ND: A/ Mục tiêu : Qua bài học này học sinh cần: -Nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.. Học sinh vận dụng tốt các kiến thức cơ bản đã được học trong hai ti
Trang 1Tuaàn1– Tieát 1
NS: $1- CĂN BẬC HAI.
ND:
A/
Mục tiêu : Qua bài học này học sinh cần:
-Nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
-Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên quan này để so sánh các số
B/ Chuẩn bị:
-GV: bài soạn, bảng phụ, máy tính bỏ túi
-HS: Ôn tập căn bậc hai số học ở lớp 7, máy tính bỏ túi
C/ tiến trình dạy học:
18
phút
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
GV? Nhắc lại khái niệm về căn bậc hai của một
số a không âm đã học ở lớp 7?
GV? Số dương a có mấy căn bậc hai?
GV! Số dương a ký hiệu là a và số âm ký hiệu
là - a
GV? Số 0 có mấy căn bậc hai? Ta viết như thế
nào?
GV? Hãy tìm các căn bậc hai ở (?1)
GV! Lưu ý học sinh trả lời (2 cách), từ đó giới
thiệu định nghĩa căn bậc hai số học (Sgk)
x
2 0
GV? Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và giải (?
2), cử đại diện nhóm trả lời kết quả sau hướng
a)Căn bậc hai của 9 là 3 và – 3b)Căn bậc hai của
c)Căn bậc hai của 0,25 là 0,5 và – 0,5
d)Căn bậc hai cảu 2 là 2 và - 2-HS: lưu ý ví dụ 1 (Sgk)
-HS: Lắng nghe và ghi chú ý vào vở học
-HS: Thảo luận theo nhóm tổ học tập (?2) có kết quả:
b) 64 8 vì 80 và 82 = 64c) 81 9 vì 90 và 92 = 81d) 1 , 21 1 , 1 vì 1,10 và 1,12 = 1,21
Trang 2phút
như thế nào với b ? Cho ví dụ minh họa?
GV! Giới thiệu khẳng định với a,b không âm nếu
a < b thì a < b và nêu định lý (Sgk)
GV: Giới thiệu ví dụ 2 (Sgk) và yêu cầu học sinh
làm (?4) củng cố kỷ thuật và nêu ví du 2
GV! Đặt vấn đề, nêu ví dụ 3, yêu cầu học sinh
làm (?5) theo nhóm rồi cử đại diện nhóm trình
bày, trả lời kết quả
GV: Theo dõi và nhận xét, sữa sai (nếu có)
b)11 > 9 nên 11 9 vậy 11 > 3-HS: Theo dõi giải ví dụ 3 và làm (?5)a)1 = 1nên x 1 x 1vậy x > 1b)3 = 9 nên x 3 x 9
GV: dặn học sinh về nhà học định nghĩa và giải
bài tập 4 (Sgk) Yêu cầu chuẩn bị trước các (?) ở
bài $2 cho tiết học sau
-HS: Chú ý hướng dẫn giải bài tập 1,2,3 (Sgk)-HS: Ghi nhớ những dặn dò cảu giáo viên, chuẩn
bị tốt cho tiết học sau
_
Tuaàn 1– Tieát 2
NS: $2- CĂN THỨC BẬC HAI VÀ HẰNG ĐẲNG THỨC A 2 A
.ND:
A/
Mục tiêu: Qua bài này học sinh cần:
-Biết tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của A và có kỷ năng thực hiện điều đó khi biểu thức A không phức tạp
-Biết cách chứng minh định lý a 2 a và vận dụng hằng đẳng thức A 2 A để rút gọn biểu thức
B/ Chuẩn bị:
-GV: Bài soạn, bảng phụ, phếu học tập, máy tính bỏ túi
-HS: Máy tính bỏ túi, trả lời các (?) trong bài
C/ Tiến trình dạy học:
12
Phút
Hoạt động 1: Căn thức bậc hai
GV? Yêu cầu học sinh làm (?1)
GV! Ta gọi 25 x2 là căn thức bậc hai của
25 – x2 là biểu thức lấy căn
GV? Từ đó rút ra tổng quát như thế nào?
