1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 5 tuan 1-6

234 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động ngoại khóa
Trường học Trường Tiểu Học IaLy
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 20
Thành phố IaLy
Định dạng
Số trang 234
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC 1 Mở đầu Giới thiệu khái quát nội dung chương trình tập đọc học kỳ 1 Yêu cầu học sinh xem mục lục các chủ điểm trong sách Giới thiệu tranh vẽ chủ điểm Việt Nam-Tổ

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai ngày tháng năm 20

HOẠT Đệ̃NG NGOẠI KHÓA

Chủ điểm tháng 9 Truyền thống nhà trờng Thảo luận nội quy và nhiệm vụ năm học mới

I Mục tiêu giáo dục:

- Học sinh hiểu đợc nội quy nhà trờng và nhiệm vụ năm học mới

- Có ý thức tôn trọng nội quy và nhiệm vụ năm học mới

- Tích cực rèn luyện, thực hiện tốt nội quy và nhiệm vụ năm học mới

- Thảo luận, hiểu và chấp hành đúng nội quy lớp

II Nội dung và hình thức hoạt động:

1 Nội dung:

- Nội quy của nhà trờng

- Những nhiệm vụ chủ yếu của năm học mới mà học sinh cần biết

- Nội quy của lớp

2 Hình thức hoạt động:

- Nghe giới thiệu về nội quy và nhiệm vụ năm học mới

- Trao đổi, thảo luận trong lớp

- Văn nghệ

III Chuẩn bị hoạt động:

1 Về phơng tiện:

- Một bản ghi nội quy của nhà trờng

- Một bản ghi những nhiệm vụ chủ yếu của năm học

- Một số bài hát, câu chuyện

- Bản nội quy riêng của lớp

IV Tiến hành hoạt động:

1 Nghe giới thiệu nội quy và nhiệm vụ năm học mới:

- Giáo viên: giới thiệu nội quy nhà trờng, nhiệm vụ chủ yếu của năm học

- Học sinh: nghe

2 Thảo luận nhóm:

- Giáo viên: chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 nhóm trởng và 1 th ký Mỗinhóm chuẩn bị 1 tờ giấy, bút để ghi ý kiến của nhóm, giáo viên đa ra câu hỏicho mỗi nhóm để các em thảo luận

- Học sinh: Đại diện nhóm trình bày ý kiến, các nhóm khác nghe và bổ sung

- Giáo viên: Trên cơ sở những ý kiến của học sinh, giáo viên chốt lại ý cơ bản củanội quy

- Học sinh: nhắc lại các nhiệm vụ chủ yếu của năm học

3 Nghe nội quy lớp:

- Giáo viên: xây dựng trớc nội quy riêng cho lớp dựa trên nội quy trờng và đặc

Trang 2

1) Đọc thành tiếng

-Đọc đúng các tiếng : Tưởng tượng , vui vẻ, mai mắn, tổ tiên kiến thiết, buổi tựutrường

- Đọc trôi chảy, ngắt câu, đoạn, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ,niềm hi vọng của Bác đối với học sinh Việt Nam

-Đọc diễn cảm toàn bài

3) Học thuộc đoạn:

-“Sau 80 năm giời nô lệ của các em”

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ trang 4 SGK

Bảng phụ viết đoạn hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1) Mở đầu

Giới thiệu khái quát nội dung chương

trình tập đọc học kỳ 1

Yêu cầu học sinh xem mục lục các chủ

điểm trong sách

Giới thiệu tranh vẽ chủ điểm Việt

Nam-Tổ quốc em

2) Dạy –học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

Treo tranh minh hoạ và hởi: Bức tranh

Trang 3

Bác đang viết thư cho hs bức thư đó có

nội dung như tế nào ? chúng ta cùng tìm

hiểu qua bài tập đọc hôm nay

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách

giáo khoa trang 4-5 sau đó gọi 2 hs khá

đọc nối tiếp từng đoạn của bài

Yêu cầu hoc sinh đọc nối tiếp Giáo

viên chú ý chỉnh sửa cách phát âm,

ngắt giọng cho học sinh

Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu

nghĩa của từ khó ở phần chú giải

Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu với

từ cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết

Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp

Gọi học sinh đọc toàn bài Học sinh cả

lớp theo giỏi, tìm ý chính của từng đoạn

Trong bức thư

Ghi nhanh ý lên bảng ( học sinh sinh

nêu, giáo viên bổ sung)

Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b/ Tìm hiểu bài

oGiáo viên chia học sinh thành từng

nhóm, thoả luận vấn đề được nêu ra

Các yêu cầu về tim hiểu bài:

+ Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết

ngày khai trường tháng 9/1945 có gì đặc

biệt cho những ngày khai trường khác?

+ Theo em, Bác Hồ muốn nhắc nhở học

sinh điều gì khi đặt câu hỏi: “vậy các em

nghỉ sao?

+ Sau cách mạng tháng tám, nhiệm vụ

của toàn dân là gì?

+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào

Học sinh đọc theo thứ tự:

+ hs 1 “các em học sinh… … nghĩ sao?+ hs 2 “trong năm học Hố Chí Minh

3 căp học sinh đọc tiếp nối, cả lớp đọc thầm

1 học sinh đọc phần chú giải thành tiếng Cả lớp đọc thầm

Học sinh nối tiếp nhau đạt câu

+ VD: nhân dân ta bảo vệ cơ đồ mà tổ tiên ta để lại …

2 học sinh ngồi cùng bàn luyện đọc học sinh đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo

Hai học sinh nêu ý chính

+ Đoạn 1: Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 năm 1945 với các ngày khai giảng trước đó

+ Đoạn 2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước

Lắng nghe Học sinh làm việc theo nhóm (6 – 8 học sinh )

+ Nhóm trưởng nêu yêu cầu- nhóm thảo luận đi đến thống nhất

Kết quả học sinh cần đạt được

+Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà,

+Bác nhắc các em học sinh phải xác địnhđược nhiệm vụ học tập của mình

+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại, làm cho đất nước ta theo kịp các nước khác trên thế giới

Trang 4

trong công cuộc kiến thiết đất nước?

+ giáo viên cho học sinh báo cáo kết

quả thảo luận

+ Giáo viên nhận xét phần làm việc của

các nhóm và hỏi cả lớp: Trong bức thư,

Bác hồ khuyên chúng ta điều gì ?

c/ Luyện đọc diễn cảm và học thuộc

+ Giáo viên đcọ mẩu

+ Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

diễn cãm

+ Luuện thuộc đoạn: “sau 80 năm

công học tập của các em”

+ 2 Học sinh dọc thuộc lòng

+ Tuyên dương học sinh đọc tốt, diễn

Vài học sinh đọc to

+ Tự học thuộc và tư6 kiểm tra rtheo nhóm 2

+ Lớp nhận xét

3) Củng cố dặn dò:

Giáo viên tổng kết tiết học

Chuẩn bị bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”

============================

Chính tả: Tiết 1

VIỆT NAM THÂN YÊU

MỤC TIÊU

Nghe – viết chính xác bài chính chính tả: “ Việt Nam thân yêu”

Làm bài tập: Phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bài tập 3 (bảng phụ)

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1) Giớ thiệu: yêu cầu và nội dung các

bài chính tả lớp 5 rèn luyện tư duy, kỹ

năng sử dụng Tiếng việt

2) Dạy –học bài mới

+ Lắng nghe

Trang 5

2.1 Giới thiệu bài :

+ Giáo viên nêu tiết chính tả này các em

sẻ nghe đọc và viết, làm bài tập

2.2 Hướng dẫn nghe- viết

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ

+ Gọi 1 học sinh đọc bài thơvà hỏi:

+ Những hình ảnh nào cho ta thấy nước ta

có nhiều cảnh đẹp?

