- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa - Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện.. Hoạt động giáo viên Ho
Trang 1trêng tiÓu häc xu©n ngäc n¨m häc 2009-2010 –n¨m häc 2009-2010
TUÇN 1
Thứ hai ngày 17 thang 8 năm 2009
TẬP ĐỌC – kÓ CHUYỆN
TI ẾT1 :CẬU BÉ THÔNG MINH
(2 tiết)
I - MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện
- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1).
Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi
HS : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Em thấy vẻ mặt của cậu bé thế nào khi nói
chuyện với nhà vua ? Cậu bé có tự tin
không ?
- Muốn biết nhà vua và cậu bé nói với nhau
điều gì, vì sao cậu bé lại tự tin được như
vậy, chúng ta cùng học bài hôm nay, Cậu
bé thông minh.
- GV ghi tên bài lên bảng
- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nóichuyện với nhà vua, quần thần đang chứngkiến cuộc nói chuyện của hai người
- Trông cậu bé rất tự tin khi nói chuyện vớinhà vua
Trang 2Hoạt động giáo viên Hoạt dộng học sinh
Hoạt động 1 : Luyện đọc (30 ’ )
Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã
nêu ở phần mục tiêu Đọc trôi chảy toàn bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý thể
hiện giọng đọc như đã nêu ở phần Mục tiêu.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn:
- Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
nếu HS mắc lỗi Khi chỉnh sửa lỗi, GV đọc
mẫu từ HS phát âm sai rồi yêu cầu HS đọc
lại từ đó cho đúng Chú ý với các từ mà
nhiều HS trong lớp mắc lỗi thì GV cần cho
HS cả lớp luyện phát âm từ đó, với các từ
có ít HS mắc lỗi thì GV chỉnh sửa riêng cho
từng HS
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu,
đọc từ đầu cho đến hết bài
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài GV theo
dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng câu
khó đọc
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ bình
tĩnh
- Giải nghĩa : Khi được lệnh vua ban, cả
làng đều lo sợ, chỉ riêng mình cậu bé là bình
tĩnh, nghĩa là cậu bé làm chủ được mình,
không bối rối, không lúng túng trước mệnh
lệnh kỳ quặc của nhà vua
- Nơi nào thì được gọi là kinh đô ?
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 tương tự như
cách hướng dẫn đọc đoạn 1
- HS theo dõi GV đọc bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáoviên Lưu ý các từ dễ phát âm sai, nhầm đã
giới thiệu ở phần mục tiêu.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa giáo viên
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng
- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu:
Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trống biết
đẻ trứng, / nếu không có thì cả làng phải chịu tội.//
- Trái nghĩa với bình tĩnh là : bối rối, lúng túng
- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếngđoạn 2 Chú ý đọc đúng lời đối thoại củacác nhân vật:
+ Cậu bé kia, / sao dám đến đây làm ầm ĩ
?// ( Đọc với giọng oai nghiêm )
- Muôn tâu đức vua // - cậu bé đáp -// bố con mới đẻ em bé,/ bắt con đi xin sữa cho
em,// con không xin được, // liền bị đuổiđi,// ( Đọc với giọng lễ phép bình tĩnh tự
Trang 3Hoạt động giáo viên Hoạt dộng học sinh
- Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om
sòm, vậy om sòm có nghĩa là gì ?
- Tiếp tục hướng dẫn HS đọc đoạn 3
- Sứ giả là người như thế nào ?
và yêu cầu đọc từng đoạn theo nhóm
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh
sửa riêng cho từng nhóm
* Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 3
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
(8 ’ )
Mục tiêu :
HS hiểu nội dung của bài
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi : nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Dân chúng trong vùng như thế nào khi
tin )
+ Thằng bé này láo,/ dám đùa với trẫm !//
Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?//
( Đọc với giọng hơi giận dữ, lên giọng ởcuối câu)
+ Muôn tâu,/ vậy tại sao đức vua lại hạ lệnh cho làng con / phải nộp gà chống biết
đẻ trứng ạ ?//
- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động
- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếngđoạn 3 Chú ý ngắt giọng đúng :
Hôm sau, / nhà vua cho người đem đếnmột con chim sẻ nhỏ, / bảo cậu bé làm 3mâm cỗ.// Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếckim khâu, / nói
- Xin ông tâu với Đúc Vua / rèn cho tôi chiếc kim này thành một con giao thật sắc /
Trang 4Hoạt động giáo viên Hoạt dộng học sinh
nhận được lệnh của nhà vua ?
- Vì sao họ lại lo sợ ?
- Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại
có một cậu bé bình tĩnh xin cha cho đến
kinh đô để gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ của
cậu bé và Đức vua như thế nào ?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé làm thế nào để gặp được nhà vua ?
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí ?
- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý
là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua
phải thừa nhận gà trống không thể đẻ trứng
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu
điều gì.
- Có thể rèn được một con dao từ một chiếc
kim không ?
- Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một
việc không thể làm được ?
- Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ
từ một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu
sứ giả tâu với Đức Vua rèn cho một con
dao thật sắc từ một chiếc kim khâu Đây là
việc mà đức Vua không thể làm được, vì thế
ngài cũng không thể bắt cậu bé làm ba mâm
Kết luận: Câu chuyện ca ngợi sự thông
minh, tài trí của một cậu bé
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (6 ’ )
Mục tiêu :
Đọc trôi trảy toàn bài, bước đầu biết phân
biệt lời của người kể và lời của nhân vật
Cách tiến hành :
- GV đọc mẫu đoạn 2 của bài Chú ý: Biết
- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc
om sòm
- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí(bố đẻ em bé), từ đó làm cho vuat phải thừanhận :lệnh của ngài cũng vô lí
- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu
bé và gửi cậu vào trường học để thành tài
- HS trả lời
Trang 5Hoạt động giáo viên Hoạt dộng học sinh
phân biệt lời người kể, các nhân vật khi đọc
bài :
+ Giọng người kể : chậm rãi ở đoạn giới
thiệu đầu truyện ; lo lắng khi cả làng cậu bé
nhậnđược lệnh của nhà vua ; vui vẻ, thoải
mái, khâm phục khi cậu bé lần lượt vượt
qua được những lần thử thách của nhà vua
+ Giọng của cậu bé : Bình tĩnh, tự tin
+ Giọng của nhà vua : nghiêm khắc
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
có 3 HS và yêu cầu HS luyện đọc lại truyện
theo hình thức phân vai
- và gi a các c m t ; b c đ u bi t đ c phân bi t l i ng i d n chuy n v i l i các nhân v t ư ết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ười người dẫn chuyện với lời các nhân vật ẫn chuyện với lời các nhân vật ệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ật
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (2 ’ )
- GV nêu nhiệm vụ của nội dung kể truyện
trong lớp học: Dựa vào nội dung bài tập đọc
và quan sát tranh minh hoạ để kể lại từng
đoạn truyện
Cậu bé thông minh vừa được tìm hiểu.