Trang 3Phút
sát, thảo luận và lên bảng điền vào
-GV? Quan sát kết quả trong bảng em có nhận xét
GV! Trình bày ví dụ 2 và nêu ý nghĩa không cần
tính căn bậc hai căn bậc hai mà vẫn tìm được giá
trị của căn bậc hai (nhờ biến đổi về biểu thức
không chứa ăn bậc hai)
GV? Hãy nhẩm ngay kết quả cho bài tập 7 (Sgk)
và yêu cầu 4 học sinh lên trình bày bài giải
GV! Hướng dẫn học sinh làm ví dụ 3a,b
GV:Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài tập 8a,b
GV? Từ các ví dụ trên và bài tập 8 em có nhận
xét gì?
GV! Nêu chú ý (Sgk) và hướng dẫn giải ví dụ 4a,
yêu cầu học sinh làm bài 4b, trả lời nhanh bài
-HS: Quan sát tiến trình chứng minh định lý (Sgk)
-HS: quan sát giáo viên trình bày ví dụ 2
-HS: nêu chú ý (Sgk)-HS: Quan sát lời giải bài ví dụ 4a và áp dụng giải bài 4b (Sgk)
-HS: trả lời bài 8c có kết quả: 2aBài 8d có kết quả là 3( 2 – a)
chuẩn bị tốt tiết luyện tập
-HS: ghi nhớ kiến thức trọng tâm của bài và nắm cách giải các dạng bài tập
-HS: ghi nhớ một số dặn dò và hướng dẫn về nhà của giáo viên, chuẩn bị cho luyện tập
Trang 4Học sinh vận dụng tốt các kiến thức cơ bản đã được học trong hai tiết trước vào việc giải bài tập Từ đó củng cố thêm hiểu biết về căn bậc hai số học, vừa rèn luyện suy luận và vận dụng tốt hằng đẳng thức A 2 A
B/ Chu ẩn bị:
GV: Chuẩn bị lời giải một số bài tập 9,10,11,12,13,14a,d (Sgk) và bảng phụ
HS: Ôn lý thuyết, giải các bài tập (Sgk), máy tính bỏ túi
C/ Tiến trình dạy học:
12
Phút
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV? Nêu định nghĩa CBHSH của một số và
-HS Nêu định nghĩa và viết A 2 A
-HS: Bốn em lên bảng giải bài tập 9 (Sgk) có kết quả:a) x2 7 x 7 x1 7 ;x2 7
Vậy 3 1 ) 2= 4 -2 3 (đpcm)b) Ta có:
1 3 1 3 3 ) 1 3 ( 3 3 2
25
Phút
Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Cho học sinh tiếp tục giải bài tập 11
(Sgk) ( Làm câu a, c tại lớp, câu b,d học sinh
về nhà tự giải)
Hướng dẫn: thực hiện các phép toán khai
phương, nhân hay chia cộng hay trừ từ trái
sang phải
GV: Cho học sinh giải bài 12a,b tại lớp ( Hai
ý còn lại yêu cầu học sinh về nhà giải)
GV? Để mỗi căn thức có nghĩa thì biểu thức
dưới dấu căn như thế nào?
GV! Chốt lại để A có nghĩa khi A 0
GV: yêu cầu học sinh lên giải bài 13a,b
GV: Hướng dẫn cả lớp giải bài 13c,d ( Lưu
ý: bài 13c có lập luận 3a2 0 nên
2 2
3
3a a )
Bài 11 (Sgk- Trang 11) Hai học sinh giải:
11a) 16 25 196 : 49 = 4.5 +14 : 7 =2211c) 81 9 3
Đáp số câu 11b,d:
b) 36: 2 3 2 18 169
=36 :18 -13 = -11d) 3 2 4 2 5
Bài 12 (Sgk- Trang 11) Học sinh giải bài tập và trả lời:
Để tìm x cho mỗi căn thức có nghĩa thì biểu thức dưới dấu căn phải lớn hơn hoặc bằng 0
a) 2 x 7 có nghĩa khi 2x + 7 0 vậy x3,5b) 3 x 4 có nghĩa khi -3x + 4 0
Trang 5GV: Cho học sinh nghiên cứu và giải bài
14a,d (Sgk) phân tích thành nhân tử:
2 5 3 ) 2 ( 5 3
4a a a a a a a
(với a < 0 ) Bài 14 (Sgk): Học sinh nghiên cứu và trình bày bài giải
GV: Chỉ chổ sai ở bài 16 là sau khi lấy căn
bậc hai mỗi vế phải được kết quả:
m V V
m chứ khơng thể cĩ m – V =
V – m
GV Lưu ý học sinh cần nhớ A 2 A
GV: Dặn học sinh về nhà tiếp tục giải các
bài tập cịn lại và tìm hiểu, trả lời các ( trong
0 ) 5 )(
5 ( 0 ) 5 (
2 1
2 2
x x
x
-HS: Lưu ý điểm sai của bài tốn 16 và lưu ý một số hướng dẫn và dặn dị của giáo viên, chuẩn bị tốt cho giờhọc sau
_
Tuần 2 – Tiết 4
NS: $3- LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG.ND:
A/Mục tiêu: Qua bài học cần:
-Nắm được nội dung và cách chứng minh định lý về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
-Có kỷ năng dùng các quy tắc khai phương một tích, nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức
B/Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ tóm tắt các định lý , quy tắc
HS: Nghiên cứu bài, lưu ý các (?) và ôn kiến thức căn bậc hai
C/ Tiến trình dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Định lý
-GV? Yêu cầu học sinh giải (?1) tính và so
sánh 16 25 và 16 25
-GV? Qua kết quả (?1), hãy nêu khái quát kết
-HS: Làm (?1) có kết quả và trả lời: 16 25= 16
25 (= 20)-HS: Nêu định lý (SGK)
Trang 6-GV? Theo định nghĩa căn bậc hai số học để
chứng minh a b là căn bậc hai số học của
ab thì phải chứng minh những vấn đề gì?