+ Em thấy con người Việt nam như thế

nào ?

b) Hướng dẫn viết từ khó

+ Yêu cầu học sinh nêu các từ ngữ khó,

dễ lẫn khi viết chính tả

+ Giáo viên hỏi: Bài thơ được sáng tác

theo thể thơ nào ? Cách trình bày bài thơ

như thế nào ?

c) Viết chính tả

+ Giáo viên đọc cho học sinh viếttốc độ

vừa phải ( khoảng 90 chữ/ 15 phút)

c) Kiểm lỗi và chấm bài

+ Đọc lại bài thơ cho học sinh chữa lỗi

+ Thu, chấm khoảng 10 bài

+ Nhận xét bài viết của học sinh

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1

+ gọi học sinh đọc và yêu cầu làm bài

theo nhóm 2 Giáo viên theo dõi nhắc

nhở cách làm

+ Gọi học sinh đọc lại toàn bài

Bài 2:

+ Học sinh đọc bài và tự làm

+ Gọi học sinh nhận xét, chữa bài bạn

làm trên bảng

+ Nhận xét , tuyên dương các em nhớ

quy tắc chính tả

+ 1 học sinh đọc thành tiếng-trả lời câu hỏi cả lớp bổ sung

+ Hình ảnh : biển lúa mênh mông dập dòn cánh cò bay, dãy núi trường sơn cao ngất, mây mù bao phủ

+ Người Việt Nam rất vất vã, phải chịu nhiều đau thương nhưng luôn có lòng nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặt giữ nước

+ Học sinh nêu trước lớp, ví dụ: mênh mông, dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn

+ Thể thơ lục bát Khi trình bày, dòng 6 chữ viết đầu lùi vào một ô so với lề, dòng

8 chữ viết sát lề

+ Nghe đọc và viết bài

+ Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để kiểm lỗi, chữa lỗi, và ghi số lỗi ra phần chỗ sửa

+ 2 học sinh thảo luận làm vào vở bài tập

+ Đọc thành tiếng trước lớp Cả lớp nhận xét

+ 1 học sinh đọc thành tiếng trước lớp Làm vào bảng phụ, làm vào vỡ bài tập.+ Học sinh đọc lại bài làm và nhận xét

- “ Cờ” đứng trước i,e,e.â viết là K còn trước các nguyên âm khác viết là C

- “Gờ” đứng trước i,e,ê Viết là G còn đứng trước các âm còn lại viết là Gh

- Aâm “ngờ” đứng trước I,e,ê viết là ngh còn trước các âm còn lại viết là Ng 3) Củng cố dăn dò:

+ Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh

Trang 6

+ chuẩn bị bài tập 3và bài sau.

Đạo đức :Tiết: 1

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

Sau khi học bài học sinh biết:

Vị thế của học sinh lớp 5 so với lớp trước

Bước đầu có kỹ năng nhận thức, đặt mục tiêu

Các bài hát về chủ đề trường em

Các truyện nói về gương học sinh lớp 5 gương mẫu

III Các hoạt động dạy –học:

TIẾT 1

1 Khởi động: hát vui

Em yêu trường em

2 Hoạt động 1: quan sát tranh thảo luận

* Mục tiêu: học sinh thấy được vị thế mới , vui và

tự hào vì đã là học sinh lớp 5

* Cách tiến hành

a) Yêu cầu học sinh quan sát tranh 3;4 thảo luận;

Tranh vẽ gì ?

Em nghĩ gì khi xem tranh, ảnh

Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học

sinh lớp 5 ?

b) Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận

c) Giáo viên kết luận:

năm nay các em đã lên lớp 5, vì vậy, cần phải

gương mẫu về mọi mặt để cho các em khối khác

học tập

3 Hoạt động 2: làm bài tập 1 sách giáo khoa

* Mục tiêu: giúp học sinh xác định nhiệm vụ của

mình

* Cách tiến hành

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1

Hát tập thể

+ Học sinh lớp 5 đón học sinhlớp 1

+ ( Học sinh nêu theo cảmnhận cá nhân )

+ Làm những điều tốt để làmgương cho các em nhỏ, giúpđỡ các em

+ Học sinh trình bày, cả lớptheo dõi nhận xét

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập

Trang 7

Yêu cầu học sinh học sinh thảo luận theo nhóm

đôi

Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận

Giáo viên kết luận: các điểm (a),(b),(c),(d),(e)

trong bài tập 1 là những nhiệm vụ của học sinh lớp

5 mà chúng ta phải thực hiện

4 Hoạt động 3: tự liên hệ ( bài tập 2 sách giáo

khoa)

* Mục tiêu: giúp học sinh tự nhận thức về bản

thân và có ý thức học tập

* Cách tiến hành

a) Giáo viên nêu yêu cầu tự liên hệ trước lớp

b) Yêu cầu học sinh đối chiếu những việc làm của

mình từ trước đến nay

c) Thảo luận nhóm 2

+ Giáo viên kết luận : Các em cần cố gắn phát

huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc

phục những mặt thiếu sót để xứng đáng là học sinh

lớp 5

5 Hoạt động 4: trò chơi phóng viên

* Cách thực hiện Chọn một học sinh đóng vai là

phóng viên phỏng vấn bất kỳ học sinh sinh nào của

lớp Với nội dung tương tự các câu hỏi ở các hoạt

động trên

* Giáo viên nhận xét, đánh giá ,bổ sung

+ Hoạt động tiếp nối

* Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm

học này

* Tìm , sưu tầm các bài báo nói về học sinh lớp 5

gương mẫu ( báo thiếu niên )

* Vẽ tranh về chủ đề Trương em

Thảo luận ghi kết quả thảo luận

Vài nhóm nêu kết quả , cả lớpnhận xét

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập

Học sinh trình bày các việc làm của bản thân khi mình là học sinh lớp 5

2 học sinh được phóng vấn trảlời theonội dung câu hỏi ?

Học sinh đọc phần ghi nhớ sách giáo khoa

Kết thúc: tiết 1

+ Tuyên dương các nhóm hoạt động tốt

+ Yêu cầu học sinh vẽ tranh về học sinh lớp 5 gương mẫu

************************************

Toán Tiết 1

Trang 8

ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

Giúp học sinh:

+ Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đạoc viết phân số

+ Oân tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

+ Các tấm bìa cắt và vẽ hình như sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

1) Giới thiệu bài

Oân tập khái niệm về phân số

2) Dạy –học bài mới

2.1) hướng dẫn ôn tập khái niệm về

phân số

+ Giới thiệu miếng bìa và hỏi : hình chia

làm mấy phần; tô màu mấy phần?

+ Vậy ta có một phân số là 32 ; đọc là hai

+ Yêu cầu học sinh đọc

2.2) ôn tập cách viết thương hai số tự

nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới

dạng phân số

Hướng dẫn học sinh viết :

1 : 3 =

+ Gợi ý cho học sinh nêu

+ Giáo viên kết luận đúng sai

+ Yêu cầu học sinh sinh đọc phần chú ý

sách giáo khoa

Hướng dẫn học sinh viết số tự nhiên

dưới dạng phân số

Lắng nghe

Chia làm 3 phần và tô màu là 2/3

Học sinh viết và đọc: 32

Học sinh đọc lại các phân số

3 học sinh làm trên bảng lớp, còn lại làm nháp

; 10

4 10 : 4

; 3

1 3 :

Trang 9

+ Yêu cầu học sinh thực hiện các số 5,12,

2001,

+ Giáo viên kết luận tất cả các số tự

nhiên đều có thể viết thành phân số có

mẩu số là 1

+ Hỏi : số 1 có thể viết dưới dạng số

thập phân như thế nào?

+ Kết luận số 1 có thể viết thành phân số

có mẩu số bằng tử số

2.3) Thực hành:

+ Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu – gợi ý

cách làm theo lý thuyết Bài tập 1,2,3

sách giáo khoa

Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh tự

làm vào vở

Nhận xét, chữa bài

5

5 ; 1

12 1

3 12

1 ;1 ;

3 12

+ 2 học sinh đọc lại

Bài 2 : 2 học sinh làm trên bảng lớp

Ví dụ 3:5=35; 75:100=10075 ; 9:7=179

2 học sinh làm trên bảng lớp 1=  66 ; 0=  0

5

3) Củng cố dăn dò:

Xem lại các bài đã làm Chuẩn bị bài mới

Giúp học sinh:

Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số- áp dung vào bài tập

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1) Kiểm bài cũ

Gọi học sinh nêu kjhái niệm phân số

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2) Dạy bài mới

2.1) Giới thiệu bài

2.2) Hướng dẫn ôn tập

2 học sinh thực hiện bảng lớp

Trang 10

Ví dụ 1 5656x x    

Yêu cầu học sinh điền số ( lưu ý mẫu

=tử)

Yêu cầu học sinh nêu nhận xét thành

câu như sách giáo khoa

Ví dụ 2: tương tự nd 1

Hỏi : khi nhân hay chia cả tử và mẩu số

cuả một phân số cho cùng một số tự

nhiên khác 0 ta được kết quả như thế nào

?

2.3) Ứng dụng tính chất cơ bản của phân

số

a) Rút gọn phân số

+ Hướng dẫn học sinh rút gọn phân số

90

120 lưu ý nhớ lại

+ Rút gọn phân số để được gỉ ?

+ Phải rút gọn đến khi nào?

+ Em nào thực hiện được bài 1 sách giáo

khoa?

Yêu cầu học sinh thực hiện

+ Khi thực hiện rút gọn phân số ta có thể

thực hiện nhiều cách không ?cách nào là

nhanh nhất ?

