- Cho HS luyện đọc theo cặp + Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện nh thế nào ?Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua.. -
Trang 1TUầN 4
Ngày soạn: /9/2009
Ngày dạy:, ngày /9/2009
Tiết 1: Chào cờ
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá, tham tri
chính sự, giám nghị đại phu, tiến cử , … Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nớc của Tô
Hiến Thành – Vị quan nổi tiếng, cơng trực thời xa
2 KN: Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọcphù hợp với nội dung, nhân vật
* Tăng cờng cho HS hiểu nghĩa một số từ ngữ trong bài
3 GD: GD cho HS có lòng biết ơn, tự hào về những danh nhân nổi tiếng trong nền văn
học nớc nhà
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36, SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
- Giới thiệu tranh chủ điểm:
- Đa bức tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Đây là một cảnh trong câu chuyện về vị quan Tô Hiến Thành – vị quan đứng đầu triều Lý
ông là ngời nh thế nào ? Chúng ta cùng học bài hôm nay
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- TL
- Lắng nghe
Trang 2- Gọi 1 HS khác đọc lại toàn bài.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trang 36, SGK
(2 lợt )
- L1: GV lu ý sửa chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS và kết hợp luyện đọc đúng trên bảng lớp
- L2: Kết hợp cho tìm hiểu nghĩa của từ Chú giải trong SGK
* Cho HS nhắc lại nghĩa của từ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô
Hiến Thành thể hiện nh thế nào ?(Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán.)
+ Đoạn 1 kể chuyện gì ?
- Ghi ý chính đoạn 1
ý1: kể chuyện thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thờng xuyên chăm sóc ông ? (Quan tham tri chính sự ngày
đêm hầu hạ bên giờng bệnh)+ Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì
sao ? (Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông đợc)
+ Đoạn 2 ý nói đến ai ?
ý1:Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đờng hầu hạ.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi :+ Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì ? (Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất)+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng
- Lắng nghe
- Đọc thầm, tiếp nốinhau trả lời
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Trang 3đợc ông tiến cử)+ Trong việc tìm ngời giúp nớc, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện nh thế nào ? (ông cử ngời tài ba giúp nớc chứ không cử ngời ngày đêm hầu hạ mình)
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những ngời chính trực nh ông Tô Hiến Thành ?
(Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm ngời tài giỏi để giúp nớc, giúp dân Vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà giúp đỡ, tiến cử Trần Trung Tá
- Nhân dân ca ngợi những ngời trung trực nh Tô
Hiến Thành vì những ngời nh ông bao giờ cũng
đặt lợi ích của đất nớc lên trên hết Họ làm những điều tốt cho dân cho nớc
- Yêu cầu HS luyện đọc và tìm ra cách đọc hay
- Yêu cầu HS đọc phân vai
nớc của vị quan Tô Hiến Thành.
-Vì sao nhân dân ngợi ca những ngời chính trực
Trang 4* Tăng cờng cho HS nêu cách so sánh và nhớ cách so sánh hai số tự nhiên.
3.GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận chính xác Vận dụngvào thực tế cuộc sống hàng ngày
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng
* Luôn thực hiện đợc phép so sánh:
- GV nêu các cặp số tự nhiên nh 100 và 89, 456
và 231, 4578 và 6325, … rồi yêu cầu HS so sánh xem trong mỗi cặp số số nào bé hơn, số nào lớn hơn
- GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm hai số tự nhiên mà em không thể xác định đợc số nào bé hơn, số nào lớn hơn.( Không thể tìm đợc hai số
tự nhiên nào nh thế.)
- Nh vậy với hai số tự nhiên bất kì chúng ta luôn xác định đợc điều gì ? (Chúng ta luôn xác
định đợc số nào bé hơn, số nào lớn hơn)
- Vậy bao giờ cũng so sánh đợc hai số tự nhiên
* Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:
- GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99
- Số 99 có mấy chữ số ?
- Số 100 có mấy chữ số ?
- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số nào có nhiều chữ số hơn ?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, căn
cứ vào số các chữ số của chúng ta có thể rút ra kết luận gì ? (Số nào có nhiều chữ số hơn thì
lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.)
