vật hiện tợng đều phát triển theo qui luật tất yếu của chúng.Nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta khi xem xét sự vật, hiện tợng luân luân có
xu hớng phát triển, có nh vậy chúng ta mới chủ động và đạt đợc mục đích
5) Hoạt động tiếp nối 1’
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 3,4 trong SGK Tr : 28
- HS chuẩn bị trớc bài : Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tợng
VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá
VII- T liệu tham khảo
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 5 Tiết 8 cách thức vận động,phát triển
của sự vật và hiện tợng
I- Mục tiêu
* Về kiến thức
- Hiểu khái niệm chất và lợng của sự vật hiện tợng
- Nêu đợc mqhệ BC giữa sự biến đổi của lợng dẫn đến sự biến đổi của chất
* Về kỹ năng
- Phân biệt đợc mặt chất và lợng của một sự vật (“Chất’’ theo nghĩa triết học khácvới “Chất’’ liệu tạo nên các vật thể
- Lấy đợc VD để chứng minh mqhệ BC giữa sự biến đổi của lợng dẫn đến sự biến
đổi của chất
* Về thái độ
Tích cực rèn luyện tính kiên trì không coi thờng việc nhỏ, tránh những biểu hiệnnôn nóng trong học tập và cuộc sống
II- Nội dung
* GV cần chú ý làm sáng tỏ một số ND sau: Giải thích làm rõ KN chất, KN lợng.Quan hệ giữ sự biến đổi về lợng và sự biến đổi về chất
III- Phơng pháp
* GVcó thể sử dụng PP : Thảo luận lớp,nhóm, giảng giải thuyết trình…
IV- Phơng tiện dạy học
- SGK , sách GV GDCD 10
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Em hiểu thế nào là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập ?
* Trả lời: Trong MT sự thống nhất giữa các mặt đối lập không tách rời sự đấutranh giữa chúng, chúng luân luân tác động bài trừ, gạt bỏ nhau TH gọi đó là sự
đấu tranh giữ các mặt đối lập
2) Giới thiệu bài mới
Thế giới vật chất không ngừng vận động, phát triển theo những qui luật vốn cócủa nó Phép biện chứng duy vật giải thích cho chúng ta biết nguồn gốc vận động,phát triển của sự vật hiện tợng Sự vật hiện tợng có cách thức vận động phát triển
nh thế nào, chúng ta xem xét bài học hôm nay
3) Dạy bài mới (30’)
Hoạt động của thầy & trò GT Nội dung bài học
- Em hãy cho biết chất là gì ?
* Chú ý: “Chất ’’ theo nghĩa triết học khác
Trang 20với chất nói thông thờng
GVsử dụng VD trong SGK để phân tích
- Mỗi SVHT đều có chất và lợng của nó
L-ợng ý nói đến qui mô: To, nhỏ, dài, ngắn,
nhanh, chậm
*Vậy lợng là gì ?
HS đọc VD trong SGK trang 31
*Vậy mọi SVHT đềucó chất và lợng thống
nhất với nhau, không thể có chất tồn tại
ngoài lợng, ngợc lại
GV có thể sử dụng PP : Đàm thoại vấn đáp
trong quá trình dạy
Sự biến đổi về chất bao giờ cũng bắt đầu
từ sự biến đổi về lợng Lợng biến đổi dần
dần đạt tới một giới hạn nhất định (tới điểm
nút) thì làm cho chất biến đổi
*Vậy nút là gì ?
HS đọc VD trong SGK trang 31
- Nhiệt độ cha đạt 1083o gọi là “Độ’’
- Tại 1083o gọi là “Nút’’
*Mỗi sự vật hiện tợng đều có chất đặc trng
và lợng đặc trng phù hợp với nó (chất nào
l-ợng đó)
HS đọc ví dụ trong SGK trang 32
VD lợng kiến thức của HS khác với lợng
kiến thức của sinh viên
số lợng của sự vật và hiện tợng
3/ Quan hệ giữa sự biến đổi
về lợng và sụ biến đổi về chất
a) Sự biến đổi về lợng dẫn đến
sự biến đổi về chất
Độ : Giới hạn mà trong đó sự
biến đổi về lợng cha làm thay
đổi về chất của sự vật và hiệntợng gọi là độ
Nút : Điểm giới hạn mà tại đó
sự biến đổi của lợng làm thay
đổi chất của sự vật và hiện ợng gọi là điểm nút
t-b) Chất mới ra đời bao hàmmột lợng mới tơng ứng
Khi một chất mới ra đời lạibao hàm một lợng mới để tạothành sự thống nhất mới giữachất và lợng
4) Củng cố, luyện tập 4’
- Sự giống và khác nhau giữa chất và lợng
- Quan hệ giữa sự iến đổi về lợng và sự biến đổi về chất
*GV kết luận toàn bài
Sự vận động và phát triển của các sự vật hiện tợng trong thế giới khách quan rất đadạng Sự chuyển hoá của lợng và chất là biểu hiện cách thức của sự phát triển Cáchthức đó là : Phát triển là sự chuyển hoá biện chứng giữa sự biến đổi về lợng thành
sự biến đổi về chất và ngợc lại Để tạo sự biến đổi về chất, nhất thiết phải tạo ra sựbiến đổi về lợng đến một giai đoạn nhất định Vì vậy trong học tập và
rèn luyện chúng ta phải kiên trì , nhẫn nại Mọi hành động nóng vội, nửa vời đềukhông đem lại kết quả tốt đẹp
5) Hoạt động tiếp nối 1’
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 3,4,5 trong SGK Tr : 33
- HS chuẩn bị trớc bài 6 : Khuynh hớng phát triển của sự vật hiện tợng
VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá
Sự biến đổi về lợng và sự biến đổi về chất khác nhau nh thế nào ? cho VD ?
