GV : Cách làm như trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.. HS2 : a , Viết tiếp vào vế phải để được hằng đẳng GV nhận xét cho điểm Gvchi3 vào các h
Trang 1Hs hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
HS yªu thÝch häc m«n to¸n
II ph ¬ng tiƯn d¹y häc
GV : Bảng phụ
HS : Bảng nhóm
III tiÕn tr×nh d¹y häc
Hoạt Động 1 Kiểm tra bài cũ
Tính nhanh giá trị của biểu
thức
HS1 : a , 85 12,7 + 15 12,7
HS2 : b , 52 143 – 52 39 – 8
26
GV gäi HS nhận xét cho điểm
GV : Để tính nhanh giá trị hai
biểu thức trên hai bạn đã sử
dụng tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng
để viết tổng (hoặc hiệu) đã
cho thành một tích Đối với
các đa thức thì sao ? chúng ta
xét tiếp các VD
Trang 2GV : Vậy thế nào là phân tích
đa thức thành nhân tử ?
GV : Phân tích đa thức thành
nhân tử còn gọi là phân tích
đa thức thành thừa số
GV : Cách làm như trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân
tử bằng phương pháp đặt nhân
tử chung
GV : Hãy cho biết nhân tử
chumg ở VD trên là gì ?
GV : Hãy phân tích 3x3y2 –
6x2y3 + 9x2y2 thành nhân tử
GV : Nhân tử chung trong VD
này là 3x2y2
Hệ số của nhân tử chung ( 3 )
có quan hệ gì với các hệ số
nguyên dương của các hạng tử
( 3 , 6 , 9 ) ?
Luỹ thừa bằng chữ của nhân
tử chung ( x2y2) có quan hệ
thế nào với luỹ thừa bằng chữ
của các hạng tử ?
= 2x ( x – 2 )
HS : Phân tích đa thức thànhnhân tử là biến đổi đa thức đóthành một tích của những đathức
Một HS đọc khái niệm trang
thành một tích của những
đa thức 2x2 – 4x = 2x x - 2x 2 = 2x(x – 2)
*Kh¸i niƯm: (SGK)
Ví dụ 2: Hãy phân tích
3x3y2 – 6x2y3 + 9x2y2 thànhnhân tử
3x3y2 – 6x2y3 + 9x2y2
=3x2y2.x-3x2y2.2y+ 3x2y2.3
= 3x2y2 ( x – 2y + 3 )
Trang 3GV : Chốt lại cách tìm nhân
tử chung
Hoạt động 3: ÁP DỤNG
GV cho HS làm ? 1
GV hướng dẫn HS tìm nhân tử
chung của mỗi đa thức , lưu ý
đổi dấu của câu c Sau đó
yêu cầu HS làm bài vào vở ,
ba HS lên bảng làm
GV: Cho HS nhËn xÐt bµi lµm
cđa b¹n
GV ở câu b , nếu dừng lại ở
kết quả ( x – 2y ) ( 5x2 – 15x )
có được không ?
GV : Nhấn mạnh : nhiều khi
để làm xuất hiện nhân tử
chung , ta cần đổi dấu các
hạng tử , cách làm đó là dùng
tính chất A = - ( - A )
GV : Phân tích đa thức thành
nhân tử có nhiều ích lợi Một
trong các ích lợi đó là giải
HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Tuy kết quả là một tíchnhưng phân tích như vậy chưatriệt để vì đa thức ( 5x2 –15x ) còn phân tích được bằng5x(x–3)
HS : 3x2 – 6x = 0
⇒ 3x ( x – 2 ) = 0 ⇒ x = 0 hoặc x – 2 = 0 hay x
= 2
2 / ÁP DỤNG
? 1
a, x2 -x= x.x –x.1=x(x–1)b,5x2(x–2y)–15x(x–2y) = (x –2y) (5x2–15x) = (x –2y) 5x (x –3) = 5x(x –2y) x –3)
c, 3.(x –y) –5x (y –x) = 3.(x – y) +5x (x – y) = (x- y) (3 + 5x)
? 2 T×m x biÕt: 3x2 –6x = 0
⇒ 3x ( x – 2 ) = 0
⇒ x = 0 hoặc x – 2 = 0 hay x = 2
Trang 4GV chia lớp làm hai nửa lớp
làm câu b , d
Nửa lớp làm câu c , e
Gvtheo dõi HS làm dưới lớp
GV: Để tính nhanh giá trị của
biểu thức ta nên làm như thế
nào ?
