1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)

33 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Người Chính Trực
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại tiết học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 295 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đọc Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC - Các từ ngữ trong bài: Chính sự, di chiếu, Thái tử, Thái hậu, phó tá, tham tri chính sự, gián nghị đại phu… - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi

Trang 1

TUẦN 4Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009.

Tập đọc Tiết 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

- Các từ ngữ trong bài: Chính sự, di chiếu, Thái tử, Thái hậu, phó tá, tham tri chính

sự, gián nghị đại phu…

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân

vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức:

- Cho hát, nhắc nhở HS

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài: “Ông lão ăn

xin”

- Trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

3.Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Luyện đọc:

- Gọi HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: Bài chia làm 3

đoạn

Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn

-GV kết hợp sửa cách phát âm cho

HS

- Y/c 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

GV hướng dẫn cách đọc bài

Hát

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

Trang 2

đọc mẫu toàn bài.

* Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1:

(?) Tô Hiến Thành làm quan triều

nào?

(?) Mọi người đánh giá ông là

người như thế nào?

(?) Trong việc lập ngôi vua, sự

chính trực của Tô Hiến Thành thể

hịên như thế nào?

(?) Đoạn 1 kể cho ta biết điều gì?

Đoạn 2

(?) Khi Tô Hiến Thành ốm nặng

ai là người chăm sóc ông?

(?) Còn Gián Nghị Đại Phu thì

sao?

(?) Đoạn 2 nói đến ai?

Đoạn 3:

(?) Đỗ Thái Hậu hỏi ông điều gì?

(?) Tô Hiến Thành đã tiến cử ai

thay ông đứng đầu triều đình?

(?) Vì sao Đỗ Thái Hậu lại ngạc

nhiên khi ông tiến cử Trần Trung

Tá?

(?) Trong việc tìm người giúp

nước sự chính trực của ông Tô

Hiến Thành được thể hiện như thế

nào?

(?) Vì sao nhân dân ca ngợi

những người chính trực như ông?

(?) Đoạn 3 nói về điều gì?

(?) Qua câu chuyện trên tác giả

muốn ca ngợi điều gì?

- GV ghi ý nghĩa lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý

+ Ông là người nổi tiếng chính trực

+ Tô Hiến thành không chịu nhận vàng đút lót

để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo dichiếu mà lập Thái tử Long Cán

* Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trongviệc lập ngôi Vua

- HS đọc - cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi.+ Quan Tham Tri Chính Sự ngày đêm hầu hạbên giường bệnh

+ Do bận quá nhiều việc nên không đến thămông được

* Tô Hiến Thành lâm bệnh và có Vũ Tán Đườnghầu hạ

- HS đọc , thảo luận và trả lời câu hỏi+ Hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất.+ Ông tiến cử quan Gián Nghị Đại Phu TrầnTrung Tá

+Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạbên giường bệnh, tận tình chăm sóc mà lạikhông được ông tiến cử

+ Ông cử người tài ba đi giúp nước chứ không

cử người ngày đên chăm sóc hầu hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn người tàigiỏi để giúp nước , giúp dân vì ông không màngdanh lợi, vì tình riêng mà tiến cử Trần Trung Tá

* Tô Hiến Thành tiến cử người tài giỏi giúpnước

*Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi sự chính trực,tấm lòng vì dân, vì nước của vị quan Tô HiếnThành

- HS ghi vào vở - nhắc lại ý nghĩa

- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cáchđọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọchay nhất

Trang 3

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS hệ thống hoá một số kiến thức ban đầu về cách so sánh hai số tự nhiên,đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên

- Nhận biết nhanh, chính xác về thứ tự các số tự nhiên và so sánh các số tự nhiên

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Giáo án, SGK

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức :

- Cho hát, nhắc nhở học sinh

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng viết số:

a Viết các số đều có bốn chữ số:

1,5,9,3

b Viết các số đều có sáu chữ số:

9,0,5,3,2,1

- GV nhận xét - chữa bài - ghi điểm

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài - Ghi bảng

b So sánh các số tự nhiên:

- Yêu cầu HS so sánh hai số tự nhiên:

100 và 99(?) Số 99 gồm mấy chữ số?

(?) Số 100 gồm mấy chữ số?

(?) Số nào có ít chữ số hơn?