VII- T liệu tham khảo
Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữa chất và lợng
Trang 21- Biến đổi nhanh chóng khi lợng
đạt tới điểm giới hạn ( điểm nút ).
- Thuộc tính chỉ tình độ phát triển qui mô, tốc độ vận động, số lợng của sự vật hiện tợng
- Biến đổi trớc
- Biến đổi từ từ theo hớng tăng dần.
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 6 Tiết 9 khuynh hớng phát triển
Của sự vật và hiện tợng
I- Mục tiêu
* Về kiến thức
- Nêu đợc khái niện phủ định , phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Biết đợc phát triển là khuynh hớng chung của sự vật và hiện tợng
* Về kỹ năng
- Liệt kê đợc sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
- Mô tả đợc hình “xoắn ốc” của sự phát triển
* Về thái độ
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối vớicái cũ
- ủng hộ cái mới, bảo vệ cái mới, cái tiến bộ
II- Nội dung
*GV cần chú ý làm sáng tỏ một số ND sau: Khuynh hớng phát triển của SVHT
III- Phơng pháp
* GVcó thể sử dụng phơng pháp: Đàm thoại, động não
IV- Phơng tiện dạy học
Trang 22- Bài soạn, SGK , sách GV GDCD 10 TLTK
- Phiếu học tập
- Phim ảnh về sự hình thành các giống loài ( nếu có ) để minh hoạ cho bài giảng
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Thế nào là chất và lợng của sự vật và hiện tợng ? cho ví dụ ?
* Trả lời: - Chất là KN dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT
- Lợng là KN dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT
2) Giới thiệu bài mới
Sự thay đổi về lợng dẫn đến sự biến đổi về chất, chất mới ra đời thay thế chất
cũ, tiếp đó quá trình vận động của sự vật sẽ nh thế nào ?
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò GT Nội dung bài học
GVcó thể sử dụng PP so sánh giữa PĐBC &
Là sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, sự
tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ
sự tồn tại và PT tự nhiên của SV
( HS đọc bài : Trong quá trình vận động )
Vậy : Khuynh hớng PT của SVHT là vận
động đi lên,cái mới ra đời thay thế cái cũ
nh-ng ở trình độ nh-ngày cành-ng cao hơn, hoàn thiện
hơn
- Tuy nhiên sự ra đời của cái mới không đơn
giản mà phải trải qua sự đấu tranh giữa cái
mới và cái cũ đôi khi cái mới tạm thời bị
thất bại nhng không nên quá ảo tởng về sự
ra đời dẽ dàng của cái mới
20’
15’
1/ Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
Là sự xoá bỏ sự tồn tại của một SVHT nào đó
a) Phủ định siêu hình
Là sự phủ định diễn ra do sựcan thiệp, sự tác động từ bênngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sựtồn tại và PT tự nhiên của SV.b) Phủ định biện chứng
Là sự phủ định đợc diễn ra do
sự PT của bản thân sự vật vàhiện tợng, có kế thừa nhữngyếu tố tích cực của SVHT cũ
để PT SVHT mới
2/ Khuynh hớng phát triển của sự vậ và hiện tợng
- Cái mới xuất hiện phủ địnhcái cũ nhng lại bị cái mới hơnphủ định triết học gọi là phủ
định của phủ định
SV mới hơn
SV mới
Sv đang
tồn tại
Trang 234) Củng cố, luyện tập 4’
- Đặc trng của phủ định biện chứng, phủ định siêu hình
- Quan niệm về khuynh hớng của sự phát triển
5) Hoạt động tiếp nối 1’
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 1,2,3,4,5 trong SGK Tr 37
- HS ôn lại tất cả những bài đã học để chuẩn bị kiểm tra 45 phút
VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá
Nắm vững các khái niệm biết tìm những VD trong thực tiễn để minh hoạ chotừng khái niệm đó
VII- T liệu tham khảo
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Tiết 10 kiểm tra 45 phút
I- Mục tiêu
* Về kiến thức
- HS nêu đợc KN về sự VĐ, PT của sự vật hiện tợng Bài tự luận
* Về kỹ năng
Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải một số bài tập trắc nghiệm, để GV
đánh giá đợc mức độ tiếp thu kiến thức của HS
* Về thái độ
HS có ý thức tự lực, tự giác trong học tập và trong hoạt động thực tiễn
II- Nội dung
*Những KN cơ bản đã học nhng chủ yếu là bài: Sự vận động và phát triển củathế giới vật chất và cách thức vận động, phát triển của SVHT
III- Phơng pháp
* GVcó thể sử dụng phơng pháp : ( Kiểm tra viết )
IV- Phơng tiện dạy học
1- Trong sự biến hoá nào sau đây là sự phát triển của sự vật, hiện tợng ?