- 2 HS lên bảng làmbài
- HS nghe
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
- HS TL
Trang 5- Nh vậy em đã tiến hành so sánh các số này với nhau nh thế nào ? (So sánh các chữ số ở cùng một hàng lần lợt từ trái sang phải Chữ số
ở hàng nào lớn hơn thì số tơng ứng lớn hơn và ngợc lại chữ số ở hàng nào bé hơn thì số tơng ứng bé hơn.)
- Hãy nêu cách so sánh 123 với 456 (So sánh hàng trăm 1 < 4 nên 123 < 456 hay 4 > 1 nên
456 > 123
- Nêu cách so sánh 7891 với 7578.( Hai số cùng
có hàng nghìn là 7 nên ta so sánh đến hàng trăm Ta có 8 > 5 nên 7891 > 7578 hay 5 < 8 nên 7578 < 7891.)
- Trờng hợp hai số có cùng số các chữ số, tất cả
các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì
nh thế nào với nhau ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so sánh hai số tự nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên
- TL
- HS nêu nh phần bài học SGK
Trang 6bé (7986, 7896, 7869, 7689.)
- Số nào là số lớn nhất trong các số trên ?
- Số nào là số bé nhất trong các số trên ?
- Vậy với một nhóm các số tự nhiên, chúng ta luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé Vì sao ? (Vì ta luôn so sánh
đợc các số tự nhiên với nhau)
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách so sánh của một số cặp số: 1234 và 999; 92501 và 92410
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp đợc các số theo thứ tự từ bé đến lớnchúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
a) 8136, 8316, 8361b) 5724, 5740, 5742c) 63841, 64813, 64831
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp đợc các số theo thứ tự từ lớn đến béchúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
a) 1984, 1978, 1952, 1942
b) 1969, 1954, 1945, 1890
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức đợc:
1.KT: Mỗi ngời điều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải
có quyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn
2 KN: Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
* Tăng cờng cho HS thảo luận và trình bày ý kiến
Trang 73 GD: Quý trọng và học tập những tấm gơng biết vợt khó trong cuộc sống và tronghọc tập.
+ HS nêu cách giải quyết
- GV giảng giải những ý kiến mà HS thắc mắc
- GV kết luận: Trớc khó khăn của bạn Nam, bạn có thể phải nghỉ học, chúng ta cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách khác nhau.Vì vậy mỗi bản thân chúng ta cần phải cố gắng khắc phụcvợt qua khó khăn trong học tập, đồng thời giúp đỡ các bạn khác để cùng vợt qua khó khăn
- GV giải thích yêu cầu bài tập
- Nghe
- Các nhóm thảo luận
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
Trang 8I Mục tiêu: Giúp HS:
1 KT: - Hiểu và giải thích đợc tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờngxuyên thay đổi món
- Biết thế nào là một bữa ăn cân đối, các nhóm thức ăn trong tháp dinh dỡng
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng quan sát, nhận xét, phân tích, trình bày ý kiến ngắn gọn *Tăng cờng cho HS hiểu một số thuật ngữ trong bài
3 GD: HS có ý thức ăn nhiều loại thức ăn trong các bữa ăn hàng ngày
III Hoạt động dạy- học:
2) Em hãy cho biết vai trò của chất khoáng và
kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều chất khoáng ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
- GV hỏi: Hằng ngày em thờng ăn những loại thức ăn nào ? Nếu ngày nào cũng phải ăn một món em cảm thấy thế nào ?
- GV giới thiệu – Ghi đầu bài
Cách tiến hành:
♣ Bớc 1: GV tiến hành cho HS hoạt động nhóm theo định hớng
- Chia nhóm 4 HS
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+ Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn
và một loại rau thì có ảnh hởng gì đến hoạt
động sống ?( Không đảm bảo đủ chất, mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất, và chúng ta cảm thấy mệt mỏi, chán ăn.)
+ Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn nh thế nào ?( Chúng ta cần phải ăn phối hợp nhiều loạithức ăn và thờng xuyên thay đổi món.)
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
và thờng xuyên thay đổi món?
(Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp
- HS trả lời
- TL
- Hoạt động theo nhóm
Trang 9♣ Bớc 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý kiến của nhóm mình GV ghi các ý kiến không trùng lênbảng và kết luận ý kiến đúng
- Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết trang 17/
- Yêu cầu HS quan sát kỹ tháp dinh dỡng và trả
lời câu hỏi: Những nhóm thức ăn nào cần: ăn
đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít, ăn hạn chế
?(Câu trả lời đúng là:
+ Nhóm thức ăn cần ăn đủ : Lơng thực, rau quả
chín
+ Nhóm thức ăn cần ăn vừa phải: Thịt, cá và thuỷ sản khác, đậu phụ
+ Nhóm thức ăn cần ăn có mức độ: Dầu, mỡ, vừng, lạc
+ Nhóm thức ăn cần ăn ít: Đờng
+ Nhóm thức ăn cần ăn hạn chế: Muối.)
GV kết luận: Một bữa ăn có nhiều loại thức ăn
đủ nhóm: Bột đờng, đạm, béo, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ với tỷ lệ hợp lý nh tháp dinh dỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối
- HS đại diện cho các nhóm lên trình bày
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- Nhận nhóm và nhận ĐDHT
- QS - TL vẽ và tô màu các loại thức
ăn nhóm mình chọncho một bữa ăn
- 2 đến 3 HS đại diện trình bày
- QS - TLCH
- HS lắng nghe
Trang 10- Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm.
- Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập thuyết trình từ 5 đến 7 phút
- Gọi các nhóm lên trình bày, sau mỗi lần có nhóm trình bày GV gọi nhóm khác bổ sung, nhận xét GV ghi nhanh các ý kiến nhận xét vào phiếu của mỗi nhóm
- Nhận xét, tuyên dơng các nhóm
- Yêu cầu HS chọn ra một nhóm có thực đơn hợp lý nhất, 1 HS trình bày lu loát nhất
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng những HS, nhóm HS tham gia sôi nổi các hoạt động, nhắc nhở những HS, nhóm HS còn cha chú ý
- Dặn HS về nhà học thuộc mục: Bạn cần biết
và nên ăn uống đủ chất dinh dỡng
- Dặn HS về nhà su tầm các món ăn đợc chế biến từ cá
- Nhận mẫu thực
đơn và hoàn thành thực đơn
- ĐDcác nhóm trìnhbày
- HS nhận xét
- Nghe
Trang 11* Hỗ trợ cho HS đọc, viết đúng các số tự nhiên, so sánh đợc các số tự nhiên.
3 GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên bảng
- GV cho HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
a) 0, 10, 100
b) 9, 99, 999
- GV hỏi thêm về trờng hợp các số có 4, 5, 6, 7 chữ số (Nhỏ nhất: 1000, 10 000, 100 000,
1 000 000 Lớn nhất: 9 999, 99 999, 999 999, 9
999 999.)
*GV yêu cầu HS đọc các số vừa tìm đợc
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Có bao nhiêu số có 1 chữ số?
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làmbài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 12chia tia số thành các đoạn, vừa chia vừa nêu:
Nếu chia các số từ 10 đến 99 thành các đoạn từ
10 đến 19, từ 20 đến 29, từ 30 đến 39, … từ 90
đến 99 thì đợc bao nhiêu đoạn ?
- Mỗi đoạn nh thế có bao nhiêu số ?
- Vậy từ 10 đến 99 có bao nhiêu số ?(90)
- Vậy có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số ?
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số điền vào ô trống.(So sánh hai số thì có hàng trămnghìn cùng bằng 8, hàng chục nghìn cùng bằng 5, hàng nghìn cùng bằng 9, vậy để
859 67 < 859167 thì hàng trăm < 1, vậy ta
điền 0 vào Ta có 859 0670 < 859 167)
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền số củamình
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
- Yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài b) 2 < x < 5
Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3, 4
Vậy x là 3, 4
- Nhận xét và chữa bài cho điểm HS
- GV yêu cầu HS đọc Đề bài
+ Số x phải tìm cần thỏa mãn các yêu cầu gì ?(Là số tròn chục Lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92)+ Hãy kể các số tròn chục từ 60 đến 90.( Số 60,
70, 80, 90.) + Trong các số trên, số nào lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92 ? (Số 70, 80, 90)
+ Vậy x có thể là những số nào ? (Vậy x có thể
là 70, 80, 90.)
