1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 4 - tuần 28

30 340 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Hoạt Tập Thể - Tập Đọc Đường Đi Sa Pa
Trường học Trường Tiểu học Bảo Thuận
Chuyên ngành Giáo án lớp 4
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Bảo Thuận
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, nhấn mạnh những từ ngữ gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa, sự ngưỡng mộ, háo hức của du khách trước vẻ đẹp của con đường lên Sa Pa,

Trang 1

I Mục đích yêu cầu:

+Đọc đúng các từ khó dễ lẫn: chênh vênh, sà xuống ,Hmông, Phù Lá, thoắt cái , khoảnh khắc.

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, nhấn mạnh những từ ngữ gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp Sa Pa, sự ngưỡng mộ, háo hức của du khách trước vẻ đẹp của con đường lên Sa

Pa, phong cảnh Sa Pa

+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng

+Hiểu các từ ngữ: Rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên, thoắt cái.

+Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của

tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.

II Đồ dùng dạy học:

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc, cảnh đẹp hay cảnh sinh hoạt của người dân ở Sa Pa

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi 3 HS lên bảng kiểm tra đọc và trả lời câu

hỏi nội dung bài “Con sẻ” và đại ý bài.

+ Nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)

+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn của bài

+GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

+ Gọi 1 HS đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Gọi HS đọc toàn bài

* GV đọc mẫu toàn bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 12 phút)

H: Nói lại những điều em hình dung về đường lên

Sa Pa hay phong cách Sa Pa được miêu tả trong mỗi

đoạn văn của bài?

GV: Mỗi đoạn văn nói lên một nét đặc sắc, diệu kì

của Sa Pa

H: Chi tiết nào cho thấy sự quan sát tinh tế của tác

giả?

Sửu Sửu Tiên

+ HS nhắc lại tên bài

+ Lớp lắng nghe và qua sát tranh minh hoạ

- 1 HS đọc chú giải, lớp đọc thầm và hiểu nghĩa các từ

+ HS luyện đọc theo cặp

+ 1 HS đọc cả bài

+ Lớp lắng nghe GV đọc

+HS trả lời

Trang 2

H: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “Món quà tặng kì

diệu của thiên nhiên”?

H: Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của mình

đối với cảnh Sa Pa như thế nào?

Đại ý: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa,

thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối

với cảnh đẹp của đất nước.

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và đọc thuộc (10 phút)

+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài, yêu cầu lớp theo dõi

tìm cách đọc hay

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

+ Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn 1

+ Cho HS xung phong đọc trước lớp, nhận xét, tuyên

dương

3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)

+ GV nhận xét tiết học –Liên hệ giáo dục

+ Dặn HS đọc thuộc đọan 3 và chuẩn bị bài sau: Oân

+ HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

+ 3 HS lên thi đọc

-HS lắng nghe-ghi bài

KHOA HỌC ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG I.Mục tiêu:

+ Củng cố các kiến thức về vật chất và năng lượng , kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng

+ HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài :Nhiệt

cần cho sự sống.

+GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản (15 phút)

+ GV cho HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK

+ Gọi HS nhận xét và chữa bài

Lương Bríp Hà

+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.+ HS đọc các câu hỏi trong SGK

+ HS trả lời câu hỏi

1 So sánh tính chất của nước ở các thể: lỏng, khí, rắn dựa trên bảng sau:

Có nhìn thấy bằng mắt thường

2 Điền các từ: bay hơi, đông đặc, ngưng tụ, nóng chảy vào vị trí mỗi mũi tên cho thích hợp.

Trang 3

NƯỚC Ở THỂ LỎNG ĐÔNG ĐẶC NƯỚC Ở THỂ RẮN

NGƯNG NÓNG

TỤ CHẢY

HƠI NƯỚC BAY HƠI NƯỚC Ở THỂ LỎNG

+ Gọi HS đọc câu hỏi 3,4,5,6 và trả lời câu hỏi

H: Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do đâu?

H: Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt?

H:Giải thích tại sao bạn trong hình 2/111 lại có thể nhìn thấy quyển

sách?