GV! Nêu chú ý: “Định lý có thể mở rộng cho
tích của nhiều số không âm
Hoạt động 2: Aùp dụng
a)Quy tắc khai phương một tích
-GV: Giới thiệu quy tắc (SGK) và hướng dẫn
học sinh làm ví dụ 1
-GV: Yêu cầu học sinh làm (?2), thảo luận
theo nhóm và cử đại diện nhóm trình bày bài
giải của nhóm
b) Quy tắc nhân các căn thức bậc hai
-GV: Giới thiệu quy tắc và hướng dẫn học sinh
giải ví dụ 2 (SGK)
-GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm lời giải
cho (?3) để củng cố
-GV! Ở câu a) còn có thể tính:
15 5 3 25 9 25 3 3 75 3 75
.
-GV: Giới thiệu chú ý (SGK) và hướng dẫn học
sinh làm ví dụ 3
-GV? Yêu cầu học sinh làm (?4) để củng cố
-GV! Nêu quy ước, gọi địh lý ở mục 1 là định
lý “Khai phương một tích” hay định lý nhân
các căn bậc hai để tiện về sau
-HS:Ghi nhớ quy tắc và quan sát lời giải ơvídụ1(SGk-HS Làm (?2) theo nhóm và trả lời:
a) 0 , 16 0 , 64 225 0 , 16 0 64 225
= 0,4 0,8 15 = 4,8b) 250 360 25 36 100 25 36 100
32
(vì a 0 ,b 0)-HS: Ghi nhớ cách gọi tên cho định lý để thuận tiện cho sau này
8
phút Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò-GV: Cho học sinh làm bài tập 17a,b và 18b,c ,
nêu phương pháp giải bài 19 (SGK)
-Dặn học sinh về làm bài tập 21, 22, 24, 25, 26
-HS: Làm bài 17a,b,; 18b,c tại lớp để củng cố nội dung bài học
-HS: Ghi nhớ các bài tập về nhà và lưu ý một số dặn
Trang 7(SGK) chuẩn bị chu đáo cho tiết luyện tập dò của giáo viên chuẩn bị cho tiết luyện tập.
-GV: Nghiên cứu và chuẩn bị hướng giải các bài tập (Sgk), bảng phụ, máy tính bỏ túi
-HS: Oân tập phần lý thuyết đã học, giải các bài tập ở nhà , máy tính bỏ túi
C/ Tiến trình dạy học:
38
phút
Hoạt động 1: Kiểm tra, luyện tập
-GV? Yêu cầu học sinh giải bài tập 21 (Sgk)
để làm quen dạng toán trắc nghiệm
-GV? Vì sao chọn đáp án B ?
-GV? Nêu qui tắc khai phương một tích?
-GV? Nêu qui tắc nhân các căn bậc hai?
-GV: Yêu cầu 4 HS giải bài 22(Sgk) với yêu
cầu biến đổi các biểu thức dưới dấu căn thnhf
dạng tích rồi tính
-GV? Các biểu thức dưới dấu căn ở bài 22 có
dạng hằng đẳng thức nào? Phân tích thành
tích? Từ đó có kết quả?
