1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 3 buổi 1 chuẩn

34 283 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thư Thăm Bạn
Người hướng dẫn P. Trần Văn Bảo
Trường học Trường Trung học Cơ sở và Trung học Phổ thông Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Lịch sử lớp 3
Thể loại Bài đọc
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 357,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN 3Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009.Tập đọc THƯ THĂM BẠN I- MỤC TIÊU: * Hiểu các từ ngữ trong bài: xả thân, quyên góp, khắc phục - Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè, thương bạn,

Trang 1

TUẦN 3Thứ hai ngày 31 tháng 8 năm 2009.

Tập đọc

THƯ THĂM BẠN I- MỤC TIÊU:

* Hiểu các từ ngữ trong bài: xả thân, quyên góp, khắc phục

- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè, thương bạn, muốn chia sẻ cùng bạn khi gặp chuyện buồn, khó khăn trong cuộc sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài - Ghi

- Yêu cầu 3 HS đọc nối

tiếp đoạn lần 2 + nêu chú

giải

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Hát

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 2

đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

(?) Những câu văn nào

trong 2 đoạn vừa đọc cho

thấy bạn Lương rất thông

cảm với bạn Hồng?

(?) Nội dung đoạn 2 là

gì?

-Yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

(?) Nơi bạn Lương ở mọi

- Lương viết thư để chia buồn với Hồng

- Ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi

=> Hy sinh: chết vì nghĩa vụ, vì lý tưởng cao đẹp, tự nhận về

mình cái chết để giành lấy cái sống cho người khác

1.Nơi bạn Lương viết thư và lý do viết thư cho Hồng.

- HS đọc - cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi

+ Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền phong, mình rất xúc động được biết Ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi Ba của Hồng đã ra đi mãi mãi

+ Chắc là Hồng cũng tự hào… nước lũ.(Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm)…

2.Những lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi+ Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ khắc phục thiên tai Trường của Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn vùng lũ lụt

+ Lương gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống tiết kiệm từ bấy lâu nay

+ Bỏ ống: dành dụm, tiết kiệm

3 Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào vùng lũ lụt.

- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư

+ Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư

Trang 3

- Gọi HS đọc hai câu mở

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp

đoạn toàn bài

GV hướng dẫn HS luyện

đọc một đoạn trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc

- HS ghi vào vở - nhắc lại

- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy học Hoạt động của trò

Trang 4

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài - Ghi bảng.

nghìn, lớp triệu rồi đọc theo thứ tự từ

trái sang phải.

- GV ghi thêm vài số và cho HS đọc:

- GV Yêu cầu 1 HS đọc số cho các HS

khác lần lượt lên bảng viết số

- GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài

- HS đọc số: Ba trăm bốn mươi hai

triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bốn trăm mười ba.

- HS theo dõi và nhắc lại cách đọc

- HS đọc, nêu cách đọc

- HS viết số vào bảng và đọc số đã viết

+ Ba mươi hai triệu+ Ba mươi hai triệu năm trăm mươi sáu nghìn, bốn trăm chín mươi bảy

- HS chữa bài vào vở

- HS nối tiếp đọc số

+ Bảy triệu, ba trăm mười hai nghìn, tám trăm ba mươi sáu.

+ Năm mươi bảy triệu, sáu trăm linh

hai nghìn, năm trăm mười một.

+ Ba trăm năm mươi mốt triệu, sáu trăm nghìn, ba trăm linh bảy.

+ Chín trăm triệu, ba trăm bảy mươi nghìn, hai trăm.

+ Bốn trăm triệu, không trăm bảy mươi nghìn, một trăm chín mươi hai

- HS nhận xét, chữa bài

- HS nối tiếp lên viết số:

+ 10 250 214 + 213 564 888 + 400 036 105 + 700 000 231

- HS chữa bài vào vở

- Xem bảng sau:

Tiểu THCS THPT

Trang 5

+ Số trường Trung học cơ sở là bao

nhiêu?

+ Số học sinh Tiểu học là bao nhiêu?

+ Số giáo viên trung học là bao nhiêu?

- Số học sinh Tiểu học là 8 350 191 em.

- Số giáo viên trung học là 98 714

-3,4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2a

III,CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

(?) Bài thơ nói về nội dung gì?

(?) Nêu cách trình bày bài thơ lục bát?

