1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dai so 8 (3 cot)

19 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
Người hướng dẫn GV: Trương Hữu Tài
Trường học Trường THCS An Thuận
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 – 2009
Thành phố An Thuận
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: -GV: Soạn bài, bảng phụ ghi sẳn BT trắc nghiệm nhân đơn thức…… -HS: Xem bài học trước, ôn lại các kiến thức ở lớp 7.. Quan sát đề bà suy nghĩ 1 HS đọc đề bài Cả l

Trang 1

Tuần : 01 Ngày soạn: Tiết: 1 Nhân Đơn Thức Với Đa Thức Ngày dạy:

-I MỤC T -IÊU

- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức theo công thức A.(B+C) = AB + AC trong đó A,B, C là các đơn thức

- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức không quá 3 hạng tử và có không quá 3 biến

- Rèn luyện tính cẩn thận khi tính toán

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-GV: Soạn bài, bảng phụ ghi sẳn BT trắc nghiệm nhân đơn thức……

-HS: Xem bài học trước, ôn lại các kiến thức ở lớp 7

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp nêu và giản quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 ỔN ĐỊNH : Nắm sỉ số lớp 1p

2 BÀI MỚI :

HĐ1: GV nhắc lại kiến thức cũ:

9p

Thế nào là một đơn thức? Cho

ví dụ?

Thế nào là một đa thức? Cho

ví dụ? Có mấy loại đa thức?

Quy tắc nhân hai luỹ thừa

cùng cơ số?

Quy tắc nhân một số với một

tổng?

Nếu ta lấy đơn thức 2x2 nhân

cho đa thức 3x + 5y2 thì ta nhân

thế nào? Có giống nhân một số

với một tổng không?

HĐ2 Quy tắc: 10p

GV nêu ví dụ trên bảng và yêu

cầu hs giải vào tập nháp

Ở đây ta có thể áp dụng quy tắc

nhân một số với một tổng được

không?

Nhắc lại các kiến thức liên quan

Chú ý lắng nghe, suy nghĩ

Hs làm việc cá nhân và trả lời tại chỗ

1 Quy tắc:

a Ví dụ: Tính 2x2 (3x + 5y2) = 2x2.3x + 2x2.5x2

= 6x3 + 10x4

Trang 2

đa thức B + C thì ta nhân thế

nào?

Vậy ta phát biểu quy tắc như

thế nào?

Gọi vài HS nhắc lại

A.(B + C) = A.B + A.C 2HS phát biểu quy tắc như SGK, cả lớp ghi vào

HĐ 3 Aùp dụng 10p

GV nêu các bài tập áp dụng

trên bảng

Thực hiện phép nhân:

a (-3x 2 )(x 3 + 4x–1/3)

b (2x 2 y+5y 2 –3xy).4xy 2

GV cho HS nhắc lại quy tắc

nhân đơn thức với đa thức và

nhắc hs lưu ý khi nhân dấu

Quan sát đề bà suy nghĩ

1 HS đọc đề bài Cả lớp làm vào tập nháp

2 HS lên bảng làm bài

Cả lớp nhận xét và ghi vào tập bài học

2 Aùp dụng:

Thực hiện phép nhân:

a (-3x2)(x3+ 4x–1/3) = -3x5 – 12x3 + x2

b (2x2y+5y2–3xy).4xy2

= 8x3y3+ 20xy4– 12x2y3

Luyện tập tại lớp : 13p

GV ghi đề bài trên bảng và yêu

cầu cả lớp làm bài vào vở nháp

?2 Làm tính nhân:

( 3x3y - 21 x2 + 51xy).6xy3

GV lưu ý học sinh khi nhân nên

theo thứ tự: dấu – hệ số – biến

 Bài 2a tr5: Tính giá trị

biểu thức:

x( x – y ) + y(x + y ), với x = -6;

y = 8

Cho HS làm bài vài phút Gọi

1 HS lên bảng

 Bài 3b tr5: Tìm x biết,

3x(12x – 4 ) – 9x (4x – 3 ) = 0

Cho HS làm bài vài phút Gọi 1

HS lên bảng

GV nhận xét

Hướng dẫn về nhà: 2p

-Học bài, xem lại các ví dụ,

Cả lớp làm vào tập nháp

1 Hs lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét và ghi vào vở bài tập

Hs làm việc cá nhân

1 Hs lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét

Hs làm việc cá nhân

1 Hs lên bảng làm bài Cả lớp nhận xét

Chú ý lắng nghe

Luyện tập tại lớp :