GV yêu cầu HS làm bài vào
vở , một HS lên bảng trình
bày
GV: Cho HS NhËn XÐt bµi lµm
cđa b¹n
GV Hỏi : -Thế nào là phân
tích đa thức thành nhân tử ?
-Khi phân tích đa thức thành
HS làm bài Hai HS lên bảng HS1 : b, x2 + 5x3 + x2y = x2 (1 + 5x + y)
d, x (y – 1) - y (y – 1) = ( y – 1 ) ( x – y )HS2: c, 14x2y –21xy2 + 28x2y2
=7xy (2x –3y + 4xy)
e, 10x.(x- y) –8y(y–x) =10x(x –y) +8y(x –y) = 2 (x – y (5x + 4y)
HS nhận xét bài làm của bạn
HS đọc đề bài
HS: Ta nên phân tích đa thứcthành nhân tử , rồi mới thaygiá trị của x và y vào tính
HS làm bài vào vở , một HSlên bảng làm
x (x – 1) –y (1 - x)
= x (x – 1) + y x – 1)
= (x – 1) (x + y) Thay x = 2001 , y = 1999 tacó :
d, x (y – 1) - y (y – 1) = ( y – 1 ) ( x – y )
c, 14x2y –21xy2 + 28x2y2
=7xy(2x–3y+ 4xy) e,10x.(x-y) –8y(y–x) =10x(x–y)+8y(x–y) = 2 (x – y (5x + 4y)
Bài 40 (b ) Tr19 SGK
Tính giá trị của biểu thức :
x (x – 1) –y (1 - x)tại x = 2001 , y = 1999
Bµi lµm
x(x–1)–y(1-x)
=x(x-1)+y(x–1)
= (x – 1) (x + y) Thay x = 2001 , y = 1999
ta có : (2001 – 1) (2001 + 1999)
= 2000 4000
= 8 000 000
Trang 5nhân tử phải đạt yêu cầu gì ?
-Nêu cách tìm nhân tử chung
của các đa thức có hệ số
nguyên ?
-Nêu cách tìm các số hạng
viết trong ngoặc sau nhân tử
chung ?
5 Hướng dẫn về nhà :
¤n lại bài theo câu hỏi củng
cố
-Bài tập 40 (a), 41, 42 Tr19
SGK
22, 24, 25 Tr5, 6 SBT
Xem trước bài 7, ôn tập các
hằng đẳng thức đáng nhớ
iv mét sè l u ý khi sư dơng gi¸o ¸n:
Trang 6TuÇn 5 Tiết 10
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
Ngày soạn:17/9/08 Ngày dạy : /9/08
III tiÕn tr×nh d¹y häc
Hoạt động 1 : Kiểm tra
bài cũ
HS1 chữa bài 41 ( a ) và
bài 42
Hs1 ( Khá ) Bài 41 : 5x ( x – 2000 ) – x + 2000 =
Ta có 55n + 1 – 55n = 55n .55 –
55n
= 55n ( 55 – 1 ) =
Trang 7HS2 : a , Viết tiếp vào vế
phải để được hằng đẳng
GV nhận xét cho điểm
Gvchi3 vào các hằng đẳng
thức và nói : Việc áp dụng
hằng đẳng thức cũng cho
ta biến đổi đa thức thành
một tích , đó là nội dung
bài học hôm nay
Gv ghi tên bài :
Hoạt động 2 :
Hỏi bài toán này em có
dùng được phương pháp
đặt nhân tử chung không ?
Vì sao ?