-GV! Chốt lại phương pháp giải
-GV: Yêu cầu học sinh tiếp tục giải bài 24
(Sgk) Lưu ý học sinh cần giải thích khi bỏ
dấu giá trị tuyệt đối, sử dụng máy tính bỏ túi
để tính kết quả
-GV: Yêu cầu học sinh tiếp tục giải bài 25a,b
(Sgk): Tìm x biết:
a) 16x =8 ; b) 4x= 5?
-GV! Hướng dẫn học sinh cách giải bài 25c,d
tương tự và có kết quả:
-HS: Lên bảng giải bài 21(Sgk0: Khai phương tích 12.30.40 ( chọn đáp án B: 120) là kết quả đúng.-HS: vì 12 30 40 = 4 3 3 10 4 10= 4.3.10-HS: Nêu qui tắc (Sgk)
Bài 22 (Sgk-Tr 15): Học sinh giaiû có kết quả:
a) 13 2 12 2 = ( 13 12 )( 13 12 ) =5b) 17 2 8 2 = ( 17 8 )( 17 8 )=15
) 3 1 (
Thay x = - 2 vào 2(1+3x)2 có kết quả:
38 -12 2 21,029b) 9a2 (b2 4 4b
= 3a b 2 Thay a = -2 ,b = - 3 tính được 6 3 + 12 22,7-Bài 25 (Sgk- Tr15)
a) 16x =8 16x = 82 x = 4Hoặc 16x= 8 4 16x =8 x=2 x = 4b) 4x = 5 2 x= 5 x = 1,25
-HS: Theo dõi hướng dẫn và ghi nhớ về nhà giải bài 25c,d
-Bài 26 (Sgk): Học sinh so sánh bằng cách tính trực
Tuần 3 -Tiết : 5
NS:
ND:
Trang 8c) x = 50 ; Lưu ý câu d) đưa về 2 2
1 x = 6
x
1 = 3 x1= -2 ; x2 = 4
-GV: Hướng dẫn cho cả lớp giải bài 26 (Sgk)
-GV? Hãy so sánh 25 9 và 25 9?
-GV! Hướng dẫn học sinh giải bài 26b) ta đưa
về so sánh: a + b với ( a+ b)2 hay với a+b
+ 2 ab Từ đó, suy ra a b< a+ b (do
a>0 , b > 0)
tiếp;
Ta có: 25 9= 34 và 25+ 9= 5 + 3 = 8 mà
34< 64 25 9< 25+ 9.-HS: chú ý giáo viên hướng dẫn chứng minh bài 26b)
7
phút
Hoạt động 2: Củng cố – dặn dò
-GV: Hướng dẫn học sinh phương pháp giải
bài 27 (Sgk)
-Dặn học sinh về xem lại lý thuyết đã học và
làm các bài tập còn lại chưa thực hiện tại lớp
được, đồng thời nghiên cứu trả lời các (?)
trong bài học $4
Bài 27 (Sgk): So sánha)4 và 2 3 Vì 2 > 3 nên nhân hai vế của 2 > 3
-GV: Nghiên cứu nội dung bài, bảng phụ ghi công thức và một số bài tập áp dụng
-HS: Oân tập mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương; nghiên cứu và trả lời các (?) có trong bài học
C/Tiến trình dạy học:
8
phút
Hoạt động 1: Định lý
-GV: Treo bảng phụ có (?1), yêu cầu tính và
5
4 25
-HS: Có cách khác:
Trang 9-GV! Chốt bởi định lý (Sgk) và hướng dẫn
học sinh chứng minh định lý
-HS: (….) Ta có
b
a b
a
-HS: Ghi nhớ định lý và theo dõi cách chứng minh định lý như (Sgk)
25
Phút
Hoạt động 2: Aùp dụng
-GV: Từ định lý ta có hai quy tắc
-GV? Muốn khai phương một thương ta làm
như thế nào?
-GV: Giới thiệu ví dụ áp dụng quy tắc khai
phương một thương (Sgk) để học sinh nắm
-GV? Hãy áp dụng quy tắc và dựa vào ví dụ
giải (?2) có kết quả như thế nào?
-GV! Chốt vấn đề và sữa sai cho học sinh
(nếu có)
-GV? Nêu điều ngược lại chia hai căn thức
bậc hai ta làm như thế nào?
