1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Đại số 8 _2 cột

171 323 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân đơn thức với đa thức
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Đại số
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt Động 1: Giới thiệu chương trình đại số lớp 8 -- GV: giới thiệu chương trình đại số lớp 8 -- GV: nêu yêu cầu về sách vở , dụng cụ học tập , ý thức và phương pháp học tập bộ

Trang 1

- HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- HS vận dụng thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

II Chuẩn bị :

- GV: : Bảng phụ

- HS : Oân tập quy tắc nhân một số với một tổng, nhân 2 đơn thức , bảng nhóm

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 8A: ; 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt Động 1: Giới thiệu chương trình đại số lớp 8

GV: giới thiệu chương trình đại số lớp 8

GV: nêu yêu cầu về sách vở , dụng cụ

học tập , ý thức và phương pháp học tập

bộ môn toán

- GV: giới thiệu chương I : Trong chương I

chúng ta tiếp tục học về phép nhân và

phép chia các đa thức , các hằng đẳng

thức đáng nhớ , các phương pháp phân

tích đa thức thành nhân tử

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu “

Nhân đơn thức với đa thức”

- HS mở mục lục trang 134 SGK để theodõi

- HS ghi lại các yêu cầu của - GV: để thực hiện

- HS nghe giới thiệu nội dung kiến thức sẽ học trong chương

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc

-Cộng các tích tìm được

- GV: chữa bài và giảng chậm rãi cách

làm cho HS

- GV: yêu cầu HS làm ?1

- GV: cho 2 HS từng bàn kiểm tra bài làm

của nhau

- GV: kiểm tra và chữa bài của vài HS

- GV: giới thiệu : Hai VD vừa làm là ta

đã nhân một đơn thức với một đa thức

Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa

thức ta làm thế nào ?

1 Quy Tắc :

- HS cả lớp tự làm nháp Một HS lên bảng làm

- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- Một HS lên bảng trình bày

- HS trả lời

* Quy tắc: (SGK)

Trang 2

- GV: nhắc lại quy tắc và nêu dạng tổng

quát

A ( B + C ) = A B + A C

( A , B , C là các đơn thức )

Hoạt Động 3: Áp dụng

- GV: nêu VD trong SGK Yêu cầu HS tự

nghiên cứu cách làm trong SGK sau đó

trình bày lại cách làm

- GV: yêu cầu HS làm ? 2

( 3x3y - 21 x2 + 51xy ) 6xy3

- GV: nhận xét bài làm của HS

- GV: Khi đã nắm vững quy tắc các em có

thể bỏ bớt bước trung gian

- Yêu cầu HS làm ? 3 SGK

? Hãy nêu công thức tính diện tích hình

- GV: đưa bài lên bảng phụ

Bài giải sau Đ( đúng ) hay S ( sai) ?

= - 2x3 x2 +(-2x3) 5x + ( -2x3) - 12

=-2x5 – 10x4 + x3

- HS làm bài, 1 HS lên bảng trình bày

- HS : ( 3x3y - 21 x2 + 51xy ) 6xy3

=3x3y 6xy3 - 12 x2 6xy3 + 51xy 6xy3

=( 8x +3 +y ) y

= 8xy + 3y +y2Với x =3 m y = 2 m

S = 8.3.2 +3.2+22 = 58

HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích

1)2)3)4)5)6)

SSSĐĐ

S

4 Củng cố - Luyện tập

Trang 3

- GV: yêu cầu HS làm bài tập 1/5SGK

- GV: gọi 2 HS lên bảng chữa bài

- GV: chữa bài và cho điểm

Bài 2/ 5 SGK

- GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm

- GV: kiểm tra bài làm của một vài nhóm

Bài tập 3 Tr 5 SGK

Tìm x biết :

3x ( 12x – 4) -9x ( 4x – 3 ) =30

Hỏi : Muốn tìm x trong đẳng thức trên

trước hết ta phải làm gì ?

- GV: yêu cầu HS cả lớp làm bài

- GV:: Cho biểu thức

M=3x(2x– 5y )+(3x – 2y)(- 2x)-21 (2 –

26xy )

Chứng minh giá trị của biểu thức M

không phụ thuộc vào giá trị của x, y

- GV: : Muốn chứng tỏ giá trị của biểu

thức M không phụ thuộc vào giá trị của x

và y ta làm như thế nào ?

- GV: Biểu thức M có giá trị là -1 , giá trị

này không phụ thuộc vào giá trị của x , y

- HS làm bài 1 HS lên bảng làm

- HS: Ta thực hiện phép tính của biểu thức M , rút gọn và kết quả phải là một hằng số

- Một HS trình bày miệng

5 Hướng dẫn về nhà :

-Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức , có kỹ năng nhân thành thạo , trìnhbày theo hướng dẫn

- Làm các bài tập : 3 (b) , 4 , 5, 6 Tr 5, 6 SGK

- HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức

- HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

- HS vận dụng được quy tắc để làm bài tập

- HS rèn thái độ cẩn thận, chính xác trang làm bài tập

Trang 4

II Chuẩn bị :

- GV: : Bảng phụ

- HS : Bảng nhóm

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 8A: ; 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa

thức? Viết dạng tổng quát Chữa bài tập

5/6 SGK

? Chữa bài tập 5/ 3 SBT

- GV: nhận xét và cho điểm HS

- HS1 Phát biểu , làm bài 5SGK

a, = x2 – y2

b, = xn- yn

- HS 2 chữa bài 5/3 SBT (Kq: x = -2)

- HS nhận xét bài làm của bạn

- GV: nêu lại các bước làm và nói : Muốn

nhân đa thức ( x – 2) với đa thức 6x2 – 5x +

1 , ta nhân mỗi hạng tử của đa thức x – 2

với từng hạng tử của đa thức 6x2 – 5x + 1

rồi cộng các tích lại với nhau

Ta nói đa thức 6x3 – 17x2 +11x – 2 là tích

của đa thức x – 2 và đa thức 6x2 – 5x + 1

Vậy muốn nhân đa thức với đa thức ta làm

thế nào?

- GV: đưa quy tắc lên bảng phụ để nhấn

mạnh cho HS nhớ

Hãy viết dạng tổng quát ?

