-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân.. -Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân, b
Trang 1NS:16/11/08 Tiết 1: TẬP ĐỌC
ND:17/11/08 Tiết 25 : NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát – bước đầu diễn cảm bài văn
- Giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ởnhững từ gợi tả, phù hợp với nội dung từng đoạn, tính cách nhân vật
- Hiểu được từ ngữ trong bài
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm một công dân nhỏ tuổi
- Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.Trảlời câu hỏi
2.Bài mới: “Người gác rừng tí hon”
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinhluyện đọc
Phương pháp: Thực hành
- Luyện đọc
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nốinhau đọc trơn từng đoạn
- Sửa lỗi cho học sinh
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn
- Ngắt câu dài
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìmhiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bútđàm, đàm thoại
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấuchân người lớn hằn trên mặt đất, bạnnhỏ thắc mắc thế nào _Giáo viên ghibảng : khách tham quan
+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã nhìnthấy những gì , nghe thấy những gì ?
- 2 Học sinh đọc và trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1, 2 học sinh đọc bài
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từngđoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu …bìa rừng chưa ? + Đoạn 2: Qua khe lá … thu gỗ lại + Đoạn 3 : Còn lại
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh phát âm từ khó
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 học sinh đọc toàn bài
-Hoạt động nhóm, lớp
- Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến củabạn
- Đại diện nhóm lên trình bày, cácnhóm nhận xét
- Học sinh đọc đoạn 1
- Hai ngày nay đâu có đoàn khách thamquan nào
Trang 2-Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn là người thông minh, dũng
cảm
_GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu học sinh nêu ý 2
• Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
việc bắt trộm gỗ ?
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
- Cho học sinh nhận xét
- Nêu ý 3
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý
• Giáo viên chốt: Con người cần bào vệ
môi trường tự nhiên, bảo vệ các loài
vật có ích
-Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút
đàm, đàm thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn
đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc
3: Củng cố
HS đọc lại bài nêu ý nghĩa của truyện
4.Dặn dò:
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Trồng rừng ngập mặn”
- Nêu nguyên nhân và hậu quả của
việc phá rừng ngập mặn ?
_Hơn chục cây to bị chặt thành từngkhúc dài; bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng
xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối
-Tinh thần cảnh giác của chú bé
_Các nhóm trao đổi thảo luận+ Thông minh : thắc mắc, lần theo dấu chân, tự giải đáp thắc mắc, gọi điện thoại báo công an
+ Dũng cảm : Chạy gọi điện thoại, phối hợp với công an
_Sự thông minh và dũng cảm của câu bé
_ yêu rừng , sợ rừng bị phá / Vì hiểu rằng rừng là tài sản chung, cần phải giữ gìn / …
_ Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung/ Bình tĩnh, thông minh/ Phán đoánnhanh, phản ứng nhanh/ Dũng cảm, táo bạo …
_Sự ý thức và tinh thần dũng cảm của chú bé
Bài văn biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
-Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảm:giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúngchỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Đại diện từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lược học sinh đọc đoạn cần rèn
- Đọc cả bài
_
Tiết 2: TOÁN
Tiết 61 : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Trang 3- Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân
- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân
- Rèn học sinh thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập phân nhanh, chính xác
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV:bảng phụ
+ HS: bảng con, SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
Nêu quy tắc cộng, trư,ø nhân các số thập
phân
2.Bài mới: Luyện tập chung
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng
cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân
Phương pháp: Thực hành, động não
Bài 1:
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ
thuật tính
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy
tắc + – số thập phân
Bài 2:
• Giáo viên chốt lại
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10 ;
0,1
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước
đầu nắm được quy tắc nhân một tổng
các số thập phân với số thập phân
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
động não
Bài 3:
• Giáo viên chốt: giải toán
• Củng cố nhân một số thập phân với
một số tự nhiên
-Hoạt động nhóm đôi
-Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
375,86 80,475 48,16
+
29,05 + 26,827 X 3,4 404,91 53,648 19264 14448 163,744
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
78,29 10 =782,9 ; 265,307 100=26530,70,68 10 =6,8 ; 78, 29 0,1=7,829265,307 0,01=2,65307 ; 0,68 0,1=0,068
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phânvới 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001
-Hoạt động lớp
- Học sinh đọc đề
- Học sinh giải – 1 em làm bảng phụ
- Học sinh sửa bài
Gía tiền một kg đường là:
38500 : 5 = 7700 (đồng) Gía tiền 3,5 kg đường là:
77500 x 3,5 = 26950 (đồng) Mua 3,5 kg đường trả ít hơn mua 5 kg đường là:
38500 – 26950 = 11550 (đồng)
Trang 4Bài 4a :
- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc
một số nhân một tổng và ngược lại một
tổng nhân một số?
• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng
nhân 1 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
-Nhận xét kết quả
- Học sinh nêu nhận xét (a+b) x c = a x c + b x c hoặc
a x c + b x c = ( a + b ) x c 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2
- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc
- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều choxã hội
- Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già,nhường nhịn em nhỏ
- Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ, biếtphản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ
2.Bài mới: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
-Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí
tình huống của bài tập 2 Sắm vai
Kết luận
a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem bé, hỏi
tên, địa chỉ Sau đó, Vân có thể dẫn em
- 2 Học sinh
- Học sinh lắng nghe
-Họat động nhóm, lớp
- Thảo luận nhóm 6
- Đại diện nhóm sắm vai
- Lớp nhận xét
Trang 5bé đến đồn công an để tìm gia đình em
bé Nếu nhà Vân ở gần, Vân có thể dẫn
em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ
b) Có thể có những cách trình bày tỏ
thái độ sau:
- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi
em? Đây là chỗ chơi chung của mọi
người cơ mà
- Hành vi của anh thanh niên đã vi
phạm quyền tự do vui chơi của trẻ em
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường
-Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3
Phương pháp: Thực hành
- Giao nhiệm vụ cho học sinh : Mỗi em
tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấy nhỏmột
việc làm của địa phương nhằm chăm
sóc người già và thực hiện Quyền trẻ
em
Kết luận: Xã hội luôn chăm lo, quan
tâm đến người già và trẻ em, thực hiện
Quyền trẻ em Sự quan tâm đó thể hiện
ở những việc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”
- Ngày lễ dành riêng cho người cao
tuổi
- Nhà dưỡng lão
- Tổ chức mừng thọ
- Quà cho các cháu trong những ngày
lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu, Tết Nguyên
Đán, quà cho các cháu học sinh giỏi,
các cháu có hoàn cảnh khó khăn, lang
thang cơ nhỡ
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ
- Thành lập quĩ hỗ trợ tài năng trẻ
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin
-Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu
về các ngày lễ, về các tổ chức xã hội
-Hoạt động cá nhân
- Làm việc cá nhân
- Từng tổ so sánh các phiếu của nhau,phân loại và xếp ý kiến giống nhau vàocùng nhóm
- Một nhóm lên trình bày các việc chămsóc người già, một nhóm trình bày cácviệc thực hiện Quyền trẻ em bằng cáchdán hoặc viết các phiếu lên bảng
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ýkiến
Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Thảo luận nhóm đôi
Trang 6dành cho người cao tuổi và trẻ em.