-GV: Hướng dẫn học sinh giải ví dụ 2 (Sgk)
(Lời giải được chuẩn bị trước ở bảng phụ)
-GV?Yêu cầu các nhóm làm bài tập (?3), cử
đại diện nhóm trình bày lời giải của nhóm
-GV? Trường hợp dưới dấu căn là một biểu
-GV! Cho nhân xét và sữa sai
-HS: Nêu quy tắc khai phương một thương (Sgk).-HS: quan sát lời giải ví dụ khai phương một thương (Sgk)
-HS: Nắm quy tắc khai phương một thương (Sgk)-HS: làm (?2) tính và có kết quả;
a)
16
15 16
15 256
225 256
1410000
196196
-HS: Phát biểu quy tắc chia hai căn bậc hai (Sgk)
-HS: Theo dõi ví dụ 2 (Sgk) xem và nghiên cứu lời giải và hướng dẫn của giáo viên
-HS: thảo luận nhóm (?3) có kết quả:
4 9 13
4 13 117
52 117
A
và
B
A B
) ( 25 25
81 81
162
2 162
Trang 10phút
-GV? Nhắc lại nội dung quy tắc : Khai
phương một thương và quy tắc chia hai căn
-GV: Yêu cầu học sinh giải bài 28a,b ; 29a,b
-GV: Hướng dẫn học sinh cả lớp phương
pháp giải bài 30 và 31 (Sgk); dặn học sinh
về làm bài tập 31 đến bài 36 (Sgk) chuẩn bị
cho tiết luyện tập
-HS: Ghi nhớ hai quy tắc và công thức của bài để áp dụng giải tốt bài tập
-Bài 28a)
15
17 15
17 255
64 25
1 9
1 18
2 18
1 735
15 735
15
-HS: Lưu ý một số dặn dò của giáo viên, chuẩn bị tốt cho tiết luyện tập
C/ Tiến trình dạy học:
12
phút
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
-GV? Nêu quy tắc khai phương một
thương, chia hai căn thức bậc hai?
-GV!Nhận xét , cho điểm và cho học
sinh ghi nhớ công thức:
) 0 , 0
B
A B
A
-GV? Nêu quy tắc khai phương một
tích và nhân các căn thức bậc hai?
Trang 11GV? Từ đó có kết luận gì?
b)GV: Hướng dẫn giải với a>b>0 thì
b a b
a
-GV? Đưa về so sánh
a với a b btừ đó ta có ?
-GV! Chốt : “Khai phương của hiệu
hai số không âm a và b không chắc
bằng hiệu của khai phương số a với
khai phương số b”
-GV: Yêu cầu học sinh giải bài
32a,c
Hướng dẫn: Câu a) Sử dụng quy tắc
khai phương một tích để giải
Câu c) Aùp dụng hằng đẳng thức đáng
nhớ và quy tắc khai phương một
thương để giải
-GV: Đưa bài 36(Sgk) lên bảng phụ,
yêu cầu học sinh đứng tại chổ trả lời
-GV? Mỗi khẳng định sau đúng hay
hãy áp dụng quy tắc khai phương
một tích để biến đổi phương trình
c) 3.x2 - 12 = 0
-GV? Với phương trình này em giải
như thế nào? Hãy giải phương trình
b)Với a>0 , b >0 ta có:
b
a >0 và a - b >0-HS: Ta có a b+ b > (a b) b hay a b+ b> a
9
9
49 16 25
=
24
7 10
1 3
7 4
5 01 , 0 9
49 16
289 164
289 41 164
d)Đúng: Do chia hai vế phương trình cho cùng một số dương và không đổi chiều bất đẳng thức đó
-Bài 33 (Sgk)
b) Một học sinh lên trình bày:
27 12 3
3x
3 9 3 4 3
3 3 3 3 2
4 3
3
9 3 9
3 9
) 3
x
x x
x x
x
Vậy x1= 12 ; x2 = - 6
Trang 12(Sgk) Tìm x biết: ( x 3 ) 2 = 9
-GV: Hưóng dẫn áp dụng hằng đẳng
thức A2 = A để biến đổi phương
trình
-Bài 34a,c (Sgk) yêu cầu học sinh
hoạt động nhóm (nữa lớp làm câu
34a, nữa lớp làm 34c)