- GV: yêu cầu HS đọc nhận xét SGK

? 1 ( 12 xy – 1 ) ( x3 – 2x – 6 )

- GV: hướng dẫn HS làm ? 1

- Cho HS làm tiếp bài tập :

- HS nêu quy tắc

- Hai HS đọc quy tắc

Trang 5

- GV: cho HS nhận xét bài làm

- GV:: Khi nhân các đa thức một biến ở

VD trên , ta còn có thể trình bày theo cách

- GV: nhấn mạnh các đơn thức đồng dạng

phải sắp xếp cùng một cột để dễ thu gọn

- Cho HS thực hiện phép nhân theo cách 2

( x2 – 2x + 1) ( 2x – 3 )

- GV: nhận xét bài làm của HS

- HS : = 2x ( x2 – 2x +1) – 3 ( x2 – 2x+1)

= 2x3 – 4x2 + 2x – 3x2 + 6x – 3 = 2x3 – 7x2 + 8x – 3

- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn

- HS theo dõi - GV: làm

- HS làm bài vào vở , một HS lên bảnglàm

x2 – 2x + 1

x 2x – 3

-3x2 + 6x – 3 2x3 - 4x2 + 2x 2x3 – 7x2 + 2x –3

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt Động 2: Áp dụng

- GV: yêu cầu HS làm ? 2

- YC 3 HS lên bảng làm bài: 2HS làm câu

a theo 2 cách, 1HS làm câu b

- GV: nhận xét bài làm của HS

- GV: yêu cầu HS làm ? 3

2 Aùp Dụng :

? 2

- Ba HS lên bảng trình bày

- HS 1 : a) ( x + 3) ( x2 + 3x – 5 ) = x ( x2 + 3x – 5 ) + 3 ( x2 + 3x – 5)

= x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x – 15 = x3 +6x2 + 4x – 15

- HS 2 : x2 + 3x – 5

x x + 3 3x2 + 9x – 15

x3+3x2 - 5x

x3+ 6x2 + 4x – 15

- HS3 : b) ( xy – 1 ) ( xy + 5) = xy ( xy + 5) – 1 ( xy + 5 ) = x2y2 + 5xy – xy – 5

Trang 6

= 4x2 – y2Với x = 2,5 m và y = 1m ta có S =4.2,52-12

= 24 m2

4 Củng cố – Luyện tập

Bài 7/8 SGK

- GV: cho HS hoạt động theo nhóm

Nửa lớp làm phần a

Nửa lớp làm phần b

- GV: kiểm tra một vài nhóm và nhận xét

Bài 7/8 SGK

HS hoạt động nhóm Đại diện hai nhóm lên trình bày, mỗinhóm làm một phần

5 Hướng dẫn về nhà

-Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức

-Nắm vững cách trình bày phép nhân hai đa thức cách 2

- HS hiểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức , nhân đa thức với đa thức

- HS vận dụng và thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức

- HS rèn thái độ cẩn thận, chính xác trong tính toán

II Chuẩn bị :

- GV: : Bảng phụ

- HS : Bảng nhóm

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 8A: ; 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa

thức ? Chữa bài tập 8a/ 8 SGK

? Chữa bài tập 6b/4 SBT

- GV: nhận xét bài làm của HS, cho

điểm HS

- HS1 : Phát biểu quy tắc Chữa bài tập 8/8 SGK

a , ( x2y2 - 21 xy + 2y ) ( x – 2y ) = x3y2 – 2x2y3 - 21 x2y + xy2 + 2xy –4y2

- HS2 : Chữa bài tập 6/4 SBT

b , ( x – 1 ) ( x + 1) ( x + 2 ) = ( x2 + x – x – 1 ) ( x + 2 ) = ( x2 – 1 ) ( x + 2 )

= x3+ 2x2 – x – 2

HS nhận xét bài làm của bạn

3 Bài mới:

Trang 7

Hoạt Động 1 : Luyện Tập :Bài 10 Tr 8 SGK

- GV: yêu cầu HS làm câu a , trình bày

theo 2 cách

- GV: theo dõi HS làm bài dưới lớp

- GV: nhận xét bài làm trên bảng

Bài 10 Tr 8 SGK

- HS cả lớp làm bài vào vở

- Ba HS lên bảng làm , mỗi HS làm mộtbài

- HS 1 :

a , ( x2 – 2 x + 3 ) (21 x – 5 ) = 21 x3 – 5x2 – x2 + 10x + 23 x – 15 = 21 x3 – 6x2 + 232 x – 15

Hoạt động 2:

Bài Tập 11 Tr 8 SGK

- GV: : Muốn chứng minh giá trị của

biểu thức không phụ thuộc vào giá trị

của biến ta làm thế nào ?

- GV: theo dõi HS làm bài dưới lớp

Bài Tập 11 Tr 8 SGK

HS : Ta rút gọn biểu thức , sau khi rútgọn , biểu thức không còn chứa biến tanói rằng : giá trị của biểu thức khôngphụ thuộc vào giá trị của biến

- HS làm bài vào vở Hai HS lên bảnglàm

- HS1:

a, ( x – 5).( 2x +3) – 2x ( x – 3 )+x+ 7 = 2x2 + 3x – 10x – 15 -2x2 + 6x +x+ 7

= - 8 Vậy giá trị của biểu thức không phụthuộc vào giá trị của biến

- HS2:

b, (3x -5 )( 2x + 11 )–( 2x +3)( 3x+7 ) = 6x2 + 33x–10x–55-(6x2+14x+9x+21)

= 6x2+33x–10x–55 – 6x2 – 14x – 9x

Trang 8

-21 = - 76 Vậy giá trị của biểu thức không phụthuộc vào giá trị của biến

Hoạt động 3:

Bài Tập 12 Tr 8 SGK

- GV: đưa bài trên bảng phụ

- GV: yêu cầu HS trình bày miệng quá

trình rút gọn biểu thức

Sau đó gọi HS lên bảng điền giá trị của

biểu thức

Bài Tập 12 Tr 8 SGK

Giá trị của x

Giá trị của biểu thức( x2-5)(x +3)+ (x+4 )( x-

HS cả lớp nhận xét

4 Luyện tập - CuÛng cố:

Bài 13 Tr 9 SGK

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm

- GV: đi kiểm tra các nhóm và nhắc nhở

việc làm bài

- GV: kiểm tra bài làm của vài ba nhóm

Gọi đại diện 1 nhóm trình bày lời gải

Bài 13 Tr 9 SGK

- HS hoạt động theo nhóm (12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=8112x.(4x-1)-5(4x-1)+3x(1-16x)-7(1-16x)=81

48x2-12x-20x+5+3x-48x27+112x=81

2=81

x

=1

5 Hướng dẫn về nhà :

Bài 14, 15 Tr 9 SGK, bài 8 , 9 ,10 Tr 4SBT, đọc trước bài : Hằng đẳng thức đángnhớ

Hướng dẫn bài 14 :

-Viết công thức của 3 số tự nhiên chẵn liên tiếp

-Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192

Ngày soạn:

Trang 9

Ngày giảng: 8A: 8B:

Tuần 2 - Tiết 4

§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ

I Mục tiêu :

- HS nhớ được ba hằng đăng thức đầu tiên

- HS vận dụng được các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lý

- HS rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán làm bài tập

II Chuẩn bị :