- GV treo tranh minh hoạ của từng đoạn
truyện như trong sách TV3/1 lên bảng
Hoạt động 5 : Hướng dẫn kể từng đoạn
của câu chuyện theo tranh (18 ’ )
Mục tiêu :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại
được từng đoạnvà toàn bộ câu truyện
- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét
được lời kể của bạn
Cách tiến hành :
Hướng dẫn kể đoạn 1:
- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1 và
hỏi : +Quân lính dang làm gì ?
+Lệnh của Đức Vua là gì ?
+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được
lệnh của Đức Vua ?
- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của đoạn 1
- HS lần lượt quan sát các tranh được giớithiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK)
- Nhìn tranh trả lời câu hỏi :+ Quân lính đang thông báo lệnh của ĐứcVua
+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùngphải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.+ Dân làng vô cùng lo sợ
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kểcủa bạn theo các tiêu chí : Kể có đúng nộidung ? Nói đã thành câu chưa ? Từ ngữ
Trang 6- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại tương
tự như cách hướng dẫn kể đoạn 1 Các câu
hỏi gợi ý cho HS kể là:
Đoạn 2
- Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói gì, làm
gì ?
- Thái độ của Đức Vua như thế nào khi
nghe điều cậu bé nói
Đoạn 3
- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu cầu cậu
bé làm gì ?
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
- Đức Vua quyết định thế nào sau lần thử
- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng : Bốcon mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Conkhông xin được, liền bị đuổi đi
- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói: Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?
- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từmột con chim sẻ nhỏ
- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâuthành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu
bé thông minh và gửi cậu vào trường học đểluyện thành tài
- HS kể lại chuyện khoảng 2 lần, mỗi lần 3
HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện
Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HSkể
Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò (3 ’ )
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong
câu chuyện vừa học
- Dặn dò học sinh về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Tổng kết bài học, tuyên dương các em học
tốt, động viên các em còn yếu cố gắng hơn,
phê bình các em chưa chú ý trong giờ học
- Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vuatốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cáchhay để tìm được người tài
:
To¸n tiÕt 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh :
Vận dụng kiến thức và làm bài tập
Trang 7Giáo dục: HS vui thích học toán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ ghi nội dung bài tập Bài 1, Bài 2 , Bài 3, Bài 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Giới thiệu - Giới thiệu chương trình Toán học ở
lớp Ba
- Kiểm tra dụng cụ học tập môn Toán
- Những qui định chung trong họcToán
- HS lắng nghe
II - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Gọi HS làm
Bài 1 ở bảng phụ.
- Lớp làm bài vào vở
- Kiểm tra bài của nhau
Bài 2: - Treo bảng phụ có ghi sẵn nội
dung của bài tập 2
- Chữa bài: tại sao phần a lại điền 312vào sau 311 ?
- Tại sao trong phần b lại điền 398 ?
số 0 là chục, còn 330 có 3chục
0 chục < 3 chục nên303>330
- 2 HS đọc
- Đối chéo bài chấm
- 3 HS đọc
Trang 8Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Chia 4 đội để chơi
- Các tổ tự nhận xét
Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2009
TOÁN TIẾ T 2 : CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà
Trang 9Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Ôn tập giải toán
nhiều hơn, ít hơn:
3 Củng cố:
- Giới thiệu bài, ghi đề lên bảng
Bài 1: Bài yêu cầu làm gì ?
- Gọi HS nhẩm miệng bài a/
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
Phân tích: Khối lớp Một có bao nhiêu
HS ?
- Số HS của khối lớp Hai như thế nào
so với số HS của khối lớp Một ?
- Muốn tính số HS khối Hai ta làm thếnào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán hỏi gì?
- Giá tiền một tem th như thế nào so với giá tiền 1 phong bì ?
Trang 10Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS hiểu và ghi nhớ năm điều Bác Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng
- HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
quan sát các bức ảnh, tìm hiểu nội
dung và đặt tên cho từng ảnh
* Thảo luận lớp:
+ Em còn biết gì thêm về bác Hồ?
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
* GV kết luận: Nhân dân Việt
- Các nhóm thảo luận dại diện
+ Bác sinh ngày 19/5/1890, quê Bác
ở làng sen xã Kim Liên, huyện NamĐàn, tỉnh Nghệ An
+ Các cháu Thiếu nhi rất yêu quýBác Hồ và bác Hồ cũng rất yêu quýThiếu nhi
- Mỗi HS đọc 1 điều Bác Hồ dạyThiếu niên Nhi đồng.Mỗi nhóm tìm
Trang 113phút
cháu Thiếu nhi như thế nào?
Hoạt động 3:
- Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ dạy
- GV ghi lên bảng, chia nhóm
- GV củng cố lại nội dung 5 điều
Bác Hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS cả lớp trao đổi, bổ sung
CH NH T ÍNH T Ả : TIÕT 1
TËP CHÐP : CẬU BÉ THÔNG MINH
Phân biệt l/n, an/ang Bảng chữ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh.
- Từ đoạn chép mẫu trên bảng của GV, củng cố cách trình bày một đoạn văn : chữđầu câu viết hoa, chưc đầu đoạn viết hoa và lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm;lời nói của nhân vật đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của
phương ngữ : l/n (MB), an/ang (MN).Không mắc quá 5 lỗi trong bài
2 Ôn bảng chữ:
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (học thêm tên
những chữ do hai chữ cái ghép lại : ch).
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
III - CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ĐỘNG DẠY - HỌC NG D Y - H C ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ỌC
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - HS lắng nghe
Trang 12+ Bức tranh ở bài tập đọc nào?
+ Nội dung bức tranh nói về điều gì?
a Trao đổi về nội dung đoạn chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng một lượtsau đó yêu cầu HS đọc lại
- Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết chuyệngì?
- Cậu bé nói như thế nào?
- Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được viết như thếnào?
- Trong bài có từ nào phải viết hoa? VìSao?
- Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn , hướngdẫn HS viết bảng con:
+ chim sẻ nhỏ, bảo, cỗ,xẻ, luyện
b GV đọc cho HS viết vàovở:
- GV nhắc nhở HS cách ngồi cầm bút để
vở, cách trình bày đoạn văn
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từcho HS viết vào vở
c Chấm chữa bài
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở
- GV chấm 1 số bài, nhận xét từng bài vềnội dung, chữ viết, cách trình bày
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài SGK
- GV mời 4 HS lên bảng làm đúng ,nhanh Sau đó đọc kết quả
- GV chốt lời giải đúng:
a) hạ lệnh ; nộp bài ; hôm nọ b) đàng hoàng ; đàn ông ; sáng loáng Bài tập 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm
- GV nhận xét
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểudương những HS viết bài chính tả sạch,đẹp, làm tốt các bài tập
- Yêu cầu những HS viết bài chính tả
- HS quan sát và trảlời:
- Ở bài tập Cậu bé thông minh
- Đoạn văn có 3 câu
- Lời nói của cậu bé
- HS trả lời
- HS trả lời
- 2 HS viết bảng lớp
HS dưới lớp viếtbảng con
- HS viết bài vào vở
- HS đổi vở chữa lỗi
Trang 13ÕT 1 : HAI BÀN TAY EM
I - MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng vui tươi, nhẹ
nhàng, tình cảm
2 Đọc hiểu
- Hai bàn tay rất đẹp , rất có ích rất đáng yêu , ( trả lời được các câu hỏi trong
SGK ; thuộc 2 , 3 khổ thơ trong bài )
- Hiểu nghĩa các từ ngữ , hình ảnh trong bài : ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh
mai, giăng giăng, thủ thỉ,
3 Học thuộc lòng bài thơ
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1
Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
Yêu cầu 3 HS lên bảng kể lại câu
chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các
câu hỏi về nội dung câu truyện
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về đôi bàn tay của
chính mình
- 2 HS phát biẻu ý kiến
- Nghe GV giới thiệu bài
Trang 14Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ được
nghe những lời tâm sự, những suy nghĩ của
một bạn nhỏ về đôi bàn tay Bạn nhỏ nghĩ
thế nào về đôi bàn tay ? Đôi bàn tay có nét
gì đặc biệt, đáng yêu ? chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài thơ Hai bàn tay em.
- GV ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1 : Luyện đọc (15 ’ )
Mục tiêu :
- Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai đã nêu
ở phần mục tiêu Ngắt, nghỉ hơi đúng sau
các dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Cách tiến hành :
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý thể
hiện giọng đọc như đã nêu ở Mục tiêu.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc
2 dòng thơ, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt giọng
câu khó đọc nếu HS không đọc đúng
- Giải nghĩa các từ khó :
+ Giải nghĩa các từ Siêng năng, giăng giăng
theo chú giải của TV3/1 Giảng thêm từ Thủ
thỉ
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5 HS
và yêu cầu đọc từng khổ thơ theo nhóm
GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm để chỉnh
sửa riêng cho từng nhóm
- 10 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hếtbài Đọc từ 2 đến 3 lần như vậy
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của
GV Các từ dễ phát âm sai, nhầm đã giới
Hai bàn tay em /
Như hoa đầu cành //
Hoa hồng hồnh nụ / Cánh tròn ngón xinh //
+ Đọc chú giải : Đặt câu với từ thủ thỉ.
( Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể chuỵêncho em nghe )
- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhómcủa mình, sau mỗi bạn đọc các HS trongnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS cả lớp đọc đồng thanh
- Hai bàn tay của bé được so sánh với nụhoa hồng, ngón tay xinh như cánh hoa
Trang 15Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
(6 ’ )
Mục tiêu :
HS hiểu nội dung của bài
Cách tiến hành :
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất và
trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em bé được
so sánh với cái gì ?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của em
bé qua hình ảnh so sánh trên ?
- Hai bàn tay của em bé không chỉ đẹp
mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau
để thấy được điều này
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi : hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào ? ( có thể hỏi : Hai bàn tay rất thân thiết
với bé Những hình ảnh nào trong bài thơ
nói lên điều đó ?)
* Khi HS trả lời, sau mỗi hình ảnh HS nêu
được, GV nên cho cả lớp dừng lại để tìm
hiểu thêm và cảm nhận vẻ đẹp của từng
hình ảnh
+ Khổ thơ 2 : Hình ảnh Hoa áp cạnh lòng.
+ Khổ thơ 3 : Tay em bé đánh răng, răng
trắng và đẹp như hoa nhài, tay em bé chải
tóc, tóc sáng lên nnhư ánh mai.
+ Khổ thơ 4 : Tay bé viết chữ làm chữ nở
thành hoa trên giấy
+ Khổ 5 : Tay làm người bạn thủ thỉ, tâm
tình cùng bé
- Em thích nhất khổthơ nào ? Vì sao ?
Hoạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ (6 ’ )
Mục tiêu :
HS học thuộc lòng bài thơ
Cách tiến hành :
- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, yêu cầu
HS học thuộc từng đoạn rồi học thuộc cả
bài
- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng cho HS
- Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu
- Đọc thầm các khổ thơ còn lại
- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời:+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa ( hai bàntay )cũng ngủ cùng bé Hoa thì bên máhoa thì ấp cạnh lòng
+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng chảitóc
+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêngnăng viết chữ đẹp như hoa nở thànhhàng trên giấy
+ Khi có một mình, bé thủ thỉ tâm sựvới đôi bàn tay
- HS phát biểu ý kiến
+ Thích khổ 1 vì hai bàn tay được tả đẹpnhư nụ hoa hồng
+ Thích khổ 2 vì tay và bé luôn ở cạnhnhau, cả lúc bé ngủ tay cũng ấp ôm lòng
bé thật thân thiết, tình cảm
+ Thích khổ 3 vì tay bé thật có ích, taygiúp bé đánh răng, chải đầu Tay làmcho răng bé trắng như hoa nhài, tóc bésáng như ánh mai
+ Thích khổ 4 vì tay làm chữ nở hoa đẹptrên giấy
+ Thích khổ 5 vì tay như người bạn biếttâm tình, thủ thỉ cùng bé
- Học thuộc lòng bài thơ
- Thi theo 2 hình thức :+ HS thi đọc thuộc bài theo cá nhân.+ Thi đọc đồng thanh theo bàn
- Bài thơ dược viết theo thể thơ 4 chữ,
Trang 16Hoạt động giỏo viờn Hoạt động học sinh sinh
đọc thuộc lũng
- Tổ chức thi đọc thuộc lũng bài thơ ( cú thể
cho HS chỉ tranh minh hoạ, đọc đoạn thơ
tương
ứng )
- Tuyờn dương những HS đó học thuộc lũng
bài thơ, đọc bài hay
4/ Củng cố dặn dũ (3 ’ )
- Hỏi : Bài thơ được viết theo thể thơ nào
- Dặn dũ HS về nhà học lại cho thuộc lũng
bài thơ, tập đọc bài thơ với giọng diễn cảm
- Tổng kết bài học, tuyờn dương những HS
- Bớc đầu làm quen với biện pháp tu từ: so sánhTỡm được những sự vật được so
sỏnh với nhau trong cõu văn ,cõu thơ Nờu được hỡnh ảnh so sỏnh mỡnhthớch và lý do vi sao mỡnh thớch
II Đồ học:dùng dạy – yêu cầu:
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong BT1.
