* HS kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa con.. HĐ3: Luyện đọc lại: - GV đọc mẫu đoạn văn " Ngựa cha thấy thế...sẽ thắng mà" và HD học sinh luyện đọc.. Kể chuyện * GV nêu nhiệm
Trang 1T UẦN 28
Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện
Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng học thành tiếng:
- Chú ý phát âm đúng: nguyệt quế, sửa soạn, tuyệt đẹp, ngúng nguẩy
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo
B Kể chuyện
-Kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo các tranh minh hoạ
* HS kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa con
II Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ chuyện SGK.
III Các HĐ dạy- học :
A Tập đọc
1 Kiểm tra bài cũ: 2HS kể lại chuyện "Quả táo" Tiết1- Ôn tập
2 Dạy bài mới: GTB: GT về chủ điểm và bài học
HĐ1: Luyện đọc:
- Đọc mẫu: GV đọc toàn bài
-+ Đọc từng câu:
GV hớng dẫn HS luyện đọc từ khó
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng đoạn trớc lớp:
- GV hớng dẫn HS nghỉ hơi đúng, đọc
đoạn văn với giọng thích hợp: " Tiếng
hô Vòng thứ hai "
- Giúp HS hiểu từ: nguyệt quế, móng,
đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ
quan
+ Đọc từng đoạn trong nhóm:
+ Đọc đồng thanh
HĐ2: HD tìm hiểu bài:
H: Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
nh thế nào?
- Ngựa con chỉ biết lo chải chuốt, tô
điểm cho vẻ ngoài của mình
H: Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc từng câu của bài đọc -HS luyện đọc từ khó: ngúng nguẩy, tuyệt đẹp, nguyệt quế,
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
- Đặt câu với từ: thảng thôt, chủ quan
- Đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
+ Đọc thầm đoạn1
- Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dới dòng suối trong veo vô địch
+ 1HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
Trang 2Ngựa cha nói Ngựa con phản ứng thế
nào?
Vì sao Ngựa con không đạt kết quả
trong hội thi?
Ngựa con rút ra bài học gì?
HĐ3: Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu đoạn văn " Ngựa cha
thấy thế sẽ thắng mà" và HD học sinh
luyện đọc
Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ
đẹp
- Ngựa con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm đi, Con nhất định sẽ thắng
- Chuẩn bị cuộc thi không chu đáo, chỉ biết lo chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- 2HS đọc lại đoạn văn
- 2 tốp HS, mỗi tốp 3 em đọc câu chuyện phân vai: Ngời dẫn chuyện, Ngựa cha, Ngựa con
B Kể chuyện
* GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn câu chuyện kể lại
toàn chuyện bằng lời của Ngựa Con
HĐ4: HD học sinh kể chuyện theo lời
Ngựa Con
H: Kể lại câu chuyện bằng lời của
Ngựa Con là nh thế nào?
- GV hớng dẫn HS quan sát kĩ từng
tranh SGK, nêu nội dung tranh
- GV hớng dẫn HS bắt đầu câu chuyện
bằng Năm ấy, Hồi ấy
- GV và HS nhận xét, bình chọn bạn kể
hấp dẫn nhất
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- kể lại câu chuyện
- 1HS đọc yêu cầu của BT và mẫu
- Nhập vai mình là Ngựa con, kể lại câu chuyện, xng "tôi" hoặc xng "mình"
- Nêu ND tranh
T1: Ngựa con mải mê soi bóng mình dới nớc
T2: Ngựa cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
T3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau
T4: Ngựa con phải bỏ dở cuộc thi vì hỏng móng
- 4HS kể tiếp nối từng đoạn truyện
- 1HS kể toàn bộ câu truyện
- 1HS nêu ý nghĩa của câu truyện: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thờng những thú tởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
Toán
So sánh các số trong phạm vi 100 000
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
Trang 3- Biết tìm số lớm nhất, bé nhất trong nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số.
II Các HĐ dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: 11 205, 100 000
2 Dạy bài mới: GTB:
*HĐ1: Củng cố cách so sánh các số
GV viết bảng: 99999 100000
Yêu cầu HS so sánh và điền dấu
H: Vì sao 100000 lại lớn hơn 99999?
b GV viết: 76200 76199
H: Hai số này có điểm gì chung?