- GV: : Vẽ sẵn hình 1 Tr 9 SGK trên bảng phụ phụ

- HS : Ôân quy tắc nhân đa thức với đa thức

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 8A: ; 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa

thức

Chữa bài tập 15 Tr 9 SGK

- GV: nhận xét cho điểm

Một HS lên bảng -Phát biểu quy tắc -Chữa bài tập 15

a, (12 x +y ) (12 x +y) = 14 x2 + 21 xy +21 xy +y2 = 14 x2 + xy + y2

b , ( x - 21 y ) ( x -12 y ) = x2 -21 xy - 21 xy + 14 y2 = x2 – xy + 41 y2

HS nhận xét bài làm của bạn

3 Bài mới:

Hoạt Động 1: Bình phương của một tổng

- GV: đặt vấn đề : Trong bài toán trên

để tính

(12 x +y ) (21 x +y) bạn phải thực hiện

phép nhân đa thức với đa thức

Để có kết quả nhanh chóng cho phép

nhân một số dạng đa thức thường gặp và

ngược lại biến đổi đa thức thành tích ,

người ta lập các hằng đẳng thức đáng

nhớ Trong chương trình toán lớp 8 ,

chúng ta sẽ lần lượt học hằng đẳng thức

Các hằng đẳng thức này có nhiều ứng

dụng để việc biến đổi biểu thức , tính

giá trị biểu thức được nhanh hơn

- GV: yêu cầu HS làm ? 1

1 Bình phương của một tổng

Trang 10

- GV: : Với a > 0, b >0 công thức này

được minh hoạ bởi diện tích các hình

vuông và hình chữ nhật trong hình 1

- GV: đưa hình 1 đã vẽ sẵn trên bảng

phụ để giải thích :

Diện tích hình vuông lớn là ( a + b ) 2

bằng tổng diện tích của hai hình vuông

nhỏ ( a2 và b2 ) và hai hình chữ nhật

( 2.ab )

Với A , B là các biểu thức tuỳ ý ta cũng

có :

( A +B )2 = A2 + 2AB + B2

- GV: yêu cầu HS thực hiện ? 2 với A là

biểu thức thứ nhất , B là biểu thức thứ

hai Vế trái là một tổng hai biểu thức

- GV: chỉ lại hằng đẳng thức và phát

- GV: : Viết biểu thức x2 + 4x + 4 dưới

dạng bình phương của một tổng

GV: gợi ý x2 là bình phương biểu thức

thứ nhất , 4 = 22 là bình phương biểu

thức thứ hai , phân tích 4x thành hai lần

tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ

hai

Tương tự hãy viết đa thức sau dưới dạng

bình phương của một tổng

- HS : Bình phương của một tổng haibiểu thức bằng bình phương biểu thứcthứ nhất cộng hai lần tích biểu thức thứnhất với biểu thức thứ hai cộng bìnhphương biểu thức thứ hai

- HS : Biểu thức thứ nhất là a , biểuthức thứ hai là 1

- HS làm nháp 1HS lên bảng làm : (21 x + y ) 2 = ( 21 x )2 +2 21 x y + y2 = 41 x2 +xy +y2

- HS : Bằng nhau

- HS : x2 + 4x + 4 = x2 + 2 x 2 + 22 = ( x + 2 ) 2

- HS cả lớp làm nháp

- Hai HS lên bảng làm

- HS1 x2 +2x + 1 = x2 +2 x 1 + 12 = ( x + 1 )2

- HS2 9x2 + y2 + 6xy = ( 3x )2 + 2.3x.y +

Trang 11

c Tính nhanh : 512 ; 3012

- GV: gợi ý tách 51 = 50 +1 rồi áp dụng

vào hằng đẳng thức

- GV: nhận xét

y2 = (3x + y)2

- Hai HS lên bảng làm

512 = ( 50 + 1 )2 = 502 + 2.50.1+ 12 = 2500 + 100 + 1 = 2601

3012 = ( 300+1)2 = 3002 + 2.300.1 + 12 = 90000 + 600 + 1 = 9061

Hoạt Động 2: Bình phương của một hiệu

- GV: yêu cầu HS tính ( a – b )2 theo hai

cách

Cách 1 : ( a – b )2 = ( a – b ) ( a – b )

Cách 2 : ( a – b )2 = a( b )2

Nửa lớp làm cách 1

Nửa lốp làm cách 2

- GV: ta có kết quả :

( a – b ) = a2 – 2ab + b2

Tương tự :

( A – B )2 = A2 – 2AB + B2

?4 Hãy phát biểu hằng đẳng thức bình

phương một hiệu hai biểu thức bằng lời

2 Bình phương của một hiệu

- HS làm bài tại chỗ , sau đó hai HS lênbảng trình bày

Cách 1 ( a – b )2 = ( a – b ) ( a – b ) = a2 – ab – ab + b2 = a2 – 2ab + b2Cách 2 ( a – b )2 = a( b )2

= a2 + 2 a (-b ) + (-b )2 = a2-2ab +b2

- HS phát biểu

- HS : Hai hằng đẳng thức khi khai triểncó hạng tử đầu và cuối giống nhau , haihạng tử giữa đối nhau

- HS trả lời miệng , - GV: ghi lại ( x - 21 ) 2 = x2 – 2 x 21 +( 12 )2 = x2 – x + 41

- HS hoạt động theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày bài giải HScả lớp nhận xét

b, (2x-3y)2 = 4x2 – 12x – 9y2

c, 992 = (100 – 1)2 = 100 2-2.100+1 = 10000-200+1 = 9800+1 = 9801

Hoạt Động 3: Hiệu hai bình phương

- GV: yêu cầu HS thực hiện ? 5

- GV: từ kết quả trên ta có

a2 – b2 = ( a + b ) ( a – b )

Tổng quát :

3 Hiệu hai bình phương

- HS lên bảng làm , dưới lớp làm nháp ( a + b ) ( a – b ) = a2- ab + ab – b2 = a2 – b2

Trang 12

( A – B ) 2 với hiệu hai bình phương A2 –

B2 , tránh nhầm lẫn

? 6Aùp dụng tính :

a , ( x + 2 ) ( x - 2 )

b , ( x – 3y ) ( x + 3y )

c , Tính nhanh 56 64

- GV: yêu cầu HS làm ? 7

- GV: nhấn mạnh : Bình phương của hai

đa thức đối nhau thì bằng nhau

- HS phát biểu : Hiệu hai bình phươngcủa hai biểu thức bằng tích của tổng haibiểu thức với hiệu của chúng

- HS làm bài ba HS lên bảng làm :