+ Hướng dẫn học sinh quy đồng trong ví

dụ 1, ví dụ 2 sách giáo khoa

+ Kết luận : khi qui đồng mẫu số không

nhất thiết phải tính tích của các mẫu số,

nên chọn mẫu là số nhỏ nhất cùng chia

hết cho các mẫu số

2.4)Luyện tập thực hành

Bài 2:

Yêu cầu học sinh làm bài- Giáo viên

chữa bài nhận xét- cho đểm

Bài 3:

Yêu cầu học sinh đọc đề và rút gọn tìm

Học sinh thực hiện 56 5 45 4 2024

+ 2 học sinh thực hiện bảng lớp

 ; giữ nguyên mẫu số 109

2 học sinh thực hiện bảng lớp cả lớp làm vào vở

Trang 11

phân số bằng nhau

Gọi học sinh đọc phần phân số bằng

nhau vùa tim được và giải thích

Giáo viên nhận xét cho điểm

2 học sinh trình bày, lớp nhận xét

3) Củng cố dăn dò:

Bài 2a, b làm ở nhà

Xem lại các bài đã làm Chuẩn bị bài mới

Thể dục : Tiết:1

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH-TỔ CHỨC LỚP

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ-TRÒ CHƠI KẾT BẠN

Giới thiệu chương trình thể dục 5

Một sồ quy định về nội quy

Oân lại đội hình đội ngũ; chào ; báo cáo; ra vào lớp

Trò chơi kết bạn

Sân trường sạch

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

(6 đến 10 phút.)

Tập hợp lớp, phổ biến

nhiệm vụ, yêu cầu bài

học

2 Phần cơ bản

18 đến 22 phút

a) giới thiệu chương trình

học thể dục lớp 5

b) Phổ biến nội quy, yêu

cầu học sinh luyện tập

c) Phân công nhóm trưởng

tổ trưởng

e) Oân đội hình đội ngũ

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập Đứng vổ tay hát vui

+ Quần áo gọn gàng; không đi dép lê; nghỉ tập phải xinphép

+ Nhóm thảo luận cho nhóm trưởng khoẻ nhanh nhẹn Cách chào và báo cáo Cách xin phép ra vào lớp

Học sinh làm theo Giáo viên

Trang 12

g) Trò chơi kết bạn

Giáo viên hướng dẫn cách

chơi Hỏi to kết bạn Kết

bạn

Kết mấy kết mấy ?

Học sinh kết thành nhóm theo lời gọi của quản trò Tự giác chịu phạt khi phạm quy

3 phần kết thúc: 4-6 phút

Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

Giáo viên nhận xét, đánh giá tuyên dương

Luyện từ và câu: Tiết 1

TỪ ĐỒNG NGHĨA

MỤC TIÊU

a) Học sinh hiểu từ đồng nghĩa: hoàn toàn và không hoàn toàn

b) Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các từ đồngnghĩa

c) Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

a) Viết sẵn các đoạn văn a, b ở bài tập 1 phần nhận xét

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1) Giới thiệu bài .”Từ đồng

nghiã”

2) Dạy –học bài mới

2.1 Tìm hiểu ví vụ:

Bài 1: + Gọi 1 học sinh đọc phần nhận

xét Yêu cầu tìm hiểu nghĩa cũa từ in

đậm

+ Gọi học sinh nêu nghĩa các từ in đậm

Mỗi học sinh nêu một từ

+ Giáo viên chỉnh sửa câu trả lời cho học

sinh , gợi ý cho học sinh nêu kết luận

- Học sinh nêu ý kiến – bổ sung- thốngnhất nội dung

+ Xây dựng –kiến thiết cùng chỉ chungmột hoạt động tạo ra công trình kiến trúc

Trang 13

+ Kết luận: những từ có nghĩa giống nhau

như vậy được gọi là từ đồng nghĩa

Bài 2

+ Gọi học sinh đọc yêu cầu và làm việc

theo nhóm 2

+ Hướng dẫn cách làm: cùng đọc bài và

thử thay đổi vị trí các từ, so sánh nhận

xét nghĩa của các câu

+ Hỏi : + Thế nào là từ đồng nghĩa?

- Đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn

toàn?

2.2 Ghi nhớ

+ Học sinh nêu theo sách giáo khoa

+ yêu câu học sinh nêu ví vụ về tư đồng

nghĩa, hoàn toàn và không hoàn toàn

Giáo viên ghi nhanh và nhận xét

2.3 Luyện tập

+ Gọi học sinh đọc và thục hiện theo

nhóm 2

+ Gọi 1 học sinh thực hiện bảng lớp Học

sinh còn lại theo giỏi nhận xét

+ Giáo viên nêu đáp án và cho học sinh

nêu lại cách chọn từ khi làm bài

Bài 2:

+ Gọi học sinh đọc yêu cầu,nội dung –

thực hiện bài tập vào nháp theo nhóm 4

+ Gọi nhóm làm xong trước trình bày –

giáo viên nhận xét, bổ sung

+ nhận xét , kết luận các từ đúng

+ Từ vàng xuộm- vàng hoe, vàng lịmcùng chỉ một màu vàng nhưng sác tháimàu vàng khác nhau

+ Học sinh nối tiếp đọc

+ nước nhà – non sông + hoàn cầu – năm châu

+ 1 học sinh đọc thành tiếng trước lớp

+ Nhóm báo cáo kết quả, cả lớp theo dõinhận xét bổ sung

Đáp Aùn: B2+ đẹp : xinh, đẹp đẽ, đèm đẹp

+to lớn: to tướng, khổng lồ, vĩ đại v…v v.+ học tập: học, học hành, học hỏi v v.Đáp án : B3

Kết luận: Các từ xây dựng – kiến thiết là từ đồng nghĩa hoàn toàn Các từ vàng xuộm- vàng hoe –

vàng lịm là các từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Trang 14

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu, nội

dung và thực hiện nhóm 2 mỗi người

một từ cho 1 câu hoặc một câu có 2 từ

đồng nghĩa rất tốt Giáo viên nhận xét

từng câu tuyên dương những em có câu

hay

( học sinh nêu theu tung cặp từ )

3) Củng cố-dặn dò:

+ nhận xét câu trả lờivà ví dụ của học sinh tuyên dương học sinh tích cực tìm hiểubài

+ Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, chuẩn bị bài sau

Khoa học: Tiết : 1

SỰ SINH SẢN

I Mục tiêu:

Sau bài học học sinh biết:

+ Nhận ra mỗi trẻ em đều có bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm guióng với bố mẹcủa mình

+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II Đồ dùng dạy – học

+ Bộ phiếu dùng cho trò chơi

+ Hình 4 ,5 sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài mới:

Trong bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

về sự sinh sản

- Hoạt động 1: trò chơi vẽ hình

+ Mục tiêu: tìm hiểu về sự giống nhau của các thành

viên trong gia đình

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên phổ biến trò chơi

Yêu cầu học sinh vẽ vào phiếu bài tập Bố , mẹ của em

bé theo kiểu phim hoạt hình

Chú ý nét giống nhau của gia đình

Mỗi nhóm vẽ ba người

Trộn hình và phát cho từng nhóm

+ Học sinh trả lời theo câu các yêu cầu của Giáoviên

Học sinh thực hiện vẽ

Trang 15

Bước 2:

Tổ chức trò chơi

Nhóm nào tim được đúng gia đình nhóm đóthắng Chọn

nhất nhì , ba

Kết thúc trò chơi: Tuyên dương các nhóm thắng cuộc

? Tại sao ta tìm được đúng bố mẹ

Kết luận :

Mỗi trẽ em đều có bố mẹ và có đặc điểm giống với bố, mẹ

của mình

- Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa

+ Mục tiêu: học sinh nêu được ý nghĩa của sự sinh sản

+ Cách tiến hành:

Bước 1: Giáo viên hướng dẫn

Yêu cầu học sinh quan sát hình 1,2,3 sách giáo khoa và

đọc lời thoại

Liên hệ gia đình mình:

Bước 2:( làm việc theo nhóm)

Học sinh nêu lần lượt các thành viên trong gia đình từ lớn

đến nhỏ

Yêu cầu học sinh trình bày kết quả làm việc

+ Kết luận

Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình,

dòng họ được duy trì kế tiếp sau

3 nhóm tìm sớm nhất và đúng nộp cho Giáo viên

Có nét giống nhau

+ Oâng bà, cha mẹ, các con

Học sinh lên bảngtrình bày, cả lớp theo dõi nhậnxét

Việt Nam thân yêu.

I/Mục tiêu: 1 Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.

2 Làm bài tập (BT) để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/gh, c/k.

II/Chuẩn bị:+ Bút dạ và 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu cĩ tiếng cần

điền vào ơ trống ở BT 2, 3 - 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 3

III/Hoạt động dạy học:

Tiến trình

dạy học

Phương pháp dạy học

1.Bài cũ: Nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu giờ chính

Trang 16

tả, việc chuẩn bị cho giờ học.