+GV nhận xét phần trả lời của HS

Hoạt động3:GV làm thí nghiệm rót vào hai chiếc cốc giống nhau một

lượng nước lạnh như nhau( lạnh hơn không khí chung quanh).Quấn một

cốc bằng khăn bông Sau một thời gian, GV cho một số HS lên sờ vào

nước trong cốc, theo em cốc nước nào lạnh hơn ? Giải thích lí do?

+GV nhận xét phần giải thích của HS

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS tiết sau tiếp tục ôn tập

+ 1 HS đọc, lớp suy nghĩ trả lời

+HS lên sờ vào nước trong cốc, theo em cốc nước nào lạnh hơn ? Giải thích lí do.+ Lớp lắng nghe

+ HS lắng nghe và thực hiện

TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

* Giúp HS rèn luyện các kĩ năng:

+ Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học

+Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, công thức tính hình thoi để giải toán

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Các hình minh hoạ SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+GV gọi HS lên bảng làm bài tập ở tiết trước và nêu

cách tính diện tích hình thoi

+GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hướng dẫn HS luyện tập

Trìn Sương Thị

+ HS lắng nghe và nhắc lại

Trang 4

* Hoạt động 1: Tổ chức HS tự làm bài ( 25 phút)

+ GV phát cho HS mỗi em 1 phiếu học tập, sau đó

yêu cầu các em làm bài như bài kiểm tra

+ GV cho HS lần lượt phát biểu ý kiến của từng bài,

sau đó sửa bài

* Bài 1: Câu a, b, c ( đúng) Câu d (sai)

* Bài 2: Câu a ( sai) Câu b,c,d (đúng)

* Bài 3: a

+ Yêu cầu HS giải thích vì sao đúng, sai cho từng ý

Bài 4:Gọi 1 Hs đọc đề vàcho 2 HS phân tích đề

+GV cho HS nhắc lại cách tính chu vi của hình chữ

nhật và cách tính diện tích của hình chữ nhật

+GV cho HS làm vào vở

+GV gọi 1 Hs lên bảng làm bài

+GV theo dõi HS làm bài

+GV nhận xét và sửa bàicho HS

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ GV tổng kết tiết học

+ Dặn HS về ôn lại đặc điểm các hình đã học và

chuẩn bị bài sau

+ HS làm bài trên phiếu

+ Theo dõi bài sửa của các bạn

+1 HS đọc đề và 2 HS phân tích đề

+HS nhắc lại cách tính chu vi của hình chữ nhật và cách tính diện tích của hình chữ nhật+HS làm vào vở

+1 HS lên bảng làm bài

+HS lắng nghe

Ngày soạn : 26 / 3 / 2007

Ngày dạy: 27 / 3 / 2007

CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT)

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,…?

I Mục đích yêu cầu

+ HS nghe viết đúng, đẹp bài “ Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…?

+ Viết đúng tên riêng nước ngoài

+ Làm bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc êt / êch

II Đồ dùng dạy – học

+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III Hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho

HS viết

+GV nhận xét bài viết của HS trên bảng

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (25 phút)

a) Tìm hiểu về nội dung đoạn văn.

+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn

H: Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ

số ? Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số ?

Nhẫn Xuyên Tuyết

+1HS đọc

+Người A-rập đã nghĩ ra các chữ số, Nhà

Trang 5

b) Hướng dẫn viết từ khó:

+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết:A-

rập , Bát- đa , Aán Độ , dâng tặng, truyền bá…

+GV theo dõi HS viết khó.

+GV phân tích từ kho.ù

+GV gọi HS đọc lại

c) Viết chính tả.

+ GV đọc cho HS viết bài

+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết

chưa đúng

-Hoạt động 2: Luyện tập ( 10 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

+GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

3 Củng cố – dặn dò: (3 phút)

+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập còn

lại

thiên văn học người Aán Độ

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp

+ HS đọc lại các từ khó viết

+HS lắng nghe

+ HS đọc lại từ khó

+ HS lắng nghe và viết bài

+ HS soát lỗi, báo lỗi và sửa

+ 1 HS đọc -1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

+HS lắng nghe

LỊCH SỬNGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG

(NĂM 1786)

I Mục tiêu: Sau bài học học sinh nêu được:

- Sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc tiêu diệt chính quyền họ Trịnh của nghĩa quân Tây Sơn

- Nêu được ý nghĩa của việc nghĩa quân tây Sơn làm chủ Thăng Long là mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước sau hơn 200 năm chia cắt

- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc

II Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu học tập cho HS

- Bản đồ Việt Nam

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi cuối bài

trước

- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh

2 Dạy – học bài mới:

Hoạt động 1: Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc

tiêu diệt chúa Trịnh.