- HS1 : a,( x + 2 ) ( x - 2 ) = x2 - 22 = x2– 4

- HS2 : b , ( x – 3y ) ( x + 3y ) = x2 –(3y)2

= x2 – 9y2

- HS3 : c , 56 64 = ( 60 – 4 ) ( 60 + 4 ) = 602 – 42 = 3600 – 16 = 3584

? 7HS trả lời miệng : Đức và Thọ đều viết đúng vì : x2 – 10x+ 25 =

25 -10x + x2

 ( x – 5) 2 = ( 5 – x )2Sơn đã rút ra được hằng đẳng thức : ( A – B ) 2 = ( B – A ) 2

4 Củng cố :

? Hãy viết ba hằng đẳng thức vừa học

- GV:: Các phép biến đổi sau đúng hay

5 Hướng Dẫn Về Nhà

Học thuộc và phát biểu được thành lời ba hằng đẳng thức đã học, viết theo haichiều ( tích tổng )

Bài tập về nhà : 16, 17, 18, 19, 20 Tr 12 SGK

Trang 13

I Mục tiêu:

- HS hiểu ba hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của một

hiệu, hiệu hai bình phương

- HS vận dụng thành thạo ba hằng đẳng thức trên vào giải bài toán

- HS được rèn tính cẩn thận, hợp tác trong làm bài tập

II Chuẩn bị:

- GV: : Bảng phụ ghi BT 23 SGK

- HS : Bảng nhóm

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 8A: ; 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Viết và phát biểu thành lời hai hằng

đẳng thức ( A – B )2 và ( A –B )2

Chữa bài tập 11 Tr 4 SBT

? Viết và phát biểu thành lời hằng đẳng

thức hiệu hai bình phương

Chữa bài tập 18 Tr 11 SGK

- GV: nhận xét cho điểm

- HS1 trả lời Chữa bài tập 11 : ( x + 2y )2 = x2 + 4xy + 4y2( x – 3y ) ( x + 3y ) = x2 – 9y2( 5 – x )2 = 25 -10x + x2

- HS2 Trả lời Chữa bài tập 18

a , x2 + 6xy +9y2 = ( x + 3y) 2

b , x2 – 10xy + 25y2 = ( x – 5y)2

Vế phải : ( x + 2y )2 = x2 + 4xy + 4y2khác với vế trái

Hoạt động 2:

Bài 21 Tr12 SGK

- GV: yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

- GV:: Câu a: Cần phát hiện bình phương

biểu thức thứ nhất , bình phương biểu

thức thứ hai, rồi lập tiếp hai lần biểu thức

thứ nhất và thứ hai

- GV: yêu cầu HS nêu đề bài tương tự

= 100a2 +100a +25 = 100a( a +1) +25

Trang 14

bình phương của một số có tận cùng là 5 ,

với a là số chục của nó

VD : 252 = ( 2 10 + 5 )2

Vậy qua kết quả biến đổi hãy nêu cách

tính nhẩm bình phương của một số tự

nhiên có tận cùng bằng 5?

(Nếu HS không nêu được thì - GV: hướng

dẫn )

Aùp dụng tính 252 ta làm như sau :

+ Lấy a( là 2 ) nhân a +1 (là 3) được 6

+ Viết 25 vào sau số 6 , ta được kết quả là

625

Sau đó yêu cầu HS làm tiếp

- HS : Muốn tính nhẩm bình phương củamột số tự nhiên có tận cùng bằng 5 talấy số chục nhân với số liền sau nó rồiviết tiếp 25 vào cuối

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài

Sau đó gọi đại diện một nhóm lên trình

bày lời giải

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét

Đại diện nhóm trình bày Các HS khác nhận xét , chữa bài

Hoạt động 5:

Bài 25 Tr12 SGK :

Tính a , (a +b +c )2 =

? Làm thế nào để tính được bình phương

của một tổng ba số

- GV: ? Em nào còn có cách tính khác

Các phần b , c về nhà làm tương tự

Bài 25 Tr12 SGK :

HS (a +b +c )2 = (ab) c2 =(a+b)2+2(a+b).c+c2 = a2 + 2ab +b2 +2ac+2bc +c2 = a2 +b2 +c2 +2ab +2bc +2ac

HS : (a +b +c )2 = (a +b +c) (a +b +c)

4 Củng cố.

Tổ Chức Trò Chơi Thi Làm Toán Nhanh

- GV: thành lập hai đội chơi , mỗi đội 5

HS , HS sau có thể chữa bài của HS liền

trước Đội nào đúng và nhanh hơn là

Trang 15

5 / x2 – 10x +25

- GV: cùng chấm thi , công bố đội thắng

cuộc, phát thưởng

5 Hướng dẫn về nhà:

Học thuộc kỹ các hằng đẳng thức đã học

- HS biết các hằng đẳng thức: Lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu

- HS biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập

II Chuẩn bị

- GV: : Bảng phụ ghi ? 4

- HS : Bảng nhóm

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 8A: ; 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Làm bài tập 25b (SGK)

- GV: kiểm tra bài làm dưới lớp

- GV: nhận xét cho điểm

- HS làm:

(a + b - c)2 = (a + b)2 – 2(a + b).c + c2 = a2 + 2ab + b2 – 2ac -2bc + c2 = a2 + b2 + c2 +2ab – 2ac - 2bc

- GV:: Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập

4 Lập phương của một tổng:

- HS làm bài vào vở một HS lên bảnglàm

= ( a +b) ( a2 +2ab +b2 )

= a3 +2a2b +ab2 +a2b +2ab2 +b3

= a3 +3a2b +3ab2 +b3

- HS phát biểu

Trang 16

phương của một tổng hai biểu thức bằng

Aùp dụng hằng đẳng thức lập phương của

một tổng để tính

- GV: nhận xét

- HS làm bài vào vở , Hai HS lên bảnglàm

a , = x3 + 3 x2 1 + 3 x 12 +13 = x3 +3x2 + 3x +1

b , = (2x)3 + 3 (2x)2 3y + 3 2x (3y)2+(3y)3

= 8x3 + 36 x2y +54xy2 +27y3

- HS cả lớp nhận xét

HS tính cá nhân theo hai cách

Hoạt động 2: Lập phương của một hiệu:

- GV: yêu cầu HS tính (a –b)3 bằng hai

là các biểu thức

- GV:: Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập

phương của một hiệu hai biểu thức thành

lời ?

- GV: phát biểu lại

? So sánh biểu thức khai triển của hai

hằng đẳng thức (A +B)3và (A - B)3 em có

nhận xét gì ?

Aùp dụng Tính : a , ( x - 31) 3 b , ( x -2y ) 3

- GV:: Cho biết biểu thức thứ nhất , biểu

thức thứ hai , sau đó khai triển biểu thức ?