Kết luận:
- Ngày lễ dành cho người cao tuổi:
ngày 1/ 10 hằng năm
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc
tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em
và người cao tuổi: Hội người cao tuổi,
Đội thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí
Minh, Sao Nhi Đồng
-Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già, yêu
trẻ của dân tộc ta (Củng cố)
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm
phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
Kết luận:- Người già luôn được chào
hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho
ông bà, bố mẹ
3 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ
- Em hãy kể về những việc của người
phụ nữ trong gia đình, trong xã hội mà
em biết ?
- 1 số nhóm trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
Hoạt động nhóm
- Nhóm 6 thảo luận
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Tiết 4: Kĩ thuật Tiết 13: CẮT , KHÂU , THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (tt)
I MỤC TIÊU :
- Củng cố về cắt , khâu , thêu hoặc nấu ăn
- Làm được một sản phẩm khâu , thêu hoặc nấu ăn
- Có ý thức tự phục vụ ; giúp gia đình việc nội trợ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số sản phẩm khâu , thêu đã học
- Tranh ảnh các bài đã học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Cắt , khâu , thêu hoặc nấu
ăn tự chọn (tt)
- Kiểm tra việc chuẩn bị của các nhóm
2 Bài mới : Cắt , khâu , thêu hoặc nấu
ăn tự chọn (tt)
Hoạt động 1 : HS thực hành làm sản
phẩm tự chọn
MT : Giúp HS từng bước hoàn thành
sản phẩm của mình
Hoạt động nhóm
Trang 7PP : Trực quan , thực hành , giảng
giải
- Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên vật
liệu , dụng cụ thực hành của HS
- Phân chia vị trí cho các nhóm thực
hành
- Đến từng nhóm quan sát , hướng dẫn
thêm
- Thực hành nội dung tự chọn
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả thực
hành
MT : Giúp HS đánh giá được kết quả
thực hành của mình và của bạn
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan
- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo
theo gợi ý SGK
- Nhận xét , đánh giá kết quả thực
hành của các nhóm , cá nhân
3 Củng cố : - Đánh giá , nhận xét
- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ ;
giúp gia đình việc nội trợ
4 Dặn dò : - Nhận xét tiết học
-Nhắc HS chuẩn bị tốt giờ học sau
Hoạt động lớp
- Báo cáo kết quả
_
Tiết 5: CHÀO CỜ
_ NS:17/11/08 Tiết 1: TOÁN
I Mục tiêu:
- Củng cố về phép cộng, trừ, nhân số thập phân
- Biết vận dụng quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân để làmtính toán và giải toán
- Củng cố kỹ năng về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học
-Hỗ trợ HS yếu bài 4
II Chuẩn bị:
+ GV: bảng phụ
+ HS: bảng con, SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập chung
Trang 8-Nêu tính chất nhân một tổng hai số
thập phân với một số thập phân
-Tính theo cách thuận tiện:
3,61 x 1,7 + 1,7 x 6,39
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2.Bài mới: Luyện tập chung
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng
cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân,
biết vận dụng quy tắc nhân một tổng
các số thập phân với số thập phân để
làm tình toán và giải toán
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
Bài 1:
• Tính giá trị biểu thức
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy
tắc trước khi làm bài
-Hai HS làm bảng lớp HS làm nháp
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh
• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp
- Giáo viên cho học sinh nhăc lại
Bài 3 a:
b/ HS nêu kết quả đã học dựa vào các
tính chất đã học
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng
cố kỹ năng nhân nhẩm 10, 100, 1000 ;
0,1 ; 0,01 ; 0,001
-Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc đề bài – Xác định dạng (Tính giátrị biểu thức)
- Học sinh làm bài
375,84 – 94,69 + 36,78 7,7 + 7,3 x 7,4
= 280,15 + 36,78 = 7,7 + 54,02
= 316,93 = 61,72
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài theo cột ngang của phép tính –
So sánh kết quả, xác định tính chất
- Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài
- Nêu cách làm: Nêu cách tính nhanh, tính chấtkết hợp – Nhân số thập phân với 11
- Học sinh đọc đề: tính nhẩm kết quả tìm x
- 1 học sinh làm bài trên bảng (cho kết quả)
400 = 100 x 40,12 x 400 = ( 0,12 x 100 ) x 4 = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 – 4,7 x 4,5 = =4,7 x ( 5,5 – 4,5 )
= 4,7 x 1 = 4,7 5,4 x X = 5,4 9,8 x X = 6,2 x 9,8 Vậy x =1 Vậy x = 6,2
- Lớp nhận xét
-Hoạt động lớp
Trang 9Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
Bài 4:( Hỗ trợ HS yếu)
- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề, phân tích đề, nêu phương pháp
- Chuẩn bị: Chia một số thập phân cho
một số tự nhiên
Làm bài 1
- Học sinh đọc đề
- Phân tích đề – Nêu tóm tắt
- Học sinh làm bài
Mỗi mét vải có giá tiền là:
60000 : 4 = 15000 (đồng ) Mua 6,8 mét vải đó thì hết số tiền là:
15000 x 6,8 = 102000 (đồng) Mua 6,8 mét vải phải trả tiền nhiều hơn 4m là:
102000 – 60000 = 42000 (đồng) Đáp số: 4200 (đồng)
_
Tiết 2: CHÍNH TẢTiết 13 :HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I Mục tiêu:
- Học sinh nhớ và viết đúng chính tả bài “Hành trình của bầy ong”
- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu s – x hoặc âm cuối t – c dễ lẫn
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
-Hỗ trợ HS yếu viết đúng bài chính tả
Phương pháp: Đàm thoại, bút đàm
- Giáo viên cho học sinh đọc một lần
bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Những chữ nào viết hoa?
+ Viết tên tác giả?
2 HS viết bảng lớp
-Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh lần lượt đọc lại bài thơ rõràng – dấu câu – phát âm (10 dòng đầu)
- Học sinh trả lời (2)
- Lục bát
- Nêu cách trình bày thể thơ lục bát
- Nguyễn Đức Mậu
Trang 10• Giáo viên chấm bài chính tả.
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
luyện tập
Phương pháp: Thực hành
*Bài 2a: Yêu cầu đọc bài
• Giáo viên nhận xét
Phương pháp: Thi đua, trò chơi
- Giáo viên nhận xét
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Chuỗi ngọc lam”
- Xem bài 2a SGK và nội dung đoạn
viết
- Học sinh nhớ và viết bài
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tậpsoát lỗi chính tả
-Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng cóphụ âm tr – ch
- Ghi vào giấy – Đại diện nhóm lênbảng dán và đọc kết quả của nhómmình
+ Sâm: nhân sâm, cũ sâm, sâm lạnh+ xâm: xâm lược, xâm hại
+ sương: sương long lanh, sương muối+ sưa: say sưa, con sứa
+ xưa: ngày xưa, xưa nay+siêu: siêu nước, cao siêu+xiêu: xiêu vẹo, xiêu lòng
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc thầm
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào
ô trống hoàn chỉnh mẫu tin
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng)
- Học sinh đọc lại mẫu tin
Hoạt động lớp
-Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x
_
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂUTiết 25 :MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường
- Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường
- Giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, có ý thức bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to làm bài tập 2, bảng phụ
+ HS: Xem bài học
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập về quan hệ từ
Đặt một câu có quan hệ từ và cho biết
các từ ấy nối những từ ngữ nào trong
câu ?