-Đọc từng câu cho H viết

-Đọc lại toàn bài

2-3 H lên bảng viết, lớp viết vào nháp -H theo dõi

-H/s đọc lại bài thơ +Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết đến cả đường về nhà mình +Câu 6 viết lùi vào, cách lề vở 1 ô+Câu 8 viết sát lề vở Hết mỗi khổ thơ phải để trống 1 dòng, rồi viết tiếp khổ thơ sau

-Viết bài vào vở

Trang 6

-G nhận xét Chốt lại lời giải đúng

-Giúp H/s hiểu ý nghĩa của đoạn văn

4 Củng cố dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Y/c mỗi H về nhà tìm và ghi vào vở 5

từ chỉ tên các con vật bắt đầu bằng ch/ tr

-Soát lại bài -Từng cặp H đổi vở soát lỗi –sửa những chữ viết sai

-Đọc thầm đoạn văn-làm bài vào vở -3 H lên bảng làm

-Như tre mọc thẳng con người không chịu khuất Người xưa có câu : ‘’Trúc dầu cháy đốt ngay vẫn thẳng ‘’Tre là thẳng thắn bất khuất !Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc

-Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người

-Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3-Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Thầy: Tranh minh hoạ, bảng phụ giấy mầu

-Trò: Đồ dùng học tập

III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

*Mục tiêu: hiểu được nội dung câu

chuyện và kể lại được câu chuyện

-G đọc câu chuyện “một H nghèo vượt

Trang 7

(?) Thảo gặp phải những khó khăn gì?

(?) Thảo đã khắc phục ntn?

(?) Kết quả HT của bạn ra sao?

(?)Trước những khó khăn trong cuộc

sống bạn Thảo đã làm gì để có kết quả

HT như vậy?

(?) Nếu bạn Thảo không khắc phục

được những khó khăn đó điều gì sẽ

xảy ra?

(?) Trong cuộc sống khi gặo những

điều khó khăn ta nên làm gì?

-H đọc yêu cầu của bài rồi làm bài tập

-Gọi đại diện nhóm báo cáo

-Y/c các nhóm giải thích cách giải

quyết

(?) Khi gặp khó khăn trong HT em sẽ

làm gì?

c,Hoạt động 3: Liên hệ bản thân

*Mục tiêu: Biết nêu ra được những

+ Nhà xa trường, nhà nghèo, bố mẹ lại đau yếu luôn Thảo phải làm việc nhà giúp bố mẹ

+ Sáng đi học, chiều ở nhà làm giúp bố mẹ những việc nhà Không có thời gian học nên tập trung học

ở lớp Sáng dậy sớm xem lại bài

+ Bạn đã đạt H giỏi suốt những năm học lớp 1,2,3+ Bạn thảo đã khắc phục vượt qua mọi khó khăn đó để tiếp tục học tập

+ Bạn Thảo có thể bỏ học (đó là điều không tốt, cha mẹ sẽ buồn, cô giáo và các bạn cũng rất buồn)

+ Khi gặp những khó khăn chúng ta cần phải vượt qua để tiếp tục đi học

+ Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt

-Thảo luận nhóm 4-làm bài tập -Ghi dấu:

-Xem sách giải và chép bài giải -Nhờ người khác giải hộ

+Nhờ bố mẹ, cô giáo, người lớn hướng dẫn

+Xem cách trong sách rồi tự giải bài -Để lại chờ cô giáo chữa

+Dành thêm thời gian để làm bài

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả -Các nhóm khác nhận xét bổ sung -Tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác

- Thảo luận nhóm đôi

Trang 8

khó khăn mình thường gặpvà cách giải

- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số theo hàng, lớp

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập

II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- GV : Giáo án, SGk, viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 1,3

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Gọi HS lên viết số:

Tám trăm ba mươi tư triệu, sáu trăm sáu

mươi nghìn, hai trăm linh sáu

- GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho

HS

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài - Ghi bảng

+ 895 763 147: Tám trăm chín mươi lăm triệu, bảy trăm sáu mươi ba nghìn, một trăm bốn mươi bảy

Trang 9

- GV Y/c HS nghe đọc và viết số vào vở.