5 Lập phương của một hiệu:

- HS tính cá nhân theo hai cách

- Hai HS lên bảng tính Cách 1 : (a –b)3 = ( a- b )2 ( a – b )

= ( a2 -2ab +b2) ( a –b )

= a3 –a2b -2a2b +2ab2 +ab2 –b3

= a3 -3a2b +3ab2 –b3Cách 2 : a –b)3 = a( b )3

= a3 +3a2.(-b) +3a (-b)2 +(-b)3

= a3 – 3a2b +3ab2 – b3

- Hai HS phát biểu

- HS : Biểu thức khai triển cả hai hằngđẳng thức này đều có bốn hạng tử ( trongđó luỹ thừa của A giảm dần , luỹ thừacủa B tăng dần

Ở hằng đẳng thức lập phương của mộttổng có bốn dấu đều là dấu “+” ,cònhằng đẳng thức lập phương của một hiệu, các dấu “+” , “-“ xen kẽ nhau

- HS làm bài vào vở , hai HS lên bảnglàm

- HS1: ( x - 31) 3= x3 – 3.x2 13+3x.( 31)2-( 31)3

Trang 17

c, Trong các khảng định sau , khảng định

nào đúng ? ( - GV: đưa bài tập lên bảng

Em có nhận xét gì về quan hệ của ( A – B

)2 với ( B- A )2 , của (A – B )3 với ( B –

- HS trả lời miệng , có giải thích

1 / Sai , Vì lập phương của hai đa thứcđối nhau thì đối nhau

2 / Đúng , Vì bình phương của hai đathức đối nhau thì bằng nhau

- HS cả lớp làm bài vào vở

4 Củng cố - luyện tập

Bài 26 Tr14 SGK

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi

2HS lên bảng làm bài

b , ( 12 x – 3 )3 = ( 21 x)3- 3 (21 x)2.3 +3.2

1x.32 - 33 = 81 x3 - 49 x2 + 272 x – 27

Bài 29 Tr14 SGK

- HS hoạt động nhóm làm bài trên phiếuhọc tập có in sẵn đề bài

- Đại diện nhóm trả lời

- HS cả lớp nhận xét

N x3 -3x2 +3x -1 = ( x -1 )3

U 16 +8x +x2 = ( x + 4 )2

H 3x2 + 3x + 1 +x3 = ( x + 1 )3= ( 1 +x)3

 1 – 2y + y2 = ( 1 – y )2 = ( y – 1 )2

- HS giải ra từ “ NHÂN HẬU”

- HS : Người nhân hậu là người giàu tìnhthương, biết chia sẻ cùng mọi người,

“ Thương người như thể thương thân”

Trang 18

5 Hướng dẫn về nhà :

Oân tập 5 Hằng đẳng thức đã học , so sánh để ghi nhớ

- HS biết các hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương, Hiệu hai lập phương

- HS vận dụng được các hằng đẳng thức trên vào giải toán

- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán và làm bài tập

II Chuẩn bị

- GV: : Bảng phụ

- HS : Học và làm bài tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 8A: ; 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

?Viết hằng đẳng thức lập phương của

một tổng , lập phương của một hiệu

Chữa bài tập 28 (a) Tr14 SGK

? Trong các khảng định sau , khảng định

Chữa bài tập 28 (b) Tr14 SGK

- GV: nhận xét cho điểm

- HS1 viết hằng đẳng thức lập phươngcủa một tổng , lập phương của một hiệuLàm bài tập 28 (a) :

x 3 – 6x2 +12 x – 8 tại x = 22

= ( x – 2 )3 = (22 – 2) 3=203 = 8000

HS nhận xét bài làm của bạn

3 Bài mới:

Hoạt Động 1: Tìm hiểu hằng đẳng thức Tổng hai lập phương

- GV: : Yêu cầu HS làm ? 1 Tr14 SGK 6 Tổng hai lập phương.? 1 HS trình bày miệng

( a +b ) ( a2 – ab + b2 )

Trang 19

- GV: từ đó ta có : a3+b3=(a+b).( a2

-ab+b2)

Tương tự :

A3+B3 = ( A +B ) ( A2 – AB + B2 )

Với A , B là các biểu thức tuỳ ý

- GV: giới thiệu : ( A2 – AB + B2 ) quy

ước gọi là bình phương thiếu của hiệu

hai biểu thức ( vì so với bình phương của

của hiệu ( A – B )2 thiếu hệ số 2 trong –

2AB

- GV: : Hãy phát biểu bằng lời hằng

đẳng thức tổng hai lập phương của hai

biểu thức

Aùp dụng :

a , Viết x3 + 8 dưới dạng tích

Tương tự viết 27x3 +1 dưới dạng tích

b , Viết ( x +1 ) ( x2 – x+1) dưới dạng

tổng

Bài 30(a) Tr16 SGK

Rút gọn biểu thức

( x + 3) ( x2 – 3x +9 ) – ( 54+x3)

- GV: theo dõi HS làm bài

- GV: nhắc nhở HS phân biệt (A + B )3 là

lập phương của một tổng với A 3 + B3 là

tổng hai lập phương

Hoạt Động 2: Tìm hiểu hằng đẳng thức Hiệu hai lập phương

- GV: Yêu cầu HS làm ? 3

- GV: Từ kết quả phép nhân ta có :

a 3 – b3 = ( a – b ) ( a2 + ab + b2)

Tương tự :

A 3 – B3 = ( A – B ) ( A2 + AB + B2)

Ta quy ước ( A2 + AB + B2) là bình

phương thiếu của tổng hai biểu thức

- GV: : Hãy phát biểu bằng lời hằng

đẳng thức hiệu hai lập phương của hai

biểu thức ?

- GV: : Nhắc lại

Aùp dụng :

a , Tính ( x – 1 ) ( x2 +x + 1)

b , Viết 8x3 – y3 dưới dạng tích ?

7 Hiệu hai lập phương

- HS làm bài vào vở

- HS phát biểu

- HS : ( x – 1 ) ( x2 +x + 1) = x3 + 13 = x3+1

- HS : làm nháp , Một HS lên bảng làm 8x3 – y3 = ( 2x)3 – y3 = ( 2x –y ) ( 4x2+

Trang 20

- GV: nhận xét

Bài 30 (b) Tr16 SGK

Rút gọn biểu thức :

( 2x +y) (4x2 – 2xy +y2) –(2x-y)( 4x2 +

4 Luyện tập - củng cố:

- GV: yêu cầu HS cả lớp viết vào giấy

bảy hằng đẳng thức đã học

Sau đó trong từng bàn hai bạn đổi bài

nhau để kiểm tra

Vậy đẳng thức đã được chứng minh

- HS làm tiếp :

a3+b3= ( a + b )3 -3ab ( a+b) = ( -5 )3 – 3.6.( - 5 ) = -125+ 90= -35

HS hoạt động nhóm

Đại diện nhóm trình bày bài

HS nhận xét góp ý

5 Hướng dẫn về nhà:

Học thuộc lòng ( công thức và phát biểu thành lời ) bảy hằng đẳng thức đáng nhớ Bài tập : 31(b) ,33,36,37 Tr16 SGK