 Bài ?2 tr5:

Kq = 18x4y4 – 3x3y3 + 56 x2y2

Bài 2a tr5:

x( x – y ) + y(x + y )

= x2 – xy + xy + y2

= x2 + y2

Thay x = -6; y = 8 vào biểu thức

x2 + y2 ta được: 64 + 36 = 100 vậy giá trị của bthức tại x = -6, y

= 8 là 100

Bài 3b tr5:

3x(12x – 4 ) – 9x (4x – 3 ) = 0 36x2 – 12x – 36x2 + 27x = 0 15x = 0

x = 0 vậy x = 0

Về nhà:

-Học bài, xem lại các ví dụ,

Trang 3

bài tập ở lớp.

-Làm các bài tập: 1; 2b; 3a; 5;

6 tr5-6 SGK

-Xem trước bài số 2: NHÂN

ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

Ghi nhớ bài tập ở lớp.

-Làm các bài tập: 1; 2b; 3a; 5; 6 tr5-6 SGK

-Xem trước bài số 2: NHÂN

ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

Rút kinh nghiệm :

-Tuần : 01 Ngày soạn: Tiết 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức Ngày dạy:

-I MỤC T -IÊU

- HS nắm vững được quy tắc nhân đa thức với đa thức Biết các nhân hai đ thức một biết đã sắp xếp

- HS trình bày được phép nhân đa thức theo các cách khác nhau không quá 2 biến và mỗi hạng tử không quá 3 hạng tử Chủ yếu là nhân nhị thức với tam thức

- Rèn luyện tính cẩn thận khi tính toán

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-GV: -Ghi nội dung nhân đa thức vào bảng phụ

-HS: -Chuẩn bị bảng phụ ở các tổ

-Ôn lại qui tắc nhân đơn thức với đa thức

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ỒN ĐỊNH : Nắm sỉ số lớp (1p)

2 BÀI MỚI:

HĐ1 : Kiểm tra bài cũ: (9p)

-Phát biểu quy tắc nhân đơn thức 1HS lên bảng trình 1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 4

với đa thức, viết công thức tổng

quát?

-Aùp dụng tính:

3

2

4

1 5

2

1

2x y x xy y

GV nhận xét ghi điểm

-Từ công thức:

A(B + C) = A.B + A.C, nếu ta có

2 đa thức (A + B)(C + D) thì ta

nhân như thế nào?

HĐ2: Quy tắc: (10p)

-Gv dẫn dắt hs tìm ra quy tắc

bằng cách xem một trong hai đa

thức như là một đơn thức

Gv nêu ví dụ và yêu cầu học sinh

áp dụng quy tắc vừa tìm được để

tính

Ví dụ:

(2x + 3)(x2 – 5x + 4)

bày

Cả lớp làm bài trong vỏ bài tập

Nhận xét

Quan sát suy nghĩ

Chú ý lắng nghe

Hs làm vào tập nháp

1 Hs lên bảng

Cả lớp nhận xét

3 2

4

1 5

2

1

2x y x xy y

2

1 2

5

y x y

x y

2 Quy tắc:

a Ví dụ:

(2x + 3)(x2 – 5x + 4)

= 2x.(x2 – 5x + 4)+3.(x2 – 5x + 4)

= 2x3 -10x2 + 8x + 3x2 – 15x + 12

= 2x3 – 7x2 – 7x + 12

Vậy muốn nhân một đa thức với

một đa thức ta làm thế nào?

