- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu.. - Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu.. - HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự đề bài yêu cầu.Ơ - Về nhà làm lại cá
Trang 1TUẦN: 23Ngày soạn: 19/2/2011
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 21 tháng 2 năm 2011
Đọc rành mạch, trơi chảy; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp đọc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trị (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: phượng, phần tử, vơ tâm, tin thắm
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Vật thật cành, lá và hoa phượng (nếu cĩ)
- Ảnh chụp về cây, hoa, trái cây phượng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và TLCH:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa
học trị ?
- Em hiểu “phần tử” là gì?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng cĩ gì đặc biệt?
+ Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung
- Tiếp nối phát biểu:
- Cĩ nghĩa là một phần rất nhỏ trong vơ
số các phần như thế
+ Tiếp nối nhau phát biểu
Trang 2- HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi.
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào
theo thời gian?
- Em hiểu vô tâm là gì?
- Tin thắm là gì?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu hỏi
- Em cảm nhận như thế nào khi học qua bài
này?
- GV tóm tắt nội dung bài: miêu tả vẻ đẹp
đặc biệt của hoa phượng loài hoa gắn bó với
đời học trò
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Tiếp nối phát biểu
(Hướng dẫn HS trả lời như SGV)
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Biết so sánh hai, phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
Trang 3III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1 : (ở đầu T/123)
+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và
chữa bài HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận
xét bài bạn
Bài 2 : (ở đầu T/123)
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các
phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
+ Giải thích rõ ràng trước khi xếp
- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ
tự đề bài yêu cầu
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- Nhận xét bài bạn
- Một em đọc, thảo luận rồi tự làm vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ Rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu rồi
so sánh tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi xếp theo thứ tự
- Vậy kết quả là : 103 <83< 43+ Nhận xét bài bạn
- HS đọc
+ HS thảo luận rồi tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng tính :
- 2HS nhắc lại
Trang 4nhau ta làm như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- Về nhà làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Hiểu: + Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
+ Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
+ Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
* Liên quan trực tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
- Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng
III Hoạt động trên lớp:
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập1
Trong những bức tranh(SGK/35), tranh nào vẽ
hành vi, việc làm đúng? Vì sao?
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét, bổ sung
- Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày
Cả lớp trao đổi, tranh luận
Trang 5a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có
trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên
đường sắt …)
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông,
giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động
ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên
ngăn họ …)
4 Củng cố - Dặn dò:
- Các nhóm HS điều tra về các công trình công
cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập 4- SGK/36)
và có bổ sung thêm cột về lợi ích của công trình
công cộng
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp
- HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng
- Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
- Ham thích trồng cây, quí trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng
kỹ thuật
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Cây con rau, hoa để trồng
- Túi bầu có chứa đầy đất
- Dầm xới, cuốc, bình tưới nước có vòi hoa sen (loại nhỏ)
Trang 6III/ Hoạt động dạy- học:
* Hoạt động 3: HS thực hành trồng cây con.
- GV cho HS nhắc lại các bước và cách thực hiện qui trình
trồng cây con
+ Xác định vị trí trồng
+ Đào hốc trồng cây theo vị trí đã xác định
+ Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh gốc cây
+ Tưới nhẹ quanh gốc cây
- GV hướng dẫn HS thực hiện đúng thao tác kỹ thuật trồng
cây, rau hoa
- Phân chia các nhóm và giao nhiệm vụ, nơi làm việc
- GV lưu ý HS một số điểm sau :
+ Đảm bảo đúng khoảng cách giữa các cây trồng cho đúng
+ Kích thước của hốc trồng phải phù hợp với bộ rễ của cây
+ Khi trồng, phải để cây thẳng đứng, rễ không được cong
ngược lên phía trên, không làm vỡ bầu
+ Tránh đổ nước nhiều hoặc đổ mạnh khi tưới làm cho cây bị
nghiêng ngả
- Nhắc nhở HS vệ sinh công cụ và chân tay
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu
chuẩn sau:
+ Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ trồng cây con
+ Trồng cây đúng khoảng cách quy định Các cây trên luống
cách đều nhau và thẳng hàng
+ Cây con sau khi trồng đứng thẳng, vững, không bị trồi rễ
lên trên
+ Hoàn thành đùng thời gian qui định
- GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS
3 Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực hành
- HS trồng cây con theo nhóm
- HS cả lớp
Trang 7của HS.
- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và chuẩn bị vật liệu,
dụng cụ theo SGK để học bài” Trồng cây rau, hoa trong chậu”
********************************************
TIẾT 3:TOÁN: ÔN LUYỆN:
I Mục tiêu :
- Biết so sánh hai, phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản
- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm tốn
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : + Phiếu bài tập
* Học sinh : - Vở bài tập tốn
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Gọi HS nhắc lại các dấu hiệu chia
+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và
chữa bài HS lên bảng làm bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh, nhận
xét bài bạn
Bài 2 :
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các
phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân số như yêu cầu
- Nhận xét bài bạn
- Một em đọc, thảo luận rồi tự làm vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ Rút gọn các phân số đưa về cùng mẫu rồi
so sánh tìm ra phân số bé nhất và lớn nhất rồi
Trang 8- HS lên bảng xếp các phân số theo thứ
tự đề bài yêu cầu.Ơ
- Về nhà làm lại các bài tập cịn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
****************************************************************** Ngày soạn: 20/2/2011
Ngày giảng: Thứ ba, ngày 22 tháng 2 năm 2011
- Giáo viên: + Hình vẽ minh hoạ BT5.(Bỏ bài 5a), Phiếu bài tập,
- Học sinh: + Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS thảo luận theo cặp để tìm ra cách giải và
viết kết quả dưới dạng là các phân số
- Thảo luận theo cặp để tìm các phân
số như yêu cầu
Trang 9- Gọi 1 HS làm bài trên bảng và giải thích.
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 : (T/124)
+ HS đọc đề bài, tự làm vào vở
+ HS cần trình bày và giải thích
- Gọi 2 HS lên bảng xếp các phân số theo thứ tự
đề bài yêu cầu
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ HS đọc đề bài Lớp suy nghĩ làm vào vở
+ Hướng dẫn HS cần trình bày và giải thích
- Tiếp nối nhau phát biểu:
- Học bài và làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Làm đúng BTCT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
- GD HS ngồi đúng tư thế khi viết
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
- Bảng phụ viết 11 dòng đầu thơ " Chợ tết " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Trang 10Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ :
- HS đọc thuộc lòng 11 dòng đầu của bài
+ HS nhớ lại để viết bài thơ
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn thơ và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Lớp đọc thầm truyện vui sau đó thực
hiện làm bài vào vở
- HS nào làm xong thì dán phiếu của mình
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện theo yêu cầu
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung, đọc các từ vừa tìm được trên phiếu
- Hoạ sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình vẽ môt bức tranh hết cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng, tranh của Men-xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết và công sức, thời gian cả năm trời cho mỗi bức tranh
- HS cả lớp thực hiện
********************************************
Trang 11TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III) ; viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần nhận xét)
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 (phần luyện tập)
- Bút dạ và 3 - 4 tờ giấy khổ rộng để HS làm BT 2
III Hoạt động trên lớp:
- HS đọc và trả lời câu hỏi BT 1
- HS tự làm bài tìm những câu văn cĩ
chứa dấu gạch ngang
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS
trả lời nội dung yêu cầu:
- Trong đoạn (a) dấu gạch ngang
- Lớp lắng nghe
- HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đơi
+ Gạch chân các câu cĩ chứa dấu gạch ngang, HS dưới lớp gạch bằng chì
- Nhận xét, bổ sung
- HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chì
- Nhận xét, chữa bài bạn
+ Đoạn a: Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu chỗ bắt đầu lời nĩi của nhân vật
+ Đoạn b: Dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu phần chú thích trong câu
+ Đoạn c: Dấu gạch ngang dùng để liệt kê
các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được an tồn và bền lâu
+ Lớp lắng nghe.