17, 18 Tr 5 SBT

Trang 21

- Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức

- HS biết vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức vào giải toán

- GV: hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức ( A ± B )2 để xét giá trị của một tamthức bậc hai

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ

- HS học và làm bài , bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 8A: ; 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS 1 : Chữa bài tập 30(b) Tr16 SGK

Viết dạng tổng quát và phát biểu bằng

lời hằng đẳng thức A3 + B3 và A3 - B3

HS2 : Chữa bài tập 37 Tr17 SGK

( - GV: đưa bài tập lên bảng phụ )

- GV: nhận xét cho điểm HS

HS trả lời và làm bài

HS nhận xét bài làm của bạn

3 Bài mới:

Hoạt Động 2 : Bài 33 Tr 16 SGK

Bài 33 Tr 16 SGK

- GV: yêu cầu hai HS lên bảng làm

- GV: yêu cầu HS thực hiện từng bước

Bài 33 Tr 16 SGK Hai HS lên bảng làm , các HS khác mởvở đối chiếu

Trang 22

theo hằng đẳng thức , không bỏ bước để

tránh nhầm lẫn HS1 a , c , e : HS2 b , d , f

HS nhận xét

HS1 : a , ( a + b) 2 – (a – b)2 = ( a2 + 2ab + b2 ) – (a2 - 2ab + b2 ) = a2 + 2ab + b2 - a2 + 2ab - b2

= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – a3 + 3a2b 3ab2 + b3 – 2b3 = 6a2b

-HS cả lớp nhận xét – chữa bài

Hoạt Động 2 : Bài 34 Tr 16 SGK

Bài 34 Tr16 SGK

- GV: cho HS chuẩn bị bài khoảng 4

phút sau đó gọi hai HS lên bảng làm câu

a , b

- GV: ? câu a, em nào còn cách làm

khác

- GV: nhận xét

- GV: cho HS hoạt động nhóm :

Nửa lớp làm bài 35 Tr17 SGK

Nửa lớp làm bài 38 Tr17 SGK

- GV: theo dõi các nhóm làm bài

- GV: yêu cầu HS làm theo cách khác

Bài 34 Tr16 SGK

HS hoạt động nhóm Đại diện nhóm lên bảng trình bày Bài 35 Tính nhanh :

a , 342 + 662 + 68 66 = 342 +2 34 66+662

= ( 34 + 66 )2 = 1002 = 10000

b , 742 + 242 – 48 74 = 742 – 2 74 24+ 242

= ( 74 - 24 )2 = 502 = 2500Bài 38 Chứng minh các hằng đẳngthức :

a , ( a – b )3 = - ( b – a ) 3

VT = ( a – b )3 = [ - ( b – a ) ]3 = - ( b –

a ) 3= VP

b , ( - a – b ) 2 = ( a + b )2

Trang 23

VT = ( - a – b ) 2 = ( -a )2 – 2 (-a) b +

b2 = a2 – 2ab +b2 = (a + b )2 = VP

HS nhận xét , nêu cách giải khác

4 Luyện tập – củng cố

Hướng dẫn xét một số dạng toán về tam

thức bậc hai

Bài 18 Tr5 SBT

Chứng tỏ rằng :

a , x2 – 6x + 10 > 0 với mọi x

- GV: hướng dẫn HS : Xét vế trái của

bất đẳng thức ta thấy x2 – 6x + 10 = x2

-2 x 3 +32 +1

= ( x - 3 )2 + 1

Vậy ta đã đưa tất cả các hạng tử chứa

biến vào bình phương của một hiệu còn

lại là hạng tử tự do

- GV: : Tới đây làm thế nào để chứng

minh được đa thức luôn dương với mọi

x ?

Tương tự chứng minh 4x – x2 – 5 < 0 với

mọi x

- GV: : Làm thế nào để tách để tách ra

từ đa thức bình phương của một hiệu

hoặc một tổng

- GV: từ đây ta có thể suy ra giá trị lớn

nhất của biểu thức 4x – x2 – 5 là -1

HS : Có ( x - 3 )2  0 với mọi x

 ( x - 3 )2 + 1  1 với mọi x Hay x2 – 6x + 10 > 0 với mọi x

5 Hướng dẫn về nhà

- Oân lại các hằng đẳng thức

Trang 24

Trang 25

- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

- Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm toán

Trang 26

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 8A: ; 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tính nhanh giá trị của biểu thức

HS1 : a , 85 12,7 + 15 12,7

HS2 : b , 52 143 – 52 39 – 8 26

- GV: nhận xét cho điểm

Hai HS lên bảng làm HS dưới lớp làmnháp

HS1 :

a , = 12,7 ( 85 + 15 ) = 12,7 100 =1270

Hoạt động 1: Ví dụ

- GV: : Để tính nhanh giá trị hai biểu

thức trên hai bạn đã sử dụng tính chất

phân phối của phép nhân đối với phép

cộng để viết tổng ( hoặc hiệu ) đã cho

thành một tích Đối với các đa thức thì

sao ? chúng ta xét tiếp các VD

Ví dụ 1 : Hãy viết 2x2 – 4x thành một

tích của những đa thức

- GV:: Gợi ý 2x2 = 2x x

4x = 2x 2

- GV:: Trong VD vừa rồi ta viết 2x2 – 4x

thành tích 2x ( x – 2 ) , việc biến đổi đó

được gọi là phân tích đa thức 2x2 – 4x

thành nhân tử

- GV: : Vậy thế nào là phân tích đa thức

thành nhân tử ?

- GV: : Phân tích đa thức thành nhân tử

còn gọi là phân tích đa thức thành thừa

số

- GV: : Cách làm như trên gọi là phân

tích đa thức thành nhân tử bằng phương

pháp đặt nhân tử chung Còn nhiều

phương pháp để phân tích đa thức thành

nhân tử chung ta sẽ học ở các tiết học

HS : Phân tích đa thức thành nhân tử làbiến đổi đa thức đó thành một tích củanhững đa thức

Một HS đọc khái niệm trang 18 SGK

Trang 27

Hệ số của nhân tử chung ( 3 ) có quan

hệ gì với các hệ số nguyên dương của

các hạng tử ( 3 , 6 , 9 ) ?

Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chung

( x2y2) có quan hệ thế nào với luỹ thừa

bằng chữ của các hạng tử ?