(?) Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với

nhau, căn cứ vào số các chữ số của

+ Số 99 gồm 2 chữ số

+ Số 100 gồm 3 chữ số

+ Số 99 có ít chữ số hơn

*KL: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn

hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn

- HS so sánh và nêu kết quả

Trang 4

- GV ghi các cặp số lên bảng rồi cho học

* Kết luận: Bao giờ cũng so sánh được

hai số tự nhiên, nghĩa là xác định được

số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng

số kia

- Hướng dẫn so sánh hai số trong dãy số

tự nhiên và trên tia số:

- Y/c HS so sánh hai số trên tia số

Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài

- Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

- GV nhận xét chung

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm

bài, cả lớp làm bài vào vở

+ So sánh các chữ số cùng một hàng lầnlượt từ trái sang phải, chữ số ở hàng nàolớn thì tương ứng lớn hơn và ngược lại

- HS thực hiện theo yêu cầu:

7 689 < 7 869 < 7 896 < 7 968

7 968 ; 7 896 ; 7 896 ; 7 689+ Số 7 968 là số lớn nhất, số 7 689 là số

8 754 < 87 540 92 501 > 92410

Trang 5

- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào

vở

4 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và

chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”

- HS làm bài theo yêu cầu:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Chó, trâu, châu chấu, chồn, chuột

-H đọc lại y/c của bài -H đọc thuộc lòng đoạn thơ -Cả lớp đọc thầm

-H nhớ lại đoạn thơ tự viết bài -Từng cặp H đổi vở - soát lỗi sửa những chữ viết sai ra lề trang vở

-Đọc những đoạn văn - làm bài vào vở

-Những H làm bài trên phiếu trình bày -Lớp sửa chữa theo lời giải đúng +Nhạc của trúc, nhạc của tre, là khúc nhạc của đồng quê Nhớ một buổi trưa

Trang 6

-G nhận xét - chốt lại

4-Củng cố - dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Nhắc H về nhà đọc lại những đoạn văn

nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê

+Diều bay, diều lá tre bay lưng trời Sáo tre, sáo trúc bay lưng trời Gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều

-Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3-Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong HT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Thầy: Tranh minh hoạ, bảng phụ giấy mầu

-Trò: Đồ dùng học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1-Ổn định tổ chức.

2-Kiểm tra bài cũ.

-Giới thiệu: Ghi đầu bài

*G: Nếu chúng ta bị ốm lâu ngày thì

trong học tập ta phải nhờ bạn (hoặc tự

- Ghi đầu bài

-Thảo luận nhóm (BT2 sgk)+ Đến nhờ cô giảng bài lại cho + Mượn vở của bạn để chép bài, nhờ bạn học giỏi giảng bài cho

+ Chép bài hộ bạn, hàng ngày xang nhà bạn giảng bài cho bạn

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.-Nhóm khác nhận xét

Trang 7

mình) chép bài, nhờ bạn nhờ thầy giáo

giảng bài để theo kịp các bạn

b-Hoạt động 2:

*Mục tiêu: Nêu được việc vượt khó trong

học tập của bản thân

-Cho H thảo luận đưa ra những khó khăn

trong HT và cách giải quyết

*Chốt lại: Vượt khó trong HT là đức tính

-Y/c H nêu tình huống và cách giải quyết

-G chốt: Với những khó khăn đều có

-Y/c lớp lên kế hoạch giúp đỡ bạn đó

-G nhận xét - bổ sung những việc chưa

hợp lí hoặc còn thiếu

4,Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.

-Thảo luận nhóm đôi bài tập 3

-Trình bày ý kiến của mình

VD: Em xem kĩ những bài toán khó và ghi lại cách làm hay thay cho tài liệu tham khảo mà em không mua đựơc

-Em thấy trời rét, buồn ngủ nhưng em vẫn cố gắng dậy sớm để ôn bài

-Làm việc cá nhân bài tập 4 sgk

-H đọc y/c của bài nêu những khó khăn

và biện pháp khắc phục-VD: Trong giờ học vẽ, em không có bút màu/em hỏi mượn bút cảu bạn bên cạnh-Thiếu sách tham khảo mượn hoặc góp tiền mua chung với bạn

-Nhà ở xa trường, trời mưa rất to em mặc

áo vưa và đi đến trường

-Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưalàm xong bài tập Em báo với bạn là hoãnlại vì em cần phải làm xong bài tập

-H đọc ghi nhớ

+ Lớp lên kế hoạch: Những việc có thể làm thời gian, người nào làm những việc gì

Trang 8

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS kỹ năng viết số, so sánh các số tự nhiên