( GV treo ở góc bảng bảy
hằng đẳng thức theo chiều
tổng tích )
GV Đa thức này có ba
hạng tử , em hãy nghĩ xem
có thể áp dụng hằng đẳng
thức nào để biến đổi thành
tích ?
55n 54 luôn chia hết cho 54
HS 2 : Điền tiếp vào vế phải
-Phân tích x3 – x thành nhân tử
= x (x2 – 1 ) = x ( x + 1 ) ( x – 1 )
HS nhận xét bài làm của bạn
HS Không dùng được phương pháp đặt nhân tử chung vì tất cả các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung
Trang 8GV ( có thể gợi ý nếu HS
chưa phát hiện ra ) Những
đa thức nào vế trái có ba
hạng tử ?
GV Đúng , các em hãy
biến đổi để làm xuất hiện
dạng tổng quát
GV : Cách làm như trên
gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng
phương pháp dùng hằng
đẳng thức
GV Các em hãy tự nghiên
cứu VD Tr19 SGK
Hỏi Qua phần tự nghiên
cứu em hãy cho biết ở mỗi
VD đã sử dụng hằng đẳng
thức nào để phân tích đa
thức thành nhân tử ?
GV yêu cầu HS làm ? 1
a , x3 + 3x2 + 3x + 1
GV : Đa thức này có bốn
hạng tử theo em có thể áp
dụng hằng đẳng thức nào ?
b , ( x + y )2 – 9x2
Hoạt Động3
2/ÁP DỤNG
Hỏi : Để chứng minh đa
thức chia hết cho 4 với mọi
HS : Đa thức trên có thể viếtđược dưới dạng bình phương của một hiệu
HS làm bài dưới lớp , HS trả lời miệng
a , x3 + 3x2 + 3x + 1 = x3 + 3
x2 .1 + 3.x.12 +13
= ( x + 1)3
b , ( x + y )2 – 9x2 = ( x + y )2
– ( 3x)2
= ( x + y + 3x ) ( x +y – 3x )
Trang 9số nguyên n , cần làm thế
nào ?
Hoạt động 4 : Luyện Tập
Bài 42 Tr20 SGK
GV yêu cầu HS làm bài
độc lập , rồi gọi lần
lượt lên chữa
GV theo dõi HS làm bài
GV cho HS hoạt động
nhóm mỗi nhóm làm một
trong các bài tập sau
Nhóm 1 : Bài 44(b)
Nhóm 2 : Bài 44(e)
Nhóm 3 : Bài 45 (a)
Nhóm 4 : Bài 45 (b)
HS đọc đề bài
HS : Ta cần biến đổi đa thứcthành một tích trong đó có thừa số là bội của 4
HS làm bài vào vở , một HS lên bảng làm
HS làm bài vào vở , bồn HS lên bảng làm
a , x2 + 6x + 9 = x2 + 2.x.3 +
32 = ( x+3)2
b , 10x – 25 – x2 = - ( x2 – 10x + 25 )
= 6a2b + 2b3 = 2b ( 3a2 + b2 ) Nhóm 2 : Bài 44(e)
Trang 10GV nhận xét , Cho điểm
một số nhóm
5 Hướng dẫn về nhà
Oân lại bài , chú ý vận
dụng hằng đẳng thức cho
⇒ 2+ 5x = 0 hoặc 2- 5x
= 0
⇒ x = −52 hoặc x = 52Nhóm 4 : Bài 45 (b) Tìm x biết : x2 – x + 14 = 0
x 2 – 2 x 21 + (12 )2 = 0 ( x - 12 )2 = 0 ⇒ x - 21 = 0
⇒ x = 12Đại diện nhóm trình bày bài giải
HS nhận xét góp ý
iv mét sè l u ý khi sư dơng gi¸o ¸n:
GV : Lưu ý HS nhận xét đa thức có mấy hạng tử để lựa chọn hằng đẳng thức áp dụng cho phù hợp
Trang 11TuÇn 6 Tiết 11
PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
Ngày soạn.23/9/08 Ngày dạy /9/08
Trang 12HOẠT ĐỘNG cđa GV HOẠT ĐỘNG cđa HS ghi b¶ng
Hoạt Động 1 : Kiểm tra bài cũ và
đặt vấn đề
HS1 : Chữa bài tập 44( c) Tr20
SGK
Hỏi : Em đã dùng hằng đẳng thức
nào để làm bài tập trên ?