Củng cố: bài ?1

Gv giới thiệu cách nhân theo

chiều dọc và lưu ý hs chỉ áp dụng

cho đa thức một biến

2 Hs đọc SGK tr7

Hs làm việc cá nhân

Hs theo dõi trên bảng

b Quy tắc: (SGK/7)

Chú ý: (SGK/7)

HĐ3: Aùp dụng: (10p)

GV nêu đề bài ?2 , ?3

Gv yêu cầu hs tính câu a bằng hai

cách và so sánh

Gv cho hs thảo luận theo nhóm

HĐ 4 Củng cố: (13p)

Bài 7tr8 SGK:

Hs chia làm 2 nhóm tính theo 2 cách

Hs làm việc nhóm và cử đại diện báo cáo kết quả

3 Aùp dụng:

Bài ?2 :

a) (x + 3)(x2 + 3x - 5)

= x3 + 6x2 + 4x – 15 b) (xy – 1)(xy + 5) = x2y2 + 4x – 5

Bài ?3 :

Kq = 4x2 – y2

Trang 5

GV yêu cầu học sinh tính bằng hai

cách

a x3 – 3x2 + 3x – 1

b – x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5

Bài 9tr8 SGK:

GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm và

điền vào bảng

Rút gọn biểu thức ta được: x3 – y3

Quan sát đề bài làm bài cá nhân

1 HS lên bảng

Bài 7tr8 SGK

Kết quả phép nhân (x3 – 2x2 + x – 1)(x – 5) là:

x4 – 7x3 + 11x2 – 6x + 5

Giá trị của x và y Giá trị của biểu thức x3 – y3

1 Về nhà: (2p)

- Học bài, xem lại các ví dụ và bài tập ở lớp

- Làm các bài tập: 8; 10; 12 tr8 SGK

- Chuẩn bị tiết luyện tập

Rút kinh nghiệm

Trang 6

-Tuần : 02 Ngày soạn: Tiết: 3 Luyện Tập Ngày dạy:

-I MỤC TIÊU -Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức -Học sinh thực hiện thành thạo phép nhân đơn, đa thức -Rèn luyện kĩ năng tính toán phép nhân đa thức với đa thức, tập cho HS các trình bày ngắn gọn hơn, đỡ nhầm lẫn về dấu - Rèn luyện tính cẩn thận khi tính toán II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: GV: Ghi bài tập vào bảng phụ HS: Giải các BT ở nhà, ôn lại các quy tắc……

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ỔN ĐỊNH :Nắm sỉ số lớp (1p)

2 BÀI MỚI :

Trang 7

1/ Phát biểu quy tắc nhân đơn

thức với đa thức, viết công thức

tổng quát?

Aùp dụng: sửa bài tập 1tr5 SGK.

2/ Phát biểu quy tắc nhân đa thức

với đa thức, viết công thức tổng

quát?

Aùp dụng: sửa bài tập 8tr8 SGK.

Nhận xét ghi điểm

HĐ2: Luyện tập: (33p)

1 Sửa bài tập:

Bài 2 tr5:

GV ghi đề bài trên bảng và gọi

HS lên sửa bài

Bài 3 tr5:

GV ghi đề bài trên bảng và gọi

HS lên sửa bài

GV chốt lại các bước làm một bài

toán tìm x

Bài 5 tr6:

GV cho HS nhắc lại quy tắc nhân

2 luỹ thừa cùng cơ số

Bài 10 tr8:

GV ghi đề bài trên bảng và gọi

HS lên sửa bài

GV lưu ý hs nhân thứ tự các hạng

tử theo chiều từ trái sang phải

2 HS lên bảng trình bày

Cả lớp làm bài trong vở bài tập

Nhận xét

1 HS lên bảng Cả lớp theo dõi, nhận xét

1 HS lên bảng Cả lớp nhận xét

Chú ý lắng nghe ghi nhớ

HS nhắc lại quy tắc

2 HS lên bảng

Cả lớp nhận xét

2 HS lên bảng cùng lúc Cả lớp theo dõi, nhận xét

2: Luyện tập:

1: Sửa bài tập:

Bài 2 tr5:

b Kq = -2xy Thay x = ½ và y = - 100 ta được kết quả bằng 100

Bài 3 tr5:

a Kq: x = 2

Bài 5 tr6

a Kq = x2 – y2

b Kq = xn - yn

Bài 10 tr8:

a

b x3 – 3x2y + 3xy2 – y3

HĐ 3:Luyện tập tại lớp:

Bài 11 tr8

GV yêu cầu HS đọc đề bài, GV

ghi lên bảng và hỏi:

Chứng minh một biểu thức không

phụ thuộc vào giá trị của biến là

làm gì?