2 học sinh
Trang 11-Đặt một câu có quan hệ từ “mà”
2.Bài mới: MRVT: Bảo vệ môi trường
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh mở
rộng, hệ thống hóa vốn từ õ về Chủ
điểm: “Bảo vệ môi trường”
Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm
thoại, bút đàm, thi đua
* Bài 1:
- Giáo viên chia nhóm thảo luận để tìm
xem đoạn văn làm rõ nghĩa cụm từ
“Khu bảo tồn đa dạng sinh học” như thế
nào?
• Giáo viên chốt lại: Ghi bảng: khu bảo
tồn đa dạng sinh học
* Bài 2:
- GV phát bút dạ quang và giấy khổ to
cho 2, 3 nhóm
• Giáo viên chốt lại
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm
trên
Phương pháp: Nhóm, thuyết trình
* Bài 3:
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham
gia phong trào trồng cây gây rừng; viết
về hành động săn bắn thú rừng của một
người nào đó
- Giáo viên chốt lại
GV nhận xét + Tuyên dương
3: Củng cố
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ
môi trường?” Đặt câu
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập về quan hệ từ”
-Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn văn đãlàm rõ nghĩa cho cụm từ “Khu bảo tồn
đa dạng sinh học như thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày
- Rừng này có nhiều động vật–nhiềuloại lưỡng cư (nêusố liệu)
- Thảm thực vật phong phú – hàng trămloại cây khác nhau nhiều loại rừng
- Học sinh nêu: Khu bảo tồn đa dạngsinh học: nơi lưu giữ – Đa dạng sinh học:nhiều loài giống động vật và thực vậtkhác nhau
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Đại diện nhóm trình bày kết quả + Hành động bảo vệ môi trường : trồngcây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
+ Hành động phá hoại môi trường : phárừng, đánh cá bằng mìn Xả rác bừa bãi,đốt nương, săn bắn thú rừng, đánh cábằng điện, buôn bán động vật hoang dã
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Thực hiện cá nhân – mỗi em chọn 1cụm từ làm đề tài , viết khoảng 5 câu
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Trang 12- Xem 1, 2 SGK Kể tên một số cặp
quan hệ từ mà em biết ?
_
Tiết 4: LỊCH SỬTiết 13 : “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH
KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC”
- Thuật lại cuộc kháng chiến
- Tự hào và yêu tổ quốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN
+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương III Các hoạt động:
1.Bài cũ: “Vượt qua tình thế hiểm
nghèo”
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói”
và “giặc dốt” như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm
lược của thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
- 2.Bài mới: “Thà hi sinh tất cả, chứ
nhất định không chịu mất nước”
-Hoạt động 1: Tiến hành toàn quốc
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng
thống kê và nhận xét thái độ của thực
dân Pháp
- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân
tộc, ND ta không còn con đường ào
khác là buộc phải cầm súng đứng lên
- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu
gọi của Hồ Chủ Tịch, và nêu câu hỏi
+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện
tinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinh vì
độc lập dân tộc của nhân dân ta?
-Hoạt động 2: Những ngày đầu toàn
quốc kháng chiến
- Học sinh trả lời (2 em)
-Họat động lớp, cá nhân
- Học sinh nhận xét về thái độ của thựcdân Pháp
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi
Hoạt động nhóm (nhóm 4)
Trang 13Phương pháp: Thảo luận, trực quan.
• Nội dung thảo luận
+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết
sinh của quân và dân thủ đô HN như thế
nào?
- Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh
thần kháng chiến ra sao ?
+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần
quyết tâm như vậy ?
Giáo viên chốt
3: Củng cố
-Trước âm mưu của thực dân Pháp,
nhân dân ta đã làm gì ?
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị: Thu Đông 1947 Việt Bắc
mồ chôn giặc Pháp Nêu ý nghĩa cuộc
kháng chiến ?
- Học sinh thảo luận Giáo viên gọi 1vài nhóm phát biểu các nhóm khác bổsung, nhận xét
_
Tiết 5: Thể dục Tiết 25: ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
I MỤC TIÊU :
- Ôân 5 động tác đã học của bài TD , học động tác thăng bằng Yêu cầu thực hiện
cơ bản đúng động tác , đúng nhịp hô
- Trò chơi Ai nhanh và khéo hơn Yêu cầu chơi nhiệt tình , chủ động , an toàn
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Phần mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học
PP : Giảng giải , thực hành
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu cầu
bài học
Hoạt động lớp
Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập
- Chơi trò chơi tự chọn
- Khởi động các khớp
Phần cơ bản :
MT : Giúp HS thực hiện được 5 động tác đã
học của bài TD , làm được động tác thăng
bằng và chơi được trò chơi thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
a) Ôân 5 động tác TD đã học : 2 – 3 lần
b) Học động tác thăng bằng : 5 – 6 lần
- Nêu tên , làm mẫu động tác : 2 lần
-Nhịp 1: Chân trái duỗi thảng từ từ đưa ra sau
lên cao, đồng thời đưa hai tay dang ngang,
Hoạt động lớp , nhóm
- Tập theo đội hình hàng ngang do cán sự chỉ huy
- Cả lớp thực hiện theo nhịp hô của cán sự
- Các tổ tự ôn luyện
Trang 14bàn tay sấp, căng ngựa mắt nhìn thẳng
-Nhịp 2: Thăng bằng sắp, trên chân phải, hai
tay dang ngang, bàn tay sấp, căng ngực, mắt
nhìn thẳng
-Nhịp 3: Về như nhịp 1
- Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị
-Nhịp 5,6,7,8 đổi chân
- c) Ôân 6 động tác TD đã học
- Chia tổ cho HS tập luyện
- Quan sát , nhắc nhở thêm các tổ
d) Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn ”
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi
- Các tổ báo cáo tập luyện
- Cả lớp cùng chơi có thi đua
Phần kết thúc :
MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học và
những việc cần làm ở nhà
PP : Đàm thoại , giảng giải
- Hệ thống bài
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập và giao
bài tập về nhà
Hoạt động lớp
- Tập một số động tác hồi tỉnh
- Vỗ tay theo nhịp , hát 1 bài :
_ NS:18/11/08 Tiết 1: TẬP ĐỌC
ND:19/11/08 Tiết 26 :TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Giọng đọc rõ ràng mạch lạc, phù hợp với nội dung văn bảnKHTM mang tính chính luận
- Hiểu từ ngữ: rừng ngập mặn, tuyên truyền
- Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừngngập mặn Tác dụng của rừng khi được phục hồi
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản kịch
Phương pháp: Thực hành
- Luyện đọc
- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh
-Học sinh lần lượt đọc cả bài văn
– Học sinh trả lời câu hỏi
-Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Lần lượt học sinh đọc bài
- Học sinh phát hiện cách phát âm sai
Trang 15- Yêu cầu học sinh giải thích từ:
trồng – chồng
sừng – gừng
• Giáo viên đọc mẫu
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn
- Cho học sinh đọc chú giải SGK
- Yêu cầu 1, 2 em đọc lại toàn bộ đoạn
văn
- Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, giảng giải
• Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của
việc phá rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt ý
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
trồng rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi
- Giáo viên chốt ý
• Giáo viên đọc cả bài
• Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi
đọc diễn cảm (HS yếu đọc trôi chảy)
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn
của bạn: tr – r
- Học sinh đọc lại từ Đọc từ trong câu,trong đoạn
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nêu cách chia đoạn
- 3 đoạn:
- Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn
- Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ
- Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều
- Đọc nối tiếp từng đoạn
1, 2 học sinh đọc
-Hoạt động nhóm, lớp
- Các nhóm thảo luận – Thư kí ghi vàophiếu ý kiến của bạn
- Đại diện nhóm trình bày
- Nguyên nhân: chiến tranh – quai đêlấn biển – làm đầm nuôi tôm
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biểnkhôngcòn, đê điều bị xói lở, bị vỡ khi có gióbão
- Học sinh đọc
- Vì làm tốt công tác thông tin tuyêntruyền
- Hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn
- Học sinh đọc
- Bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thunhập cho người
- Sản lượng thu hoạch hải sản tăngnhiều
- Các loại chim nước trở nên phong phú
- Lần lượt học sinh đọc
- Lớp nhận xét
- Thi đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp giọng diễn cảm
- Nêu đại ý
- Bài tập đọc giúp ta hiểu được điều gì?