( Hãy gạch chân chữ Đ hoặc chữ S vào các câu mà em cho là đúng hoặc sai )
a- Sự lên men của các vi sinh vật Đ S
b- Cầu thủ đá bóng trên sân cỏ Đ S
c- Ngời nông dân gieo hạt trên cánh đồmg Đ S
d- Con tầu đang tăng tốc Đ S
2- Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính……… vốn có củaSVHT, ……… cho SVHTđó, ……… nó với các SVHT khác
Trang 24
I- Phần lý thuyết
Khái niệm vận động, phát triển
- Vận động là mọi sự biến đổi ( bién hoá ) nói chung của các
sự vật và hiện tợng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
- Phát triển là khái miệm dùng để khái quát những vận động
theo chiều hớng tiến lên từ tháp đến cao từ đơn giản đến phức
tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay
thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
*Sự vận động và phát triển diễn ra một cách phổ biến ở tất cả
các lĩnh vực của tự nhiên xã hội và t duy
Nút : Tại các điểm A,B,C
Trong VD này tại điểm B điểm diễn ra sự thay đổi về chất tức
là “chất” h/s THCS biến đổi thành “chất h/s THPT
III- Phần trắc nghiệm
1- Sự biến hoálà sự phát triển của sự vật, hiện tợng
a- Sự lên men của các vi sinh vật Đ S
b- Cầu thủ đá bóng trên sân cỏ Đ S
c- Ngời nông dân gieo hạt trên cánh đồmg Đ S
2- Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có
của SVHT, tiêu biểu cho SVHT đó, phân biệt nó với các
Kết thúc : - GV yêu cầu : HS dừng bút và chuyển bài ra đầu bàn
- GV nhận xét quá trình HS làm bài, đọc trớc bài mới
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 7 Tiết 11 thực tiễn và vai trò của thực tiễn
đối với nhận thức
I- Mục tiêu
* Về kiến thức
Trang 25Hiểu thế nào là nhận thức ? Thế nào là thực tiễn? Thực tiễn có vai trò nh thế nào
II- Nội dung
* GV cần chú ý làm sáng tỏ một số nội dung sau:
- Khái niệm nhận thức
- Khái niệm thực tiễn
- Vai trò thực tiễn đối với nhận thức
III- Phơng pháp
* GVcó thể sử dụng phơng pháp thuyết trình , đàm thoại, thảo luận lớp
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn, SGK , sách GV GDCD 10 TLTK
- Phiếu học tập
- Những t liệu liên quan đến nội dung bài học
V- Tiến trình dạy học
1) Kiểm tra bài cũ
* Câu hỏi: ( kết hợp quá trình giảng bài mới )
2) Giới thiệu bài mới ( 2’)
Em hãy giải thích câu tục ngữ sau :
“ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.
- GV: Nhận xét và bổ sung ý kiến của HS
( Sự hiểu biết của con ngời nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ, phạm vi tiếp xúc
nhiều hay ít với sự vật hiện tợng.)
Con ngời mong muốn hiểu biết, khám phá các qui luật tự nhiên, qui luật xã hội vàbản thân Nhng muốn làm đợc điều đó phải xuất phát từ thực tiễn mới giúp cho con
ngời khả năng nhận thức đợc bản chất của sự vật hiện tợng
3) Dạy bài mới
Để biến đổi sự vật, cải tạo thế giới khách quan, con ngời phải hiểu biết sự vật,phải có tri thức về thế giới ( TN, XH và t duy ) Tri thức không có sẵn trong con
ngời Muốn có tri thức con ngời phải tiến hành hoạt động nhận thức.Từ xa đếnnay khi bàn về nhận thức cũng có nhiều quan điểm khác nhau
- Triết học DT :
*VD: Cha sinh con , trời sinh tính ( sự thông
minh là do trời phú cho )
- GV: Nhận xét và kết luận về các quan điểm
(Theo quan điểm của chúng ta thừa nhận :
Triết học DVBC là quan điểm đúng đắn nhất
- Triết học DV trớc Mác:Nhận thức chỉ là sự phản ánh
đơn giản, máy móc, thụ động
về sự vật hiện tợng
- Triết học DVBC : Nhận thứcbắt nguồn từ thực tiễn, là quátrình nhận thức cái tất yếu,diễn ra phức tạp
Trang 26- GV : Chuyển ý : Sự vật hiện tợng trong thế
giới phong phú , đa dạng , muôn hình muôn
vẻ Do đó quá trình nhận thức của con ngời
diễn ra cũng phong phú, đa dạng và phức tạp
Quá trình nhận thức gồm hai giai đoạn
cơ bản : Nhận thức cảm tính và nhận thức lý
tính
Vậy : Thế nào là nhận thức cảm tính , nh
thế nào là nhận thức lý tính ?
- GV: Cho HS quan sát các sự vật xung
quanh mình ( Cụ thể là ngời bạn bên cạnh
+Gầy , béo, cao, thấp
- Nhờ đâu mà em biết đợc điều đó ?