Em còn cách nào khác để làm
không ?
HS2 : Chữa bài 29(b) Tr19 SBT
Em còn cách nào khác không ?
GV Qua bài này ta thấy để phân
tích đa thức thành nhân tử còn có
thêm phương pháp nhóm các hạng
tử Vậy nhóm như thế nào để
phân tích đa thức thành nhân tử ,
đó là nội dung bài học hôm nay
Hoạt Động 2
GV đưa VD lên bảng cho HS làm
thử Nếu làm được thì GV khai
thác ,nếu không làm được GV gợi
ý cho HS : Với VD trên có thể sử
dụng hai phương pháp đã học
không ?
HS ( a + b )3 +(a – b )3 = a3 + 3a2b + 3ab2+b3 + a3 - 3a2b + 3ab2- b3 = 3a3 + 6ab2
= 2a(a2+3b2)
HS Dùng hằng đẳng thức lập phương của một tổng và lập phương của một hiệu
Có thể dùng hằng đẳng thức tổng hai lập phương
( a + b )3 +(a – b )3 = [( a + b ) + ( a-b ) ] [( a+b) 2 – ( a+b) (a-b) +(a-b)2]=( a+b+a-b)( a2- 2ab+b2-a2+b2+a2+2ab+b2)
=2a(a2 +3b2 ) Bài 29(b) Tính nhanh 872 +732
-272 -132
= ( 872 -272 ) +( 732 – 132 )
= (87 + 27 ) ( 87 – 27 ) +(73+13) ( 73-13)
Ví dụ 1 : Phân tích đa thức
sau thành nhân tử
x 2 – 3x +xy -3yBµi lµm
x 2 – 3x +xy -3y
= (x2 +xy) – (3x + 3y)
Trang 13Trong bốn hạng tử , những hạng
tử nào có nhân tử chung ?
GV : Hãy nhóm các hạng tử có
nhân tử chung đó và đặt nhân tử
chung cho từng nhóm
GV : Đến đây em còn nhận xét
gì ?
GV : Hãy đặt nhân tử chung của
các nhóm
GV Em có thể nhóm các hạng tử
theo cách khác được không ?
GV : Lưu ý Khi nhóm các hạng tử
mà đặt dấu “-“trước ngoặc thì
phải đổi dấu tất cả các hạng tử
trong ngoặc
GV : Hai cách làm như VD trên
gọi là phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp nhóm
các hạng tử Hai cách trên cho ta
kết quả duy nhất
Ví dụ 2 : Phân tích đa thức sau
thành nhân tử
9 – x2 +2xy – y2
GV yêu cầu HS tìm cách nhóm
GV : Có thể nhóm đa thức là : (
9-x2 ) +( 2xy –y2) được không ? Tại
sao ?