Nghe - viết bài "Việt Nam thân yêu".

Làm bài tập chính tả phân biệt tiếng cĩ âm đầu

c/k, g/gh, ng/ngh.

GV đọc tồn bài 1 lượt

- Giọng đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác tiếng cĩ âm vần dễ viết sai

Hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết

Hỏi: Bài thơ nĩi lên điều gì?

Luyện viết từ khĩ : dập dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn.

HS quan sát cách trình bày thể thơ lục bát

- Số 1 : Điền tiếng bắt đầu bằng ng/ngh

-Số 2 : Điền tiếng bắt đầu bằng g/gh - Số 3 : Điềntiếng bắt đầu bằng c/k

+ Nhận xét kết quả đúng : ngày, ghi, ngát,

ngữ,nghỉ, gái, cĩ, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.

Hướng dẫn làm bài tập 3.

Làm vở BT Nhận xét tìm kết quả đúng Rút ra kếtluận, quy tắc viết c/k, ng/ngh, g/gh

Nhận xét tiết học

Viết lại những từ viết sai qui tắc

+ HS làm bài tập trị chơi "Tiếp sức".

Lắng nghe, theo dõi

Truyền thống lao động cần cù

SGK

Ca ngợi đất nước Việt

Nam tươi đẹp

HS

HS tự chấm bài, chũa lỗi sai

HS đổi vở theo cặp.1HS

Nhĩm 3 em

Lần lượt từng em điền

HS lắng ngh

****************************************

Thứ tư ngày tháng năm 20

Kể chuyện: Tiết 1

LÝ TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU

Kể lại được từng đoạn hoặc cả bài Thể hiện kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

Trang 17

Hiểu được ý nghĩa câu chuyện:Ca ngợi anh Lý Tự trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí hiên ngang bất khuất trước kẻ thù

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ câu chuyện trong sách giáo khoa ( phóng to)

III CÁC HOẠT DỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

1) Giới thiệu:

+ Nội dung chương trình kể chuyện lớp 5

2) Dạy –học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

+ Hỏi các em biết gì về anh Lý Tự

Trọng ?

+ Hôm nay chúng ta sẻ tìm hiểu về vị

anh hùng Lý Tự Trọng này nhé

2.2 Giáo viên kể chuyện ( theo sách

giáo khoa )

+ Giáo viên kể lần 1: Kể chậm rãi đoạn

1 và phần đầu đoạn 2.( giọng kể hồi hộp)

Đoạn 3kể với giọng khâm phục Lời kết

giọng nhỏ dần, trầm lắng, thương tiết

+ Giáo viên kể và yêu cầu học sinh ghi

lại tên các nhân vật

+ Giáo viên kể lần 2: Kể theo tranh

m,inh hoạ ( nội dung như lần 1)

+ Gợi ý học sinh nêu nghĩa các từ : sáng

dạ Luật sư, tuổi thành niên, quốc tế ca (

giáo viênnhận xét bổ sung)

+ Giáo viên dùng câu hỏi giúp học sinh

nhớ lại nội dung câu chuyện

+ Hãy nêu tên các nhân vật trong truyện?

+ Anh Lý Tự Trọng được cử đi học nước

ngoài khi nào, về nước anh làm nhiệm vụ

gì?

+ Hành động của anh Lý Tự Trọng làm

em nhớ nhất?

2.3 Hướng dẫn viết lời thuyết minh cho

+ Lý Tự Trọng là một thanh niên yêu nước, anh hy sinh năm 17 tuổi

+ Lắng nghe

+ Học sinh tiếp nối giải thích theo ý của mình

+ Học sinh lắng nghe , trả lời các câu hỏi

+ Lý Tự Trọng , tên đội Tây, mật thám

Lơ -grăng, luật sư

+ Đi học nước ngoài năm 1928,về nươc anh làm liên lạc, trao đổi tài liệu của các Đảng qua đường tàu biển

+ Học sinh tự nêu thweo ý của mình Ví dụ : trước khi chết anh hát vang bái Quốctế ca

+ Tranh 1: Lý Tự Trọng được cử đi học ở nước ngoài

+ Tranh 2: Anh thực hiện nhiệm vụ liên

Trang 18

tranh

+ Học sinh hoạt động nhóm

2.4 Hướng dẫn kể theo nhóm

+ yêu cầu học sinh quan sát tranh kể lại

từng đoạn, cả bài ( giáo viên gợi ý theo

từng tranh)

2.5 Kể chuyện trước lớp

+ Tổ chức thi kể chuyện trước lớp Gợi ý

cho lớp đặt câu hỏi với bạn kể Ví dụ:

hành động nào của anh Lý Tự Trọng làm

bạn khâm phục nhất

+ Nhận xét bạn nào kể hay nhất?

lạc tại quê nhà

+ Tranh 3: Lý Tự Trọng nhanh trí , gan dạ và bình tinh trong công tác

+ Tranh 4: Trong buổi mit tinh anh đả bị bắt vì dũng cảm cứu đồng đội

+ Tranh 5, 6: hiên ngang trước quân thù của anh Lý Tự Trọng

+ Từng nhóm lần lượt kể theo đoạn Sau đó kể vòng 2 cả câu chuyện, cả lớp lắng nghe nhận xét

+ Học sinh kể – trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình

+ Cả lớp bình chọn

3) Củng cố – dặn dò:

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về con người việt nam? ( yêu nước, bất khuất, hiên ngang trước kẻ thù.)

+ Xem laị nội dung câu chuyện, tìm hiểu thêm về các vị anh hùng khác

+ Chuẩn bị bài sau

II Đồ dùng day học

Hình trong sách giáo khoa

Bản đồ hành chánh Việt Nam

Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

Giới thiệu nội dung chương trình lịch sử

lớp 5

+ Giới thiệu bài mới :

Bình tây đại nguyên soái Trương Định

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập

Trang 19

+ Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

Tình hình đất nước sau khi thực dân Pháp

mở cuộc xâm lược

+ Yêu cầu học sinh làm việc với sách

+ Hoạt động 2: ( làm việc theo nhóm)

+ Thảo luận nhóm- ghi vào phiếu bài

tập

Câu hỏi thảo luận:

- ý 1: ( sách Giáo viên )

+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương

Định làm gì ? Băn khoăn, suy nghĩ của

Trương Định ra sao?

+ Nghĩa quân và nhân dân đã làm gì

trước băn khoăn của Trương Định ?

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng

tin yêu của nhân dân ?

+ Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

Yêu cầu học sinh trình bày kết quả làm

việc của nhóm mình

Nhận xét đánh giá, bổ sung

* Hoạt động 4: làm việc cả lớp)

+ Em có suy nghĩ gì về Trương Định ?

+ Nhân dân ta đã làm gì? Để bày tỏ lòng

biết ơn?

+ Giáo viên kết luận: Trương Định tấm

gương tiêu biểu trong phong trào đấu

tranh chống thực dân Pháp của nhân dân

Đại diện nhóm trình bày Cả lớp theo dõi nhận xét đánh giá

Học sinh nêu theo nhận xét của mình

Củng cố, dặn dò:

+ Nhận xét , khen ngợi các nhóm, cá nhân có tinh thần học tập , tham gia xây dựng bài tích cực

Trang 20

+ Về nhà học thuộc bài và tiềm hiểu thêm.

+ Chuẩn bị bài mới

Tập đọc: Tiết 2

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I MỤC TIÊU

1) Đọc thành tiếng

+ Đọc đúng: màu vàng quả xoan, lơ lủng, xoã xuống, vàng giòn

+ Đọc trôi chảy - diển cảm toàn bài với giọng chậm rãi, dịu dàng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Tranh minh hoạ trang 10 sách giáo khoa

+ Tranh ảnh về làng quê vào ngày mùa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1 Kiểm bài cũ:

+ Gọi 2 Học sinh đọc thuộc đoạn thư “

sau 80 năm của các em.” Trả lời câu

hỏi sách giáo khoa

+ Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Dạy –học bài mới

+ Giáo viên treo tranh minh hoạ và hỏi

nội dung tranh ?

+ Để hiểu sâu hơn về cảnh đẹp của làng

quê ngày mùa chúng ta cùng tim hiểu

qua bài : “quang cảnh làng mạc ngày

mùa”

+ Giáo viên ghi tựa bài

3 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

+ 2 học sinh nêu ý đoạn 1 , 2

+ Bức tranh vẽ cảnh đồng quê ngày mùa

+ Học sinh nối tiếp đọc tựa bài

+ Học sinh đọc theo thứ tự:

+ Học sinh 1: Mùa đông rất khác nhau.+ Học sinh 2: Có lẽ bắt đầu treo lơ lửng

Trang 21

a) Luyện đọc.