-GV! Nhận xét bài giải của các
nhóm và khẳng định lại các quy tắc
khai phương một thương và hằng
3 3
ab
ab b
2
2 2
2
Vì a -1,5 2a 3 0
5
Phút
Hoạt động 3: Củng cố , dặn dò
-GV: Yêu cầu học sinh xem lại các
bài tập đã giải tại lớp
-Dặn học sinh về nhà giải tiếp các
bài tập 32b,c; 33a,d ; (Sgk – Trang
19, 20)
Giải các bài tập 43b,c,d (SBT) và
xem trước nội dung bài “Bảng căn
bậc hai”, mang máy tính bỏ túi, bảng
số cho tiết học sau
-HS: Lưư ý một số hướng dẫn chuẩn bị về nhà cũng như chuẩn bị tốt cho tiết học sau
- GV: Bảng phụ có ghi bài tập, bảng số với 4 chữ số thập phân, E-ke hoặc bìa cứng hình chữ L
- HS: Bảng phụ nhóm, bảng số, E-ke hoặc bìa cứng L
C/Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: kiểm tra bài cu
õ-GV? Nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1; Giải bài tập 35b0 (Sgk)
Tìm x biết 4 2 4 1
x
HS2; Giải bài 43b) (SBT- Trang 20) Tìm x thoả
-Hai học sinh đông fthời lên bảng kiểm tra:-HS1:Giải bài 35b), có kết quả: đưa về 2x 1
=6, giải ra ta có: x1=2,5 ; x2= -3,5-HS2: (Khá) giải bài 43b) (SBT)
Trang 13Phút mãn điều kiện 1 2
3 2
x x
-GV: Nhận xét và sữa sai, cho điểm học sinh
1
3 2
x
1
3 2
Vậy, không có giá trị nào của x để 2
1
3 2
x x
5
Phút
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng
-GV: Để tìm căn bậc hai của một số dương, ta
có thể sử dụng bảng tính sẵn các căn bậc
hai( Cuốn bảng số với 4 chữ số thập phân) dùng
đẻ khai căn bất cứ số dương nào có nhiều nhất
4 chữ số
-GV: yêu cầu mở bảng IV căn bậc hai đẻ biết
cấu tạo của bảng
-GV? hãy nêu cấu tạo của bảng số?
-GV: Giới thiêu bảng (như Sgk) và nêu một số
quy tắc:
+Gọi têncác hàng (cột) theo số được ghi ở cột
đầu tiên (hàng đàu tiên) của mỗi trang
+Căn bậc hai các số được viết bởi không quá 3
chữ số từ 1,00 đến 99,9
+Chín cột hiệu chính dùng để hiêu chỉnh chữ số
cuối cùng của căn bậc hai các số được viết bởi
4 chữ số từ 1,00 đến 99,99
-HS: Lắng nghe giáo viên hướng dẫn và giới thiệu cấu trúc bảng số
-HS; Mở bảng IV để xem cấu tạo bảng
-HS: Bảng căn bậc hai chia thành các cột và các hàng, ngoài ra còn có 9 cột hiệu chính
-HS: Chú ý các lưu ý trong bài
23
Phút
Hoạt động 3: Cách dùng bảng
a)Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 1 và nhỏ
hơn100:
-GV? Cho học sinh làm ví dụ 1: tìm 1 , 68
-GV? Đưa mẫu 1, lên bảng phụ và dùng E-ke
để tìm giao của dòng 1,6 và cột 8 sao cho số 1,6
và 8 nằm trên hai cạnh goc vuông
-GV? hãy làm tiếp ví dụ 2 (Sgk)
-GV? Tìm giao hàng 39 và cột 1?
-GV: Ta có 39 , 1 6 , 253
-GV? Tại giao hàng 39 và cột 8 hiệu chính là
-HS: Ghi ví dụ1: tìm 1 , 68
-HS: quan sát bảng phụ và lư ý cách tìm
-HS: theo dõi giáo viên hướng dẫn cách tìm và dóng
-HS: Là số 1,296-HS: Ghi 1 , 68 1,296-HS: 4 , 9 2 , 214 và 8 , 49 2 , 914
-HS: là số 6,253
Trang 14bao nhiêu?