+ Sáu trăm mười ba triệu

+ Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm

linh năm nghìn

+ Năm trăm mươi hai triệu ba trăm hai

mươi sáu nghìn một trăm linh ba

+ Tám trăm mười sáu triệu không trăm

linh bốn nghìn bảy trăm linh hai

+ Tám trăm triệu không trăm linh bốn

nghìn bảy trăm hai mươi

- GV Y/c HS nhận xét và chữa bài vào

vở

* Bài 4:

- Y/c HS đọc đầu bài, sau đó cho học

sinh làm bài theo nhóm

+ Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số :

chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”

- 2 HS lên bảng viết số vào cột theo thứ

tự trong bảng

- HS nối tiếp đọc các số GV ghi trên bảng

+ Ba mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn, năm trăm linh bảy.

+ Tám mươi lăm triệu, không trăm nghìn, một trăm hai mươi.

+ Tám triệu, năm trăm nghìn, sáu trăm lăm mươi tám

……

- HS chữa bài vào vở

+ 613 000 000+ 131405 000+ 512 326 103 + 816 004 702

b 517 638 - chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn - có giá trị là 500 000

c 836 571 - chữ số 5 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị - có giá trị là 500

- HS nhận xét

- Lắng nghe

Trang 10

Luyện từ và câu

TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I - MỤC TIÊU:

- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên

câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- Phân biệt được từ đơn và từ phức

- GD cho hs bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên: Giáo án, sgk, bảng phụ

- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC - CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 hs nhắc lại phần ghi nhớ trong

bài dấu hai chấm ở tiết trước

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Tìm hiểu bài:

*Phần nhận xét:

- Y/c hs đọc câu văn trên bảng

(?) Mỗi từ được phân cách bằng một dấu

gạch chéo Vậy câu văn có bao nhiêu từ?

(?) Em có n.xét gì về các từ trong câu

văn trên?

*Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c.

- Y/c hs thảo luận và hoàn thành phiếu

- Gọi 2 nhóm lên dán phiếu, các nhóm

Trang 11

hợp các từ tiếng việt và giải thích

nghĩa của từng từ Trong từ điển, đơn

- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạo nên

từ đơn, hai tiếng trở nên tạo thành từ phức

- Từ dùng để đặt câu

- Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là

từ gồm 2 hay nhiều tiếng

- 2, 3 lượt hs đọc to, cả lớp đọc thầm lại

- Hs lần lượt viết lên bảng theo hai nhóm.VD: - Từ đơn: ăn, ngủ, múa, ca

- Từ phức: bạn bè, cô giáo, bàn ghế

- H/s đọc thành tiếng

- Dùng bút chì gạch vào sgk

- H/s lên bảng

+ Rất/công bằng/rất/thông minh/

+ Vừa/độ lượng/lại/đa tình/đa mang/

- Hs n.xét

- Từ đơn: rất, vừa, lại

-Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang

- H/s đọc y/c của bài

- Hs lắng nghe

- H/s hoạt động trong nhóm 1H/s đọc từ, 1H/s viết từ

- Hs trong nhóm nối tiếp nhau tìm từ

+ Từ đơn: vui, buồn, no, đủ, gió, mưa, nắng + Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết, yêu thương, ủng hộ, chia sẻ

Trang 12

- Gọi hs đọc y/c và mẫu.

+ Vui: Em rất vui vì được điểm tốt

-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)

đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa nói về lòng nhân hậu, t/c thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người

-Hiểu truyện, trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Rèn kĩ năng nghe: H chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một số truyện viết về lòng nhân hậu

-Bảng phụ viết gợi ý 3 sgk (dàn ý KD) tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a,HD H hiểu yêu cầu của đề

-G gạch chân: Được nghe được đọc, lòng

nhân hậu

(?) Lòng nhân hậu được biểu hiện ntn?

Lấy VD về 1 số truyện về lòng nhân hậu

-4 H đọc nối tiếp phần gợi ý

-Biểu hiện của lòng nhân hậu

-Thương yêu quý trọng, quan tâm đến mọi người VD nàng công chúa nhân hậu, chú cuội

-Cảm thông, sãn sàng chia sẻ với mọi người có hoàn cảnh khó khăn: VD bạn Lương, Dế Mèn

-Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầm

Trang 13

(?) Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?