GV yêu cầu cả lớp làm vào tập

nháp và gọi 1 HS lên bảng

Đọc đề bài, suy nghĩ cách làm bài

Ta thu gọn biểu thức đó sau khi thu gọn biểu thức đó sẽ không còn chứa biến

1 HS lên bảng Cả lớp nhận xét

3:Luyện tập tại lớp:

Bài 11 tr8:

(x – 5)(2x + 3) – 2x(x – 3) +

x + 7

= 2x2 +3x -10x -15 -2x2 + 6x +

x + 7

= - 8

15 2

23 6

2

1 3 2

x

Trang 8

Bài 13 tr9

GV yêu cầu HS nhắc lại cách

thực hiện bài toán tìm x và quy tắc

chuyển vế

Bài 14 tr9

Nếu gọi số ở giữa là a thì số chẳn

liền trước và liền sau a là gì?

Tích hai số sau lớn hơn tích hai số

đầu 192 Ta có đẳng thức nào?

Cho HS làm bài vài phút,gọi 1

HS lên bảng

GV nhận xét

Hướng dẫn về nhà: (2p)

-Học lại các quy tắc nhân đơn

thức, đa thức

-Xem lại các bài tập đã làm ở lớp

-Làm tiếp các bài tập: 14; 15 tr9

SGK

-Chuẩn bị : tiết 5

1 HS nhắc lại Cả lớp cùng làm vào tập nháp

1 HS lên bảng, cả lớp nhận xét

a-2 ; a + 2 a.(a + 2) – a.( a – 2) =

192

HS làm bài vài phút

1 HS lên bảng

Chú ý lắng nghe ghi nhớ

Bài 13 tr9:

(12x-5)(4x-1)+(3x–7)(1-16x) = 81 48x2-12x-20x +5 +3x -48x2 –7

- 112x = 81

=> x = 1

Bài 14 tr9

Ba số cần tìm là 46, 48, 50

Về nhà:

-Học lại các quy tắc nhân đơn thức, đa thức

-Xem lại các bài tập đã làm ở lớp

-Làm tiếp các bài tập: 14; 15 tr9 SGK

-Chuẩn bị : tiết 5

Rút kinh nghiệm :

Trang 9

-Tuần : 02 Ngày soạn : Tiết : 04 Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ Ngày dạy:

-I MỤC TIÊU :

- HS nắm vững được các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương

- Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí giá trị của một biểu thức đại số

Trang 10

Rèn luyện tính cẩn thận khi tính toán

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Ghi bài tập vào bảng phụ

HS: Giải các BT ở nhà, ôn lại các quy tắc……

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ỔN ĐỊNH :Nắm sỉ số lớp (1p)

2 BÀI MỚI :

HĐ1 Kiểm tra bài cũ: (4p)

Phát biểu quy tắc nhân đa thức với

đa thức Sửa BT 15 tr9

Nhắc lại về luỹ thừa của một số

hữu tỉ

GV nhận xét ghi điểm

HĐ2 Bình phương của một tổng:

(10p)

Từ kiến thức cũ: Luỹ thừa với số

mũ tự nhiên:

a2 = a a

Vậy: (a + b)2 = ?

GV giới thiệu (a + b)2 là bình

phương của một tổng

1 HS lên bảng trình bày

Cả lớp thep dõi nhận xét

a2 = a.a (a + b)2 = (a + b)(a + b)

1 Kiểm tra:

Btập 15

a/ 1/4x2 + xy + y2+

b/ x2 – xy + 1/4y2

2 Bình phương của một tổng:

Gv yêu cầu hs tính (a + b)2 vào vở

nháp

GV ghi bài làm của hs lên bảng

Nếu ta thay a, b bằng hai biểu thức

tuỳ ý A, B thì đẳng thức trên vẫn

đúng

Vậy (A + B)2 = ?