+ Học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn

+ Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp tứng

đoạn

+ Giáo viên kết hợp sữa lỗi phát âm,

ngắt giọng

+ Yêu cầu học sinh tìm hiểu từ khó ở

phần chú giải

+ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

2

+ Gọi học sinh đọc toàn bài, tìm ý đoạn

+Hỏi: Hãy nêu ý chính của từng đoạn

trong bài văn

+ Giáo viên đọc mẫu: nhấn giọng vào

những từ tả về màu sắc và thời tiết

b) Tìm hiểu bài

+Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài,

chú ý các từ chỉ màu vàng

+ Gọi học sinh đọc các từ tìm được Giáo

viên ghi nhanh bảng lớp

+ Giảng: Mổi sự vật đều được tác giả

quan sát tỉ mỉ và tin tế và tả rất thành

công về đặc điểm riêng của từng sự vật

+ Giáo viên hỏi: Mỗi từ chỉ màu vàng gợi

cho em cảm giác gì ?

+ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn

cuối và cho biết:

- Thời tiết ngày mùa được miêu tả như

thế nào?

- Hình ảnh con người hiện lên trong bức

tranh như thế nào ?

- Những chi tiết về thời tiết và con người

gợi cho ta cảm nhận điều gì về làng quê

vào ngày mùa ?

+ Giảng: Nét đẹp của thời tiết, con người

trong bức tranh ngày mùa

+ Học sinh 3:Từng chiếc lá mít quả ớt đỏ chót

+ Học sinh 4: Tất cả đượm ra đồng ngay

+Học sinh đọc to phần chú giải+Học sinh luyện đọc

+ Học sinh cả lớp đọc thầm, tìm ý đoạn.+ Đoạn 1: màu sắc bao trùm lên làng quêngày mùa là màu vàng

+ Đoạn 2, 3 : Những màu vàng cụ thể củacảnh vật trong bứt tranh làng quê

+ Đoạn 4: thời tiết và con người làm cho bứt tranh làng quê thêm đẹp

- Rất đẹp, không có cảm giác héo tàn Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm nhè nhẹ Ngày không nắng, không mưa

- Không ai tưởng đền ngày trở dậy là ra đồng ngay

- Cảm nhận Cái đẹp, sinh động, no ấm Con người lao động cần cù

+ Lắng nghe

+ Tác giả rất yêu làng quê Việt Nam

+ Ngày màu thật đẹp, trù phú và từ đó

thấy được tình yêu quê hương thiết tha

Trang 22

+ Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương ?

+ Nội dung bài này nói gì ?

+ Tổng kết nội dungbằng nghệ thuật

quan sát rất tin tế, nhà văn Tô hoài đã vẽ

nên một bứt tranh làng quê vào ngày

mùa với những màu vàng khác nhau, với

những vẻ đẹp đặc sắc và sống động Bài

văn thể hiện tình yêu quê hương thiết

tha của tác giả

c) Đọc diễn cảm

+ Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào

nội dung bài để tìm giọng đọc phù hợp

+ Giáo viên đọc mẫu đoạn “ Màu lúa

màu rơm vàng mới”

+ Yêu cầu luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương học

sinh đọc hay

của tác giả.

+ Lắng nghe

+ Học sinh trao đổi thảo luận

+ Lắng nghe

+ nhóm 2 luyện đọc

+ Chọn 2 đến 3 học sinh đọc trên trước lớp, cả lớp bình chọn người đọc tốt nhất

4 Củng cố dăn dò:

+ Giáo viên hỏi:

-Nét nghệ thuật đặc scắ của bài là gì?( cách dùng từ tả màu vàng khác nhau của tác giả)

+ Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh tham gia tốt

+ Chuẩn bị bài “ Nghìn năm văn hiến”

Toán : Tiết:3

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

Nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

Biết xếp thứ tự từ bé đến lớn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1) Kiểm bài cũ

Trang 23

Gọi học sinh làm các bài tập toán nhà ở

tiết trước

Nhận xét cho điểm

2) Dạy –học bài mới

2.1) Giới thiệu bài : ôn tập so sánh hai

phân số

2.2)Hướng dẫn ôn tập cách so sánh

a) So sánh phân số cùng mẫu

Học sinh đọc ví dụ sách giáo khoa

Giáo viên ghi Yêu cầu học sinh so

sánh

Khi so sánh hai phân số cùng mẫu ta

làm như thế nào ?

b) So sánh các phân số khác mẫu

Ghi ví dụ yêu cầu học sinh so sánh

Khi so sánh phân số khác mẫu ta làm

như thế nào ?

2.3) Luyện tập – thực hành

Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh tự

làm bài vào vở như phần kiến thức trên

Bài 2: yêu cầu học sinh đọc đề bài và

thực hiện vào vở theo phần lý thuyết bài

a

Nhận xét cho điểm

2 học sinh thực hiện bảng lớp, cả lớp theo dõi nhận xét

a) 27<57; 57>27phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn b) 34=3 74 7

 =2821;57=5 47 4 2028

 21

28> 2028  3

4> 57

Ta qui đồng mẫu rồi so sánh như phần a

2 học sinh thực hiện bảng lớp, cả lớp nhận xét

Bài 2 a Kết quả là:

5 8 17

; ;

6 9 18

3) Củng cố dăn dò:

Bài làm ở nhà: bài 2 b

Xem lại các bài đã làm Chuẩn bị bài mới

Thứ năm ngày tháng năm 20

Tập làm văn :Tiết : 1

CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

Học sinh hiểu bài văn gồm: mở bài – thân bài – kết bài và yêu cầu của từng phần Phân tích cấu tạo của một bìa văn tả cảnh cụ thể

Bước đầu biết cách quan sát một cảnh vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 24

Phần ghi nhớ viết sẳn vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1) Mỡ bài:

+ Giới thiệu nội dung chương trình tập

làm văn lớp 5

2) Dạy –học bài mới

Giới thiệu

Để biết về thể loại văn tả cảnh có các

phần như thế nào ? các em tìm hiểu ví

dụ

2.2 Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

Hỏi : hoàng hôn là thời điểm nào trong

ngày ?

Sông hương là con sông rất đẹp chảy

qua thành phố Huế Các em hãy đọc

thầm bài vănvà trao đổi xem tác giả tả

dòng sông theo trình tự nào? và xác định

nội dung của đoạn văn đó

Mời nhóm trình bày kết quả thảo luận

Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Hỏi: em có nhận xét về phần thân bài

của bài “ hoàng hôn trên sông Hương” ?

Bài 2:

*Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

*Tổ chức hoạt động nhóm:

+Yêu cầu : đọc thầm bài văn- xác định

thứ tự miêu tả trong mỗi bài – so sánh

thứ tự miêu tảcủa hai bài

Hoàng hôn là khi mặt trời mới lặn

Thảo luận theo nhóm ngang 4 bạn cùngbàn và viết kết quả ra nháp

Đại diện nhóm trình bày

Bài văn có 3 phần (mỗi lần xuống dònglà 1 đoạn.)

Mở bài: cuối buổi chiều yên tỉnh nầy.Thân bài: Mùa thu chấm dứt

Kết bài: Huế thức dậy ban đầu của nóSự thay đổi màu sác của sông hương từlúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc hoànghônđến lúc tối hẳn

Tả hoạt động của con người bên bờsông, trên mặt sông từ lúc hoàng hônđến lúc thành phố lên đèn

*1 nhóm học sinh trình bày, các nhómkhác theo dõi, bổ sung ý kiến

*Giống nhau: Cùng giới thiệu, chung rồimiêu tả

*Bài 1 tả: tả theo thứ tự ; giới thiệumàu- tả các màu khác nhau- tả thời tiết

*Bài 2: nhận xét sự yên tỉnh- tả sự thay

Trang 25

*Hỏi : bài văn tả cảnh gồm có những

phần nào ? Nhiệm vụ chính của từng

phần trong bài văn?

2.3 Ghi nhớ; Yêu cầu học sinh đọc ghi

nhớ

2.4 Luyện tập:

*Tổ chức hoạt động nhóm phân tích bài

“nắng trưa” theo yêu cầu đề bài

đổi của màu sắc- tả hoạt động của conngười

*Bài văn có 3 phần: mở bài, thân bài ,kết bài

+ Mở bài: giới thiệu, tả bao quát

+ Thân bài: Tả từng phần- theo thời gianđể minh hoạ

+ Kết bài: Nêu cảm nghỉ của người viết

*3 học sinh đọc

*Học sinh trình bày:

+ Mở bài: Nắng cứ như về nắngtrưa

+ Thân bài: Buổi trưa ngồi mẹ trongnắng trưa

+ Kết bài: Thương mẹ – cảm nghĩ vềngười mẹ

3) Củng cố - dặn dò :

+ Bài văn tả cảnh có cấu tảo như thế nào ?