- Nhợc điểm : Mới hiểu biết về biểu hiện bề
ngoài của sự vật, cha sâu sắc
Để nhận thức đầy đủ sự vật hiện tợng phải
thông qua giai đoạn tiếp theo : Nhận thức lý
tính
* Nhận thức lý tính ( T duy trừu tợng )
- GV : Em đã có một khoảng thời gian tiếp
xúc với bạn của mình, vậy em hãy cho biết :
+Lực học của bạn thế nào ? ( giỏi, khá, trung
bình, yếu )
+Tính tình của thế nào ? ( vui vẻ hoà nhã hay
nóng nẩy )
+Sở thích của bạn là gì ? ( ăn quà vặt … )
- Nhờ đâu mà em biết đợc điều đó ?
(Thông qua nhận thức cảm tính, qua t duy,
- Tổng 3 góc trong của tam giác bằng 1800
- Hoặc : Đàn bà thắt đáy lng ong
Vừa khéo chiều chồng vừa khéo nuôi con
ánh từng mặt của sự vật, hiểubiết về sự vật cha sâu sắc
Nhận thức cảm tính là giai
đoạn nhận thức đợc tạo nên
do sự tiếp xúc của các cơquan cảm giác đối với sự vật,hiện tợng Đem lại cho conngời hiểu biết về đặc điểmbên ngoài của chúng
b) Nhận thức lý tính
Nhận thức lý tính là giai đoạnnhận thức tiếp theo, dựa trêncác tài liệu do nhận thức cảmtính đem lại, nhờ các thao tác
t duy phân tích, so sánh tổnghợp, khái quát hoá tìm ra bảnchất, qui luật của sự vật hiện
Trang 27Đàn bà béo trục béo tròn
Ăn vụng nh chớp, cáu con cả ngày
Từ những hiểu biết trên em hãy cho biết:
Nhận thức là g ì?
Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật,
hiện tợng của TGKQ vào bộ óc con ngời, để
tạo nên những hiểu biết về chúng
tợng
3/ Khái niệm nhận thức
Nhận thức là quá trình phản
ánh sự vật, hiện tợng củaTGKQ vào bộ óc con ngời, đểtạo nên những hiểu biết vềchúng
4) Củng cố, luyện tập (6’)
* GV kết luận tiết 1
Hai giai đoạn nhận thức này có sự khác nhau về chất nhng lại có sự thống nhấtbiện chứng với nhau
- Nhận thức cảm tính mới chỉ phản ánh những mặt, những thuộc tính bên ngoài của
sự vật hiện tợng nhng là t liệu đáng tin cậy của nhận thức lý tính
- Nhận thức lý tính bắt nguồn từ nhận thức cảm tính, nhng nhờ những thao tác t duy trừu tợng nó có thể phản ánh đợc mối liên hệ bên trong, bản chất của sự vậthiện tợng
*Qua đó ta có thể khẳng định :
- Nhận thức cảm tính là cơ sở của nhận thức lý tính
- Nhận thức cảm tính càng phong phú sinh động bao nhiêu thì làm cho t duy
trừu tợng sâu sắc bấy nhiêu.
- Nhận thức lý tính giúp con ngời hiểu và nắm vững cái tất yếu
*Vậy : Càng tiếp xúc nhiều với sự vật hiện tợng thì sự hiểu biết càng phong phú
và sâu sắc
Đó chính là câu giải thích đầy đủ nhất cho câu:
“ Đi một ngay đàng, học một sàng khôn”.
5) Hoạt động nối tiếp (2’)
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 1,2,3 trong SGK Tr :
- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về nhận thức và thực tiễn
- HS chuẩn bị trớc phần tiếp theo của bài
VI- Tài liệu tham khảo
Trang 28Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Bài 7 Tiết 12 thực tiễn và vai trò của
thực tiễn đối với nhận thức
II- Nội dung
* GV cần chú ý làm sáng tỏ một số nội dung sau:
- Khái niệm nhận thức
- Khái niệm thực tiễn
- Vai trò thực tiễn đối với nhận thức
III- Phơng pháp
* GVcó thể sử dụng phơng pháp thuyết trình , đàm thoại, thảo luận lớp
IV- Phơng tiện dạy học
- Bài soạn, SGK , sách GV GDCD 10 TLTK
- Phiếu học tập
- Những t liệu liên quan đến nội dung bài học
V- Tiến trình dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ (5’)
- Câu hỏi: Thế nào là nhận thức cảm tính ? cho ví dụ ?
- Trả lời : Là giai đoạn nhận thức đợc tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơquan cảm giác đối với sự vật hiện tợng Đem lại cho con ngời hiểu biết bên ngoàicủa chúng
VD : Những đặc điểm hình thức bên ngoài của sự vật hiện tợng nào đó
2/ Giới thiệu bài mới (2’)
Sự hiểu biết ( nhận thức ) của con ngời đợc bắt nguồn từ thực tiễn Vậy thực tiễn
là gì ? Thực tiễn có vai trò nh thế nào đối với quá trình nhận thức của con ngời ?