- Cả lớp nhận xét, chọn ý đúng
- Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 16-Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn
cảm từng câu, từng đoạn
- Giáo viên nhận xét
3: Củng cố
- Giáo dục – Ý thức bảo vệ môi trường
thiên nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò:
- Về nhà rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Chuỗi Ngọc Lam”.Cô bé
mua chuỗi Ngọc Lam tặng ai ?
- Học sinh nêu cách đọc diễn cảm ởtừng đoạn: ngắt câu, nhấn mạnh từ,giọng đọc mạnh và dứt khoát
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nốitiếp từng câu, từng đoạn
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc haynhất
Tiết 2: TOÁNTiết 63: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm được quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Bước đầu tìm được kết quả của một phép tính chia một số thập phân cho một sốtự nhiên
- Rèn học sinh chia nhanh, chính xác, khoa học
- Giáo dục học sinh say mê môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Quy tắc chia trong SGK
+ HS: Bài soạn, bảng con
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
-Muốn nhân một tổng với số thứ ba ta làm
sao ?
-Trong một biểu thức có phép cộng và
phép nhân ta làm sao ?
2.Bài mới: Chia 1 số thập phân cho 1 số
tự nhiên
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được quy tắc chia một số thập phân cho
một số tự nhiên
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm
quy tắc chia
- Ví dụ: Một sợi dây dàiù 8, 4 m được
chia thành 4 đoạn bằng nhau Hỏi mỗi
- 2 học sinh nêu
-Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm –Phân tích, tóm tắt
- Học sinh làm bài
8, 4 : 4 = 84 dm
Trang 17đoạn dài bao nhiêu mét ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện
8, 4 : 4
- Học sinh tự làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
thực hiện
- Giáo viên chốt ý:
-Giáo viên nhận xét hướng dẫn học sinh
rút ra quy tắc chia
- Giáo viên nêu ví dụ 2
- Giáo viên treo bảng quy tắc – giải thích
cho học sinh hiểu các bước và nhấn mạnh
việc đánh dấu phẩy
- Giáo viên chốt quy tắc chia
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu
tìm được kết quả của một phép tính chia một
số thập phân cho một số tự nhiên
Phương pháp: Thực hành, động não
Bài 1:Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy
tắc tìm thừa số chưa biết?
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
Tóm tắt đề, tìm cách giải
3: Củng cố: Nhắc lại quy tắc chia một số
thập cho một số tự nhiên
4.Dặn dò:
84 4
04 21 ( dm ) 0
21 dm = 2,1 m
8, 4 4
0 4 2, 1 ( m) 0
-Học sinh giải thích, lập luận việc đặtdấu phẩy ở thương
- Học sinh nêu miệng quy tắc
- Học sinh giải
72 , 58 19
1 5 5 3 , 82
0 3 8 0
- Học sinh kết luận nêu quy tắc
- 3 học sinh
Hoạt động lớp
Học sinh đọc đề
Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài (2 nhóm)
12 1,32 272 1,4
0c/ 0,36 9 d/ 75,52 32
36 0,04 115 2,36
0 192
0Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh giải
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lần lượt học sinh nêu lại “Tìm thừa sốchưa biết”
- Học sinh tìm cách giải
- Học sinh giải vào vở
Trung bình mỗi giờ người đó đi được : 126,54 : 3 = 42,18 (km)
Đáp số: 42,18 km
Trang 18- Chuẩn bị: Luyện tập Làm bài 1,2/ SGK
_
Tiết 3: TẬP LÀM VĂN
Tiết 25 :LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
+ GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà
Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả
quan sát về ngoại hình của người thân
trong gia đình
- Giáo viên nhận xét
2.Bài mới:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa
các chi tiết miêu tả đặc trưng ngoại hình
của nhân vật với nhau, giữa các chi tiết
miêu tả ngoại hình với việc thể hiện
tính cách nhân vật
Phương pháp: Bút đàm
* Bài 1:
Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của
bài văn tả người (Chọn một trong 2 bài)
•a/ Bài “Bà tôi”
Giáo viên chốt lại:
+ Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ
tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn
chiếc lược – xỏa xuống ngực, đầu gối
+ Giọng nói trầm bổng – ngân nga –
tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ,
đầy nhựa sống
+ Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh
– dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng
ấm áp, tươi vui không bao giờ tắt
+ Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu
hiền – yêu đời, lạc quan
b/ Bài “Chú bé vùng biển”
2 học sinh
-Hoạt động nhóm đôi, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh lần lượt nêu cấu tạo của bàivăn tả người
- Học sinh trao đổi theo cặp, trình bàytừng câu hỏi đoạn 1 – đoạn 2
- Tả ngoại hình
- Mái tóc của bà qua con mắt nhìn củatác giả – 3 câu – Câu 1: Mở đoạn: Giớithiệu bà ngồi chải đầu – Câu 2: tả máitóc của bà: đen, dày, dài, chải khó – Câu3: tả độ dày của mái tóc qua tay nângmớ tóc lên ướm trên tay – đưa chiếc lượckhó khăn
- Học sinh nhận xét cách diễn đạt câu –quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻ của bà
Trang 19- Cần chọn những chi tiết tiêu biểu của
nhân vật (* sống trong hoàn cảnh nào –
lứa tuổi – những chi tiết miêu tả cần
quan hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình
nội tâm
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của
một người em thường gặp Mỗi học sinh
có dàn ý riêng
Phương pháp: Bút đàm
* Bài 2:
• Giáo viên nhận xét
• Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý
chi tiết với những em đã quan sát
• Giáo viên nhận xét
3: Củng cố
- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1 đoạn
văn tả ngoại hình 1 người em thường
gặp
- Giáo viên nhận xét
4.Dặn dò:
- Về nhà lập dàn ý cho hoàn chỉnh
- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người”(Tả
ngoại hình)
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi
- gồm 7 câu – Câu 1: giới thiệu vềThắng – Câu 2: tả chiều cao của Thắng– Câu 3: tả nước da – Câu 4: tả thânhình rắn chắc (cổ, vai, ngực, bụng, haicánh tay, cặp đùi) – Câu 5: tả cặp mắt tovà sáng – Câu 6: tả cái miệng tươi cười– Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh
- Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ– bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai – thôngminh, bướng bỉnh, gan dạ
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc to bài tập 3
- Cả lớp đọc thầm
- Cả lớp xem lại kết quả quan sát
- Học sinh khá giỏi đọc lên kết quảquan sát
- Học sinh lập dàn ý theo yêu cầu bài 3.a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả.b) Thân bài:
+ Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt.+ Tả thân hình: vai – ngực – bụng –cánh tay – làn da
+ Tả giọng nói, tiếng cười
• Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cáchcủa nhân vật
c) Kết luận: tình cảm của em đối vớinhân vật vừa tả
- Học sinh trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nghe
- Bình chọn bạn diễn đạt hay
Trang 20-Viết một đoạn văn ngắn tả ngoại hình
người mà em gặp ?