-Cô khuyến khích những bạn ham đọc

sách -G ghi tiêu chí đánh giá

-Nội dung câu chuyện đúng chủ đề 4

điểm

-Cách kể hay, có phối hợp giọng điệu cử

chỉ: 3 điểm

-Nêu đúng ý nghĩa của chuyện 1 điểm

-Trả lời được câu hỏi của các bạn hoặc

đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm

b,Kể chuyện trong nhóm

c,Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của

truyện

-Tổ chức cho H thi kể

-G ghi tên H Ghi tên câu chuyện truyện

đọc, nghe ở đâu, ý nghĩa

-Y/c HS bình chọn bạn có câu truyện

hay nhất

-G tuyên dương

IV,Củng cố dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà kể lại câu chuyện

nhỏ của cuộc sống: VD : Hai cây non.-Tính tình hiền hậu, không ngịch ác, không xúc phạm hoặc làm đau lòng người khác

-Em đọc trên báo, trong truyện cổ tích trong sgk đạo đức, trong truyện đọc, xem

ti vi

-H đọc kĩ 3 phần sgk và mẫu

-Thảo luận kể nhóm 4-Kể theo trình tự mục 3

(?) Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi người điều gì?

(?) Bạn sẽ làm Để học tập nhân vật chính trong truyện?

* Sau bài học học sinh có thể:

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

- Nêu vài trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và chất béo

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Hình: 12, 13 SGK - Phiếu BT của học sinh

Trang 14

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

(?) Nêu vai trò của chất đạm, chất béo?

(?) Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn

thức ăn chứa nhiều chất đạm?

(?) Nói tên những thức ăn chứa nhiều

chất béo có trong các hình trang

13/SGK và những thức ăn hằng ngày

em thích ăn?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

(?)Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

nhiều chất béo?

*Kết luận:

=> Lưu ý: Phomat được chế biến từ sữa

bò chứa nhiều chất đạm Bơ được chế

biến từ sữa bò chứa nhiều chất béo

2 - Hoạt động 2 :

*Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo có nguồn

- Bánh mỳ, gạo, ngô, bánh quy, mỳ sợi

- Học sinh ghi đầu bài

1 Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo

- Thảo luận nhóm đôi: Quan sát SGK/12 -

13 và mục Bạn cần biết để trả lời 2 câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

- Kể tên những thức ăn trong sách giáo khoa

- Chất đạm giúp cơ thể tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thể những tế bào bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người

Trang 15

*Kết luận: Thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ động

vật và động vật

4- Củng cố - Dặn dò :

(?)Nêu vai trò của chất đạm và chất béo

đối với cơ thể ?

(?) Về nhà học kỹ bài, chuẩn bị bài sau

=> Học sinh liên hệ: Không nên ăn nhiều

thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo dẫn đến béo phì

Thứ tư ngày 2 tháng 9 năm 2009

Tập đọc

NGƯỜI ĂN XIN

I) MỤC TIÊU:

* Đọc: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: lom

khom, xấu xí, giàn rụa, rên rỉ, lẩy bẩy, chằm chằm…

- Đọc diễn cảm toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm…

* Hiểu:

- Các từ ngữ trong bài: tái nhợt, tài sản, lẩy bẩy

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: “Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đông cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ”

II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc

- HS : Sách vở môn học

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài: “Thư thăm bạn”

- Trả lời câu hỏi

- GV nhận xét - ghi điểm cho HS

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài - Ghi bảng

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- HS đánh dấu từng khổ thơ-3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- 3HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 Nêu chú giải

Trang 16

kết hợp sửa cách phát âm cho HS.

- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp đoạn

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Trả lời câu hỏi:

(?) Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi

nào?

(?) Hình ảnh ông lão ăn xin đáng

thương như thế nào?

Tái nhợt: da dẻ nhợt nhạt tái mét

(?) Điều gì khiến ông lão trông

thảm thương đến như vậy?

(?) Đoạn 1 cho ta thấy điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và

trả lời câu hỏi:

(?) Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ

tình cảm của cậu đối với ông lão ăn

xin?

*Tài sản: của cải, tiền bạc

*Lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối không

tự chủ được

(?) Hành động và lời nói của cậu bé

chứng tỏ tình cảm của cậu bé đối

với ông lão như thế nào?

(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời

câu hỏi:

(?) Cậu bé không có gì để cho ông lão

nhưng ông lão nói với cậu như thế nào?

(?) Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì?

(?) Sau câu nói của ông lão cậu bé đã cảm

nhận được một chút gì đó từ ông? (?) Theo

em cậu bé nhận được gì từ ông lão?