3/ Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò G T Nội dung bài học
ĐVKT2
Ví dụ: Con ngời sáng tạo ra của cải vật chất
( cơm ăn , áo mặc phơng tiện), tinh thần
( văn học nghệ thuật, triết học ), đấu tranh
giai cấp, nhiên cứu khoa học ứng dụng vào
cuộc sống
Những hoạt động trên của con ngời là hoạt
động thực tiễn Hoạt động thực tiễn rất đa
dạng, phong phú Chúng ta có thể khái quát
thành ba hình thức cơ bản sau:
*Hoạt động : Sản xuất vật chất, Chính trị
xã hội, Thực nghiệm khoa học
Trong ba hoạt động này , hoạt động sản
xuất vật chất là cơ bản nhất Nó quyết định
các hoạt động khác và các hoạt động khác
phụ thuộc vào hoạt động này
- GV cho HS lấy thêm vài ví dụ về ba hình
+ Chính trị xã hội
+ Thực nghiệm khoa học
Trang 29tức hoạt động này để củng cố kiến thức
Thực tiễn là gì ?
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật
chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội
của con ngời nhằm cải tạo tự nhiên và xã
hội
- GV chuyển ý
Thực tiễn có vai trò nh thế nào đối với
nhận thức của con ngời ?
ĐVKT3
- GV : Đặt câu hỏi cho HS thảo luận nhóm
Nhóm 1 : Vì sao nói thực tiễn là cơ sở của
nhận thức ? nêu ví dụ để chứng minh?
VD :
- Quan sát thời tiết từ đó có tri thức về thiên
văn
- Đo đạc ruộng đất có tri thức về khoa học
Nhóm 2 : Vì sao nói thực tiễn là động lực
của nhận thức ? lấy ví dụ trong học tập để
chứng minh?
Nhóm 3 : Vì sao nói thực tiễn là mục đích
của nhận thức? lấy VD để chứng minh ?
Nhóm 4 : Vì sao thực tiễn đợc coi là tiêu
chuẩn chuẩn của chân lý ? Lấy ví dụ để
chứng minh ?
- HS thảo luận nhóm ghi lại các ý kiến lên
giấy khổ to và cử đại diện nhóm lên trình
phản ánh và đợc thực tiễn kiểm nghiệm ).
- GV cho HS đọc lại ý kiến các nhóm và bổ
đích, mang tính lịch sử - xãhội của con ngời nhằm cảitạo tự nhiên và xã hội
III - Vai trò của thực tiễn
đối với nhận thức Nhóm 1: Thực tiễn là cơ sở
của nhận thức vì : Mọi nhận thức của con ngời
dù gián tiếp hay trực tiếp đềubắt nguồn từ thực tiễn Nhờ
có sự tiếp xúc, tác động vào
sự vật hiện tợng mà con ngờiphát hiện ra các thuộc tính,hiểu đợc bản chất qui luật củachúng
Nhóm 2: Thực tiễn là động
lực của nhận thức
Thực tiễn đặt ra yêu cầunhiệm vụ phơng hớng chonhận thức phát triển
Nhóm 3: Thực tiễn là mục
đích của nhận thức
Các tri thức khoa học chỉ cógiá trị khi nó đợc vận dụngvào tực tiễn
VD : Phát minh khoa học củacon ngời đa vào hoạt độngthực tiễn làm ra của cải vậtchất cho xã hội
Nhóm 4: Thực tiễn là tiêu
chuẩn của chân lý Chỉ có đemnhững tri thức thu nhận đợc
ra kiểm nghiệm qua thực tiễnmới thấy tính đúng đắn haysai sót
VD :
- Nhà bác học Gadilê pháthiện ra định luật sức cản củakhông khí
Trang 30thức, là mục đích của nhậntức và là tiêu chuẩn để kiểmtra kết quả của nhận thức.
4) Củng cố, luyện tập (6’)
- GV sử dụng các câu hỏi và bài tập để kiểm tra, đánh giá, củng cố kiến thức HS
Em hãy cho biết: Dựa vào cơ sở nào cha ông ta đúc rút kinh nghiệm thành câu tục
ngữ sau : - Chuồn chuồn bay thấp thì ma,
- Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì ma.
- HS trao đổi và trả lời ý kiến cá nhân
- GV nhận xét - nhấn mạnh vai trò thực tiễn đối với nhận thức
*Bài học: Trong học tập và cuộc sống cần coi trọng thực tiễn.Tránh lý luận suông
hoặc xa rời thực tiễn
GV kết luận toàn bài
Con ngời có thể nhận thức đơc thế giới xung quanh dới hai trình độ: Nhận thức
cảm tính và nhận thức lý tính Từ nhận thúc cảm tính đến nhận thức lý tính là bớcnhảy vọt tronh quá trình nhận thức
Nhờ đó mà con ngời từng bớc nắm đợc qui luật vân động của sự vật, hiện tợngtrong thế giới tự nhiên
Kết quả của quá trình nhận thức là các tri thức Sự phù hợp giữa tri thức với tồn tạikhách quan là chân lý, sự phù hợp này là do thực tiễn xác định Vì thực tiễn là tiêuchẩn của chân lý
5) Hoạt động tiếp nối (2’)
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 1,2,3 trong SGK Tr :
- Tìm hiểu về truyện của các nhà bác học
- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về nhận thức và thực tiễn
VI- Tài liệu tham khảo
- Hồ Chí Minh toàn tập
- “ Cuộc sống và sự nghiệp” Nhà xuất bản Kim Đồng, Hà Nội , tập 1
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200Bài 8 Tiết 13 tồn tại xã hội và ý thức xã hội
I- Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Nêu đợc một số nội dung các khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Nhận biết đợc mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
II- Nội dung
* GV cần chú ý làm sáng tỏ một số nội dung sau: Mối quan hệ biện chứng giữa
tồn tại xã hội và ý thức xã hội Lồng ghép khi phân tích các yếu tố của tồn tại XH
1) Kiểm tra bài cũ ( kết hợp quá trình giảng bài mới )
2) Giới thiệu bài mới (2’)
Những qui luât của đời sống xã hội đợc thể hiện thông qua hoạt động có ý thứccủa con ngời, làm cho nhiều ngời nhầm tởng rằng chính ý thức của con ngời
Trang 31quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội
3) Dạy bài mới
Hoạt động của thầy & trò G T Nội dung bài học
ĐVKT1 Các xã hội trong lịch sử muốn tồn tại và
phát triển phải tiến hành lao động sản xuất
làm ra của cải vật chất nuôi sống xã hội
Muốn lao động sản xuất, xã hội cần có
nguồn lực lao động và tác động vào môi
tr-ờng thiên nhiên Trong quá trình ấy con
ng-ời phải tiến hành theo một cách thức nhất
Các yếu tố của tồn tại xã hội
- GV: Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tố
nào ?