- Nêu được cách bảo quản những đồ dùng nhôm có trong nhà
- Giaó dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Đồng và hợp kim của
đồng
Nêu tính chất của đồng và hợp kim
của đồng ?
2.Bài mới:Nhôm
-Hoạt động 1: Làm vệc với các thông
tin và tranh ảnh sưu tầm được
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
-Bước 1: Làm việc theo nhóm
-Bước 2: Làm việc cả lớp
GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi
để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ
của nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ,
1 số bộ phận của phương tiện giao
thông…
-Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
Phương pháp: Trực quan, thảo luận,
đàm thoại
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp
đỡ
Bước 2:
- Làm việc cả lớp
2 học sinh
-Hoạt động nhóm, lớp
-Học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnhnhững sản phẩm làm bằng nhôm đã sưutầm được vào giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm cử người trìnhbày
-Hoạt động nhóm, lớp
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sátthìa nhôm hoặc đồ dùng bằng nhôm khácđược đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng,tính cứng, tính dẻo của các đồ dùng bằngnhôm đó
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác bổ sung
Trang 21 GV kết luận: Các đồ dùng bằng
nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có
ánh kim, không cứng bằng sắt và
đồng
-Hoạt động 3: Làm việc với SGK
Phương pháp: Thực hành, quan sát
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu
cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn
SGK trang 53
Bước 2: Chữa bài tập
GV kết luận :
•- Nhôm là kim loại
•- Không nên đựng thức ăn có vị chua
lâu, dễ bị a-xít ăn mòn
3: Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học
4.Dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Đá vôi
- Đá vôi có tính chất như thế nào ?
-Hoạt động cá nhân, lớp
Nhôm
a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhômb) Tính chất :
+Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéo thànhsợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt+Không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm
- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khácgóp ý
2 học sinh
_
Tiết 5: Âm nhạc Tiết 13: Ôân tập bài hát : ƯỚC MƠTập đọc nhạc : TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 4
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS ôn lại bài hát Ước mơ ; học bài TĐN số 4
- Hát đúng giai điệu , thuộc lời ca , thể hiện tình cảm thiết tha , trìu mến ; tập trình bày bài hát kết hợp vận động theo nhạc Thể hiện đúng cao độ , trường độ bài TĐN số 4 ;tập đọc nhạc , ghép lời kết hợp gõ phách
- Cảm nhận những hình tượng đẹp trong bài hát
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : - Vài động tác phụ họa cho bài hát - Nhạc cụ quen dùng- Tập bài TĐN số
4
Học sinh : - SGK - Nhạc cụ gõ - Một vài động tác phụ họa cho bài hát
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Học hát bài : Ước mơ
- Vài em hát lại bài hát
2 Bài mới : Ôân tập bài hát : Ước mơ –
Trang 22Tập đọc nhạc : TĐN số 4
Hoạt động 1 : Oân tập bài hát Ước mơ
MT : Giúp HS hát đúng giai điệu , lời
ca bài hát kết hợp vận động phụ họa
PP : Đàm thoại , thực hành , giảng giải
- Chọn 1 em có động tác phù hợp với
nội dung bài hát hướng dẫn mẫu cho cả
lớp làm theo
Hoạt động lớp
- Hát theo tay chỉ huy với tình cảm thiết tha , trìu mến
- Tự tìm vài động tác vận động phụ họa cho bài hát
Hoạt động 2 : Học bài TĐN số 4
MT : Giúp HS hát đúng bài TĐN số 4
PP : Trực quan , giảng giải , thực
hành
- Hướng dẫn luyện tập cao độ , đọc
thang âm Đô – Rê – Mi – Son – La –
Đô theo đàn
- Hướng dẫn HS đọc từng câu
- Đàn cho HS hát lời ca kết hợp gõ
phách
3 Củng cố :
- Giáo dục HS cảm nhận những hình
tượng đẹp trong bài hát
4 Dặn dò : - Nhận xét tiết học
- Ôân lại bài hát , bài TĐN ở nhà
Hoạt động lớp
- Nhận xét bài TĐN số 4 về nhịp , cao độ , trường độ
- Luyện tập tiết tấu : Đen – đơn , đơn – Đen – Đen – đơn , đơn , đơn , đơn –trắng
_ NS:20/11/08 Tiết 1:TOÁN
I Mục tiêu:
- Thực hành tốt phép chia số thập phân cho số tự nhiên
- Củng cố quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn
- Giúp học sinh yêu thích môn học
-Hỗ trợ HS yếu bài 4
II Chuẩn bị:
+ GV: bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
- Nêu quy tắc chia một số thập phân cho
một số tự nhiên ?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
2.Bài mới:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực
hành tốt phép chia số thập phân cho số tự
nhiên
2 học sinh
-Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 23Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não
-Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc chia
• Giáo viên chốt lại: Chia một số thập phân
cho một số tự nhiên
* Bài 2:
_GV lưu ý HS ở trường hợp phép chia có dư
_Hướng dẫn HS cách thử :
Thương x Số chia + Số dư = SBC
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố
quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, động
não
* Bài 3:
•Lưu ý : Khi chia mà còn số dư, ta có thể
viết thêm số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp
tục chia
* Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, vẽ
hình, nêu dạng toán
- Học sinh nhắc lại cách tính dạng toán “
rút về đơn vị “
• Giáo viên chốt lại: Tổng và hiệu
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
a/ 67,2 : 7 = 9,6 b/ 3,44 : 4 = 0,86c/ 42,7 : 7 = 6,1 d/ 46,827 : 9 = 5,213
- Học sinh đọc đề – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
a/ 22,44 18 b/ 43,19 21
44 1,24 1 19 2,05
12-Hoạt động lớp
-HS lên bảng , lớp làm nhápa/ 26,5 25 b/ 12,24 20
150 1,06 122 0,612
00 24 40
0-Học sinh đọc đề
- Học sinh suy nghĩ phân tích đề
- Tóm tắt sơ đồ lời và giải
- Học sinh nhắc lại (2 em)
_
Tiết 2:LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 26 :LUYỆN TẬP QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu:
- Học sinh nắm các cặp quan hệ từ trong câu và hiểu tác dụng của chúng
- Biết sử dụng các cặp quan hệ từ để đặt câu
- Có ý thức sử dụng đúng quan hệ từ
Trang 24II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Cho học sinh tìm quan hệ từ trong
câu: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì
mưa
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
2.Bài mới: “Luyện tập quan hệ từ”
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận
biết các cặp quan hệ từ trong câu và
nêu tác dụng của chúng
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
Bài 1:
Giáo viên chốt lại – ghi bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
sử dụng các cặp quan hệ từ để đặt câu
Phương pháp:, Đàm thoại, thực hành,
thảo luận nhóm
Bài 2:
• Giáo viên giải thích yêu cầu bài 2
- Chuyển 2 câu trong bài tập 1 thành 1
câu và dùng cặp từ cho đúng
* Bài 3:
+ Đoạn văn nào nhiều quan hệ từ hơn?
+ Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao hay
hơn?
- Học sinh nhận xét
Hoạt động nhóm đôi
Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- Nhờ… mà…
Không những …mà còn…
- Học sinh trình bày và giải thích theo ýcâu
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
-Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
a) Vì mấy năm qua …nên ở …b) …chẳng những …ở hầu hết … mà cònlan ra … …
c) …chẳng những ở hầu hết …mà rừngngập mặn còn …
-Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- Tổ chức nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Đoạn văn b
- Đoạn a hay hơn đoạn b.Vì các quan hệtừ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu6,7,8 ở đoạn b làm cho câu nặng nề(HS
Trang 25 Giáo viên chốt lại: Cần dùng quan hệ
từ đúng lúc, đúng chỗ, ý văn rõ ràng
3 Củng cố
Kể một số cặp từ chỉ quan hệ ?
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về từ loại”
- Nắm lại quy tắc viết hoa danh từ
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp
- Xác định được vị trí 2 trung tâm công nghiệp là Hà Nội và HCM trên bản đồ
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị : + GV : Bản đồ Kinh tế VN
+HS : Tranh, ảnh về một số ngành công nghiệpIII Các hoạt động :
1 Bài cũ: “Công nghiệp “
- Kể tên một số ngành công nghiệp ?
-Nêu vai trò và đặc điểm của ngành thủ
công ?
2.Bài mới:
1 Phân bố các ngành công nghiệp
Hoạt động 1: (làm việc cá nhân)
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát
* Bước 1:
* Bước 2 :
Kết luận :
+ Công nghiệp phân bố tập trung chủ
yếu ở đồng bằng, vùng ven biển
+ Phân bố các ngành : khai thác khoáng
sản và điện
Hoạt động 2: (làm việc cá nhân)
Phương pháp : Trò chơi
* Bước 1 :
- GV treo bảng phụ
- Học sinh TLCH
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi
- HS TLCH ở mục 3 SGK
- HS trình bày kết quả thảo luận
- HS dựa vào SGK và H 3, sắp xếp các ý
ở cột A với cột B
Trang 262 Các trung tâm công nghiệp lớn của
nước ta
-Hoạt động 3: (làm việc theo cặp)
Phương pháp: Thảo luận
- Chuẩn bị: “Giao thông vận tải ”
- Nước ta có những loại hình giao thông
vận tải nào ?
Họat động cá nhân
- HS làm các BT mục 4 SGK
- HS trình bày kết quả và chỉ trên bảnđồcác trung tâm công nghiệp lớn ở nước
ta
_
Tiết 4: KỂ CHUYỆN
Tiết 13 : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- Hiểu yêu cầu đề Chọn câu chuyện đúng yêu cầu đề
- Học sinh kể lại một câu chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia gắn với chủ điểm “Bảo vệ môi trường”, giọng kể tự nhiên, kể rõ ràng, mạch lạc
- Qua câu chuyện, học sinh có ý thức tham gia bảo vệ môi trường, có tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK
+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
-Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng
kể – thái độ)
2Bài mới: “Kể câu chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
đúng đề tài cho câu chuyện của mình
Phương pháp: Đàm thoại
Đề bài 1: Kể lại việc làm tốt của em hoặc
- Học sinh kể lại những mẫu chuyện vềbảo vệ môi trường
-Hoạt động lớp
A –Ngành CN B- Phân bố
Trang 27của những người xung quanh để bảo vệ
môi trường
Đề bài 2: Kể về một hành động dũng cảm
bảo vệ môi trường
• Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng
yêu cầu đề bài
• Yêu cầu học sinh xác định dạng bài kể
chuyện
• Yêu cầu học sinh đọc đề và phân tích
• Yêu cầu học sinh tìm ra câu chuyện của
mình
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây
dụng cốt truyện, dàn ý
Phương pháp: Thuyết trình, giảng giải
- Chốt lại dàn ý
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
3: Củng cố
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Pa- xtơ và em bé”Xem
tranh minh họa phỏng đón câu chuyện
- Học sinh lần lượt đọc từng đề bài
- Học sinh đọc lần lượt gợi ý 1 và gợi ý2
- Có thể học sinh kể những câu chuyệnlàm phá hoại môi trường
- Học sinh lần lượt nêu đề bài
-Học sinh tự chuẩn bị dàn ý
+ Giới thiệu câu chuyện
+ Diễn biến chính của câu chuyện (tả cảnh nơi diễn ra theo câu chuyện)
- Kể từng hành động của nhân vật trongcảnh – em có những hành động như thếnào trong việc bảo vệ môi trường
+ Kết luận:
- Học sinh khá giỏi trình bày
- Trình bày dàn ý câu chuyện của mình
- Thực hành kể dựa vào dàn ý
- Học sinh kể lại mẫu chuyện theonhóm (Học sinh giỏi – khá – trung bình)
- Đại diện nhóm tham gia thi kể
- Cả lớp nhận xét
-Học sinh chọn
- Học sinh nêu
-Tiết 5: Thể dục Tiết 26: ĐỘNG TÁC NHẢYTRÒ CHƠI “CHẠY NHANH THEO SỐ”
I MỤC TIÊU :
- Ôn 6 động tác của bài TD , học động tác nhảy Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
Trang 28- Chơi trò chơi Chạy nhanh theo số Yêu cầu chơi chủ động , nhiệt tình
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Phần mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được
học
PP : Giảng giải , thực hành
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ ,
yêu cầu bài học
Hoạt động lớp
- Đi đều quanh sân tập , đánh tay bình thường
- Đứng thành vòng tròn , khởi động các khớp
Phần cơ bản :
MT : Giúp HS thực hiện được 6 động
tác của bài TD , làm được động tác
nhảy và chơi được trò chơi thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực
hành
a) Ôân 6 động tác đã học
- Chia tổ , phân công điểm tập
- Giúp các tổ trưởng sửa sai cho HS
b) Học động tác nhảy : 5 – 6 lần
- Nêu tên , làm mẫu động tác
c) Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo
số” :
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi ,
luật chơi
Hoạt động lớp , nhóm
- Tổ trưởng điều khiển tổ tập
- Cả lớp thực hiện theo
- Cả lớp chơi thử 1 lần
- Chơi chính thức có thi đua
Phần kết thúc :
MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học
và những việc cần làm ở nhà
PP : Đàm thoại , giảng giải
- Hệ thống bài
- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà
Hoạt động lớp
- Tập một số động tác thả lỏng
NS:22/11/08 Tiết 1: TẬP LÀM VĂN
ND:24/11/08 Tiết 26:LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI(Tả ngoại hình)
Đề bài : Dựa theo dàn ý mà em đã lập trong bài trước, hãy viết một đoạn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về đoạn văn
- Dựa vào dàn ý kết quả quan sát đã có, học sinh viết được một đoạn văn tả ngoạihình của một người thường gặp
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
Trang 29+ HS: dàn ý bài văn tả tả ngoại hình nhân vật.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra cả lớp việc lập
dàn ý cho bài văn tả một người mà em
thường gặp
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng
cố kiến thức về đoạn văn
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
* Bài 1:
• Giáo viên nhận xét – Có thể giới thiệu
hoặc sửa sai cho học sinh khi dùng từ
hoặc ý chưa phù hợp
+ Mái tóc màu sắc như thế nào? Độ
dày, chiều dài
+ Hình dáng
+ Đôi mắt, màu sắc, đường nét = cái
nhìn
+ Khuôn mặt
• Giáo viên nhận xét
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh dựa
vào dàn ý kết quả quan sát đã có, học
sinh viết được một đoạn văn tả ngoại
hình của một người thường gặp
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
Bài 2:
• Người em định tả là ai?