-GV! ta dùng số 6 để hiệu chính chữ số cuối
cùng ở số 6,253 như sau: 6,253 +0,006 = 6,259
Vậy 39 , 18 6 , 259
-GV? Tìm 9 , 736; 36 , 48; 9 , 11; 39 , 82
-GV! Bảng tính sẵn can bậc hai chỉ cho phép
tìm trực tiếp căn bậc hai các số lớn hơn 1 và
nhỏ hơn 100 Dựa tính chất căn bậc hai ta dùng
bảng số để tìm căn bậc hai số không âm lớn
hơn 100 hoặc nhỏ hơn 1
b)Tìm căn bậc hai số lớn hơn 100
-GV? Yêu cầu đọc ví dụ 3 (Sgk)
-GV: Để tìm 1680 ta có: 1680 = 16,8.100 nên
chỉ cần tra bảng 16 , 8 còn 100 = 10
-GV? Vậy cơ sở nào làm ví dụ trên?
-GV! Cho học sinh thảo luận ở nhóm (?2) và
cho đại diện hai nhóm lên bảng trình bày lời
giải của nhóm
c) Tìm căn bậc hai số không âm và nhỏ hơn 1
-GV: yêu cầu học sinh làm ví dụ 4(Sgk)
- GV: Hướng dẫn , phân tích:
0,00168 = 16,8: 10000 sao cho số bị chia khai
căn được nhờ bảng số và số chia là luỹ thừa bậc
chẵn của 10 (10000 = 104) Yêu cầu học sinh
9 ; 39 , 82 6 , 311
-HS: Đọc ví dụ 3 (Sgk- Trang 22): Tìm 1680
-HS: Nhờ quy tắc khai phương một tích
-HS; thảo luận nhóm và có kết quả:
a)
18 , 30 018 , 3 10 911 10 100 11 , 9
b)
14 , 31 143 , 3 10 88 , 9 10 100 88 , 9 88 ,
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-GV: Đưa bài tập sau lên bảng phụ: “ Nối mỗi ý
ở cột A với cột B để có kết quả đúng
-GV: Yêu cầu giải bài 41 (Sgk) biết 9 , 119
-HS: Nối được kết quả:
1 – e ; 2 – a ; 3 – g ; 4 – b ; 5 – c ; 6 – d
Trang 15-GV? Dựa vào cơ sở nào để có kết quả ngay?
Và nêu kết quả bài toán?
-GV: Dặn học sinh về giải bài 43(Sgk) tương tự
(?3) nắm vững khai căn bằng bảng số và
BTVN:47,48,53,54 (SBT), chuẩn bị bài học
“Biến đổi đơn giản biểu thức chứa căn bậc hai”
-HS: Aùp dụng chú ý về quy tắc dấu phẩy để xác đinh kết quả
-HS: 911 , 9 30 , 19(dời dấu phẩy sang phải một chữ số ở kết quả)
9 , 301
03019 , 0 0009119 ,
-HS: Chú ý một số dặn dò của giáo viên
$6 – BIẾN ĐỔI ĐƠN GIẢN BIỂU THỨC CHỨA CĂN BẬC HAI
A/Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được cơ sở của việc đưa thưa số ra ngoài dấu căn và đưa thừa số vào trong dấu căn
- Học sinh nắm được một số kỹ năng đưa một thừa số vào trong dấu căn hay ra ngoài dấu căn
- Biết vận dụng các phép biến đổi trên để so sánh hai số và rút gọn biểu thức
B/Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ có ghi công thức tổng quát, bảng căn bậc hai
- HS: Bảng phụ nhóm, bảng số máy tính bỏ tú
C/Tiến trình dạy học:
5
Phút
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
-GV: yêu cầu học sinh giải bài tập 47a,b (SBT)
-GV: gọi học sinh khác giải bài 54 (SBT) Tìm
tất cả các số n thoả mãn bất đẳng thức: x 2
-GV: Nhận xét và cho điểm
-HS:Dùng bảng căn bậc hai tĩm;
47a) x2=15 có x13,8730 x2-3,8730b) x2=22,8 có x14,7749 x2-4,7749-HS: Giải bài 54 (SBT) :
Điều kiện x0 ; x 2 x 4
(Theo tính chất khai phương và thứ tự.)
Hoạt động 2: Đưa thừa số ra ngoài dấu căn
-GV: Cho học sinh làm (?1) với a0 ; b0
hãy chứng tỏ a2b a b
-GV? Đẳng thức trên được chứng minh dựa trên
cơ sở nào?
-GV!Phép biến đổi như trên gọi là phép đưa
-HS: Làm (?1) có kết quả:
2 2
-HS: Dựa định lý khai phương một tích và định lý
a
a 2
Trang 16Phút
thừa số ra ngoài dấu căn
GV? Cho biết thừa số nào đựơc đưa ra ngoài
dấu căn?