* Môi trờng tự nhiên
- Các thành phần của yếu tố môi trờng tự nhiên
Môi trờng tự nhiên Ví dụ
Điều kiện địa lý Đất đai, rừng, núi, sông,
- Vai trò của môi trờng tự nhiên là điều kiện
sinh sống tất yếu và thờng xuyên của sự tồn
tại và phát triển của xã hội ( ĐK thuận lợi
và khó khăn )
- Con ngời tác động vào giới tự nhiên theo
hai hớng
*Tích cực : Tôn tạo , bảo tồn, tái tạo và làm
phong phú thêm giới tự nhiên
*Tiêu cực : Tàn phá , khai thác cạn kiệt giới
tự nhiên
- Sự khai thác môi trờng tự nhiên phụ thuộc
vào nhận thức của con ngời (đúng qui luật
hay trái qui luật tự nhiên ) về dân số, đời
sống kinh tế, đờng lối chính sách, pháp
luật , phong tục tập quán Tức là ảnh hởng
của môi trờng tự nhiên đến đời sống con
ng-ời tuỳ thuộc vào trình độ văn hoá, KHKT
của con ngời
- GV chuyển ý: Dân số là gì ?
- Dân số là số dân trong một hoàn cảnh địa
lý nhất định.
Ví dụ : Dân số của thị xã Sơn La …
- Dân số và tốc độ phát triển dân số của mỗi
nớc ảnh hởng rất lớn đến sự phát triển mọi
ơng thức sản xuất
2/ Các yếu tố của tồn tại xã hội
a) Môi trờng tự nhiên
Là điều kiện sinh sống tất yếu và thờng xuyên của sự tồn tại và phát triển của xã hội
b) Dân số
Là số dân trong một hoàncảnh địa lý nhất định Là điềukiện tất yếu và thờng xuyêncủa sự tồn tại và phát triển xãhội
Trang 32- Trong các nguyên nhân chi phối sự phát
triển là: Kinh tế- xã hội, nhận thức, chủ
ch-ơng chính sách, pháp luật , phong tục tập
quán Trong đó kinh tế- xã hội là nguyên
dục, y tế, thiếu việc làm, khó khăn về nhà
ở , đi lại, ô nhiễm môi trờng Tệ nạn xã hội
4) Củng cố, luyện tập (1’)
- GV : Kết luận tiết 1
Môi trờng tự nhiên, dân số là điều kiện để xã hội tồn tại và phát triển, mỗi quốcgia, mỗi dân tộc đều phải có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trờng tự nhiên và ổn
định dân số để có đợc dân số đảm bảo về số lợng và chất lợng tham gia xây dựng
và phát triển xã hội Mỗi HS chúng ta phải làm gì đó để bảo vệ môi tr ờng tự nhiên
và ổn định dân số của đất nớc
5) Hoạt động tiếp nối (2’)
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: trong SGK Tr
- HS ôn lại tất cả những bài đã học
VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá
Nắm vững các khái niệm biết tìm những VD trong thực tiễn để minh hoạ chotừng khái niệm đó
.VII- T liệu tham khảo
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Trang 33Bài 8 Tiết 14 tồn tại xã hội và ý thức xã hội
( tiếp theo )
I- Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Nêu đợc một số nội dung các khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Nhận biết đợc mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
II- Nội dung
* GV cần chú ý làm sáng tỏ một số nội dung sau: Mối quan hệ biện chứng
giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội Lồng ghép khi phân tích các yếu tố của tồn tạixã hội
1)Kiểm tra bài cũ 5’
* Câu hỏi: Tồn tại xã hội là gì ?