- Tổ chức cho HS làm việc với phiếu bài tập.

-GV phát phiếu học tập cho HS

-GV gọi HS đọc trong SGK, rồi yêu cầu HS

tìm hiểu rồi ghi vào phiếu học tập

- Theo dõi và giúp đỡ những HS gặp khó

Jều Hà Duyên

-HS nhận phiếu

-1 HS đọc trong SGK

- 3 em báo cáo, mỗi em nêu về một thành thị

Trang 6

Đánh dấu + vào  trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây.

1 Nghĩa quân Tây Sơn Bắc vào khi nào? Ai là người chỉ huy? Mục đìch của cuộc tiến quân là gì?

 Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm 1771, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để tiêu diệt chúa Trịnh, thống nhất giang sơn

 Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm 1786, do Nguyễn Nhạc tổng chỉ huy để lật đổ chính quyền họ Trịnh

 Nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc vào năm 1786, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn

2 Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc đã có thái độ như thế nào?

Kinh thành Thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên

 Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân và mưu kế giữ kinh thành

 Cả hai ý trên

3 Những sự việc nào cho thấy chúa Trịnh và bầy tôi rất chủ quan, coi thường lực lượng của nghĩa quân?

 Một viên tướng quả quyết rằng nghĩa quân đi đường xa, lại tiến vào xứ lạ không quen khí hậu, đại hình nên chỉ cần đánh một trận là nhà Chúa sẽ thắng

Một viên tướng khác thề đem cái chết đẩ trả ơn Chúa

 Trịnh Khải ra lệnh dàn binh đợi nghĩa quân đến

 Tất cả các ý trên

4 Khi Nghĩa quân Tây Sơn tiến vào Thăng long, quân Trịnh chống đỡ như thế nào?

 Quân Trịnh chiến đấu anh dũng nhưng không dành được thắng lợi

 Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến mà quay đầu bỏ chạy

 Quân Trịnh và nghĩa quân tây Sơn đánh nhau không phân thắng bại

5 Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ.

Làm chủ Thăng Long, lật đổ chính quyền họ Trịnh

Mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm chia cắt

 Cả hai ý trên

- Yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu để trình

bày lại cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân

Tây Sơn

- Tuyên dương những HS trình bày tốt

Hoạt động 2: Thi kể chuyện về Nguyễn Huệ.

- Tổ chức cho Hs thi kể chuyện, tài liệu đã sưu

tầm được về anh hùng Nguyễn Huệ

- GV và Hs cả lớp theo dõi bình chọn bạn kể

hay nhất

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương HS kể tốt

- 3 em trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung ý kiến

- Mỗi tổ cử 1 đại diện tham gia cuộc thi

- Nhận xét, bình chọn

Trang 7

- Nguyễn Huệ được nhân dân ta gọi là “Người

anh hùng áo vải” em có biết vì sao nhân dân ta

lại gọi ông như thế không?

3 Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và làm các bài tập tự

đánh giá kết quả học và chuẩn bị bài sau

- Một số em trả lời

- HS lắng nghe

TOÁNGIỚI THIỆU TỈ SỐ

I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số

-Biết đọc, viết tỉ số của 2 số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của 2 số

-Tăng cường Tiếng Việt : bãi cỏ

II/ Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung sau:

Số thứ nhất Số thứ hai Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai

III/ Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra: Gọi 3 em lên bảng làm bài tập của

tiết trước

- GV nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1:Giới thiệu tỉ số.

- Ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách, số

xe khách bằng mấy phần số xe tải?

- GV nêu: Chúng ta cùng vẽ sơ đồ bài toán:

+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì số xe tải

bằng mấy phần như thế?

+ Số xe khách bằng mấy phần?

- GV vẽ sơ đồ theo phân tích như trên lên bảng:

+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy.

Thuần Bình Bríp

- Nghe và nêu lại bài toán

- Số xe tải bằng 5 phần như thế

- Số xe khách bằng 7 phần

-HS nghe giảng

Trang 8

+Tỉsố này cho biết số xe tải bằng75 số xe khách.