- Thành thạo khi viết số, so sánh số tự nhiên và kỹ năng nhận biết hình vuông

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức :

- Cho hát, nhắc nhở học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài - Ghi bảng

- GV ghi đầu bài lên bảng HS lên bảng làm

- GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở

* Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đầu bài, sau đó làm bài

- Chuẩn bị đồ dùng, sách vở

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc đề bài và làm bài vào vở

a 0 ; 10 ; 100

b 9 ; 99 ; 99

- HS chữa bài vào vở

- Nêu đề toán, trả lời các câu hỏi

+ Có 10 số có một chữ số là:

0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 + Là số: 10

+ Là số: 99 + Có 90 số có hai chữ số

- HS nhận xét câu trả lời của bạn

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở:

Trang 9

vào vở.

- GV nhận xét - đánh giá

*Bài 5:

- Yêu cầu HS đọc đề bài:

(?) Số x phải tìm cần thoả mãn các yêu cầu

4,3,2,1,0 => Vậy x = 4;3;2;1;0

b 2 < x < 5 => các số tự nhiên lớnhơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3 và 4 =>Vậy x = 3;4

- HS chữa bài vào vở

- Đọc y/cầu của bài tập

+ Là số tròn chục

+ HS kể: Gồm các số: 60; 70; 80; 90 + X có thể là: 70; 80; 90

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

*******************************************

Luyện từ và câu Tiết 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng việt, ghép những

tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép): phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả

âm đầu cả vần) giống nhau (từ láy)

2 Kỹ năng: Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy,

tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó

3 Thái độ: Hs có thái độ đúng đắn trong học tập, yêu thích bộ môn.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng lớp viết sẵn phần nxét, giấy khổ to kẻ 2 cột và bút dạ,vài trang từ điển

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng môn học

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

- Gọi hs đọc thuộc các câu thành ngữ,

tục ngữ ở tiết trước: Nêu ý nghĩa của

một câu mà em thích

(?) Từ đơn và từ phức khác nhau ở

điểm nào? Nêu ví dụ?

- GV nxét và cho hs điểm

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài - “Ghi đầu bài lên

(?) Từ phức nào do những tiếng có âm

hoặc vần lặp lại nhau tạo thành?

- GV KL:

* Những từ do các tiếng có nghĩa ghép

lại với nhau gọi là từ ghép

* Những từ có tiếng phối hợp với nhau

có phần âm đầu hay phần vần giống

nhau gọi là từ láy

- Nhận xét

- Hs ghi đầu bài vào vở

- Đọc, cả lớp theo dõi

- H/s ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

+ Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau lặng

im do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha, đời+ sau tạo thành Các tiếng này đều có nghĩa.+ Từ “Truyện” tác phẩm văn học miêu tảs/vật hay diễn biến của sự kiện

+ Cổ: có từ xa xưa, lâu đời

+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo,

se sẽ

+ Thầm thì: Lặp lại âm đầu th

+ Cheo leo: Lặp lại vần eo

+ Chầm chậm: Lặp lại cả âm đầu ch và vầnâm

+ Se sẽ: Lặp lại âm đầu s và âm e.

- Hs lắng nghe

- H/s đọc to, cả lớp đọc thầm lại

- Đọc phần ghi nhớ/SGK+ Các tiếng:

- Tình, thương, mến đứng độc lập đều cónghĩa - Ghép chúng lại với nhau, chúng bổsung nghĩa cho nhau

+ Từ láy “săn sóc” có 2 tiếng lặp lại âm đầu.+ Từ láy “khéo léo” có 2 tiếng lặp lại vần eo.+ Từ láy “luôn luôn” có 2 tiếng lặp lại cả âm đầu vàvần

Trang 11

Luyện tập:

*Bài tập 1:

- Gọi hs đọc y/c của bài

- Phát giấy và bút dạ cho hs trao đổi và

- Gọi hs đọc y/c của bài

- Gọi đại diện các nhóm dán phiếu, các

- GV giúp các em hiểu: nghĩa của,

ngay trong “ngay lập tức” không giống

nghĩa ngay trong “ngay thẳng”

- Còn ngay trong “ngay ngáy” không

- H/s sửa (nếu sai)

- Suy nghĩ, trao đổi theo cặp hoặc nhóm nhỏ

Trang 12

Kể chuyện Tiết 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

-Chăm chú nghe cô kể, nhớ chuyện

-Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa sgk, bảng phụ viết y/c 1(a,b,c,d)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Kể lại câu chuyện

a-Tìm hiểu câu chuyện

(?) Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân

chúng phản ứng bằng cách nào?