- Bảng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ trong BT2
- Tranh, ảnh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch (hoặc
ảnh màu chiếc vòng ngọc – yêu cầu: nếu có) giúp HS hiểu câu văn của BT2b.
- Tranh minh hoạ một cánh diều giống nh dấu á.
III Các hoạt động dạy – học:
Thời
gian
Trang 17- 1HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trong lớp nối tiếp nhau phát biểu.
TOáN TIếT 3 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIấU :
Giỳp học sinh:
- Biết giải bài toỏn về “ Tỡm X ” giải toỏn cú lời văn ( cú một phộp trừ )
- Củng cố ụn tập về toỏn tỡm x, giải bài toỏn cú lời văn và xếp ghộp hỡnh
- Giỏo dục: thúi quen sử dụng đồ dựng học toỏn
II- Đồ dựng dạy học :
- Chuẩn bị bảng phụ cho bài tập Bài 1 Bài 2 Bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Tiến trỡnh dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xột, chữa bài, ghi điểm
- GV nờu mục tiờu bài học, ghi đề
Bài 1: GV yờu cầu HS tự làm bài.
- Lớp làm vào vở
- Chữa bài bảng, vở HS
+ Cần đặt tớnh như thế nào ? + Thực hiện phộp tớnh từ đõu đến đõu?
Bài 2: Gọi HS nờu yờu cầu.
a) x - 125 = 344
- 3 HS lờn bảng làm bài tập
Trang 18Tiến trỡnh dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3 Củng cố - dặn dũ
- Để tỡm x ta thực hiện phộp tớnh gỡ ?
Vỡ sao ?b) x + 125 = 266
Bài 3: Gọi HS đọc yờu cầu.
- Đội đồng diễn thể dục cú bao nhiờu người ?
- Trong đú cú bao nhiờu nam ?
- Vậy muốn tớnh nữ ta phải làm gỡ ?
- Gọi HS làm bài
- Lớp làm vào vở
- Chữa bài, chấm điểm cho HS
- Yờu cầu HS về nhà làm lại cỏc bài tập trờn
- Nhận xột tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Cộng cỏc số cú
ba chữ số (cú nhớ một lần).
- x là số bị trừ Tỡm số bị trừ lấy hiệu cộng với số trừ
285 - 140 = 145 (người) Đỏp số: 145 người
Thể dục:TIếT1
Giới thiệu chơng Trò chơi “nhanh lên bạn ơi”
trình-I Mục tiêu.
- Học sinh nắm đợc chơng trình môn học và một số quy định khi luyện tập từ đó
có thái độ đúng và tinh thần tập luyện tích cực
- Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia vào trò
chơi tơng đối chủ động
II, Chuẩn bị:
- Địa điểm: Sân bãi tập
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “Nhanh lên bạn ơi ”
III, Hoạt động dạy-học:
12' 1 Phần mở đầu
- GV tập trung lớp phổ biến nội dung, yêu cầu của bài học biến nội dung, yêu cầu bài học- HS tập hợp, chú ý nghe phổ
Trang 19- Nhắc lại nội quy tập luyện và phổ biến nội dung yêu cầu môn học
Những nội dung tập luyện đã đợc rèn luyện ở các lớp dới cần đợc tiếp
tục củng cố và hoàn thiện - Chỉnh
đốn trang phục, vệ sinh luyện tập
- Chơi trò chơi Nhanh lên bạn ơi “ ”
- HS sửa lại trang phục, để gọn quần áo, giày dép vào nơi quy
- Sau bài học:
+ HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra
+ Chỉ và nói đợc tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
+ Chỉ trên sơ đồ và nới đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào thở ra
+ Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con ngời
a) Giới thiệu bài:( Khởi động)
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
Thở gấp hơn và sâu hơn bình thờng
- 3 HS lên bảng thở sâu nh hình 1trang 4 để cả lớp quan sát
Trang 20- Nhận xét sự thay đổi của lồng
- Bớc 1: Yêu cầu HS hoạt động
nhóm 2, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời qua
- Yêu cầu HS liên hệ
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “
Nên thở nh thế nào?”
- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lênngực và thực hiện hít vào thật sâu vàthở ra hết sức
- Lồng ngực phồng lên, nẹp xuống
đều đặn đó là cử động hô hấp: hít,thở
- Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì
phổi nhận nhiều không khí nên phổicăng lên Khi thở ra hế sức lôngngực xẹp xuống vì đã đa hết khôngkhí ra ngoài
- HS nhận xét, bổ sung
- HS quan sát tranh và trả lời nhóm2
+ HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽnói tên các bộ phận của cơ quan hô
hấp?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thờinói tên các bộ phận?
+ HS 1: Bạn hãy chỉ đờng đi củakhông khí?
+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trả lời+ HS 1: Đố bạn mũi dùng để làmgì?
+ HS 2: Mũi dùng để thở
+ HS 1: Phế quản, khí quản có chứcnăng gì?
+ HS 2: Dẫn khí
- Một số cặp quan sát hình và hỏi
đáp trớc lớp về những vấn đề vừathảo luận ở trên nhng câu hỏi có thểsáng tạo hơn
-> Cơ quan hô hấp là cơ quan thựchiện sự trao đổi khí giữa cơ thể vàmôi trờng bên ngoài
-> Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phếquản, khí quản và hai lá phổi Mũi,phế quản là đờng dẫn khí Hai lá
phổi có chức năng trao đổi khí
Thứ năm ngày 20 tháng 8 năm 2009
Trang 21TOÁN Tiết 4: CỘNG CÁC sè CÓ BA CHỮ SỐ ( có nhớ một lần)
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
chục hoặc hàng trăm
Củng cố, ôn lại cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam
Giáo dục tính kiên nhẫn trong học Toán
II Đồ dùng
GV : nội dung Bài 1 ( Cột 1,2,3 ),Bài 2 ( Cột 1,2,3 ),Bài 3,Bài 4
HS : Vở
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :NG D Y - H C CH Y U :ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : ỌC CHỦ YẾU : Ủ YẾU : ẾU :
Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài
- HS nêu cách tính
- Nhận xét bài, bảng con HS
435 + 127 = 562 là phép cộng có nhớmột lần từ hàng đơn vị sang hàng chục
b) Phép cộng : 256 + 162 =
- Tiến hành tương tự như phần a
- Phép công 256 + 162 = 418 là phépcộng có nhớ một lần từ hàng chục sanghàng trăm
Bài 1: GV nêu yêu cầu bài toán.