• Em định tả hoạt động gì của người đó?
• Hoạt động đó diễn ra như thế nào?
• Nêu cảm tưởng của em khi quan sát
hoạt động đó?
3: Củng cố
Phướng pháp: Phân tích
- Giáo viên nhận xét – chốt
4.Dặn dò:
- Chuẩn bị:”Luyện tập làm biên bản
cuộc họp” Xem lại thể thức trình bày
một lá đơn
-Hoạt động nhóm
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- Đọc dàn ý đã chuẩn bị – Đọc phầnthân bài
- Cả lớp nhận xét
- Đen mượt mà, chải dài như dòng suối– thơm mùi hoa bưởi
- Đen lay láy (vẫn còn sáng, tinh tường)nét hiền dịu, trìu mến thương yêu
- Phúng phính, hiền hậu, điềm đạm
- Học sinh suy nghĩ, viết đoạn văn (chọn 1 đoạn của thân bài)
- Viết câu chủ đề – Suy nghĩ, viết theonội dung câu chủ đề
- Lần lượt đọc đoạn văn
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm bài
- Diễn đạt bằng lời văn
-Hoạt động lớp
- Bình chọn đoạn văn hay
- Phân tích ý hay
Trang 30- Rèn học sinh chia nhẩm cho 10, 100, 1000 nhanh, chính xác.
- Giáo dục học sinh say mê môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to A 4, phấn màu
+ HS: Bảng con vở bài tập
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
-Nêu quy tắc chia một số thập phân cho
một số tự nhiên
2.Bài mới: Chia 1 số thập phân cho 10,
100, 1000
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu
và nắm được quy tắc chia một số thập
• Giáo viên chốt lại:
+ Các kết quả cùa các nhóm như thế
nào?
+ Các kết quả đúng hay sai?
+ Cách làm nào nhanh nhất?
+ Vì sao giúp ta tính nhẩm được một số
thập phân cho 10?
• Giáo viên chốt lại: cách thực hiện từng
cách, nêu cách tính nhanh nhất Tóm:
STP: 10 chuyển dấu phẩy sang bên
2 học sinh
Hoạt động cá nhân
- Học sinh đọc đề
+ Nhóm 1: Đặt tính:
42,31 10
02 3 4,231 031
010 0+ Nhóm 2: 42,31 0,1 – 4,231 Giải thích: Vì 42,31: 10 giảm giá trịcủa 42,31 xuống 10 lần nên chỉ việc lấy42,31 0,1 vì cũng giảm giá trị của42,31 xuống 10 lần nên chỉ việc lấy42,31 0,1 = 4,231
+ Nhóm 3: phân tích dựa vào cách thựchiện thực hiện của nhóm 1, nhóm emkhông cần tính: 42,31 : 10 = 4,231chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang tráimột chữ số khi chia một số thập phâncho 10
- Học sinh lặp lại: Số thập phân: 10chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữsố
Trang 31trái một chữ số.
Ví dụ 2:
89,13 : 100
• Giáo viên chốt lại cách thực hiện từng
cách, nêu cách tính nhanh nhất
Chốt ý : STP: 100 chuyển dấu phẩy
sang bên trái hai chữ số
• Giáo viên chốt lại ghi nhơ, dán lên
bảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
thực hành quy tắc chia một số thập phân
cho 10, 100, 1000
Phương pháp: Thực hành, động não
* Bài 1:
• Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên cho học sinh sửa miệng,
dùng bảng đúng sai
Bài 2:
• Giáo viên cho học sinh nhắc lại quy
tắc nhân nhẩm 0,1 ; 0,01 ; 0,001
- Chuẩn bị: “Chia số tự nhiên cho STN,
thương tìm được là một STP”
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài – Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu: STP: 100 chuyển dấuphẩy sang bên trái hai chữ số
- Học sinh nêu ghi nhớ
Hoạt động cả lớp
-Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nêu: Chia một số thập phâncho 10, 100, 1000…ta chỉ việc nhân số đóvới 0,1 ; 0,01 ; 0,001…
- Học sinh lần lượt đọc đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh so sánh nhận xét
a/ 12,9 : 10 = 1,29 12,9 x 0,1 = 1,29 Vậy 12,9 : 10 = 12,9 x 0,1
b/123,4: 100 =1,234 123,4x0,01=123,4
Vậy 123,4 :100 = 123,4 x 0,01c/ 5,7 :10 = 0,57 5,7 x0,1 = 0,57 Vậy 5,7 : 10 = 5,7 x 0,1
d/87,6 : 100 = 0,876 87,6 x0,01=0,876
Vậy 87,6 :100 = 87,6 x 0,01-HS đọc đề bài –HS làm vào vở 1HSlàm bảng phụ
Số gạo đã lấy ra là:
537,25 :10 = 53,725 (tấn) Số gạo còn lại trong kho là: 537,25 – 53,725 = 483,525 (tấn) Đáp số: 483,525 (tấn)
- Học sinh sửa bài và nhận xét
2 học sinh
Trang 32- Làm bài tập 1
_
Tiết 3: KHOA HỌC
Tiết 26 :ĐÁ VÔI
I Mục tiêu:
- Kể tên 1 số vùng núi đá vôi, hang động của chúng và ích lợi của đá vôi
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi
- Giáo dục học sinh yêu thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 54, 55
- Vài mẫu đá vôi, đá cuội, dấm chua hoặc a-xít
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Nhôm
-Nêu tính chất của nhôm ?
-Kể một số đồ dùng bằng nhôm và
cách bảo quản ?