- Chúng ta có 3 đáp án thỏa mãn yêu cầu của đềbài
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
- Đọc
- Làm bài, sau đó 2
HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm trabài nhau
Tiết 2: Chính tả(Nhớ – viết)
TRUYệN Cổ NớC MìNH
Trang 13I Mục tiêu:
1 KT: Nhớ – viết chính xác, trình bày đẹp đoạn từ “Tôi yêu truyện cổ nớc tôi …
nhận mặt ông cha của mình” trong bài thơ: Truyện cổ nớc mình Viết đúng một số từ ngữ khó có trong bài nh: truyện cổ, nghiêng soi, vàng cơn nắng,
Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / g hoặc ân / âng
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng nghe viết đúng, chính xác nội dung bài Làm đúng các bài
tập Trình bày bài khoa học, sạch sẽ
* Tăng cờng cho HS viết đúng mẫu chữ
3 GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và viết bài cẩn thận, sạch sẽ
- yêu cầu hãy tìm các từ chỉ:
+ Tên con vật bắt đầu bằng ch / tr? (trâu, châu chấu, trăn trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẻo, chào mào, chẫu chuộc , …)
- Nhận xét, tuyên dơng HS, có nhiều từ đúng, nhanh
- Tiết chính tả này các em sẽ nhớ, viết bài thơ
Truyện cổ nớc mình và làm bài tập chính tả
phân biệt r / d / g hoặc ân / âng
a Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- GV đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc lại
- Hỏi : + Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nớc nhà ? (Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu)
+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn khuyên con cháu điều gì ? (Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc.)
b Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc
(Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng …)
c Viết chính tả
Lu ý HS trình bày bài thơ lục bát
* Theo dõi và nhắc nhở HS viết đúng mẫu chữ
d Thu và chấm bài
- Nộp bài
Trang 14- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm xong trớc lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
Lời giải: gió thổi – gió đa – gió nâng cánh diều.
- Nhận xét, bổ sungbài của bạn
2 KN: Rèn cho HS kĩ năng đọc hiểu nội dung bài và vận dụng vào làm đúng các bàitập
* Tăng cờng cho HS tìm và phân biệt đúng từ ghép và từ láy
3 GD: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài Vận dụng vào trong văn nói vàviết hàng ngày
- Gọi HS đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ
ở tiết trớc; nêu ý nghĩa của 1 câu mà em thích
- Hỏi: Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm nào? Lấy ví dụ
- Nhận xét và cho điểm HS
- Đa ra các từ : khéo léo, khéo tay
- Hỏi: Em có nhận xét gì về cấu tạo của những
từ trên ?
- Qua hai từ vừa nêu, các em đã thấy có sự khác
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- TL
Trang 15- Gọi HS đọc ví dụ và gợi ý
- Yêu cầu HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi + Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?( Từ phức: truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im do các tiếng: truyện + cổ, ông + cha,
đời + sau tạo thành Các tiếng này đều có nghĩa)
+ Từ truyện, cổ có nghĩa là gì ? (Từ truyện: tácphẩm văn học miêu tả nhân vật hay diễn biến của sự kiện Cổ: có từ xa xa, lâu đời
Truyện cổ: sáng tác văn học có từ thời cổ) + Từ phức nào do những tiếng có vần, âm lặp lại nhau tạo thành?(Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ Thầm thì: lặp lại âm đầu
th Cheo leo: lặp lại vần eo Chầm chậm: lặp lại cả âm đầu ch, vần âm Se sẽ: lặp lại âm đầu s
và âm e )
- Kết luận : + Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần
âm đầu hoặc phần vần giống nhau gọi là từ láy
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ + Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS
- Yêu cầu HS trao đổi, làm bài
- Gọi nhóm làm xong trớc dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- Kết luận lời giải đúng:
a ghi nhớ, đền thờ,
bờ bãi, tởng nhớ nô nức
b dẻo dai, vững chắc, thanh cao, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp,
- Hỏi lại HS: Tại sao em xếp từ bờ bãi vào trong
từ ghép ? (Vì tiếng bờ tiếng bãi đều có nghĩa)
* Chú ý: Nếu trờng hợp HS xếp cứng cáp là từ láy, GV giải thích thêm: trong từ ghép, nghĩa của từng tiếng phải phù hợp với nhau, bổ sung nghĩa cho nhau cứng là rắn, có khả năng chịu tác dụng, cáp có nghĩa là chỉ loại dây điện to nên chúng không hợp nghĩa với nhau, hai tiếng này lặp lại âm đầu c nên nó là từ ghép
- Đọc các từ trên bảng