Vậy ta so sánh nh thế nào?
*HĐ2: Thực hành:
Bài1 : Củng cố về so sánh các số trong
phạm vi 100.000
-GV gọi học sinh lên bảng làm
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài2: Củng cố về so sánh các số
Bài3: Củng cố về tìm số lớn, số bé trong
các số đã cho
-GV gọi học sinh lên bảng làm
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- GV củng cố cách so sánh giữa các số
Bài4a: Củng cố về viết các số trong
phạm vi 100000 từ bé đến lớn và ngợc
lại
-GV gọi HS lên bảng làm
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Nếu còn thời gian cho HS làm bài 4b
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Ôn, nhớ quy tắc so sánh các số trong
phạm vi 100 000
- HS viết: 11 205, 100 000
-HS theo dõi
99999 < 100000
- Vì số 99999 có số chữ số ít hơn số chữ
số của 100000 nên 99999 < 100000 + 1HS lên làm: 76200 > 76199
- Đều có 4 chữ số
- So sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải
Chữ số hàng chục nghìn đều là : 7 Chữ số hàng nghìn đều là 6
Hàng trăm có 2 > 1.Vậy 76200 > 76199
+ 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của mình, nhận xét và nêu cách so sánh
4 589 < 10 001 35 276 > 35 275
8 000 = 7 999+ 1 99 999 < 100 000
3 527 > 3 519 86 573 = 86 573 + 2HS lêm làm, HS khác đọc bài của mình, nhận xét và nêu cách so sánh
89 156 < 98 516 67 628 < 67 728
69 731 = 69 731 89 999 < 90 000 + 2HS lên làm, HS khác nêu bài của mình
a 92368; b 54307 -HS nêu cách so sánh giữa các số
-HS lên bảng làm, lớp nhận xét
a.8258, 16999, 30620, 31855 b* 76253, 65372, 56372, 56327
Trang 4Đạo đức
Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nớc
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nớc và bảo vệ nguồn nớc
- Nêu đợc cách sử dụng tiết kiệm nớc và bảo vệ nguồn nớc không bị ô nhiễm
- Biết sử dụng tiết kiệm nớc ở gia đình, nhà trờng, địa phơng
II Tài liệu và ph ơng tiện :
- Vở bài tập đạo đức
- Các t liêu về sử dụng nớc và tình hình ô nhiễm nớc ở các địa phơng
- Phiếu học tập cho HĐ 2,3
III Các HĐ dạy- học chủ yếu:
1 Bài cũ:
Nêu một số việc làm thể hiện tôn trọng
th từ, tài sản của ngời khác
2 Bài mới:
*HĐ1: Xem ảnh
+ Mục tiêu: HS hiểu đợc nớc là nhu cầu
không thể thiếu trong cuộc sống
Đ-ợc sử dụng nớc sạch đầy đủ, trẻ em sẽ
có sức khoẻ và phát triển tốt
+ Cách tiến hành:
H: Nếu không có nớc thì cuộc sống sẽ
nh thế nào?
+ Kết luận: Nớc là nhu cầu cần thiết
của con ngời, đảm bảo cho trẻ em sống
và phát triển tốt
HĐ2: Thảo luận nhóm:
+ Mục tiêu: HS biết nhận xét và đánh
giá hành vi khi sử dụng nớc và bảo vệ
nguồn nớc
+ Cách tiến hành:
- GV chia lớp làm 4 nhóm, phát phiếu
học tập, nêu yêu cầu thảo luận
a Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh
giếng nớc ăn
b Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ
c Để vòi nớc chảy tràn bể mà không
khoá lại
d Không vứt rác trên sông, hồ, biển
+ GV kết luận: Nêu lại việc nên làm,
- 1số HS nêu, các em khác nhận xét
- Xem ảnh ở vở BT và ảnh su tầm HS làm việc cá nhân
- Chọn 4 thứ cần thiết nhất, không thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn
+ Cuộc sống sẽ vô cùng khó khăn nếu không có nớc để phục vụ cho sinh hoạt
- Các nhóm thảo luận, nhận xét việc làm trong mỗi trờng hợp là đúng hay sai? Tại sao? Nếu có mặt ở đấy, em sẽ làm gì? Vì sao?