- Yêu cầu Hs đọc lại tỉ số của số xe tải và số xe

khách

Hoạt động 2: Giới thiệu tỉ số a:b (b khác 0)

- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung Hỏi: Số

thứ nhất là 5, số thứ hai là 7 hỏi tỉ số của số thứ

nhất với số thứ hai là bao nhiêu?

- GV ghi bảng kết quả

+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6 hỏi tỉ số của

số thứ nhất và số thứ hai là bao nhiêu?

- GV nêu: Ta nói rằng tỉ số của a và b là a: b hay

- Khi viết tỉ số của 2 số ta không viết tên đơn vị

nên trong bài toán trên ta chỉ viết tỉ số của a và b

Hoạt động 3 : luyện tập thực hành.

Bài 1:GV giao bài cho nhóm 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc bài làm trước lớp

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 2: GV giao bài cho nhóm 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bài

- GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 3: GV giao bài cho nhóm 3

- GV yêu cầu HS đọc đề

- H: Để viết được tỉ số của số bạn trai và số bạn

của cả tổ chúng ta phải biết được gì?

- Vậy chúng ta phải đi tính gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó chữa bài

xét và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

- Muốn tìm tỉ số của a và b với b khác 0 ta làm

thế nào?

-GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà làm bài 4

-Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5:7 hay 7

5

+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy.

+Tỉ số này cho biết số xe tải bằng

7

5số xe khách

-Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là3:6 hay 6

3

- Tỉ số của a và b là 2 : 7 hay

7 2

-HS lắng nghe

-HS đọc đề bài

-HS làm bài vào vở

-1 HS đọc

-HS theo dõi và chữa bài

- HS đọc đề bài, sau đó làm bài

-1 em lên bảng, cả lớp làm vào vở:

-1HS đọc đề

- -Chúng ta phải biết được có bao nhiêu bạn trai, cả tổ có bao nhiêu bạn

- Chúng ta phải tính số bạn của cả tổ

-HS làm bài vào vở

+1 HS trả lời

+HS lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM

Trang 9

I Mục đích yêu cầu:

+Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch – Thám hiểm.

+Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trong trò chơi “Du lịch trên sông”

+Giáo dục HS nên tham gia đi du lịch để biết nhiều nơi

II Đồ dùng dạy – học:

- Bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng lớp

- Các câu đố ở bài tập 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra:

- Yêu cầu 3 em lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu kể

dạng Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.

HĐ 1: Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời đúng

- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước

chữ cái chỉ ý đúng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch, GV chú ý

sửa lỗi dùng từ cho HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS trao đổi tìm câu trả lời đúng

- Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước

chữ cái chỉ ý đúng

-GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Yêu cầu HS đặt câu với từ thám hiểm, GV chú ý

sửa lỗi dùng từ cho HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi nối tiếp nhau trả lời câu

hỏi

-GV nhận xét, kết luận: Câu tục ngữ Đi một

ngày đàng học một sàng khôn:Một ngày đi là

một ngày thêm hiểu biết, học được nhiều điều

hay;Chịu khó hoà vào cuộc sống, đi đây đi đó,

con người sẽ hiểu biết nhiều, sớm khôn ra

- Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sử dụng câu

“Đi một ngày đàng học một sàng khôn”

Bài 4

- Gọi 1 Em đọc yêu cầu và nội dung bài

Thị Xuyêng Thâm

- Nghe, nhắc lại

- 1 Em đọc, lớp đọc thầm

- HS trao đổi trong nhóm đôi và làm bài

- 1 Em lên bảng, lớp làm bút chì vào SGK

- HS nối tiếp nhau đặt câu

- 1 Em đọc, lớp đọc thầm

- HS trao đổi trong nhóm đôi

- 1 Em lên bảng, lớp làm vào SGK

- 1 Em đọc, lớp đọc thầm SGK

- HS trao đổi thảo luận trong nhóm đôi

- HS nêu ý kiến theo ý hiểu của mình

- 1 Em đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm gạch chân yêu cầu chính

-HS lắng nghe

-1 Em đọc yêu cầu và nội dung bài

Trang 10

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch trên sông

-GV đặt câu hỏi để HS trả lời

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà học thuộc bài tập 4 và chuẩn bị

bài sau

-HS đọc câu trả lời

-HS lắng nghe-Thực hiện ĐẠO ĐỨC

TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (TIẾT 1)

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Một số biển báo giao thông cơ bản

III/ Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin (10 phút)

+ GV yêu cầu HS trình bày kết quả thu thập và ghi

chép trong tuần qua

+ Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

H: Từ những con số thu thập được, em có nhận xét

gì về tình hình ATGT của nước ta trong thời gian

gần đây?

* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi ( 10 phút)

+ Yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi SGK

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi

1.Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?

2.Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?

3 Cần làm gì khi tham gia giao thông?

* GV kết luận: Để hạn chế và giảm bớt tai nạn giao

thông, mọi người phải tham gia vào việc giữ gìn trật

tự ATGT, mọi nơi mọi lúc.

* Hoạt động 3:Quan sát và trả lời câu hỏi( 10 phút)

+ Yêu cầu HS quan sát tranh SGK sau đó thảo luận

cặp đôi

H: Hãy quan sát các tranh, nêu nhận xét về việc

thực hiện ATGT, giải thích vì sao?

* GV kết luận: Để tránh các tai nạn giao thông có

+ Đại diện 4 HS đọc bản thu thập và kết quả bài tập về nhà

+ 2 HS đọc

+ Trong những năm gần đây nhiều vủ tai nạn giao thông xảy ra gây nhiều thiệt hại nghiêm trọng

+ Sự vi phạm giao thông xảy ra ở nhiều nơi.+ HS đọc 3 câu hỏi SGK

+ HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.+ Đại diện các nhóm trả lời

- Để lại nhiều hậu quả như: chấn thương sọ não, tàn tật, liệt

- Do không chấp hành các luật lệ về ATGT, phóng nhanh vượt ẩu, không đội mũ bảo hiểm

Trang 11

thể xảy ra, mọi người đều phải chấp hành nghiêm

chỉnh các luật lệ giao thông Thực hiện luật giao

thông là trách nhiệm của mỗi người dân để tự bảo vệ

mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo ATGT.

3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)

+ Gọi HS đọc phần ghi nhớ

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và chuẩn bị

+Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đó đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

+Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ.,

HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

+Giáo dục HS sống cần mạnh dạn xông pha

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra:

- Gọi 2 HS kể câu chuyện đã chứng kiến hoặc

tham gia nói về lòng dũng cảm

- GV nhận xét cho điểm HS

2 Bài mới :GV giới thiệu bài-Ghi đề bài

HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện(10 phút)

a) Giáo viên kể chuyện.

-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm

các yêu cầu của bài học

- GV kể lần 1: Giọng thong thả, rõ ràng

- GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh minh hoạ trên

bảng

b) Hướng dẫn HS kể chuyện.

- GV treo tranh minh hoạ, yêu cầu HS trao đổi và

kể lại mỗi tranh bằng 1 hoặc 2 câu

- Gọi HS nêu ý kiến

- GV kết luận và thống nhất nội dung

Hoạt động 2 : Kể trong nhóm.(10 phút)

Hà Bình

- HS nhắc lại đề bài.

- HS quan sát tranh và thực hiện yêu cầu của GV

-HS lắng nghe GV kể lần 1

-HS lắng nghe và theo dõi tranh trên bảng lớp

- HS quan sát tranh và trao đổi kể lại chi tiết được minh hoạ trong từng tranh bằng 1 – 2 câu theo nhóm 2

- 5 – 6 em nêu ý kiến của 6 bức tranh Cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung ý kiến

Trang 12

- Chia HS thành các nhóm bàn.

- HS dựa vào tranh minh hoạ để kể từng đoạn và

trao đổi về nội dung truyện trong nhóm

Hoạt động 3: Kể trước lớp (10 phút)

- Tổ chức 3-4 nhóm thi kể trước lớp

- GV nhận xét cho điểm HS kể tốt

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

-Gọi HS nhận xét bạn kể

3 Củng cố – dặn dò( 5phút)

-GV nhận xét tiết học – Liên hệ giáo dục

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

- HS kể cho nhau nghe theo nhóm bàn và theo dõi nhận xét, sửa lỗi cho bạn

-HS kể từng đoạn truyện

- 3-4 nhóm thi kể, 3 em một nhóm, mỗi em kể 2 tranh nối tiếp nhau sau đó nêu ý nghĩa câu chuyện