GV giới thiệu đây là hằng đẳng

thức bình phương của một tổng

GV nêu ví dụ, yêu cầu hs xác định

a, b rồi áp dụng công thức để tính

Tính 1012 ?

Gọi 1HS lên bảng tính

GV nhận xét

HS làm việc cá nhân

HS1 đọc bài giải của mình

a2 + ab + ab + b2

(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2

HS2 lên bảng làm ví dụ a) và b)

1012 = ( 100 + 1)2 1HS lên bảng tính

Với A,B là các biểu thức tùy

ý, ta có:

(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2

Ví dụ:

a (a + 1)2 = a2 + 2a + 1

b (2x + 3y)2 =

= 4x2 + 12xy + 9y2

c 1012 = ( 100 + 1)2

= 1002 + 2.100 + 1

= 10201

 GV: Trương Hữu Tài 10 Năm học 2008 –

Trang 11

HĐ3 Bình phương của một hiệu

(10p)

GV yêu cầu HS tính:

(a - b)2 =

Từ hằng đẳng thức số 1, ta có thể

suy ra kết quả này không?

GV cho HS đổi hiệu thành tổng rồi

áp dụng HĐT 1

GV giới thiệu HĐT bình phương

của một hiệu

GV cho HS làm ví dụ tương tự như ở

mục 1

(a - b)2 = a2 – 2ab + b2

HS suy nghĩ trả lời

(a - b)2 = [a + (-b)]2

HS tự tính vào tập nháp

3 hs lên bảng

Cả lớp nhận xét

3.Bình phương của một hiệu:

Với A, B là 2 biểu thức ta có:

(A + B) 2 = A 2 + 2AB + B 2

Ví dụ:

a

b (x – 5y)2 =

= x2 – 10y + 25y2

c 992 = = 9801

HĐ4 Hiệu hai bình phương (10p)

Gv yêu cầu hs tính:

(a + b)(a – b) = ?

Vậy nếu ta thay a, b bằng hai biểu

thức A, B thì:

(A + B)(A – B) =?

Gv giới thiệu hằng đẳng thức hiệu

hai bình phương

Gv nêu ví dụ và yêu cầu hs áp

dụng hđt để tính

HĐ5 Củng Cố: (8p)

Btập : Thực hiện phép tính:

a (2x2 + y2)2

b (5x – y2)(5x + y2)

c (xy2 –x)2

Cho HS làm bài vài phút, sau đó 3

HS lên bảng

GV nhận xét hoàn chỉnh bài giải

Hướng dẫn về nhà: (2p)

Học thuộc 3 hằng đẳng thức đã học

Xem lại các VD, BT ở lớp

Làm các BT: 16; 18; 20; 22 tr 11-12

SGK

(a + b)(a – b) = a2 – b2

A2 – B2

HS làm việc cá nhân

3 HS lên bảng

Cả lớp nhận xét

Quan sát đề bài, làm bài

3 HS lên bảng Cả lớp nhận xét

Chú ý lắng nghe ghi nhớ

4.Hiệu hai bình phương:

Với A, B là 2 biểu thức ta có:

A 2 – B 2 = (A + B)(A – B)

Ví dụ:

a (x + 1)(x – 1) = x2 – 1

b (x – 2y)(x + 2y) = x2 – 4y2

c 56 64 = (60 – 4)(60 + 4)

= 56.64 = 3584

Luyện tập tại lớp:

Btập : Thực hiện phép tính:

a (2x2 + y2)2

= 4x4 + 4x2y2 + y4

b (5x – y2)(5x + y2) = 25x2 – y4

c (xy2 –x)2

= x2y4 – 2x2y2 + x2’

Về nhà:

Học thuộc 3 hằng đẳng thức đã học

Xem lại các VD, BT ở lớp Làm các BT: 16; 18; 20; 22

tr 11-12 SGK

Rút kinh nghiệm :