* Trả lời: Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, bao gồm môi trờng tự nhiên, dân số vàPTXX
2) Giới thiệu bài mới (2’)
Chúng ta đã phân tích ảnh hởng của môi trờng tự nhiên, dân số đối với sự tồntại và phát triển của xã hội nhng ảnh hởng của những nhân tố đó thế nào lại phụthuộc vào chế độ xã hội do phơng thức sản xuất quyết định Vậy thế nào là phơngthức sản xuất
3) Dạy bài mới
Chúng ta đã biết ảnh hởng của môi trờng tự nhiên, dân số đối với sự tồn tại vàphát triển của xã hội nhng ảnh hởng của những nhân tố đó nh thế nào lại phụ
thuộc vào các chế độ xã hội do PTSX quyết định vậy thế nào là phơng thức sản
xuất
Hoạt động của thầy & trò G T Nội dung bài học Phơng thức sản xuất
- GV: Diễn giảng
Loài ngời trải qua năm chế độ xã hội khác
nhau, mỗi chế độ xã hội đều có cách thức
sản xuất riêng và cách thức sản xuất đó ảnh
hởng đến sự phát triển của xã hội và cách
Trang 34- HS : Trả lời các câu hỏi
*Trong các yếu tố của LLSX yếu tố nào
Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất có
mối quan hệ với nhau thế nào ?
*Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX
- GV củng cố kiến thức của tiết 2
- HS nhắc lại nội dung kiến thức vừa học,
vẽ sơ đồ PTSX và mối quan hệ giữa LLSX
và QHSX
sử
*Các yếu tố của phơng thứcsản xuất
*Mối quan hệ giữa LLSX vàQHSX
- Trong quá trình phát triểncủa PTSX thì LLSX là mặtluân luân phát triển
- QHSX phát triển chậm hơn
- Mâu thuẫn xảy ra khi LLSXphát triển và QHSX khôngcòn phù hợp với có nữa
- Giải quyết mâu thuẫn làchấm rứt PTSX lỗi thời và sự
ra đời của PTSX mới
- PTSX mới ra đời khi QHSXphù hợp với tính chất và trình
độ của LLSX
4) củng cố, luyện tập (6’)
- HS nhắc lại nội dung kiến thức vừa học, vẽ sơ đồ PTSX và mối quan hệ giữa LLSX và QHSX
Mụi trường tự nhiờn
Là điều kiện sống tất yếu và thường xuyờn của sự tồn tại
và phỏt triển của xó hội
Mụi trường tự nhiờn cú trước con người, xó hội là sản phẩm của tự nhiờn
Trang 35Dõn số Là điều kiện nsống tất yếu vàthường xuyờn của sự tồn tại
và phỏt triển của xó hội
Con người nhận thức và cải tại tự nhiờn
Phương thức sản xuất Quyết định sự phỏt triển của
chế độ xó hội
Con người cú cỏch thức sản xuất nhất định để làm ra của cải vật chất
- GV : Kết luận tiết 1+2
Môi trờng tự nhiên, dân số và PTSX là ba yếu tố không thể thiếu đợc của xã hội Triết học coi đó là tồn tại xã hội trong ba yếu tố đó, PTSX là cái quyết định ì trình
độ PTSX thế nào thì nó sẽ quyết định bộ mặt của xã hội nh thế ấy
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: trong SGK Tr
- HS chuẩn bị trớc phần còn lại của bài : ý thức xã hội và mối quan hệ
5) Hoạt động tiếp nối (2’)
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: trong SGK Tr
- HS ôn lại bài học
VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá
Nắm vững các khái niệm biết tìm những VD trong thực tiễn để minh hoạ chotừng khái niệm đó
VII- T liệu tham khảo
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200Bài 8 Tiết 15 tồn tại xã hội và ý thức xã hội
( tiếp theo )
I- Mục tiêu
1/ Về kiến thức
- Nêu đợc một số nội dung các khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội
- Nhận biết đợc mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
II- Nội dung
* GV cần chú ý làm sáng tỏ một số nội dung sau: Mối quan hệ biện chứng
giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội Lồng ghép khi phân tích các yếu tố của tồn tạixã hội
1) Kiểm tra bài cũ (5’)
* Câu hỏi: Em hãy trình bầy mối quan hệ giữa LLSX & QHSX thông qua biểu
đồ sau: ( GV treo biểu đồ để HS trìng bầy )
2) Giới thiệu bài mới (2’)
Các em đã nắm đợc KN TTXH, vậyYTXH là gì mối quan hệ giữa chúng thếnào ?
Trang 363) Dạy bài mới (30’)
- GV đặt vấn đề : Trong đời sống xã hội , mỗi ngời có một quan niệm, quan điểmriêng, đó là ý thức cá nhân Những cá nhân trong cùng một giai cấp lại có nhữngquan niệm , quan điểm chung Đó là ý thức giai cấp
Toàn bộ những quan niệm quan điểm của cá nhân, hiện tợng tình cảm, tâm lý,quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết học, khoa học nghệ thuật, đạo đức và tôn
giáo đợc gọi là ý thức xã hội
Hoạt động của thầy & trò GT Nội dung bài học
ĐVKT 2 Trong đời sống xã hội, mỗi ngời đều có
những quan niệm, quan điểm riêng, đó là ý
thức cá nhân Những cá nhân trong cùng
một giai cấp lại có những quan niệm quan
điểm chung Đó là ý thức giai cấp
Toàn bộ những quan niệm quan điểm của
các cá nhân, hiện tợng tình cảm, tâm lý
quan điểm về chính trị, pháp quyền, triết
học khoa học, nghệ thuật đạo đức và tôn
giáo đợc gọi là ý thức xã hội
ý thức xã hội là gì ?