- 2 HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Trao đổi với nhau về nội dung truyện

-HS lắng nghe, ghi nhận

TOÁN

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I.Mục tiêu :

Qua tiết học giúp HS :

+ Củng cố về tổng ,tỉ số của hai số

+ Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”

+Tăng cường Tiếng Việt :kho thóc

II.Chuẩn bị đồ dùng :

-Bảng phụ vẽ sẵn phần tóm tắt bài toán 1

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng chữa bài tập

của bài Tỉ số

+GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2 Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động 1:Hướng dẫn giải bài toán tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Bài toán :Tổng của hai số là 96 Tỉ số của 2

số là 53 Tìm 2 số đó ?

H: Bài toán cho biết gì ?

H:Bài toán hỏi gì ?

H: 96 gọi là gì của 2 số ?53 gọi là gì ?

+Đây là bài toán về tìm 2 số khi biết tổng và

tỉ số của chúng

+Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+GV treo bảng phụ tóm tắt bằng sơ đồ đoạn

thẳng

Sương Duần Hạnh

+HS nhắc đề bài

+HS nghe bài toán +1 em nhắc lại + Tổng 2 số: 96 ,tỉ số của chúng là 53+ Tìm 2 số đó

+96 gọi là tổng của 2 số ; 53 gọi là tỉ số của 2 số

+Lớp vẽ sơ đồ đoạn thẳng

Trang 13

H: Số bé được biểu thị mấy phần bằng

nhau ? Số lớn mấy phần ?

Vậy 96 tương ứng với bao nhiêu phần bằng

nhau ?

H: Làm thế nào em biết được 8 phần bằng

nhau ?

+Biết 96 ứng với 8 phần bằng nhau ,vậy bạn

nào có thể tìm được giá tri 1 phần ?

Số bé gồm mấy phần ? tìm số bé ?

Số lớn có mấy phần ? Tìm số lớn ?

Yêu cầu HS trình bày lại bài giải

Bài 2:GV nêu bài toán HS phân tích đề bài,

vẽ sơ đồ đoạn thẳng như trong sách

+Gọi 2 – 3 em nhắc lại các bước giải

+Yêu cầu 1HS lên giải, lớp làm vào vở

+GV nhận xét và sửa bài cho HS

b) Hoạt động 2: Thực hành.

Bài 1: GV giao cho nhóm 1.

+Gọi HS đọc đề bài– tìm hiểu đề– tóm tắt

+Gọi 1 em lên giải lớp làm vào vở

+Theo dõi học sinh làm

+GV nhận xét và chấm một số

Bài 2 : GV giao cho nhóm 2.

+Yêu cầu HS đọc đề – tìm hiểu đề –tóm tắt

đề bằng sơ đồ hình vẽ

G: kho thóc là nhà lớn để chứa thóc

+Gọi 1 em lên giải

+GV theo dõi HS làm bài, sửa bài và nhận

xét

Bài 3: GV giao cho nhóm 3.

+Gọi 1 em đọc – HS tìm hiểu đề tóm tắt và

giải ,

H: Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ?

+Số bé biểu thị 3 phần ,số lớn 5 phần

+ 96 ứng với 8 phần bằng nhau

+Em lấy 3 + 5 = 8

*Giá trị một phần :

96 : 8 = 12 Số bé :

12 x 3 = 36 Số lớn :

12 x 5 = 60 *Hoặc : Số lớn : 96 - 36 = 60 Bài giải :

Tổng số phần bằng nhau :

3 + 5 = 8 ( phần ) Số bé là :

( 96 : 8 ) x 3 = 36 Số lớn là :

96 - 36 = 60 Đáp số : Số bé : 36 ;Số lớn : 60 +HS đọc đề bài ,tìm hiểu đề ,tóm tắt đề theo sơ đồ đoạn thẳng

+1HS lên giải, lớp làm vào vở

+HS đọc đề bài – tìm hiểu đề – tóm tắt,1 em lên giải lớp làm vào vở

+HS đọc đề – tìm hiểu đề –tóm tắt đề bằng sơ đồ hình vẽ

1 em lên giải lớp làm vào vở

Gọi 1 em đọc – hs tìm hiểu đề tóm tắt và làm bài vào vở

Trang 14

Củng cố –dặn dò :

H:Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ?