(?) Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình?

(?) Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ

của mọi người ntn?

(?) Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

- Hát

-Một H kể chuyện đã nghe hoặc đã học -Nhắc lại đầu bài

-H đọc thầm các câu hỏi ở bài 1

+ Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách, bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân

+ Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tácbài ca phản động ấy Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài thơ hát Vua banlệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong

+ Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng

+ Vì sao vua thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy nhất định không chịu nói sai sự thật

Trang 13

- Nhận xét - Bổ sung

b-Kể lại câu chuyện

- Theo dõi giúp đỡ các nhóm

5-Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

(?) Vì sao nhà vua hung bạo thế lại thay

đổi thái độ?

(?) Nhà vua khâm phục khí phách nhà

thơ mà thay đổi hay chỉ muốn đưa các

nhà thơ lên giàn hoả thiêu để thử thách?

(?) Câu chuyện có ý nghĩa gì?

-Gọi H nêu lại ý nghĩa

-Tổ chức cho H thi kể

-Nhận xét đánh giá

Củng cố dặn dò

-Về nhà kể lại cho người thân nghe, sưu tầm

câu chuyện về tính trung thực CB bài sau

-H trong nhóm kể nối tiếp (2 lượt kể)-H kể theo nhóm

-H nhận xét + Vì nhà vua khâm phục khí phách nhà thơ

+ Nhà vua thực sự khâm phục khí phách của nhà thơ, dù chết cũng không chịu nói sai sự thật

*Ý nghĩa:

Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không ca ngợi ông vua bạo tàn Khí phách đó đã khiến nhà vua khâm phục kính trọng và thay đổi

I MỤC TIÊU:

* Sau bài học học sinh có thể:

- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn thức ăn và thường xuyênphải thay đổi món ăn

- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ (ăn ít và ăn hạn chế)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh hình trang: 16/17/SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 14

biết Vitamin có vai trò như thế nào

đối với cơ thể?

3 Bài mới

- Giới thiệu bài, viết đầu bài lên bảng

Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Giải thích được lý do cần

ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên đổi món

(?) Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên

đổi món ăn?

(?) Ngày nào cũng ăn vài món cố

định em thấy thế nào?

(?) Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ

ăn thị, cá mà không ăn rau, quả?

* Tổng kết, rút ra kết luận: (Tr 17)

Hoạt động 2:

* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn

cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn hạn chế

- Hãy nói nhóm tên thức ăn:

=> Các thức ăn chứa nhiều chất bột

đường, vitamin, chất khoáng và chất

xơ cần được ăn đầy đủ

=> Các thức ăn chứa nhiều chất đạm

cần ăn vừa phải

=> Đối với các thức ăn chứa nhiều

chất béo nên ăn có mức độ, không

nên ăn nhiều đường và nên hạn chế

ăn muối

Hoạt động 3: Trò chơi

* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn

- Ghi đầu bài lên bảng

- Tiến hành thảo luận 3 câu hỏi mà GV đưa ra

+ Nêu được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

- Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối

- H/s quan sát tháp d2 cân đối trung bình cho

1 người (Tr.17)

- Thảo luận nhóm đôi:

+ Quả chín theo khả năng, 10kg rau, 12kgLT

+ 1500g thịt, 2000g cá và thuỷ sản, 1kg đậuphụ

Trang 15

cho từng bữa một cách phù hợp và

có lợi cho sức khoẻ

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

- Y/C H/s kể, vẽ, viết tên các thức ăn,

đồ uống hàng ngày

- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi

- Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò:

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- Chơi trò chơi: “Đi chợ”

- 2 em 1 cặp thi kể, viết tên các loại thức ăn,

đồ uống hàng ngày

- Từng học sinh chơi sẽ giới thiệu trường lớpnhững thức ăn và đồ uống mà mình đã lựa chọn trước lớp

- Học bài và chuẩn bị bài sau

******************************************************************

Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009

Tập đọc Tiết 8: TRE VIỆT NAM

* Hiểu các từ ngữ trong bài: luỹ thành, áo cộc, nòi tre, nhường…

- Cảm nhận được nội dung: Cây tre tượng trưng cho con người VN Qua hình tượngcây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của người VN: Giàu tình thươngyêu, ngay thẳng, chính trực

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức :

- Cho hát, nhắc nhở HS

2.Kiểm tra bài cũ :

- Đọc bài: “Một người chính

trực” và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

3.Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

* Luyện đọc:

- Lớp hát

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

Trang 16

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: Bài chia làm 4

đoạn

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn - GV

kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- GV HD cách đọc bài - đọc mẫu

toàn bài

* Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1:

(?) Những câu thơ nào nói lên sự

gắn bó lâu đời của cây tre với con

người Việt Nam?