+ Học thuộc phần ghi nhớ – quan sát cảnh vật nơi mình ở, công viên đường phố

********************************

Thể dục: Tiết: 2

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “ CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU

VÀ LÒ CÒ TIẾP SỨC ”

Oân tập Cách chào và báo cáo Cách xin phép ra vào lớp

Sân trường sạch

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

Trang 26

a) Đội hình đội ngũ.

Chơi trò chơi: “ chạy đổi chổ vỗ tay nhau” 4-6 phút và tròchơi “ lò cò tiếp sức” 4-6 phút Khởi động chạy tại chỗ và hô

to theo nhịp: 1,2,3,4 1,2,3,4, 1 phút

Thực hiện động tác thả lỏng: 1,2 phút

Hệ thống lại bài Nhận xét, đánh giá kết quả học tập

Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài

II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1) Kiểm tra bài

Gọi học sinh làm các bài tập toán nhà

ở tiết trước

Nhận xét cho điểm

2) Dạy –học bài mới

2.1) Giới thiệu bài : ôn tập so sánh hai

Hỏi phân số lớn 1 nhỏ hơn 1, bằng 1 là

phân số như thế nào ?

Nhận xét cho điểm

Bài 2:thực hiện nhu bài 1:

Yêu cầu học sinh nêu lại cách so sánh 2

2 học sinh lên bảng làm bài Học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét

1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

Học sinh nhận xét:

Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử lớn hơn mẫu Nhỏ hơn 1 là tử nhỏ hơn mẫu Bằng 1 là tử bằng mẫu

Học sinh trình bày cách thực hiệnvà nêu.Phân số có tử bằng nhau, phân số có mẫulớn hơn thì nhỏ hơn

Vận dụng các kiến thức đã học để so

Trang 27

phân số có tử bằng nhau

Bài 3: Giáo viên yêu cầu học sinh so

sánh và báo kết quả phần a và b

Bài 4: Đọc yêu cầu và tự làm bài

Gợi ý quy đồng và so sánh

Nhận xét cho điểm

sánhKết quả: a) 3475 ; + 1325 vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn

3) Củng cố dăn dò:

Bài làm ở nhà: bài 3 c

Xem lại các bài đã làm Chuẩn bị bài mới Phân Số thập phân

Luyện từ và câu: Tiết 2

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I MỤC TIÊU

* Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho

* Phân biệt được sự khác nhau về sắc thái giữa các từ đồng nghĩa không hoàntoàn

* Rèn kỷ năng sử dụng từ đồng nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

* Bài tập 3 viết sẵn trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1) Kiểm bài cũ

+ Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện

kiểm tra

+ Nhận xét, cho điểm từng học sinh

2) Dạy –học bài mới

2.1 Giới thiệu bài: “ luyện tập từ

+ Hướng dẫn học sinh có thể dùng từ

điển để tìm từ Yêu cầu trình bày kết

quả Giáo viên nhận xét bổ sung

Bài 2 :Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Lần lượt lên bảng làm các tập

+ Trao đổi để tìm từ đồng nghĩa: Xanh,Đỏ, Trắng, Vàng

+ 1 nhóm báo cáo kết quả – cả lớp nhậnxét bổ sung

Đáp án:

Xanh: xanh biếc, xanh lè

Đỏ: đỏ au, đỏ bừng, đỏ choé

Trắng : trắng tinh, trắng toát, trắngmuốt

+ Học sinh làm bài vào tập – bảng lớp

Ví dụ : cánh đồng xanh mướt

Cánh cò trắng phao

+ nhóm 8 học sinh hoạt động giáo viên

Trang 28

+ Tổ chức hoat động nhóm lần lược đặc

câu

+ Nhận xét đánh giá nhóm có câu văn

hay

Bài 3 :

+ Tổ chức hoạt động nhóm Xác định

nghĩa và sắc thái của từ câu trong ngoặc

để chọn

+ Yêu cầu học sinh nhận xét Giáo viên

kết luận câu đúng

+ Giảng thêm: Những từ vừa chọn vừa

qua đả thể hiện được sắc thái của câu Ví

dụ như:Điên cuồng có nghĩa là mất

phương hướng, không tự chủ được v v

+ Gọi học sinh đọc lại bài đả làm đúng

hướng dẩn.- trình bày đáp án

- các từ: điên cuồng- nhô lên- sáng gầm vang- hối hả

rực-+ lắng nghe

+ Học sinh đọc to trước lớp

3) Củng cố dặn dò :

+ Nhận xét tiết học

+ Viết bài cá hồi vượt thác vào vở và chuẩn bị bài sau

Khoa học

NAM HAY NỮ

I Mục tiêu:

Sau bài học học sinh biết:

+ Nhận ra mỗi trẻ em đều biết đặc điểm sinh học biữa nam và nữ

+ Có ý thức tôn trọng bạn, không phân biệt

II Đồ dùng dạy – học

+ Bộ phiếu như trang 8

+ Hình 6,7 sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học

sinh

- Giới thiệu bài mới:

Trong bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

về sự khác nhau của nam và nữ

- Hoạt động 1: thảo luận

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập

Trang 29

+ Mục tiêu: học sinh xác định sự khác nhau về mặt sinh học

+ Cách tiến hành:

Bước 1:( làm việc theo nhóm)

Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi 1,2,3 sách giáo khoa

Bước 2:( làm việc cả lớp)

Mổi nhóm thảo luận và trình bày 1 câu hỏi

+ Kết luận:

Ngoài những đặc điểm chung, giưa nam và nữ có sự khác biệt,

trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của

cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ

- Hoạt động 2: trò chơi ai nhanh ai đúng

+ Mục tiêu: phân biệt sự gióng nhau và khác nha giữa nam

và nữ

+ Cách tiến hành:

Bước 1: tổ chức và hướng dẫn

+ Xếp các tấm phiếu vào bảng

Bước 2: tiến hành trò chơi

+ Yêu cầu học sinh trình bày

+ Kết luận:

Nam : có râu, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng,

Nữ : cơ quan sinh dục tạo ra trứng, mang thai, cho con bú

Các bảng còn lại là của nam và nữ

- Hoạt động 3: thảo luận về quan niệm xã hội về nam và nữ

+ Mục tiêu: nhận thức , tôn trọng và giúp đỡ nhau

Bước 1: thảo luận nhóm

Có phải con trai làm những công việc về kỹ thuật còn con gái

thì vào bếp nâu ăn là đủ

Tại sao không nên phân biệt đối sử

Kết kuận: Quan niệm xã hội về nam và nữ đã có sự thay đổi

mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng

cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong

gia đình mình

Học sinh lên bảng trình bày, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập

Học sinh lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi nhận xét

Học sinh lên bảng trình bày, cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 30

Thứ sáu ngày tháng năm 20

Kỹ thuật: Tiết :1

ĐÍNH KHUY HAI LỖ

(Tiết 1)

Học sinh biết:

_ Cách đính khuy 2 lỗ đúng quy trình kĩ thuật

_ Rèn luyện tính cẩn thận

Mẫu đính khuy 2 lỗ

Dung cụ cần thiết cho tiết học Kim chỉ , vải, khuy ( núc), kéo

III Các hoạt động dạy chủ yếu.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Giới bài : Đính khuy hai lỗ

* Hoạt động 1: quan sát, nhận xét mẫu

+ Học sinh quan sát hình mẫu sách giáo

khoa

+ Giáo viên giới thiệu mẫu đính khuy 2

lỗ trên sản phẩm may mặc

+ Tóm tắc nội dung chính của hoạt động

1

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ

thuật

+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 sách

giáo khoa Nêu các bước trong quy trình

đính khuy

+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 4 sách

giáo khoa

+ Hướng dẫn học sinh lần đính thứ nhất

+ Hướng dẫn học sinh quan sát hình 5

sách giáo khoa Nêu cách quấn chỉ quanh

chân khuy và kết thúc đính khuy

+ Hướng dẫn học sinh quấn chỉ và kết

thúc đính khuy

+ Hướng dẫn nhanh lần thứ 2 các thao

tác đính khuy hai lo.ã

Học sinh quan sát và Lắng nghe, xác địnhmục tiêu học tập

Khuy có hai lỗ có hai mặt khác nhau

Học sinh nêu cách thực hiện vạch dấu các điểm đính khuy

Thực hiện theo hướng dẫn của Giáo viênvà sách giáo khoa

Lên kim qua lỗ khuy thứ nhất, xuống kimqua lỗ kim thứ hai Đính khuy khoảng 3-4lần

Lên kim bên ngoài khuy, quấn xungquanh chân nút và cách kết thúc

+ Học sinh thực hành như đã học ở lớp 4

Trang 31

+ Hướng dẫn học sinh gấp nẹp, khâu

lược, vạch dấu các điểm đính khuy

Củng cố, dặn dò:

Nhận xét , khen ngợi các nhóm, cá nhân có tinh thần học tập

Về nhà thực hiện phần còn lại

Chuẩn bị bài mới

**************************************

Tập làm văn : Tiết : 2

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

Nhận biết cách quan sát của nhà văn trong đoạn văn Buổi sớm trên cánh đồng Hiểu nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn

Lập dàn ý bài văn

Bài ghi chép về tả cảnh đường phố cánh đồng v v

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1 Kiểm bài cũ

+ Gọi 2 học sinh nêu cấu tạo

2 Dạy –học bài mới

2.1 Giới thiệu

+Hôm nay chúng ta cùng luyện tập, và

lập dàn ý về bài văn tả cảnh

2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1

+ 1 học sinh đọc bài 1

+ Hoạt động thoe nhóm- trình bày ý kiến

+ Nhấn mạnh các nghệ thuật quan sát và

chon lọc chi tiết tả cảnh của tác tác giả

bài văn

Hỏi :tác giả tả những sự vật gì trong buổi

sớm mùa thu ?