GV : Vậy khi nhóm các hạng tử
phải nhóm thích hợp , cụ thể là :
-Mỗi nhóm đều có thể phân tích
được
-Sau khi phân tích đa thức thành
nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình
phân tích phải tiếp tục
HS Vì bốn hạng tử của đa thức không có nhân tử chung nên không dùng được phương pháp đặt nhân tử chung Đa thức cũng không có dạng hằng đẳng thức nào
HS : x2 và -3x ; xy và – 3y hoặc x2 và xy ; -3x và -3y
x 2 – 3x +xy -3y = ( x2 – 3x) +(
xy -3y )
= x ( x – 3 ) +y ( x – 3 ) Giữa hai nhóm lại xuất hiện nhân tử chung
= (x- 3 ) ( x+y )
HS x 2 – 3x +xy -3y = ( x2
+xy ) – ( 3x + 3y )
= x( x+y ) – 3( x + y) = (x+y ) ( x – 3 )
HS : 9 – x2 +2xy – y2 = 9 – ( x2 – 2xy + y2)
= 32 – ( x – y ) 2 =[ 3 – ( x –
y ) ] [ ( 3 + ( x – y ) ] = ( 3 – x+ y ) ( 3 + x – y )
HS : Nếu nhóm như vậy , mỗi nhóm có thể phân tích tiếp được , nhưng quá trình phân tích không tiếp tục được ( 9- x2 ) +( 2xy –y2) = ( 3-x ) ( 3+x) +y( 2x-y)
= x(x+y) – 3(x + y)
= (x+y) (x – 3)
Trang 14Hoạt Động 3 :
GV cho HS làm ?1
GV theo dõi HS làm dưới lớp
GV đưa ?2 lên bảng phụ yêu cầu
HS nêu ý kiến của mình về lời
giải của bạn
GV Phân tích đa thức sau thành
nhân tử
x2 + 6x +9 – y2
Tính nhanh : 15.64 +25.100+36.15+60.100
= ( 15.64 +36.15 ) +( 25.100+60.100)
= 15( 64+36) +100( 25+60) = 15.100+100.85
=100( 15+85) = 100.100 = 10000
HS Bạn An làm đúng , bạn Thái và bạn Hà chưa phân tích hết vì còn có thể phân tích tiếp được
Hai HS lên bảng phân tích tiếp với cách làm của bạn Thái và bạn Hà
* x4 – 9x3 + x2 – 9x = ( x4 – 9x3 ) + ( x2-9x)
= x3 ( x – 9 ) +x ( x-9) = (x- 9 ) ( x3+x)
= (x - 9) x( x2 + 1 )
HS x2 + 6x +9 – y2 = (x2 + 6x +9 ) – y2
= ( x +3)2 –y2 = ( x+3+y) ( x+3-y)
HS nhận xét
2 / ÁP DỤNG :
?1
?2
Trang 15Hoạt Động 4 : Củng cố
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Nửa lớp làm bài 48(b) Tr22 SGK
Nửa lớp làm bài 48(c) Tr22 SGK
GV : Lưu ý nếu tất cả các hạng tử
có nhân tử chung thì nên đặt nhân
tử chung rồi mới nhóm
Khi nhóm chú ý tới các hạng tử
hợp thành hằng đẳng thức
Gv kiểm tra bài làm của một số
nhóm
GV: Yªu cÇu HS lµm bài 49(b)
Tr22 SGK
5 Hướng dẫn về nhà
Oân tập ba phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử
Làm bài tập
x 2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2
= ( x 2 – 2xy + y2) – (z2 – 2zt + t2 )
= ( x – y )2 – ( z – t ) 2
= [ ( x – y ) + ( z – t ) ] [ ( x-
y ) –( z-t ) ]
= ( x - y + z – t ) ( x – y – z +t )
Đại diện các nhóm trình bày lời giải
HS nhận xét , chữa bài
HS làm bài , một HS lên bảnglàm
452 +402 -152 +80 45 = ( 452 + 2 45.40+402 ) – 152
Trang 16GV : Lưu ý nếu tất cả các hạng tử có nhân tử chung thì nên đặt nhân tử chung rồi mới nhóm.
Khi nhóm chú ý tới các hạng tử hợp thành hằng đẳng thức
I MỤC TIÊU
HS biết nhóm các các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử
HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng c¸ch phèi hỵp nhiỊu phương pháp
HS biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử
HS cã kü n¨ng sư dơng linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 17HS thấy đợc sự lô gic của toán học
II ph ơng tiện dạy học
GV : Baỷng phuù
HS : Baỷng nhoựm
III tiến trình dạy học
Trang 18Hoạt Động 1 : Kiểm tra bài
cũ
HS1 : Chữa bài 47(c) , 50(b)
HS2 : Chữa bài 32(b) Tr6
SBT theo hai cách
GV nhận xét cho điểm
Hỏi Em hãy nhắc lại các
phương pháp phân tích đa
thức thành nhân tử đã học ?