342
185 +
Trang 22Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Chữa bài và cho điểm
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Muốn tìm độ dài đường gấp khúc talàm như thế nào ?
- Đương gấp khúc ABC gồm nhữngđoạn thẳng nào tạo thành ?
- Yêu cầu HS tính độ dài đường gấpkhúc ABC
- Tính tổng độ dài các đoạnthẳng đường gấp khúc đó
- Gồm 2 đoạn thẳng AB và
BC AB = 126 cm, BC = 137cm
- Đổi được 5 tờ 100
- Vì: 100 + 100 + 100 + 100+100 = 500 đồng
- HS nêu
T Ậ P VI Ế T Ti
ế t 1 : ÔN CHỮ HOA A.
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Viết đúng chữ hoa A ( 1 dòng ) V,D ( 1 dòng ) ; viết đúng tên riêng A Dính ( 1 dòng
) và câu ứng dụng : Anh em đỡ đần ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ viết rõ ràng , tương đốiđều nét và thẳng hàng ; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường
trong chữ ghi tiếng
- Viết câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ :
Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Mẫu chữ viết hoa A.
- Tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li.
Trang 23- Vở TV, bảng con, phấn.
III - CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ĐỘNG DẠY - HỌC NG D Y - H C: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ỌC
Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, sửa lỗi cho HS
a) Giới thiệu từ ứng dụng: Vừ A Dính
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
b) Quan sát và nhận xét
- Từ ứng dụng bao gồm mấy chữ? Lànhững chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái cóchiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằngchừng nào?
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc: Vừ A Dính
- Cụm từ có 3 chữ: Vư, A, Dính.
- Hs trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Bằng khoảng cách viếtmột chữ o
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớpviết bảng con
Trang 24Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5 Hướng dẫn HS
viết vào VTV:
6.Củng cố dặn dò:
(5 phút)
- Sửa lỗi cho từng HS
- Cho HS xem bài viết mẫu
- Yêu cầu HS viết bài
- Theo dõi và sửa lỗi cho từng HS
- Thu và chấm 5 đến 7 bài
- Nhận xét, tuyên dương những HSviết đúng và đẹp
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà làm bài thành bàiviết trong VTV, học thuộc câu Ư/D
- Chuẩn bị bài sau: Ôn chữ hoa Ă, Â.
- Biết giải bài toán về “ Tìm X ” giải toán có lời văn ( có một phép trừ )
- Củng cố ôn tập về toán tìm x, giải bài toán có lời văn và xếp ghép hình
- Giáo dục: thói quen sử dụng đồ dùng học toán
II- Đồ dùng dạy học :
- Chuẩn bị bảng phụ cho bài tập Bài 1 Bài 2 Bài 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà:
Với ba số: 372, 136, 508 và các dấu +, - = em hãy lập các phép tính đùng
- GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm
- 3 HS lên bảng làm bài tập
372 + 136 = 508
508 - 136 = 372
508 - 372 = 136
Trang 25Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a, Giới thiệu:
b HD luyện tập:
3 Củng cố - dặn dò
- GV nêu mục tiêu bài học, ghi đề
Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Lớp làm vào vở
- Chữa bài bảng, vở HS
+ Cần đặt tính như thế nào ? + Thực hiện phép tính từ đâu đến đâu?
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
a) x - 125 = 344
- Để tìm x ta thực hiện phép tính gì ?
Vì sao ?b) x + 125 = 266
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đội đồng diễn thể dục có bao nhiêu người ?
- Trong đó có bao nhiêu nam ?
- Vậy muốn tính nữ ta phải làm gì ?
- Gọi HS làm bài
- Lớp làm vào vở
- Chữa bài, chấm điểm cho HS
- Yêu cầu HS về nhà làm lại các bài tập trên
285 - 140 = 145 (người) Đáp số: 145 người
ChÝnh t¶
TiÕt 2: (NGHE - VIẾT)_CHƠI CHUYỀN
Trang 26I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Rèn kỹ năng viết chính tả:
1 Nghe - viết chính xác bài thơ Chơi chuyền (56 tiếng)
- Từ đoạn viết, củng cố cách trình bày một bài thơ : chữ dầu các dòng thơ viếthoa, viết bài thơ ở giữa trong vở (hoặc chia vở làm hai phần để viết như trong SGK)
2 Điền đúng vào chỗ trống các vần ao/oao Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc an/ang theo nghĩa đã cho.
III - CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ĐỘNG DẠY - HỌC NG D Y - H C ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC ỌC
A - Bài cũ
(5phút)
- Gọi 3HS lên bảng GV đọc: lo sợ, rènluyện, siêng năng, đàng hoàng
- Nhận xét sửa sai
- 3 HS lên bảngviết
- Cả lớp viết giấynháp
B - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Chơi thuyền giúpcác bạn tinh mắt,nhanh nhẹn có sứcdẻo dai để mai nàylớn lên làm tốtcông việc trong dâychuyền nhà may
- 18 dòng
- 3 chữ
- Phải viết hoa
- Lùi vào 4 ô
Trang 27c Chấm chữa bài
- HS tự chữa lỗi bằng bỳt chỡ ra lề vở
- GV chấm 1 số bài, nhận xột từng bài vềnội dung, chữ viết, cỏch trỡnh bày
- Yờu cầu những HS viết bài chớnh tảchưa đạt về nhà viết lại; cả lớp đọc lại cỏcbài viết, ghi nhớ chớnh tả
- Chuyền, sỏng,mềm mại, dõy,mụi,
- HS viết bảng con
- HS viết bài vàovở
- HS đổi vở chữalỗi
- 1 HS đọc
- 2 HS lờn bảnglàm bài
ÂM NHạCTiết1- Học bài hát: Quốc Ca việt nam
nhạc và lời: Văn Cao
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu Quốc Ca Việt Nam là bài hát nghi lễ của nhà nớc, Quốc Ca Việt nam đợc hát hoặc cử nhạc khi chào cờ
- HS hát đúng lời 1 của bài hát Quốc Ca Việt nam
- Hát đúng, đều, hòa giọng
- Giáo dục thái độ nghiêm trang khi chào cờ, nghe Quốc Ca
Trang 28II thiết bị dạy học:
1.Hát chuẩn xác bài hát Quốc Ca Việt nam với tính chất hùng mạnh
2 Đồ dùng dạy học;
* Nhạc cụ
* Máy catxec và băng nhạc Quốc Ca
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Hoạt động 1;
- Dạy lời 1 bài hát Quốc Ca
- Giới thiệu bài hát; - Là bài hát trong nghi
lễ chào cờ khi hát hoặc cử nhạc phải đứng
nghiêm trang và hớng về Quốc kỳ
- Hát mẫu hoạc cho nghe băng
- Đọc lời ca theo từng câu ngắn
- Dạy hát từng câu ngắn theo kiểu móc xích
- Trong bài có 2 tiếng ở cuối 2 câu hát thờng
dễ lẫn về cao độ với nhau
+ Hoạt động 2;
Trả lời câu hỏi:
1.Bài hát Q/Ca việt nam đợc hát khi nào?