+ Tác giả quan sát bằng những giác quan

nào?

+Tìm chi tiết thể hiện sự tinh tế của tác

+ Học sinh trình bày trước lớp

+ học sinh xem lại các phần đả chuẩn bị

+ cả lớp đọc thầm Thực hiện làm bài + Miêu tả: cánh đồng , đám mây, vómtrời, những giọt mưa v v

+ Tác giả quan sát bằng xúc giác ( mátlạnh ) thị giác Một vài giọt mưa loángthoáng )

+ Học sinh nêu theo sự hiểu biết của

Trang 32

giả ?

Bài 2 :

Gọi học sinh đọc kết quả quan sát đã

giao từ tiết trước

+ Nhận xét, khen ngợi những học sinh có

ý thức chuẩn bị tốt

+Tổ chức làm bài tập cá nhân Giáo viên

giúp đở học sinh yếu

+ Gợi ý: cho học sinh lập được dàn ý

Dàn ý sơ lượt

+ Mở bài : giới thiệu cảnh bao quát của

công viênvào buổi sớm

+ Thân bài: ( tả các bộ phận của cảnh vật

-Cây cối , chim chóc, những con đường

-Mặt hồ

-Người tập thể dục thể thao

+ Kết bài: em rất thích đến công viên

vào những buổi sớm mai

Nhận xét, đánh giá các bài tốt

mình + 3-5 học sinh nối tiếp trình bày

+ Học sinh lập dàn ý vào nháp

+ Học sinh trình bày dàn ý ( các bài khátốt)

3 Củng cố - dăn dò:

+ Nhận xét tiết học

+ Tiếp tục chỉnh dàn bài đạ làm và chép vào vở

+ Chuẩn bị bài viết đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

Toán Tiết:5

PHÂN SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

Biết thế nào là phân số thập phân

Biết một số phân số có thể chuyển thành phân số thập phân và biết cách thực hiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1) Kiểm bài cũ

Giáo viên gọi 2 học sinh làm bài 3 c

Nhận xét cho điểm

2 học sinh thực hiện cả lớp nhận xét

Trang 33

2) Dạy –học bài mới

II.1 Giới thiệu bài: Phân số thập

phân

II.2 Giơiù thiệu phân số

3 5 17

; ; ;

10 100 100 yêu cầu học sinh đọc

Yêu cầu nhận xét mẫu số

Kết luận các phân số trên được gọi là

phân số thập phân

Giáo viên viết phân số 35 và yêu cầu học

sinh tìm phân số thập phân bằng phân số

3

5

Bài 7 20;

4 125 làm tương tự như bài trên

Giáo viên gợi ý cho học sinh nhận ra

cách chuyển số phân số thành phân số

thập phân

2.3) Luyện tập thực hành

Bài 1: Giáo viên viết các phân số thập

phân lên bảng và yêu cầu học sinh đọc

Bài 2:

Giáo viên viết các phân số thập phân lên

bảng và yêu cầu học sinh đọc

Bài 3:

Yêu cầu phân biệt các phân số thập

phân

Hỏi các phân số còn lại phân số nào có

thế viết thành phân số thập phân ?

Nhận xét – cho điểm

Học sinh đọc các phân số Các mẫu số là số tròn chục, trăm, nghìn

Học sinh thực hiện

Học sinh thực hiện sbảng lớp

Ta tìm một số nhân với mẫu để có10,100,1000 rồi lấy số đó nhân với tử( cũng có khi ta rút gọn phân số đã chothành phân số thập phân

Học sinh nối tiếp nhau đọc các phân số

2 học sinh thực hiện bảng lớp cả lớp làm vào vở

Học sinh nêu: 4 ; 17

10 1000 là phân số thậpphân

Học sinh nêu: các phân số có mẩu 2000

3) Củng cố dăn dò:

Bài làm ở nhà: bài 4 ( điền số thích hợp vào ô trống.)

Xem lại các bài đã làm Chuẩn bị bài mới

§Þa lÝ

VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

Trang 34

1 Kiến thức:

- Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta

- Nêu được diện tích của lãnh thổ Việt Nam

- Nêu được những thuận lợi do vị trí địa lí đem lại cho nước ta

- Yêu thiên nhiên, con người, quê hương đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ (lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, quả địa cầu)

- Phiếu học tập

- Tranh ảnh minh họa trong SGK

A Kiểm Tra Bài Cũ:

- GV kiểm tra ĐDHT của HS

- Tổ trưởng kiểm tra các thành viên trong tổ và báo cáo

B Bài mới:

1 Giới thiệu: GV giới thiệu chung về nội dung SGK, nội dung phần Địa lí.

Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5, chúng ta sẽ tìm hiểu về Vị trí địa lí,

giới hạn lãnh thổ của Việt Nam (GV ghi tựa bài lên bảng, HS nghe và ghi tựa bài vào tập).

2 Phát Triển Bài:

HĐ1: Vị trí địa lí và giới hạn của

nước ta:

- GV cho HS làm việc cả lớp:

+ Các em có biết nước ta nằm ở khu vực

nào của thế giới không? Hãy chỉ vị trí

Việt Nam trên quả địa cầu?

- GV treo lược đồ Việt Nam trong khu vực

ĐNA và yêu cầu HS làm việc theo cặp

- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận

+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược

đồ?

+ Nêu tên các nước giáp phần đất liền của

- 2HS lên chỉ bàn đồ và nêu: ViệtNam thuộc khu vực châu Á; nằm trênbán đảo Đông Dương; nằm trong khuvực ĐNA

- HS quan sát và thảo luận theo cặpđể trả lời câu hỏi

Trang 35

nước ta?

+ Biển bao bọc phía nào? Tên biển là gì?

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước

ta?

+ Lãnh thổ VN gồm những bộ phận nào?

 Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương,

thuộc khu vực Đông Nam Á Đất nước ta vừa

có đất liền, biển, các đảo, các quần đảo và

Sa, Trường Sa

+ Gồm: đất liền, biển, các đảo, cácquần đảo và vùng không

HĐ2: Một số thuận lợi do vị trí địa lí

đem lại cho nước ta:

- GV cho HS làm việc theo cặp

+ Vì sao nói Việt Nam có nhiều thận lợi cho

việc giao lưu với các nước trên thế giới bằng

đường bộ, biển và đường không?

- GV có thể giải thích lại cho rõ

- HS suy nghĩ trao đổi và trả lời:

+ Đường bộ: Phía B- giáp TQ T- Lào,Cam pu chia; Đường biển: N&Đ- biểnĐông, Malaysia, Philippine thuận lợicho việc giao lưu với các nước trongkhu vực và trên thế giới; Đườngkhông: thiết lập các đường bay đếnnhiều nước trên thế giới

HĐ3: Hình dạng và diện tích:

- GV cho HS làm việc nhóm Phát phiếu cho

mỗi nhóm

- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn

- GV cho HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm làm

việc tốt

 Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy

dài theo chiều B – N với đường bờ biển cong

hình chữ S từ B vào N theo đường thẳng dài

khoảng 1650 km, từ T sang Đ, nơi hẹp nhất ở

Đồng Hới (Quãng Bình) chưa đầy 50km.