GV : Trên thực tế khi phân
tích đa thức thành nhân tử ta
thường phối hợp nhiều
phương pháp Nên phối hợp
các phương pháp đó như thế
nào ? Ta sẽ rút ra nhận xét
thông qua các ví dụ
Hoạt Động 2 :
GV để thời gian cho HS suy
nghĩ và hỏi : Với bài toán
trên em có thể dủng phương
pháp nào để phân tích ?
Đến đây bài toán đã dừng lại
chưa ? Vì sao ?
HS1 : 47(c) Phân tích đa thứcthành nhân tử
3x2 – 3xy – 5x + 5y = (3x2 –3xy) – ( 5x – 5y )
= 3x( x – y ) – 5 ( x – y ) = ( x –
y ) ( 3x – 5 ) 50(b) Tìm x biết 5x( x – 3 ) –
x + 3 = 0 5x( x – 3 ) – ( x – 3 ) = 0 ( x – 3 ) ( 5x – 1 ) = 0
⇒ x – 3 = 0 hoặc 5x – 1 = 0
⇒ x = 3 hoặc x = HS2 : Phân tích đa thức sauthành nhân tử
a 3 – a2x – ay + xy Cách 1 = (a 3 – a2x ) – ( ay –
xy )
= a2 ( a – x ) – y ( a – x ) = (a –
x ) ( a2 – y ) Cách 2 : = ( a3 – ax ) – ( a2x –
= 5z ( x2 – 2xy + y2 ) Còn phân tích tiếp được vìtrong ngoặc là hằng đẳng thức
1 / Ví dụ :
Phân tích đa thức sau thànhnhân tử 5x2z – 10xyz +5y2z
Bµi lµm5x2z – 10xyz +5y2z
= 5z ( x2 – 2xy + y2 )
Trang 19GV Như vậy để phân tích
đa thức 5x2z – 10xyz +5y2z
thành nhân tử đầu tiên ta
dùng phương pháp đặt nhân
tử chung , sau dùng tiếp
phương pháp hằng đẳng thức
Hỏi : Để phân tích đa thức
này thành nhân tử em có
dùng phương pháp đặt nhân
tử chung được không ? Tại
sao ?
Theo em dùng phương pháp
nào, nêu cụ thể ?
GV đưa bài tập lên bảng phụ
và nói : Hãy quan sát và cho
biết cách nhóm sau có được
GV Chốt lại : Khi phân tích
đa thức thành nhân tử nên
làm theo cách sau :
-Đặt nhân tử chung nếu tất
cả các hạng tử có nhân tử
chung
-Dùng hằng đẳng thức nếu
có
-Nhóm nhiều hạng tử
( thường mỗi nhóm có nhân
tử chung hoặc là hằng đẳng
thức ) nếu cần thiết phải đặt
dấu “-“ trước ngoặc và đổi
bình phương của một hiệu
= 5z( x – y )2
HS:Kh«ng vì cả bốn hạng tửcủa đa thức đều không có nhântử chung nên không dùngphương pháp đặt nhân tử chung
HS : Vì x2 – 4xy + 4y2 = ( x –2y )2 nên ta có thể nhóm cáchạng tử đó vào một nhóm rồidùng tiếp hằng đẳng thức
x 2 – 16 – 4xy + 4y2 = (x2 – 4xy+ 4y2 ) – 16
= ( x – 2y )2 - 4 2 = ( x – 2y +
4 ) ( x – 2y – 4 )
HS Không được vì ( x2 – 16 ) –( 4xy – 4y2 )
= ( x – 4 ) ( x + 4 ) – 4y ( x – y )Không phân tích tiếp được ( x2 – 4xy ) – ( 16 – 4y2 ) = x( x2 – 4 ) – ( 4 + 2y ) ( 4 – 2y ) Không phân tích tiếp được
= 5z( x – y )2
Ví dụ 2: Phân tích đa thức
sau thành nhân tử