- GV cho HS nhắc lại KN vật chất ý thức,
và hỏi :
*Thuộc tính cơ bản nhất của ý thức là gì ?
*Điều kiện nào để xuất hiện ý thức ?
Được hỡnh thành một cỏch tự phỏt do ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sinh sống hàng ngày
T lý người
VN núi chung là luõn cú tỡnh cảm yờu thương C.người nhõn ỏi ,
… được hthống hoỏ thành l.luận.
Được hỡnh thành một cỏch tự giỏc do cỏc nhà tư tuởng của những giai cấp nhất định xõy dựng nờn
T 2 của g/
c c.m VN luõn trung thành với đảng, sẵn sàng chiến đấu hy sinh bảo
vệ TQ và xõy dựng đất nước
- GV giảng giải : So với tâm lý xã hội, hệ t
tởng phản ánh tồn tại xã hội môt cách sâu
sắc hơn, nó có khả năng vạch ra bản chất
của các mối quan hệ xã hội, qui luật vận
động của xã hội
ĐVKT3 Quan điểm triết học Mác- Lênin sẽ giúp
đến các quan điểm , học thuyết chính trị, pháp luật tôn giáo đạo đức, nghệ thuật , khoa học, tiết học
2/ Hai cấp độ của ý thức xã hội
III- Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Trang 37chúng ta hiểu rõ mối quan hệ giữa tồn tại xã
hội và ý thức xã hội
Theo quan điểm trên : Sản xuất vật chất là
nền tảng để phát triển xã hội con ngời, hình
thái của ý thức xã hội có tác dụng trở lại đối
với tồn tại xã hội và sự phát triển của xã
hội
- GV: ở những thời kỳ khác nhau, có
những t tởng và quan điểm khác nhau - sở
dĩ nh vậy, vì ý thức xã hội chỉ là sự phản
ánh những điều kiện sinh hoạt vật chất,
những mối quan hệ kinh tế khác nhau trong
tiến trình phát triển của lịch sử
- GV : Kết hợp kiến thức về triết học DVBC
để chứng minh mối quan hệ giữa tồn tại xã
hội và ý thức xã hội ( cho HS đọc nội dung
trong S G K trang 51 từ ôchúng ta biết rằng
… tốt đẹp hơn ằ
- GV đa ra câu hỏi gợi ý dẫn dắt học sinh
chứng minh
+ Xã hội loài ngời trải qua mấy chế độ
+ Phân tích những điều kiện vật chất, những
mối quan hệ kinh tế sản sinh ra ý thức t
là vụ nhõn đạo cần phải thay thế
chủ nghĩa
Mỏy múc hiện đại,
năng suất lao động
cao, của cải vật chất
dồi dào
Lối sống ớch kỷ vỡ đồng tiền, m.tiờu
về chớnh trị gay gắt … nẩy sinh
T 2 học thuyết, phờ phỏn CNTB
độ xó hội tốt đẹp
- HS : Cả lớp trao đổi bổ sung
sự phản ánh tồn tại xã hội Khitồn tại xã hội thay đổi thì ý
thức xã hội sẽ thay đổi theo
b) Vai trò quyết định của tồntại xã hội đối với ý thức xã hội Tồn tại xã hội là cái có trớc,cái quyết định ý thức xã hội.Mỗi khi PTSX của TTXH thay
đổi thì kéo theo sự thay đổi vềnội dung phản ánh của ý thứcxã hội
2/ Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
a) Ví dụ
Trang 38nào đối với ý thức xã hội ?
Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối
Khi khẳng định vai trò quyết định của
TTXH đối với YT XH, triết học
Mác-Lênin đồng thời thừa nhận tính độc lập tơng
đối của YT XH đối với TTXH
- T tởng duy ý chí, lạc hậu , bảo thủ ảnh
h-ởng đến sự phát triển của xã hội
Em hãy nhận xét và phân tích những ví dụ
trên ?
- GV gọi ý cho HS vai trò của YT XH đối
với TTXH, từ đó rút ra kết luận sự tác động
trở lại tích cực và tiêu cực của xã hội
Vai trò của YT XH : Sự tác động trở lại
của YT XH đối với TTXH
b) Vai trò của YT XH
YT XH phản ánh đúng đắn
qui luật khách quan, chỉ đạo con ngời trong hoạt động thực tiễn thúc đẩy TTXH phát triển.
4) Củng cố, luyện tập (6’)
- ý thức xã hội là gì Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
5) Hoạt động tiếp nối (2’)
- GV yêu cầu HS về nhà làm BT: 2,3,4 trong SGK Tr 52
- HS chuẩn bị trớc những nội dung bài đã học để liên hệ tốt hơn trong giờ ngoạikhoá của tuần học tới
VI- Gợi ý kiểm tra, đánh giá
- Phân tích và giải trình đợc giữa lý thuyết đã học và thực tiễn cuộc sống
- Viết thu hoạch
VII- T liệu tham khảo:
HS su tầm những tài liệu có liên quan đến bài học
Ngày soạn: / / 200 Ngày giảng: / / 200
Tiết 16 ngoại khóa
các vấn đề XD CNXH ở địa phơng
A- Phần chuẩn bị