2.Ai là tác giả bài hát Q/ca Việt nam?
3.Khi chào cờ và hát Quốc ca Việt nam
chúng ta phải có thái độ nh thế nào?
+ Hoạt động cuối; Kết thúc tiết học; GV
- Lắng nghe
Thứ bảy ngày 22 tháng 8 năm 2009
TậP LàM VĂN
Tiết1 :Đề bài- NểI VỀ ĐỘI THIẾU NIấN TIỀN PHONG
điền VÀO GIẤY TỜ IN SẴN.
I.Mục tiờu:
Trang 29- Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh ( BT1)
- Điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( BT 2 )
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách (phô tô cho từng hs - nếu không có vở bài tập.)
III.Các hoạt động dạy học:
14 tuổi), sinh hoạt trong các chi đội TNTP Hồ CHí Minh
-Cho hs thảo luận nhóm đôi các câu hỏi:
+Đội thành lập ngày nào?
+Những đội viên đầu tiên của đội là ai?
+Đội mang tên Bác khi nào?
-Mời đại diện các nhóm báo cáo
-Gv tóm ý:
+Đội TNTP Hồ Chí Minh được thành lập ngày 15-5-1941 tại Pác Bó, tỉnh Cao Bằng, lúc đầu, đội chỉ có 5 người: Đội trưởng là Nông Văn Dền (Bí danh Kim Đồng), Nông Văn Thàn (Tức Cao Sơn), Lý Văn Tịnh (Tức Thanh Minh), Lý Thị Mỳ( Tức Thuỷ Tiên), Lý Thị Xậu (Tức Thanh Thuỷ) Đội mang tên Bác vào ngày 30-1-1970
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài
-Gv giúp hs nêu hình thức của mẫu đơn xin cấpthẻ đọc sách gồm các phần:
-Hs trả lời
-30-1-1970
-Đại diện các nhóm trình bày
-nhận xét, bổ sung
-Hs nói thêm về Huy hiệu Đội, bài hát của Đội…-Hs lắng nghe và nhắc lại
-1 hs đọc yêu cầu
-Lớp đọc thầm theo
-Hs chú ý lắng nghe
Trang 30+Địa chỉ gởi đơn.
+Họ, tờn, ngày sinh, địa chỉ, lớp trường của người viết đơn
+Nguyện vọng và lời hứa
+Tờn và chữ kớ của người làm đơn:
-3,4 hs tập làm miệng.-Làm bài vào vở
-3,4 hs đọc mẫu đơn đó hoàn chỉnh
-Nhận xột bài của bạn
Tự NHIÊN Xã HộI Tiết 1 :nên thở nh thế nào?
I/ Mục tiêu:
- Sau bài học:
+ HS có khả năng hiểu tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng mồm+ Nói đợc ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thởkhông khí có nhiều CO2, nhiều khói bụi đối với sức khoẻ con ngời
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Các bức tranh in trong SGK đợc phóng to+ Gơng soi
III/ Hoạt động dạy học:
- Tại sao ta phải tập thể dục vào buổi
- Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
- 2 HS trả lời: Khi hít vào thì phổiphồng lên nhận nhiều không khí,lồng ngực sẽ nở ra Khi thở ra hếtsức, lồng ngực xẹp xuống, đẩykhông khí từ phổi ra ngoài
-> Vì ta hít đợc không khí trong
Trang 31- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
+ Các em nhìn thấy gì trong mũi?
+ Khi bị sổ mũi em thấy có gì trong
mũi chảy ra?
+ Hằng ngày dùng khăn lau mũi em
- GV yêu cầu HS quan sát SGK và nêu
đợc: ích lợi của việc hít thở không khí
trong lành và tác hại của việc hít thở
không khí có nhiều khói, bụi đối với
sức khoẻ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và
TLCH GV đa ra:
+ Bức tranh nào thể hiện không khí
trong lành và bức tranh nào thể hiện
không khí nhiều khói bụi?
+ Khi đợc thở không khí trong lành
bạn cảm thấy nh thế nào?
+ Nêu cảm giác khi phải thỏ không
khí nhiều khói bụi?
- GV yêu cầu HS đại dịên nhóm trình
đợc bớt bụi, làm không khí vào phổisạch hơn ở mũi có các mạch máunhỏ li ti làm ấm không khí khi vàophổi Có nhiều tuyến nhầy giúp cảnbụi diệt vi khuẩn, tạo độ ẩm chokhông khí vào phổi
-> Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, cólợi cho sức khoẻ vì vậy chúng ta nênthở bằng mũi
- HS quan sát hình 3, 4, 5 trang 7SGK và trả lời:
-> Bức tranh 3 vẽ không khí tronglành, tranh 4, 5 vẽ không khí nhiềukhói bụi
-> Thấy khoan khoái, khoẻ manh,
dễ chịu-> Ngột ngạt, khó thở, khó chịu,
- HS cử đại diện nhóm trình bày kếtquả thảo luận trớc lớp
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời câu hỏi:
-> Giúp chúng ta khỏe mạnh-> Có hại cho sức khoẻ, mệt mỏi,bệnh tật,
Trang 32TIếT 2:Ôn đội hình đội trò chơi “kết bạn”
ngũ-` I, Mục tiêu
- Ôn tập một số kỹ năng đội hình đội ngũ đã học ở lớp 1, 2 Yêu cầu thực hiện
động tác nhanh chóng trật tự, theo đúng đội hình tập luyện
- Chơi trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy” Các em đã học ở lớp 2 Yêu cầu biết cách chơi
và cùng tham gia chơi đúng luật
II, Chuẩn bị:
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập.
- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy ”
III, Hoạt động dạy-học:
nội dung, yêu cầu giờ học
- GV nhắc nhở HS thực hiện nội quy, chỉnh đốn trang phục và vệ
sinh nơi tập luyện
- GV cho HS giậm chân, chạy khởi động và chơi trò chơi “Làm
theo hiệu lệnh”.
2-Phần cơ bản
- Ôn tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, nghiêm, nghỉ, dàn hàng,
dồn hàng, chào báo cáo, xin phép
- HS tập hợp theo yêu cầu củalớp trởng, chú ý nghe phổ biếnnội dung, yêu cầu bài học
- HS chỉnh đốn trang phục, vệsinh nơi tập luyện
- HS vừa giậm chân tại chỗ vừa
đếm theo nhịp, chạy nhẹ nhàngtheo hàng dọc và chơi trò chơi
- HS ôn tập các nội dung theo nhóm (tổ), sau đó thi đua biểu diễn với nhau xem nhóm (tổ) nàonhanh, đẹp nhất
- HS tham gia chơi trò chơi
Trang 33- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Đọc hiểu
- Hiểu ý nghĩa : Phải biết nhường nhịn bạn , nghĩ tốt về bạn , dũng cảm nhận lỗi khi
trót cư xử không tốt với bạn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hạn, can đảm,thơ ngây,
- Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện.
- Hiểu nghĩa của câu chuyện : Khuyên các em, đôí với bạn bè phải biết tin yêu và
nhường nhịn, không nên nghĩ xấu về bạn bè
B- Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạnvà toàn bộ câu chuyện
bằng lời của mình Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diến biến nội dung của câu chuyện
- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong TV3/1
Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TẬP ĐỌC
1 Ổn định tổ chức (1 ’ )
2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )
GV gọi 2 HS lên bảng đọc lại bài Đơn
xin vào Đội và yêu cầu HS nêu hình
thức trình bày của đơn
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 ’ )
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới
thiệu : Đây là bức tranh vẽ đôi bạn thân
- Quan sát tranh minh hoạ câu chuyện và nghe GV giới thiệu để chuẩn bị vào bài mới
Trang 34Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
En-ri-cô và Cô-ret-ti , hai bạn ngồi học
cạch nhau Có một làn, En-ri-cô hiều lầm
Cô-rét-ti và giận bạn nhưng rồi sau đó,
cách xử sự của Cô-rét-ti đã làm En-ri-cô
hiểu bạn hơn và tình bạn của họ càng thêm
gắn bó Nội dung cụ thể của câu chuyện
như thế nào ? Chúng ta cùng học bài, Ai
nêu ở phần mục tiêu Ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
Cách tiến hành :
a, Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý
thể hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến
nội dung của câu chuyện mà chủ yếu là
suy nghĩ, tình cảm của nhân vật tôi:
+ Đoạn 1: Giọng đọc chậm, nhẹ nhàng
+ Đoạn 2: giọng đọc hơi nhanh khi En-
ri-cô giận bạn
+ Đoạn 3 4 5 : trở lại giọng chậm, hơi
trầm khi En-ri-cô bắt đầu hối hận
+ Lời của Cô-rét-ti thân thiện, dịu dàng ;
Lời của En-ri-cô trả lời bạn xúc động ; Lời
của bố En-ri-cô nghiêm khắc
b, Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu,
đọc từ đầu cho đến hết bài
? Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu HS đọc đoạn1 của bài
- Theo dõi HS và hướng dẫn ngắt giọng
-Theo dõi GV đọc mẫu
- HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn cảu GV Các từ dễ phát âm sai đã giới thiệu ở phần
- Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu :
Tôi đang nắn nót viết từng chữ thì/
Cô-rét-ti chạm khuỷu tay vào tôi,/ làm cho cây bút nguệch ra một đường rất xấu.//
-Trái nghĩa với kiêu căng là : khiêm tốn.
- HS lần lượt đọc các đoạn 2, 3, 4, 5 ( mỗi
Trang 35Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
câu khó đọc
- Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với từ kiêu
căng.
- Kiêu căng là tự cho mình hơn người
khác, trái nghĩa với kiêu căng là khiêm
tốn
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, 3, 4, 5 tương
tự như cách hướng dẫn đọc đoạn 1
(Trong vòng đọc tiếp nối theo đoạn thứ
nhất, khi có HS đọc hết đoạn 3, GV dừng
lại để giải nghĩa từ hối hận, can đảm, dừng
lại ở cuối đoạn 4 để giải nghĩa từ ngây Có
thể cho HS đặt câu với các từ này)
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo
đoạn lần thứ 2
?Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Gọi 2 nhóm tiếp nối nhau đọc bài trước
- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau ?
- GV: Vì hiểu lầm nhau mà En-ri-cô và
Cô-rét-ti đã giận nhau Câu chuyện tiếp
-Khôngbao giờ ! không bao giờ !// - tôi trả lời.// ( bgiọng xúc động).
-Đáng lẽ chính con phải xin lỗi bạn/ vì con có lỗi.// Thế mà con lại giơ thước doạ đánh bạn.// ( giọng nghiêm khắc )
- 5 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1 đoạn của bài Cả lớp theo dõi trong SGK
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm, các HS trong cùng nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 nhóm đọc bàii, các nhóm khác nghe và nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện kể về En-ri-cô và Cô-rét-ti
- Vì Cô-rét-ti vô tình chạm vàokhuỷu tay En-ri-cô, làm cây bút của En-ri-cô nguệch
ra một đường rất xấu Hiểu lầm bạn cố ý làm hỏng bài viết của mình, En-ri-cô tức giận và trả thù Cô-rét-ti bằn cách đẩy vào khuỷu tay bạn
- HS thảo luận theo cặp, Sau đó đại diện
HS trả lời, các HS khác theo dõi để bổ sung ( nếu cần) : En-ri-cô hối hận vì sau cơn giận, khi bình tĩnh lại En-ri-cô thấy rằng Cô-rét-ti không cố ý chạm vào khuỷutay mình En-ri-cô nhìn thấy vai áo bạn
Trang 36Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
diễn thế nao ? Hai bạn có làm lành với
nhau được không ? Chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn3
- GV hỏi : Vì sao En-ri-cô hối hận, muốn
xin lỗi Cô-rét-ti ?