(?) Đoạn 3 ý nói gì?

SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố, ông đứng ngay trước mặt cậu

- 2 học sinh trả lời

+ Vì nghèo đói khiến ông lão thảm thương như vậy

1 Ông lão ăn xin thật đáng thương.

- HS đọc - cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi

=> Cậu chứng tỏ bằng hành động và lời nói:+ Hành động: Lục tìm hết túi nọ đến túi kia để tìm một cái gì đó cho ông lão, nắm chặt tay ông

+ Lời nói: Ông đừng giận cháu, cháu không

có gì cho ông cả

+ Chứng tỏ cậu tốt bụng, cậu chân thành xót thương ông lão, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông

2 Cậu bé thương ông lão, cậu muốn giúp đỡ ông.

+ HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi+ Ông nói: như vậy là cháu đã cho ông rồi

+ Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng

+ Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng biết ơn,

sự đồng cảm Ông đã hiểu được tầm lòng của cậu

3 Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé Câu chuyện ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm thương xót trước

Trang 17

- GV ghi ý nghĩa lên bảng

*Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

- GV-HD-HS luyện đọc một đoạn

thơ trong bài theo cách phân vai

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét chung

4.Củng cố - dặn dò:

Nhận xét giờ

nỗi bất hạnh của ông lão.

- HS ghi vào vở - nhắc lại ý nghĩa

- HS đọc nối tiếp toàn bài, lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc phân vai theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

Toán

LUYỆN TẬP.

I) MỤC TIÊU:

- Củng cố về cách đọc số, viết số đến lớp triệu và nắm được thứ tự các số

- Thành thạo khi biết nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp

- Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập

II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- GV: Giáo án, SGk, kẻ sẵn nội dung bài tập 3,4,5 trong bài

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự

chuẩn bị của HS

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS lần lượt đọc và nêu theo yêu cầu:

a Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, chữ

số 5 thuộc hàng triệu

b Chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, chữ số 5 thuộc hàng nghìn

c chữ số 3 thuộc hàng triệu, chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn

d Chữ số 3 thuộc hàng nghìn, chữ số 5 thuộc hàng chục triệu

- HS theo dõi và nhắc giá trị của từng chữ số trong số đã cho

- HS viết số vào vở theo thứ tự

Ngày đăng: 19/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2- 3H lên bảng viết, lớp viết vào nháp -H theo dõi . - Tuần 3 buổi 1 chuẩn
2 3H lên bảng viết, lớp viết vào nháp -H theo dõi (Trang 5)
- GV: Giáo án, SGk, viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 1,3. - HS : Sách vở, đồ dùng môn học. - Tuần 3 buổi 1 chuẩn
i áo án, SGk, viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 1,3. - HS : Sách vở, đồ dùng môn học (Trang 8)
*Bài 2:- Y/c HS đọc nối tiếp các số ghi trên bảng              +  32 640 507       - Tuần 3 buổi 1 chuẩn
i 2:- Y/c HS đọc nối tiếp các số ghi trên bảng + 32 640 507 (Trang 9)
*Bảng 1: Chất béo - Tuần 3 buổi 1 chuẩn
Bảng 1 Chất béo (Trang 14)
II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc - Tuần 3 buổi 1 chuẩn
ranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc (Trang 15)
- GV treo bảng số liệu lên bảng cho HS quan sát và trả lời câu hỏi: - Tuần 3 buổi 1 chuẩn
treo bảng số liệu lên bảng cho HS quan sát và trả lời câu hỏi: (Trang 18)
-Gọi hai học sinh lên bảng làm. - Gọi nhận xét bổ sung. - Tuần 3 buổi 1 chuẩn
i hai học sinh lên bảng làm. - Gọi nhận xét bổ sung (Trang 24)
-Gọi 2 HS lên bảng viết số tự nhiên + Viết dãy số tự nhiên bắt đầu từ số 10. + Viết dãy số tự nhiên bắt đầu từ số 201. - Tuần 3 buổi 1 chuẩn
i 2 HS lên bảng viết số tự nhiên + Viết dãy số tự nhiên bắt đầu từ số 10. + Viết dãy số tự nhiên bắt đầu từ số 201 (Trang 25)
-Tranh hình trang 14, 15 SGK. - Tuần 3 buổi 1 chuẩn
ranh hình trang 14, 15 SGK (Trang 32)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w