Trang 5không nên làm, vì sao và cách giải
quyết từng trờng hợp
*HĐ3: Thảo luận cặp:
+ Mục tiêu: HS biết quan tâm, tìm hiểu
thức tế sử dụng nớc ở nơi mình ở
+ Cách tiến hành:
- GV chia mỗi bàn một nhóm, phát
phiếu, nêu yêu cầu thảo luận
a Nớc sinh hoạt nơi em đang ở thiếu,
thừa hay đủ dùng?
b Nớc sinh hoạt ở nơi em đang sống là
sạch hay bị ô nhiễm?
c ở nơi em sống, mọi ngời sử dụng
nớc nh thế nào? (Tiết kiệm hay lãng
phí? Giữ gìn sạch sẽ hay làm ô nhiễm
nớc?)
- GV khen ngợi các HS đã biết quan
tâm đến việc sử dụng nớc ở nơi mình
sống
* HĐ nối tiếp: Tìm hiểu thức tế nớc ở
gia đình, nhà trờng và tìm các cách sử
dụng tiết kiệm, bảo vệ nớc sinh hoạt ở
gia đình và nhà trờng
- Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác bổ sung
- Thảo luận theo nội dung phiếu
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả Các nhóm bổ sung ý kiến
-Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2010
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn , tròn trăm có 5 chữ số
- Biết so sánh các số;
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (Tính viết và tính nhẩm.)
II Đồ dùng dạy- học: Bộ bìa ghi số 0, 1, 2, , 9.
III Các HĐ dạy- học chủ yếu:
1 Bài cũ:
2.Bài mới: GTB:
*HĐ1: HD làm bài tập:
- Giúp HS hiểu nội dung BT
- Giúp HS làm bài
- Chấm bài
*HĐ2: Chữa bài tập, củng cố:
Bài1: Số?
Củng cố về quy luật sắp xếp các dãy
số
-GV gọi học sinh lên bảng làm
1HS lên làm: 32400 > 684, 71624 > 71536
- HS nêu cách so sánh
- Đọc và nêu yêu cầu các BT
- HS làm bài vào vở
+ 1HS lên làm bài, HS khác nêu kết quả, HS nêu quy luật của dãy số
a.99600, 99601, 99602, …
b 18200, 18300, 18400,
Trang 6-GV nhận xét.
Bài2b: Củng cố về so sánh các số
có 4, 5 chữ số
- GV gọi học sinh lên bảng làm
-GV nhận xét
GV Củng cố cách so sánh
Bài3: Tính nhẩm:
GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, củng cố về cách tính
nhẩm
Bài4: Củng cố về tìm các số lớn, bé
nhất có 5 chữ số
-GV gọi HS lên bảng làm, nhận xét
Bài5: Đặt tính rồi tính:
- GV củng cố cách đặt tính và cách
tính
+ Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại BT, nắm vững hơn
các dạng BT
c 89 000, 90 000, 91 000, 92 000, 93 000 + 2HS lên làm bài, lớp nhận xét HS nêu cách so sánh
a* 8 357 > 8 257 b 3 000 + 2 < 3 200
36 478 < 36 488 6 500+200 > 6 621
89 429 > 89420 8 700 - 700 = 8 000
+ 2HS lên làm bài, lớp nhận xét HS nêu cách tính nhẩm
a 9000 - 3000 = 6000 b 3000 x 2 = 6000
+ 2HS lên làm bài, HS khác nêu bài của mình, nhận xét
a Số lớn nhất có năm chữ số là: 99 999
b Số bé nhất có năm chữ số là: 10 000
+ 2HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét, nêu cách đặt tính và cách tính Lớp nhận xét
3978 3 1326 3410
4916 8326 5727
2473
3254
ì
− +
-Tự nhiên và xã hội
Thú (Tiếp theo)
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu đợc ích lợi của thú đối với con ngời
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ đợc các bộ phận cơ thể của một số loài thú
- Nêu đợc một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
II Đồ dùng dạy- học:
- Hình trong SGK
- Su tầm tranh, ảnh về các loài thú rừng
- Bút màu, giấy vẽ
III Các HĐ dạy- học:
HĐ của thầy HĐ của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu tên 1 số con thú mà em biết?