- En-ri-cô có đủ can đảm đẻ xin lỗi Cô-rét
-ti không ?
GV: En-ri-cô thấy hối hận về việc làm
cuả mình nhưng không đủ can đảm xin lỗi
Cô-rét-ti Chuyện gì đã sảy ra ở cổng
trường sau giờ tan học, chúng ta tìm hiểu
tiếp phần còn lại của bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4, 5
- GV: Hai bạn đã làm lành với nhau ra
sao ?
- Bố đã trách En-ri-cô như thế nào ?
- Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng hay
sai ? Vì sao ?
- Có bạn nói, mặc dù có lỗi nhưng
En-ri-cô vẫn có điểm đáng khen Em hãy tìm
điểm đáng khen của En-ri-cô ?
- Còn Cô-rét-ti có gì đáng khen ?
Kết luận : Câu chuyện muốn khuyên
các em, đối với bạn bè phải biết tin yêu và
nhường nhịn, không nên nghĩ xấu về bạn
bè
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5 ’ )
Mục tiêu :
Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu
biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với
diễn biến của câu chuyện
Cách tiến hành :
sứt chỉ , thấy thương bạn và càng hối hận
- En-ri-cô đã không đủ can đảm để xin lỗi Cô-rét-ti
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 đến 2 HS trả lời: Đúng lời hẹn, sau giờ tan học En-ri-cô đợi Cô-rét-ti ở cổng trường, tay lăm lăm cây thước Khi Cô-rét-
ti tới En-ri-cô giơ thước lên doạ nhưng Cô-rét-ti đã cười hiền hậu làm lành En-ri-
cô ngây người ra một lúc rồi ôm chầm lấy bạn Hai bạn nói với nhau sẽ không bao giờ giận nhau nữa
- Bố đã trách En-ri-cô là người có lỗi đã không xin lỗi bạn trước lại còn giơ thước doạ đánh bạn
- Bố trách En-ri-cô như vậy là đúng vì bạn
là người có lỗi đáng lẽ phải xin lỗi
Cô-rét-ti nhưng không đủ can đảm Sau đó , ri-cô còn hiểu lầm Cô-rét-ti nên đã giơ thước doạ đánh bạn
En EnEn riEn cô có lỗi nhưng có điểm đáng khen, đó klà cậu biết thương bạn khi thấy bạn vất vả , biết hối hận khi có lỗi và biết cảm động trước tình cảm của bạn giành cho mình
- Cô-rét-ti là người bạn tốt, biết quí trọng tình bạn , biết tha thứ cho bạn khi bạn mắclỗi, chủ động làm lành với bạn
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Luyện đọc trong nhóm, mỗi HS nhận một trong các vai: En-ri-cô,Cô-rét-ti, bố của En-ri-cô
- 2 đến 3 nhóm thi đọc, các nhóm còn lại
Trang 37Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
- Gọi HS khá đọc đoạn 3, 4, 5
- Chia HS làm nhám nhỏ, mỗi nhóm 3 HS
và yêu cầu các nhóm luyện đọc theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét , tuyên dương nhóm đọc tốt
theo dõi và chọn nhóm đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN
Hoạt động 4 : Định hướng yêu cầu (2 ’ )
- Gọi 1 HS đọc yều cầu của phần kể
Vậy nghĩa là khi kể chuyện, con phải đóng
vai trò là người dẫn chuyện Muốn vậy các
em cần chuyển lời của En-ri-cô thành lời
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại
được từng đoạnvà toàn bộ câu chuyện
bằng lời của mình Khi kể biết phối hợp cử
chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với
diến biến nội dung của câu chuyện
- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và
nhận xét được lời kể của bạn
Cách tiến hành :
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 5 HS
yêu cầu HS tập kể trong nhóm
- Gọi 1 đến 2 nhóm kể trước lớp theo hình
thức tiếp nối, mỗi HS trong nhóm kể 1
đoạn truyện tương ứng với 1 tranh minh
hoạ
- Tuyên dương các HS kể tốt
- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại từng
đoạncủa câu chuyện Ai có lỗi
- Câu chuyện vốn được kể bằng lời của En-ri-cô
- Kể lại chuyện bằng lời của em
- 1 HS đọc bài , cả lớp theo dõi.Sau đó 1
HS tập kể lại nội dung bức tranh 1
- Mỗi HS kể 1 đoạn trong nhóm các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Lần lượt từng nhóm kể Sau mỗi lần có nhóm kể, các HS trong lớp nhận xét về nộidung, cách diễn đạt, cách thể hiện của các bạn trong nhóm đó
Trang 38Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh sinh
+ Phải biết nhường nhịn bạn bè
+ Phải biết tha thứ cho bạn bè
+ Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi.+ Không nên nghĩ xấu về bạn bè
:
TOÁN Tiết 6: TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.
I MỤC TIÊU :Giúp học sinh:
hoặc hàng trăm )
- Áp dụng để giải toán có lời văn bằng một phép tính trừ
- Giáo dục HS biết cách sưu tầm tem
II CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :NG D Y - H C CH Y U :ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU : ỌC CHỦ YẾU : Ủ YẾU : ẾU :
Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 39Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Chữa bài và ghi điểm
Bài 2: Tương tự như bài 1.
Bài 3: Gọi HS đọc đề.
- Tổng số tem của hai bạn là ?
- Bạn bình có bao nhiêu con tem?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Gọi HS lên bảng giải
- Lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS
- Chấm bài, cho điểm
- Yêu cầu về luyện tập thêm về phép trừ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
Bài 1 ( Cột 1,2,3 )Bài 2 ( Cột 1,2,3 )Bài 3
- 5 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vở
một lần )
- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phépcộng, phép trừ
II
Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, bảng con Và nội dung BT Bài 1 , Bài 2 ( a ) , Bài 3( Cột 1,2,3 ) , Bài 4
IIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 40Tiến trình dạy
I Kiểm tra bài
cũ
- Kiểm tra bài tập về nhà
- Nhận xét, tuyên dương
- 3 HS
- 4 HS lên bảng Mỗi tổlàm một bài
- Tự làm bài vào vở
- Chấm chữa bài, ghi điểm
Bài 3:
- Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 4:
- Yêu cầu HS cả lớp đọc phần tóm tắt củabài toán
- Bài toán cho ta biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc thành
đề bài hoàn chỉnh
- Gọi HS lên bảng giải, lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập về phépcộng, phép trừ Làm bài tập 3, 4,
- 1 HS lên bảng, HS dướilớp làm vào vở BT