-GV: Yêu cầu làm ví dụ: Đưa ra ngoài dấu căn
2
3 2 =?
-GV: Đôi khi phải biến đổi biểu thức dưới dấu
căn về dạng thích hợp mới thực hiện đưa thưà
số ra ngoài dấu căn được
Ví dụ: 20 4 5 2 2 5 2 5
-GV: yêu cầu đọc ví dụ 2 (Sgk) và chỉ rõ cho
học sinh biết 3 5, 2 5 và 5 là căn thức
đồng dạng
-GV: Yêu cầu hoạt động nhóm (?2)
(Nữa lớp làm phần a, nữa lớp làm phần b)
-GV: Đưa bảng tổng kết lên bảng phụ: Với hai
biểu thức A,B mà B0 ta có;
B A B
A2 tức là:
+Nếu A0, B0 thì A2B A B
+Nếu A<0 , B0 thì A2B A B
-GV: hướng dẫn học sinh giải ví dụ 3 (Sgk)
-GV: Yêu cầu học sinh làm câu b)
-GV? Cho học sinh giải (?3) , gọi hai học sinh
lên bảng giải, mỗi học sinh làm một ý
-HS: Là thừa số a được đưa ra ngoài dấu căn
-HS: Ghi ví dụ1a) 3 2 2 3 2
-HS: Theo dõi giáo viên minh hoạ bằng ví dụ
-HS: Đọc ví dụ2 (Sgk), theo dõi lời giải ở bảng phụ
-HS: Thảo luận nhóm (?2) có kết quả:
b) 72a2b4 2 36a2b4 2 ( 6ab2 ) 2 = =6ab2 2 6ab2 2 (vì a <0)
Hoạt động 3; Đưa thừa số vào trong dấu căn
-GV: Phép đưa thừa số ra ngoài dấu căn có
phép biến đổi ngược lại là đưa thừa số vào
trong dấu căn
-GV: Đưa bảng phụ có tổng quat:
+Với A, B0 ta có: A B A2B
+Với A<0 , B0 ta có A B A2B
-GV: Cho hocï sinh tự nghiên cứu ví dụ 4(Sgk)
Trang 17-GV: Yêu cầu làm ví dụ 5 (Sgk)
-GV? Để so sánh 3 7và 28ta làm thế nào?
-GV? Có thể giải cách khác được không?và làm
d)-2ab2 5a = - 20 3 4 ( 0 )
a b a
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-Bài 43(d,e –Sgk): Giáo viên gọi 2 học sinh lên
-GV: Hướng dẫn cả lớp giải bài 46 (Sgk)
-GV: Dặn học sinh về học bài và giải các bài
tập 59,60,61,63,65 (SBT- trang 12) Xem trứớc
và trả lời các (?) trong bài học tiếp theo., chuẩn
bị giờ học sau luyện tập
-HS: Lên bảng giải bài 43d,e
d) -0,05 28800
=-0,05 288 100=0,05.10 144 2
= -0,5.12 2 6 2e) 7 63a2 7 9 7a2 7 2 3 2 a2 21a
2
với x 0 ;y 0thì xy cónghĩa
với x>0 thì 2x có nghĩa
-HS: Lưu ý một số hướng dẫn và dặn dò về nhà
của giáo viên
Trang 18- GV: Bảng phụ ,giải mẫu một số dạng bài tập (Sgk)
- HS: Giải các bài tập về nhà, thước, máy tínhù
C/Tiến trình dạy học:
8
Phút
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV? Viết công thức tổng quát đưa một thừa số
ra ngoài dấu căn
Aùp dụng: Tính a) 54 ; b) 7 63a2
-GV? Viết công thức đưa một thừa số vào trong
dấu căn và giải bài tập 44 (Sgk)
-GV: Nhận xét và cho điểm học sinh được kiểm
tra
-HS: Viết với A,B và B0Ta có:
B A B
HS: giải bài 44(Sgk) có kết quả:
3 5 45 ; 5 2 50
xy xy
9
4 3
x
2
2 2
30
Phút
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV: Yêu cầu học sinh lên bảng giải bài 45
(Sgk)
-GV! Nhận xét và sữa sai cho học sinh (nếu có)
-GV:Yêu cầu học sinh tiếp tục giải bài 46
(Sgk): Rút gọn các biểu thức sau với x 0
12 3
51 51 3
1
6 25
150 150
1 51 3
6 6 2
1 18 2