4

1 2

2

x

Trang 12

-Tuần : 03 Ngày soan : Tiết : 5 Luyện Tập Ngày dạy:

-I MỤC T -IÊU - Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương - HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải toán II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: GV: Ghi bài tập vào bảng phụ HS: Giải các BT ở nhà, ôn lại các quy tắc……

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp luyện tập và thực hành

- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 ỔN ĐỊNH :Nắm sỉ số lớp (1p)

2 BÀI MỚI :

HĐ1 Kiểm tra: (9p)

-Gạch chéo vào ô thích hợp trong

bảng sau:

2 HS lên bảng cùng lúc

Cả lớp theo dõi và

1 Kiểm tra:

A 2 –B 2 = (A + B).(A – B ).

 GV: Trương Hữu Tài 12 Năm học 2008 –

Trang 13

-Hãy kể tên và viết các hằng đẳng

thức đã học

Aùp dụng: tính (x2 + 2y3)2; (2x2 –

½)2; (x2 + y2)(y2 – x2)

GV nhận xét ghi điểm

HĐ2 Luyện tập : (33p)

Sửa bài tập:

Bài 16 tr11

GV ghi đề bài trên bảng và yêu cầu

hs cho biết áp dụng HĐT nào

GV lưu ý học sinh nên biến đổi

biểu thức về dạng khai triển của

hằng đẳng thức để xác định a, b

Gv nhận xét hoàn chỉnh bài giải

Bài 18 tr11:

GV yêu cầu HS so sánh với công

thức để tìm ra các phần còn thiếu

Gọi 2 HS lên bảng

Gv nhận xét hoàn chỉnh bài giải

Bài 20 tr12:

Muốn kiểm tra sự đúng, sai của

biểu thức ta làm thế nào?

Cho HS đứng tại chổ trả lời

Bài 22 tr12:

Để tính nhanh các số đã cho, ta

đưa chúng về dạng HĐT nào?

Gọi 3 HS lên bảng

Gv nhận xét hoàn chỉnh bài giải

nhận xét

2 HS lên bảng

Cả lớp nhận xét

Khai triển vế phải của biểu thức

4 HS lên bảng Cả lớp nhận xét

Quan sát để bài, 2HS lên bảng

Cả lớp theo dõi và nhận xét

Kiểm tra các hệ số, các biến có đúng hằng đẳng thức

1012 = ( 100 + 1)2

1992 = ( 200 – 1 )2

47.53 = ( 50 – 3).(50 + 3)

Gọi 3 HS lên bảng

A 2 – B 2 = (B + A).(B –A) ( A – B) 2 = A 2 – B 2 ( A + B) 2 = A 2 + B 2 ( A + B) 2 = A 2 +2AB + B 2

2 Luyện tập :

Bài 16 tr11:

a (x + 1)2

b (3x + y)2

c (5a – 2b)2 hoặc (2b – 5a)2

d (x – ½)2

Bài 18 tr11:

a) x2 + 6xy + 9y2 = (x +3y)2

b) x2 –10xy +25y2 = (x - 5y)2

Bài 20 tr12:

Kết quả sai

Bài 22 tr12:

a 1012 = = 10201

b 1992 = = 39601

c 47 53 = = 2491

Luyện tập tại lớp:

Bài 21 tr12:

GV ghi đề bài trên bảng và yêu

cầu HS thảo luận nhóm

Viết các đa thức sau dưới dạng

Quan sát đề bài chia nhóm thảo luận

Đại diện 2 nhóm lên bảng, cả lớp nhận xét

Luyện tập tại lớp:

Bài 21 tr12:

a.(3x – 1)2

b.(2x + 3y + 1)2

Ngày đăng: 14/09/2013, 05:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV ghi bài làm của hs lên bảng. Nếu ta thay a, b bằng hai biểu thức tuỳ ý A, B thì đẳng thức trên vẫn đúng. - Dai so 8 (3 cot)
ghi bài làm của hs lên bảng. Nếu ta thay a, b bằng hai biểu thức tuỳ ý A, B thì đẳng thức trên vẫn đúng (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w