- GV: : Chốt lại cách tìm nhân tử chung

ƯCLNcủa các hệ số nguyên dương củacác hạng tử

HS : Luỹ thừa bằng chữ của nhân tửchung phải là luỹ thừa có mặt trong tấtcả các hạng tử của đa thức , với số mũlà số mũ nhỏ nhất của nó trong cáchạng tử

Hoạt động 2: Áp dụng

- GV: cho HS làm ? 1

- GV: hướng dẫn HS tìm nhân tử chung

của mỗi đa thức , lưu ý đổi dấu của câu

c Sau đó yêu cầu HS làm bài vào vở ,

ba HS lên bảng làm

- GV: ở câu b , nếu dừng lại ở kết quả

( x – 2y ) ( 5x2 – 15x ) có được không ?

- GV: : Nhấn mạnh : nhiều khi để làm

xuất hiện nhân tử chung , ta cần đổi dấu

các hạng tử , cách làm đó là dùng tính

chất

A = - ( - A )

- GV: : Phân tích đa thức thành nhân tử

có nhiều ích lợi Một trong các ích lợi

đó là giải toán tìm x

- GV: cho HS làm ? 2

- GV: : gợi ý phân tích đa thức 3x2 – 6x

thành nhân tử Tích trên bằng 0 khi nào

?

2 Áp dụng:

HS1 : a , x2 – x = x x – x 1 = x ( x –

1 ) HS2 : b , 5x2 ( x – 2y ) – 15 x ( x – 2y ) = ( x – 2y ) ( 5x2 – 15x )

= ( x – 2y ) 5x ( x – 3 ) = 5x ( x – 2y ) ( x – 3 ) HS3 : c , 3 ( x – y ) – 5x ( y – x ) = 3 ( x – y ) + 5x ( x – y ) = ( x- y ) ( 3 + 5x )

HS nhận xét bài làm của bạn

HS : Tuy kết quả là một tích nhưngphân tích như vậy chưa triệt để vì đathức ( 5x2 – 15x ) còn phân tích đượcbằng 5x ( x – 3 )

HS : 3x2 – 6x = 0

 3x ( x – 2 ) = 0  x = 0 hoặc x – 2 = 0 hay x = 2

4 Củng cố – Luyện tập

Bài 39 tr19 SGK

- GV: chia lớp làm hai nửa lớp làm câu

b , d

Nửa lớp làm câu c , e

- GV:theo dõi HS làm dưới lớp

- GV: nhận xét bài làm của HS

Bài 39 tr19 SGK

HS làm bài Hai HS lên bảng HS1 : b , 52 x2 + 5x3 + x2y = x2 (52 + 5x + y )

d , 52 x ( y – 1 ) - 52 y ( y – 1 )

Trang 28

Bài 40 (b ) Tr19 SGK

Tính giá trị của biểu thức : x ( x – 1 ) –y

( 1 - x) tại x = 2001 , y = 1999

- GV: : Để tính nhanh giá trị của biểu

thức ta nên làm như thế nào ?

- GV: yêu cầu HS làm bài vào vở , một

HS lên bảng trình bày

- GV: Hỏi : -Thế nào là phân tích đa

thức thành nhân tử ?

-Khi phân tích đa thức thành nhân tử

phải đạt yêu cầu gì ?

-Nêu cách tìm nhân tử chung của các đa

thức có hệ số nguyên ?

-Nêu cách tìm các số hạng viết trong

ngoặc sau nhân tử chung ?

= 52 ( y – 1 ) ( x – y )HS2 : c , 14x2y – 21xy2 + 28x2y2 = 7xy ( 2x – 3y + 4xy )

e , 10x ( x- y ) – 8y ( y – x ) = 10x ( x – y ) + 8y ( x – y ) = 2 ( x – y ) ( 5x + 4y )

HS nhận xét bài làm của bạn Bài 40 (b ) Tr19 SGK

HS đọc đề bài

HS : Ta nên phân tích đa thức thànhnhân tử , rồi mới thay giá trị của x và yvào tính

HS làm bài vào vở , một HS lên bảnglàm

x ( x – 1 ) –y ( 1 - x) = x ( x – 1 ) + y ( x– 1 )

= ( x – 1 ) ( x + y ) Thay x = 2001 , y = 1999 ta có : ( 2001 – 1 ) ( 2001 + 1999 ) = 2000 4000

5 Hướng dẫn về nhà :

-Oân lại bài theo câu hỏi củng cố

-Bài tập 40 ( a) , 41 , 42 Tr19 SGK

22 , 24 , 25 Tr5 , 6 SBT

Xem trước bài 7 , ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ

Trang 29

- GV: : Bảng phụ ghi: Nhóm 1 : Bài 44(b),

Nhóm 2 : Bài 44(e)

Nhóm 3 : Bài 45 (a)

Nhóm 4 : Bài 45 (b)

- HS : Bảng nhóm

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 8A: ; 8B:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1 chữa bài 41 ( a )

HS2 : a , Viết tiếp vào vế phải để được

hằng đẳng thức đúng

- GV: nhận xét cho điểm

- GV:chi3 vào các hằng đẳng thức và nói

: Việc áp dụng hằng đẳng thức cũng cho

HS1 ( Khá ) Bài 41 : 5x ( x – 2000 ) – x + 2000 = 0

HS nhận xét bài làm của bạn

Trang 30

ta biến đổi đa thức thành một tích , đó là

nội dung bài học hôm nay

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ví dụ

- GV: : Phân tích đa thức x2 – 6x + 9

thành nhân tử

Hỏi bài toán này em có dùng được

phương pháp đặt nhân tử chung không ?

Vì sao ?

( - GV: treo ở góc bảng bảy hằng đẳng

thức theo chiều tổng tích )

- GV: Đa thức này có ba hạng tử , em

hãy nghĩ xem có thể áp dụng hằng đẳng

thức nào để biến đổi thành tích ?

- GV: ( có thể gợi ý nếu HS chưa phát

hiện ra ) Những đa thức nào vế trái có

ba hạng tử ?

- GV: Đúng , các em hãy biến đổi để

làm xuất hiện dạng tổng quát

- GV: : Cách làm như trên gọi là phân

tích đa thức thành nhân tử bằng phương

pháp dùng hằng đẳng thức

- GV: Các em hãy tự nghiên cứu VD

Tr19 SGK

Hỏi Qua phần tự nghiên cứu em hãy cho

biết ở mỗi VD đã sử dụng hằng đẳng

thức nào để phân tích đa thức thành

nhân tử ?