+ GV nhận xét tiết học

+Về nhà học bài ,làm bài còn lại

+1 HS nêu

+HS trả lời

+HS lắng nghe và ghi bài về nhà

TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC

I/ Mục đích yêu cầu :

*Qua tiết học giúp HS:Củng cố cách tóm tắt tin tức đã học ,biết tạo ra bản tin ngắn gọn hơn nhưng vẫn thể hiện được nội dung chính của tin được tóm tắt

+Thực hành luyện tập viết tóm tắt các tin tức đã biết ,đã nghe, đã đọc

+Giáo dục HS biết nghiên cứu kĩ bản tin ,quan sát tranh , hiểu nội dung ,dùng từ ngắn gọn xúc tích để thể hiện bản tin

II Đồ dùng dạy học :

Mỗi HS chuẩn bị một bản tin trên báo

III Các hoạt động dạy học :

GV nhận xét, cho điểm

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Bài cũ Gọi 2em lên bảng trả lời câu

hỏi:Thế nào là tóm tắt tin tức ?

H: Khi tóm tắt tin tức cần thực hiện các

bước nào ?

+GV nhận xét phần trả lời của HS và

ghi điểm cho HS

2 Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1 ,2:Gọi HS đọc yêu cầu bài1;2

+Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn

Gợi ý :Các em hãy đọc kĩ tin, quan sát

tranh minh hoạ để tìm hiểu nội dung

thông tin Hãy chọn 1 trong 2 tin để tóm

tắt ,sau đó đặt tên cho bản tin em chọn

để tóm tắt

+Yêu cầu thảo luận nhóm, rồi làm vào

vở ,1 HS lên viết vào bảng

+GV nhận xét sửa bài

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu đề

+GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

Gợi ý :Các em nên sưu tầm các tin ngắn

nói về chủ điểm du lịch ,khám phá trên

báo thiếu niên ,nhi đồng Sau đó tóm

tắt lại

+Yêu cầu HS làm vào vở

Sởu Sương

+HS nhắc đề bài

+ 1-2 HS đọc đề bài +HS thảo luận nhóm bàn

+HS lắng nghe

-1 HS lên viết vào bảng, lớp làm vào vở

-1- 2 HS đọc yêu cầu bài 3 +Đọc một tin trên báo Nhi đồng hoặc Thiếu niên Tiền Phong và tóm tắt tin đó bằng một vài câu

-HS làm bài vào vở

Trang 15

+Gọi HS trình bày

+GV nhận xét ,sửa lỗi

4.Củng cố –dặn dò :

+GV nhận xét tiết học

+Về nhà tìm bản tin rồi tự tóm tắt lại

Chuẩn bị: Cấu tạo của bài văn Miêu tả

I.Mục đích yêu cầu.

+Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn:trăng , quả chín,sáng,lửng lơ, chớp mi

+Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ , cuối mỗi dòng thơ, nhấn giọng ở những

từ ngữ gợi tả, gợi cảm

+ Đọc diễn toàn bài thơ với giọng tha thiết: đọc đúng những câu hỏi lặp đi lặp lại Trăng ơi từ

đâu đến? Với giọng ngạc nhiên thân ái, dịu dàng , thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ với vẻ

đẹp của trăng

+Hiểu các từ ngữ:diệu kì, lửng lơ.

+Hiểu nội dung bài:Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng Mỗi

khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nhĩ của mình về trăng.

II Đồ dùng dạy học.

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149 SGK

+ Bảng phụ ghi đoạn thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học.

1.Kiểm tra bài cũ.( 5 phút)

+ Gọi 2 HS lên bảng đọc nối tiếp bài Đường đi

Sa Pa và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ GV nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc(10

phút)

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài.