*GV: Tre có tự bao giờ không ai

biết Tre chứng kiến mọi chuyện

xảy ra với con người tự ngàn xưa,

tre là bầu bạn của người Việt Nam

(?) Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?

- Đoạn 2+3:

(?) Chi tiết nào cho thấy tre như

con người?

(?) Những hình ảnh nào của cây tre

tượng trưng cho tình thương yêu

đồng loại?

* Nhường: Dành hết cho con

(?) Những h/ảnh nào tượng trưng

cho tính cần cù?

(?) Những hình ảnh nào gợi lên

tinh thần đoàn kết của người Việt

Nam?

(?) Những hình ảnh nào của cây tre

tượng trưng cho tính ngay thẳng?

(?) Đoạn 2,3 nói lên điều gì?

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Câu thơ: Tre xanh + Xanh tự bao giờ?

+ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh

Có manh áo cộc tre nhường cho con+ Hình ảnh :

Ở đâu tre cũng xanh tươiCho dù đất sỏi đất vôi bạc màu

Rễ siêng không chịu đất nghèoTre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù+ Hình ảnh:

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêmThương nhau tre chẳng ở riêngLuỹ thành từ đó mà nên hỡi người+ Tre già thân gãy cành rơi mà tre vẫn truyềncái gốc cho con Tre luôn mọc thẳng khôngchịu mọc cong…

* Phẩm chất tốt đẹp của cây tre Việt Nam.

+ HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi

* Nói lên sức sống lâu bền, mãnh liệt của cây

Ngày đăng: 19/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc - HS : Sách vở môn học - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
ranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc - HS : Sách vở môn học (Trang 1)
-Gọi 2 HS lên bảng viết số: - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
i 2 HS lên bảng viết số: (Trang 3)
a. Giới thiệu bài -Ghi bảng. b. So sánh các số tự nhiên: - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
a. Giới thiệu bài -Ghi bảng. b. So sánh các số tự nhiên: (Trang 3)
- Thành thạo khi viết số, so sánh số tự nhiên và kỹ năng nhận biết hình vuông. - Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập. - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
h ành thạo khi viết số, so sánh số tự nhiên và kỹ năng nhận biết hình vuông. - Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập (Trang 8)
- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng lớp viết sẵn phần nxét, giấy khổ to kẻ 2 cột và bút dạ, vài trang từ điển... - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
i áo viên: Giáo án, sgk, bảng lớp viết sẵn phần nxét, giấy khổ to kẻ 2 cột và bút dạ, vài trang từ điển (Trang 9)
- Hs đọc lại các từ trên bảng. - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
s đọc lại các từ trên bảng (Trang 11)
(?) Những hình ảnh nào của cây tre tượng   trưng   cho   tình   thương   yêu đồng loại? - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
h ững hình ảnh nào của cây tre tượng trưng cho tình thương yêu đồng loại? (Trang 16)
-GV ghi nội dung lên bảng *Luyện đọc diễn cảm: - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
ghi nội dung lên bảng *Luyện đọc diễn cảm: (Trang 17)
-GV ghi đầu bài lên bảng rồi y/c 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
ghi đầu bài lên bảng rồi y/c 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở (Trang 19)
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập -Điền số thích hợp vào chỗ chấm. - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
i 2 HS lên bảng làm bài tập -Điền số thích hợp vào chỗ chấm (Trang 20)
-Yêu cầu 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
u cầu 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở (Trang 21)
- Hs lên bảng sắp xếp băng giấy, lớp đánh dấu bằng chì vào vở bài tập. - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
s lên bảng sắp xếp băng giấy, lớp đánh dấu bằng chì vào vở bài tập (Trang 23)
-Gọi 1 HS nêu bảng đơn vị đo khối lượng. - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
i 1 HS nêu bảng đơn vị đo khối lượng (Trang 24)
-H xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của nước Âu Lạc  - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
x ác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của nước Âu Lạc (Trang 31)
-Tranh hình trang 18-19/SGK, Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - Tuần 4 Lớp 4(Buối 1 - chuẩn)
ranh hình trang 18-19/SGK, Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w