- GV: yêu cầu HS làm ? 1

a , x3 + 3x2 + 3x + 1

- GV: : Đa thức này có bốn hạng tử theo

em có thể áp dụng hằng đẳng thức nào ?

b , ( x + y )2 – 9x2

1 Ví dụ

HS Không dùng được phương pháp đặt nhân tử chung vì tất cả các hạng tử của

đa thức không có nhân tử chung

HS : Đa thức trên có thể viết được dưới dạng bình phương của một hiệu

= ( x + 1 )3

b , ( x + y )2 – 9x2 = ( x + y )2 – ( 3x)2 = ( x + y + 3x ) ( x +y – 3x ) = ( 4x + y ) ( y – 2x )

HS làm : 1052 – 25 = 1052 – 52

= ( 105 + 5 )( 105 – 5 ) = 110 100 = 11000

Hoạt động 2: Áp dụng

VD : Chứng minh rằng ( 2n + 5 )2 – 25

chia hết cho 4 với mọi số nguyên n

Hỏi : Để chứng minh đa thức chia hết

cho 4 với mọi số nguyên n , cần làm thế

2 Áp dụng

HS đọc đề bài

HS : Ta cần biến đổi đa thức thành một tích trong đó có thừa số là bội của 4

HS làm bài vào vở , một HS lên bảng

Trang 31

lượt lên chữa

- GV: : Lưu ý HS nhận xét đa thức có

mấy hạng tử để lựa chọn hằng đẳng thức

áp dụng cho phù hợp

- GV: theo dõi HS làm bài

- GV: cho HS hoạt động nhóm mỗi nhóm

làm một trong các bài tập sau

Nhóm 1 : Bài 44(b)

Nhóm 2 : Bài 44(e)

Nhóm 3 : Bài 45 (a)

HS nhận xét bài làm của bạn

HS hoạt động theo nhóm : Nhóm 1 : Bài 44(b)

( a + b )3 – ( a –b )3

=(a3 + 3a2b + 3ab2 +b3)-(a3-3a2b + 3ab2

-b3)

= a3+ 3a2b + 3ab2 +b3 - a3 + 3a2b - 3ab2+b3

= 6a2b + 2b3 = 2b ( 3a2 + b2 ) Nhóm 2 : Bài 44(e)

-x3+ 9x2 –27x +27 =-( x3 – 9x2 + 27x –

27 )

= - ( x3 – 3 x2 3 + 3.x.32 -33 ) = -(x-3 )3( hoặc = 33 –3 32.x +3 3 x2 –x3 = (3 –

x )3Nhóm 3 : Bài 45 (a) Tìm x biết

2 – 25x2 = 0 ( 2)2 – ( 5x )2 = 0( 2+ 5x ) ( 2- 5x ) = 0

 2+ 5x = 0 hoặc 2- 5x = 0

 x =  52 hoặc x = 52Nhóm 4 : Bài 45 (b) Tìm x biết : x2 – x + 41 = 0

x 2 – 2 x 21 + (12 )2 = 0 ( x - 21 )2 = 0  x - 21 = 0  x = 12

Trang 32

- GV: nhận xét , Cho điểm một số nhóm Đại diện nhóm trình bày bài giải HS nhận xét góp ý

5.Hướng dẫn về nhà

Oân lại bài , chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp

Trang 36

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

- GV: để thời gian cho học sinh suy nghĩ

và hỏi: Để tìm x trong bài toán trên ta làm

nh thế nào?

- GV: yêu cầu 2HS lên bảng làm học sinh

dới lớp làm bài vào vở

0 2

1 2

2

1

; 2

2

4

1 4

1 2 16

1 2

Đầu tiên ta lập tích a.c = 1.3 = 3

Sau đó tìm 3 là tích của các cặp số nguyên

nào: 3 = 1.3 = (-1).(-3)

Trong 2 cặp số đó ta thấy -1 + (-3) = -4b

=> Ta tách - 4 = -x - 3x

- GV: yêu cầu học sinh phân tích tiếp

- Giáo viên cho HS áp dụng làm câu b

Tính tích ac = 1.4 = 4

) 2 ).(

2 ( 2 2 ) 4 ).(

Trang 37

 2 1 2

- Hỏi: Muốn c/m biểu thức chia hết cho 6

ta phải biến đổi nh thế nào?

- Y/cầu 1 HS đứng tại chỗ biến đổi

4 Luyện tập Củng cố

- Cho học sinh làm bài tập bổ sung

- Hỏi: Nên sử dụng phơng pháp nào?

3

3

1 ) 2 ( 27

2 4 3

Trang 38

- Học sinh hiểu đợc khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B khi nào đơn thức

- HS ôn tập phép chia hai lũy thừa cùng cơ số

III Các hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức: Sĩ số 8A ; 8B

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

? Phát biểu và viết công thức chia 2 lũy

thừa cùng cơ số?

áp dụng tính:

3 5

2 4

4

3 : 4

3

; 5

3 5

2 4

4

3 : 4

3

; 5

x x x x x

- GV:: Tơng tự nh vậy, cho A và B là hai đa

thức B  0 Ta nói đa thức A chia hết cho

đa thức B nếu tìm đợc một đa thức Q : A =

B.Q

A,B là 2 đa thức, B 0

Đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm

đợc 1 đa thức Q sao cho: A = B.Q

Hoat động 2: Quy tắc

Trang 39

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết công

thức, lu ý điều kiện

- Hỏi: xm chia hết cho xn khi nào? m  n

- GV: yêu cầu học sinh làm ?1 SGK

- HS làm các nhân rồi đọc kết quả

- Giáo viên cho học sinh làm ?2 kết quả

- HS làm bài, 2HS nêu kết quả

- Hỏi : Thực hiện phép chia này nh thế

3

4

xy là 1 đa thức nên phépchia trên là 1 phép chia hết

- Hỏi: Vậy đơn thức A chia hết cho đơn

thức B khi nào?

GV: gọi 1,2 HS đọc nhận xét (SGK

-T26)

- Hỏi: Muốn chia đơn thức A cho đơn thức

B (Trờng hợp A chia hết cho B) tà làm nh

thế nào?

- GV: yêu cầu học sinh phát triển quy tắc

- GV: cho học sinh làm bài tập (BP): Trong

các phép chia mục, phép chia nào là phép

 : nếu (m > n)1

Hoạt động 2: áp dụng

Trang 40

4 )

3 (

Lu ý HS: Lũy thừa chẵn cùng bậc của hai

số đối nhau thì bằng nhau

1:4

- Học sinh hiểu đợc khi nào đa thức chia hết cho đơn thức

- HS hiểu những quy tắc chia đa thức cho đơn thức

- HS vận dụng tốt quy tắc chia đa thức cho đơn thức vào giải toán

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

? Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn

Ngày đăng: 01/12/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm :  a ) - Bài giảng Đại số 8 _2 cột
Bảng nh óm : a ) (Trang 60)
Bảng phụ gi đề bài 42 / 31  HS : Bảng nhóm - Bài giảng Đại số 8 _2 cột
Bảng ph ụ gi đề bài 42 / 31 HS : Bảng nhóm (Trang 136)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w