Nuôi thú nhà có ích lợi gì?
- T nhận xét và ghi điểm
B Dạy bài mới: GTB
HĐ1: Tìm hiểu về loài thú:
+ Mục tiêu: Chỉ và nói đợc tên các bộ
phận cơ thể của các loài thú rừng đợc
- 2H trả lời , lớp nhận xét
Trang 7quan sát.
+ Cách tiến hành:
B1 Làm việc theo nhóm:
- GV gợi ý cho các nhóm thảo luận
Kể tên các loài thú rừng mà bạn biết
Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng
loài thú rừng đợc quan sát
So sánh, tìm ra những điểm giống, khác
nhau giữa 1 số loài thú rừng và thú nhà
B2 Làm việc cả lớp:
- T gọi đại diện nhóm trình bày
+ GV kết luận: Nêu điểm giống, khác
nhau giữa thú rừng và thú nhà
HĐ2: Thảo luận cả lớp:
+ Mục tiêu: Nêu đợc sự cần thiết của
việc bảo vệ các loài thú rừng
+ Cách tiến hành:
B1 Làm việc theo nhóm:
H: Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ thú
rừng
B2 Làm việc cả lớp:
HĐ3: Làm việc cá nhân:
+ Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu 1 con thú
rừng mà HS thích
+ Cách tiến hành:
B1 T yêu cầu HS vẽ một con thú và tô
màu
- Gọi vài H dán con vật trên bảng và
thuyết minh GT về tranh
- GV và HS nhận xét, đánh giá
C Củng cố, dặn dò:
- T tổng kết nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
-Từng bàn H quan sát các hình T106,107 SGK và tranh, ảnh su tầm đ-ợc
- Thảo luận theo gợi ý của GV HS mô tả, chỉ vào từng hình và nói tên từng bộ phận cơ thể của loài đó
- Đại diện các nhóm trình bày, (mỗi nhóm giới thiệu về một loài) Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Phân biệt thú nhà và thú rừng
- Tổ trởng điều khiển các bạn phân loại tranh, ảnh su tầm theo các tiêu chí: Thú ăn thịt, thú ăn cỏ
- Các nhóm thảo luận
- Các nhóm trng bày bộ su tập và một ngời thuyết minh
+ Liên hệ thực tế về nạn săn, bắt thú rừng và nêu cách bảo vệ
- HS vẽ một con thú rừng, tô màu và ghi tên các bộ phận của con vật trên hình vẽ
- Từng cá nhân dán bài của mình lên bảng và giới thiệu về tranh
- H hệ thống nội dung bài
- H nghe
Trang 8Chính tả: Nghe- viết
Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục đích, yêu cầu: Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe- viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT phân biệt các dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: dấu hỏi/ dấu ngã
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng lớp viết BT 1,2
III Các HĐ dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ: GV đọc: rổ, quả
dâu, rễ cây, giày dép
2 Dạy bài mới: GTB
HĐ1: HD Nghe- viết
- GV đọc đoạn viết lần 1
H: Đoạn văn trên có mấy câu?
Trong đoạn có những chữ nào viết
hoa?