- 3- 4 HS đọc
Trang 12- HS đọc phần ghi nhớ
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc nội dung bài tập 1
+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý
- HS tự làm bài tìm những câu văn có
chứa dấu gạch ngang
- Nêu tác dụng của mỗi dấu gạch
ngang ở mỗi câu văn
- Chia nhóm 4 HS, trao đổi từng nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Kết luận về lời giải đúng và dán tờ
giấy đã viết lời giải HS đối chiếu kết
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn
văn hội thoại giữa em và bố mẹ
- HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và cho
điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
- Dấu gạch ngang thường dùng trong
loại câu nào ?
- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong
câu hội thoại?
- HS đọc, trao đổi, thảo luận theo nhóm để tìm cách hoàn thành bài tập theo yêu cầu.+ Nhận xét, bổ sung bài các nhóm trên bảng
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa - xcan là một viên chức tài chính)
- Dấu gạch ngang có tác dụng : Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm đề bài
- Lắng nghe GV dặn trước khi làm bài
- HS có thể trao đổi thảo luận với bạn sau đó
- Nhận xét bổ sung bài bạn
- HS cả lớp thực hiện
Trang 13BUỔI CHIỀU: Đ/c Viện dạy
****************************************************************** Ngày giảng: Thứ tư, ngày 23 tháng 2 năm 2011
BUỔI SÁNG:Đ/c Yến dạy
****************************************************************** Ngày soạn: 22/2/2011
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 24 tháng 2 năm 2011
+ Học sinh: - Giấy bìa, để thao tác gấp phân số
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
An lấy ở băng giấy màu?
- Hai phân số này cĩ đặc điểm gì?
+ Muốn biết cả hai bạn lấy bao nhiêu phần
tờ giấy màu ta làm như thế nào?
Trang 14- Làm thế nào để cộng hai phân số này
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS nêu giải thích cách làm
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
- GV nêu yêu cầu đề bài
+ Hướng dẫn HS thực hiện như SGK:
- HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính
còn lại vào vở
- HS đọc kết quả và giải thích cách làm
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài Trả lời câu hỏi.
- Ta phải qui đồng mẫu số hai phân số
để đưa về cộng hai phân số cùng mẫu số
- Ta cộng hai phân số cùng mẫu số
6
5 6
2 3 6
2 6
Trang 15từ ngữ tả mức độ cao của cái đẹp (BT3) ; đặt câu được với một từ tả mức độ cao của cái đẹp (BT4)
* HS khá, giỏi nêu ít nhất 5 từ theo yêu cầu của BT3 và đặt câu được với mỗi từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập 1 (theo mẫu)
bên ngoài
Hình thức thường thống nhất với nội dung
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Người thanh tiếng nói cũng thanh.
Chuông kêu cũng kêu
Cái nết đánh chết cái đẹp
Trông mặt mà bắt thành danh
Con lợn có béo bộ lòng mới ngon
- Bút dạ, 1 - 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT3 và 4
III Hoạt động trên lớp:
- HS đọc yêu cầu và nội dung, trao
đổi thảo luận
- GV mở bảng phụ đã kẻ sẵn
- Gọi HS phát biểu ý kiến sau đó lên
bảng đánh dấu + vào cột chỉ nghĩa
Hình thức thường thống nhất với ND Tốt gỗ hơn tốt nước sơn +
Người thanh tiếng nói cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh
cũng kêu
+
Trang 16câu tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
- HS trao đổi theo nhóm tìm các từ
ngữ chỉ tên các môn thể thao
+ Mời 4 nhóm HS lên làm trên bảng
- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc
thành ngữ có nội dung nói về chủ
điểm cái đẹp và chuẩn bị bài sau
Cái nết đánh chết cái đẹp + Trông mặt mà bắt thành
danh Con lợn có béo bộ lòng mới ngon
+
- Nhận xét ý bạn HS ở lớp nhẩm học thuộc lòng các câu tục ngữ
+ Thi đọc thuộc lòng
- 1 HS đọc
+ Lắng nghe GV hướng dẫn mẫu
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- Lên bảng tìm từ và viết vào phiếu + HS đọc kết quả :
- HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV
4 Đọc lại các câu văn vừa tìm được
+ Lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
********************************************