+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của

bài (3 lượt)

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS phát âm chưa đúng

+ Gọi 1 HS đọc phần chú giải

+ HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu bài ( 10phút)

+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1và 2, trao đổi và trả

lời câu hỏi

Nguyệt M.Hà

-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1HS đọc, lớp đọc thầm

HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi

- HS luyện đọc trong nhóm bàn

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

1 HS đọc, lớp đọc thầm

Ngày đăng: 19/09/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+GV gọi 3HS lên bảng kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài  “Con sẻ” và đại ý bài. - giáo án 4 - tuần 28
g ọi 3HS lên bảng kiểm tra đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài “Con sẻ” và đại ý bài (Trang 1)
1. So sánh tính chất của nước ở các thể: lỏng, khí, rắn dựa trên bảng sau: - giáo án 4 - tuần 28
1. So sánh tính chất của nước ở các thể: lỏng, khí, rắn dựa trên bảng sau: (Trang 2)
+GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài: Nhiệt cần cho sự sống. - giáo án 4 - tuần 28
g ọi HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài: Nhiệt cần cho sự sống (Trang 2)
+GV gọ i1 Hs lên bảng làm bài. - giáo án 4 - tuần 28
g ọ i1 Hs lên bảng làm bài (Trang 4)
+ Dặn HS về ôn lại đặc điểm các hình đã học và chuẩn bị bài sau. - giáo án 4 - tuần 28
n HS về ôn lại đặc điểm các hình đã học và chuẩn bị bài sau (Trang 4)
+2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp. + HS đọc lại các từ khó viết. - giáo án 4 - tuần 28
2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp. + HS đọc lại các từ khó viết (Trang 5)
+1HS đọc -1HS lên bảng, lớp làm vào vở.  - giáo án 4 - tuần 28
1 HS đọc -1HS lên bảng, lớp làm vào vở. (Trang 5)
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung sau: - giáo án 4 - tuần 28
Bảng ph ụ kẻ sẵn bảng có nội dung sau: (Trang 7)
-GV ghi bảng kết quả. - giáo án 4 - tuần 28
ghi bảng kết quả (Trang 8)
-Bảng phụ vẽ sẵn phần tóm tắt bài toán 1. - giáo án 4 - tuần 28
Bảng ph ụ vẽ sẵn phần tóm tắt bài toán 1 (Trang 12)
+G V: Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ. - giáo án 4 - tuần 28
nh ảnh vầng trăng trong bài thơ là vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ thơ (Trang 16)
+GV gọi 3HS lên bảng làm lại BT 2,3 và 4 của tiết LTVC trước - giáo án 4 - tuần 28
g ọi 3HS lên bảng làm lại BT 2,3 và 4 của tiết LTVC trước (Trang 17)
+GV gọi 2HS lên bảng làm bài tập ở tiết trước và kiểm tra bài tập về nhà của 1 số em khác - giáo án 4 - tuần 28
g ọi 2HS lên bảng làm bài tập ở tiết trước và kiểm tra bài tập về nhà của 1 số em khác (Trang 18)
Thân bài:(đoạn 2):- Tả hình dáng con mèo           (đoạn 3):- Tả hoạt động, thói quen  của con mèo  - giáo án 4 - tuần 28
h ân bài:(đoạn 2):- Tả hình dáng con mèo (đoạn 3):- Tả hoạt động, thói quen của con mèo (Trang 20)
-HS quan sát các hình 10 về xưởng sửa chữa tàu. - giáo án 4 - tuần 28
quan sát các hình 10 về xưởng sửa chữa tàu (Trang 22)
+GV cho các em làm bài vào vở /1 Hs lên bảng làm  - giáo án 4 - tuần 28
cho các em làm bài vào vở /1 Hs lên bảng làm (Trang 23)
+ Tâng cầu bằng đùi.Tập theo đội hình –4 hàng ngang hoặc vòng tròn, cách nhau 1,5 m, do tổ trưởng điều khiển  hoặc 1 vòng tròn do cán sự điều khiển. - giáo án 4 - tuần 28
ng cầu bằng đùi.Tập theo đội hình –4 hàng ngang hoặc vòng tròn, cách nhau 1,5 m, do tổ trưởng điều khiển hoặc 1 vòng tròn do cán sự điều khiển (Trang 26)
+ Tâng cầu bằng đùi.Tập theo đội hình 4 hàng ngang hoặc vòng tròn, cách nhau 1,5  m, do tổ trưởng điều khiển hoặc 1 vòng tròn  do cán sự điều khiển. - giáo án 4 - tuần 28
ng cầu bằng đùi.Tập theo đội hình 4 hàng ngang hoặc vòng tròn, cách nhau 1,5 m, do tổ trưởng điều khiển hoặc 1 vòng tròn do cán sự điều khiển (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w