2.Bài mới: Đá vôi
-Hoạt động 1: Làm việc với các
thông tin và tranh ảnh sưu tầm được
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng
giải
Bước 1: Làm việc theo nhóm
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Kết luận :
- Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi
với những hang động nổi tiếng:
Hương Tích (Hà Tây), Phong Nha
(Quảng Bình)…
- Dùng vào việc: Lát đường, xây
nhà, sản xuất xi măng, tạc tượng…
-Hoạt động 2: Làm việc với mẫu vật
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,
đàm thoại, quan sát
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng
làm việc điều khiển các bạn làm thực
hành theo hướng dẫn ở mục thực
hành SGK trang 49
2 học sinh
Hoạt động nhóm, lớp
- Các nhóm viết tên hoặc dán tranh ảnhnhững vùng núi đá vôi cùng hang động củachúng, ích lợi của đá vôi đã sưu tầm đượcvào khổ giấy to
- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cửngười trình bày
-Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
Thí nghiệmMô tả hiện tượngKết luận
1 Cọ sát hòn đá vôi vào hòn đá cuội-Chỗ cọ sát và đá cuội bị mài mòn-Chỗ cọ sát vào đá vôi có màu trắng do đávôi vụn ra dính vào
Trang 33- Bước 2:
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn nếu
phần mô tả thí nghiệm hoặc giải thích
của học sinh chưa chính xác
- Kết luận: Đá vôi không cứng lắm,
gặp a-xít thì sủi bọt
3: Củng cố
- Nêu ích lợi của đá vôi
4.Dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Gốm xây dựng : gạch,
ngói”.Kể tên một số đồ gốm ?
-Đá vôi mềm hơn đá cuội
2 Nhỏ vài giọt giấm hoặc a-xít loãng lên hòn đá vôi và hòn đá cuội
-Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khí baylên
-Trên hòn đá cuội không có phản ứng giấmhoặc a-xít bị loãng đi
-Đá vôi có tác dụng vá giấm hoặc a-xítloãng tạo thành chất, khác và khí Co2
-Đá cuội không có phản ứng với a-xít.-Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh nêu
Tiết 4: Mĩ thuật Tiết 13: Tập nặn tạo dáng : NẶN DÁNG NGƯỜI
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết được đặc điểm của một số dáng người đang hoạt động
- Nặn được một số dáng người đơn giản
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các bức tượng thể hiện về con người
II CHUẨN BỊ :
GV:- SGK , SGV - Sưu tầm một số tranh , ảnh về các dáng người đang hoạt động HS: SGK - Sưu tầm tranh , ảnh theo nội dung bài - Đất nặn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Vẽ theo mẫu : Mẫu vẽ có hai
vật mẫu
- Nhận xét bài vẽ kì trước
2 Bài mới : Tập nặn tạo dáng : Nặn dáng
người
Hoạt động 1 : Quan sát , nhận xét
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh các bức
tượng về dáng người , gợi ý bằng các câu
hỏi :
+ Nêu các bộ phận của cơ thể con người
+ Mỗi bộ phận cơ thể con người có dạng
hình gì ?
+ Nêu một số dáng hoạt động của con
Hoạt động lớp
- Theo dõi , trả lời
Trang 34người
+ Nhận xét về từ thế của các bộ phận cơ
thể người ở một số dáng hoạt động
Hoạt động 2 : Cách nặn
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Nêu các bước nặn và nặn mẫu cho HS
quan sát :
+ Nặn các bộ phận chính trước , các chi
tiết sau rồi ghép , đính , chỉnh sửa lại cho
cân đối
+ Có thể nặn từ 1 thỏi đất và nặn thêm
các chi tiết rồi tạo dáng theo ý thích
- Gợi ý HS sắp xếp các hình nặn theo đề
tài
Hoạt động lớp
- Theo dõi
Hoạt động 3 : Thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
- Góp ý , hướng dẫn thêm cho từng em
Hoạt động lớp , cá nhân
- Vẽ trước vài dáng người trên nháp để chọndáng nào đẹp , sinh động để nặn
- Cả lớp thực hành nặn
Hoạt động lớp
- Nhận xét , xếp loại theo cảm nhận riêng ; nêu lí do vì sao đẹp hoặc chưa đẹp
Hoạt động 4 : Nhận xét , đánh giá
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Chọn , nhận xét , xếp loại một sản
phẩm về : tỉ lệ hình nặn , dáng hoạt động
- Tổng kết chung
3 Củng cố : - Đánh giá , nhận xét
- Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của
các bức tượng thể hiện về con người
4 Dặn dò : - Nhận xét tiết học
- Nhắc HS sưu tầm tranh ảnh trang trí đồ
vật trên đường diềm
_
Trang 35Tiết 5: AN TOÀN GIAO THÔNGTiết 5: EM LÀM GÌ ĐỂ THỰC HIỆN AN TOÀN GIAO THÔNG
I.Mục tiêu: -Hiểu và giải thích các điều luật đơn giản cho mọi người hiểu -Đề ra phương án phòng tránh tai nạn giao thông ở trường
-Hiểu được phòng ngừa tai nạn giao thông là trách nhiệm của mọi người
II Chuẩn bị: Số liệu thống kê về ATGT
III Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Nêu nguyên nhân gây tai nạn giao thông ?
-Bản thân em phải làm gì để tránh tai nạn giao thông?
2 Bài mới:
-Hoạt động 1:Thông tin
GV đọc số liệu đã sưu tầmvề tai nạn giao thông
+ TNGT cả nước : 1427vụ tai nạn
+Gây chết người: 10095 người
+Riêng năm 2004 số bị thương giảm, chết tăng lên 365 người
+Ở Long An đến tháng 11/04 xảy ra 337 vụ chết 197 người, bị
thương 405 người So với năm 2003 giảm 118 vụ, số bị thương giảm
242 người, chết tăng 17 người
+Năm 2004: 212 vụ do tai nạn ô tô
+Ở Tân Thạnh: từ 11/03 đến 11/04 xảy ra 9 vụ, chết 6 người, bị
thương 15 người
-So với năm 2003 tai nạn chết bằng nhau số bị thương tăng 2 người
-Các em có nhận xét gì về những tin trên ?
-Hoạt động 2:Lập phương án thực hiện ATGT
-GV cho lớp lập phương án thực hiện an toàn giao thông
+Nhóm 1:Các em được cha mẹ đưa đến trường bằng xuồng máy
+Nhóm 2:Các em ở gần trường đi bộ đến trường
SINH HOẠT TẬP THỂ Đánh giá tình hình trong tuần qua
-ĐẠO ĐỨC:
Trang 36Lễ phép với thầy cô và người lớn tuổi.
Nhắc nhở những em còn nói tục, chửi thề: Phong, Huy
- HỌC TẬP:
Tuyên dương những em có nhiều tiến bộ trong học tập: Vững, Ý, An, Lộc.Nhắc nhở những em chưa học tốt: Dẹn, Nhân, Chiến
Chữ viết còn cẩu thả: Như, Nhân, An, chiến
Còn nói chuyện nhiều trong giờ học: Thoảng, Học
-VỆ SINH:
Vệ sinh trường lớp sạch sẽ
Phương hướng tới:
Duy trì những mặt tốt, khắc phục những khuyết điểm
Đến lớp học bài và làm bài đầy đủ Giữ trật tự trong giờ học
Tích cực rèn luyện chữ viết hàng ngày
Thăm gia đình học sinh: Huy