- GV đọc tiếng, từ khó: khoẻ, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn
- GV sửa lỗi sai cho HS
- GV đọc lần 2
GV quan sát, giúp HS viết đúng
chính tả
- GV đọc lần 3
+ Chấm bài, nhận xét
HĐ2: HD làm bài tập:
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2b
-GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
+ Chấm bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về đọc lại đoạn văn ở BT 1,2
- 2HS viết bảng lớp, lớp viết vào vở nháp
+ 2HS đọc lại, lớp đọc thầm bài và quan sát trong SGK
- Có 3 câu
- Chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật: Ngựa Con
+ 2HS viết bảng, lớp viết vào vở nháp
- Viết bài vào vở
- HS chú ý t thế ngồi, cách cầm bút, đặt vở
- Soát bài và chữa lỗi
- HS đổi chéo vở soát lỗi
+ Đọc yêu cầu BT, tự làm bài
- 2HS lên bảng làm bài
Lời giải đúng: Tuổi, nở, đỏ, thẳng, vẻ, của, dũng, sĩ
- 1số HS đọc 2 đoạn văn đã điền đúng
Âm nhạc:
GV bộ môn dạy
Thể dục:
GV bộ môn dạy
Trang 9Thứ t, ngày 24 tháng 3 năm 2010
Tập đọc
Cùng vui chơi
I Mục đích, yêu cầu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Phát âm đúng: trải, ra sân, khoẻ ngời; Biết ngắt nhịp ở các dòng th, đọc lu loát từng khổ thơ
*Bớc đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu từ: Quả cầu giấy
- Nội dung: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ ngời Khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận
động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy- học : Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III Các HĐ dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới: GTB:
*HĐ1: Luyện đọc:
- T đọc bài thơ: Giọng nhẹ nhàng,
thoải mái, vui tơi Nhấn giọng các từ
ngữ: đẹp lắm, xanh xanh, tinh mắt,
dẻo chân, học càng vui
* HD học sinh luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
+ Đọc từng dòng thơ:
GV sửa lỗi phát âm cho HS
+ Đọc từng khổ thơ trớc lớp:
GV nhắc nhở HS cách ngắt, nghỉ giữa
các dòng thơ
GV giúp HS hiểu từ: "Quả cầu giấy"
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
+ Đọc đồng thanh:
HĐ2: Tìm hiểu bài:
+Bài thơ tả HĐ gì của HS?
+HS chơi đá cầu vui và khéo léo nh
thế nào?
2HS nối tiếp nhau kể chuyện "Cuộc chạy
đua trong rừng" theo lời Ngựa con (mỗi
em kể 2 đoạn)
- HS lắng nghe
- Mỗi HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- H đọc mục chú giải
- Đọc theo nhóm đôi, góp ý cách đọc cho nhau
- 1nhóm đọc trớc lớp
- Đọc đồng thanh cả bài thơ
+ Đọc thầm bài thơ
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi + 1HS đọc khổ thơ 2,3, lớp đọc thầm
- Trò chơi vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng
từ chân bạn này sang chân bạn kia HS
Trang 10Em hiểu "chơi vui học càng vui" là
thế nào?
*HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ:
- GV hớng dẫn HS đọc từng khổ, cả
bài thơ (xoá dần)
- GV và HS nhận xét, tuyên dơng HS
đọc tốt
C Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiết tục ôn để thuộc bài hơn
vừa chơi vừa hát
- Các bạn chơi rất khéo léo: nhìn rất tinh,
đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay trên sân, không rơi xuống
+ Đọc thầm khổ thơ 4
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
+ Rút ra nội dung bài
- 1HS đọc lại bài thơ
- HS đọc để thuộc lòng
- HS thi học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
-Toán
Luyện Tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc, viết số trong phạm vi 100 000
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Giải toán tìm thành phần cha biết của phép tính và giải bài toán có lời văn
II Các HĐ dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: Yêu cầu HS nhắc lại cách so
sánh các số
B Bài mới: GTB:
*HĐ1: HD làm bài tập:
- Giúp HS hiểu nội dung BT
- Giúp HS làm bài
- Chấm bài
HĐ2: Chữa bài tập, củng cố:
Bài 1: Viết
- GV củng cố cách viết số có 4,5 chữ số
Bài 2:Củng cố về tìm x
- GV củng cố cách tìm: thừa số, số bị
trừ, số hạng, số bị chia
- GV gọi học sinh lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài3: Giải toán
- HS nhắc lại cách so sánh các số
- Tự đọc yêu cầu BT
-HS nêu những yêu cầu cần giải đáp
- HS chữa các BT
+ 1HS lên làm, HS khác đọc bài làm
a 3897, 3898, 3899,
b 24686, 24687, 24688,
c 99995, 99996, 99997, + 2HS lên làm, HS khác đọc bài của mình, nhận xét và HS nêu cách làm từng bài
a 5388 b 6254 c 1413 d 4884