- HS hình thành nhóm 6 hoàn thànhphiếu thảo luận

- Đại diện nhóm dán lên bảng vàtrình bày

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Vài HS lên bảng chỉ bảng đồ

C Củng cố - Dặn dò:

1/- GV có thể tổ chức cho HS chơi “Giới thiệu về Việt Nam đất nước tôi”

- GV cho cả lớp bình chọn HS giới thiệu hay, đúng, hấp dẫn nhất

2/ Gọi HS đọc lại ghi nhớ trong SGK

* Nhận Xét: -Tuyên dương những em học tốt và tích cực phát biểu xây dựng bài

- Phê bình, khuyến khích các em học chưa tốt,chưa tích cực, chưa tập

Trang 36

trung vào bài.

* Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài sau để giúp tiết học sau sinh động hơn

Nhược điểm:

2 Kế hoạch tuần tới

Ký duyệt giáo án tuần 1 Ngày………tháng………năm 2008

Trang 37

Khoỏi trửụỷng

*************************************

TUẦN 2

Thứ hai ngày tháng năm 20

HOẠT Đệ̃NG NGOẠI KHÓA Tễ̉ CHỨC Đệ̃I NGŨ CÁN Bệ̃ LỚP

Giúp học sinh:

- Hiểu cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ lớp

- Bớc đầu có ý thức xây dựng tập thể lớp, có tháI độ tôn trọng đội ngũ lớp

- Rèn luyện lỹ năng nhận nhiệm vụ và kỹ năng tham gia các hoạt động chung củatập thể

- Nội dung và hình thức hoạt động:

1 Nội dung:

- Bỗu đội ngũ cán bộ lớp: lớp trởng, các lớp phó, các tổ trởng

- Xác định chức năng, nhiệm vụ của từng cán bộ lớp

2 Hình thức hoạt động:

- Tổ chức họp lớp : bầu 5 vào đội ngũ cán bộ lớp

- Giáo viên chủ nhiệm giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ lớp trớc tập thể

- Các tổ hội ý tự bầu ra tổ trởng cho tổ mình

1 Về phơng tiện:

- Bảng sơ đồ cơ cấu tổ chức lớp

- Bảng ghi nhiệm vụ của cán bộ lớp

- Các loại sổ sách ghi chép của cán bộ lớp

- Các bản tham luận, bản phơng hớng xây dựng lớp, bản ghi thể Lử bầu cử, biênbản đại hội

2 Về tổ chức:

Bảng sơ đồ cơ cấu tổ chức lớp

Bảng ghi nhiệm vụ của cán bộ lớp

- Tham luận Vũ đạo đức

Trang 38

Tập đọc:

NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I/MỤC TIÊU

- Đọc thành tiếng

+ Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê,

- Đọc – hiểu

+ Hiểu nội dung : Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằmg chưÙngvề nền văn hiến lâu đời của nước ta

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Tranh Khuê Văn Các ở Quốc Tử Giám

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

Kiểm bài cũ:

+ Đọc bài quang cảnh làng mac ngày

mùa và trả lời câu hỏi nội dung bài

+ nhận xét, cho điểm

Dạy –học bài mới

Giới thiệu bài

Đất nước ta có một nền văn hiến

lâu đời Chúng ta cùng tìm hiểunền van

hiến của đất nước ta qua bái “ Nghìn năm

văn hiến”

Hướng dẫn luyện đọc tìm hiểu bài

Luyện đọc

+ Giáo viên đọc mẩu: rõ ràngbảng thống

kê theo trình tự cột ngang như sau

+ 2 Học sinh trình bày

+ Theo dõi lắng nghe

Trang 39

Triều đại/Lý/số khoa thi/6/số tiến

sĩ/11/số trạng nguyên/0/

Triệu đại /Trần/

Tổng cộng/

+ Học sinh đọc theo nhóm ( 2 lượt)

+ Đọc phần chú giải

+ Gọi học sinh luyện đọc theo cặp

+ Gọi học sinh khá giỏi đọc toàn bài

Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì ? (giáo

viên ghi ý đoạn.)

Yêu cầu học sinh đọc lướt bảng thống kê

và phân tích số liệu theo yêu cầu

Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền

thống văn hoá Việt Nam ?

Đoạn còn lại cho em biết điều gì ? (giáo

viên ghi ý đoạn)

Luyện đọc lại ( diễn cảm)

+ Gọi 3 học sinh đọc nối tiếp cả bài

+ Hướng dẫn luyện đọc một đoạn tiêu

biểu Chú ý ngắt nghỉ hơi diễn đạt theo

nội dung

+ Giáo viên đọc mẫu

Tổ chức thi đọc

+ Nhận xét cho điểm từng học sinh

+ theo nhóm dọc : mỗi học sinh đọc 1 triều đại

+ 2 học sinh kề nhau cùng luyện đọc.+ 1 học sinh giỏi đọc to – cả lớp đọc thầm

Khi biềt rằng từ năm 1075, nước ta mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075 đến khoa cuối cùng vào năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời

Triều Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất: 104khoa

Triều Lê có nhiều tiến sĩ nhất: 1780 tiến

Coi trọng đạo học- có nền văn hiến lâu đời- chúng ta tự hào vì đất nước ta có mộtnền văn hiến lâu đời

Việt Nam có truyền thồng khoa cử lâu đời Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta

+ 3 học sinh đọc cà lớp theo dõi

2-3 học sinh đọc, cả lớp bình chọn

1) Củng cố dăn dò:

Nhận xét tiết học

Về chuẩn bị bài “ sắc màu em yêu”

Đạo đức :

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5(Tiết 2)

I/ MỤC TIÊU:

Trang 40

Sau khi học bài học sinh biết:

Vị thế của học sinh lớp 5 so với lớp trước

Lập kế hoạch phấn đấu trong năm học

II/ Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động 1: thảo luận về kế họch phấn đấu

+ Mục tiêu rèn luyện kỹ năng tự đặt mục tiêu và

phán đấu

+ Cách tiến hành

Yêu cầu học sinh trình bày các mục tiêu phấn đấu

trong năm học ( đã chuẩn bị ở nhà)

Tổ chức chất vấn

Giáo viên kết luận : để xúng đáng là học sinh lớp 5

gương mẫu, chúng ta phải quyết tâm phấn đấu rèn

luyện một cách có kế hoạch

Hoạt động 2 kể chuỵên gương học sinh vượt khó,

gương mẫu hát về chủ đề trường em

+ Mục tiêu: học sinh nhận thấy đúng và làm theo

+ Cách tiến hành :

Thảo luận nhóm tổ chức kể chuyện

Tổ chức triển lãm tranh

Giáo viên kết luận chúng ta cần học tập theo các

tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ

Nhận xét, đánh giá ,bổ sung

Học sinh lên bảng trình bày, Cả lớp theo dõi nhận xét

Lắng nghe, xác định mục tiêu học tập

Học sinh lên bảng kể, cả lớptheo dõi nhận xét

Treo tranh cả lớp nhận xét nội dung và hình thức

Củng cố, dặn dò:

Nhận xét hoạt động lớp học, tuyên dương các nhóm hoạt động tích cực

Đưa kế hoạch phấn đấu vào thực tế ở lớp học

Ngày đăng: 19/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và yêu cầu học sinh đọc - giao an lop 5 tuan 1-6
Bảng v à yêu cầu học sinh đọc (Trang 33)
2. Hình thức hoạt động: - giao an lop 5 tuan 1-6
2. Hình thức hoạt động: (Trang 37)
Bảng con. - giao an lop 5 tuan 1-6
Bảng con. (Trang 47)
Hình nào là 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng? - giao an lop 5 tuan 1-6
Hình n ào là 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng? (Trang 59)
Bảng đơn vị đo khối lượng. - giao an lop 5 tuan 1-6
ng đơn vị đo khối lượng (Trang 139)
Bảng đơn vị đo độ dài. - giao an lop 5 tuan 1-6
ng đơn vị đo độ dài (Trang 140)
Hình ảnh anh Mo-ri-xơn bế con gái là bé Ê- - giao an lop 5 tuan 1-6
nh ảnh anh Mo-ri-xơn bế con gái là bé Ê- (Trang 154)
Hình vuoâng 1dam 2   bao goàm bao nhieâu - giao an lop 5 tuan 1-6
Hình vuo âng 1dam 2 bao goàm bao nhieâu (Trang 162)
Hình nền để nêu lên từ đồng âm - giao an lop 5 tuan 1-6
Hình n ền để nêu lên từ đồng âm (Trang 165)
Bảng theo từng nhóm. - giao an lop 5 tuan 1-6
Bảng theo từng nhóm (Trang 168)
2. Hình thức hoạt động: - giao an lop 5 tuan 1-6
2. Hình thức hoạt động: (Trang 177)
Hình chơi , giải thích cách chơi và quy định - giao an lop 5 tuan 1-6
Hình ch ơi , giải thích cách chơi và quy định (Trang 185)
Hình chữ nhật? - giao an lop 5 tuan 1-6
Hình ch ữ nhật? (Trang 221)
w