Biết vận dụng các định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác.. Biết vận dụng các định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác.. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG C
Trang 1Tuần:9 Ngày Soạn: 6/10/2008 Tiết : 18 Ngày dạy: 17/10/2008
§1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
HS nắm được định lý về tổng ba góc của ột tamgiác, nắm được tính chất về góc của tam giác vuông, biết nhận ra góc ngoài của một tam giác và nắm được tính chất góc ngoài của tam giác
Biết vận dụng các định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác
Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản
II PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
hai tam giác này có bằng nhau
hay không? Và yêu cầu HS lên đo
để kiểm tra
GV hướng dẫn HS làm ?1 và ?2
ttrang 106 SGK
(?)Tổng ba góc của tam giác có
số đo bằng bao nhiêu?
* Tổng ba góc của tam giác bằng
ABC
 + B + C = 1800
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Tuần:10 Ngày Soạn: 6/10/2008 Tiết : 19 Ngày dạy: 20/10/2008
§1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
HS nắm được định lý về tổng ba góc của ột tamgiác, nắm được tính chất về góc của tam giác vuông, biết nhận ra góc ngoài của một tam giác và nắm được tính chất góc ngoài của tam giác
Biết vận dụng các định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác
Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản
II PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
Bài mớiHoạt động 1: Áp dụng vào
tam giác vuông. - HS đọc định nghĩa tam giác
vuông
1 Áp dụng vào tam
giác vuông.
Định nghĩa: SGK trang 107
22
Trang 3B
C
GV hướng dẫn HS vẽ tam giác
vuông và gọi tên các cạnh
GV yêu cầu HS vẽ tam giác vuông,
chỉ rõ cạnh huyền, cạnh góc vuông
(?)ABC vuông tại A Hãy tính
tổng số đo của hai góc B và C?
(?) Hai góc có tổng số đo bằng
90 0 gọi là hai góc như thế nào?
(?)Vậy trong tam giác vuông hai
GV yêu cầu HS vẽ tiếp các góc
ngoài của tam giác tại đỉnh B vàC
(?) Áp dụng định lý tổng ba góc
của tam giác em hãy so sánh Â2 với
B1 + C1?
(?)B1 và C1 là góc không kề với
Â2 Vậy ta có định lý nào về góc
ngoài của tam giác?
(?)Quan sát hình vẽ và cho biết Â2
lớn hơn những góc nào của ABC?
* Góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
Định lý: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau
ABC vuông tại A
Â2; B2; C2 là các góc ngoài của tam giác Định lí: SGK/107
Nhận xét: Góc ngoài của tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kềvới nó
A
121
2
Trang 4a) Đọc tên các tam giác vuông có
vuông tại đâu?
Trang 5Tuần:10 Ngày Soạn: 6/10/2008 Tiết : 20 Ngày dạy: 25/10/2008
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Kiến thức: Qua các bài tập và các câu hỏi kiểm tra, củng cố, khắc sâu kiến thức về:
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
Trong tam giác vuông hai góc nhọn có tổng số đo bằng 900
Định nghĩa góc ngoài, định lý về tính chất góc ngoài của tam giác
Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính số đo các góc
Thái độ: Rèn kỹ năng suy luận
II PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
B + K + I2 = 180 0
Bài tập 6 trang 109
Hình 55
Vì AHI vuông tại I
Â+I1 = 900 (t/c tam giácvuông)
KBI vuông tại K
B+ I2 = 900 (t/c tam giácvuông)
mà I1 = I2 (do hai góc đối đỉnh)
nên B = Â = 400
Trang 6Cách 3:
AHI vuông tại I
Â+ I 1 = 90 0
40 0 + I1 = 90 0 I1 = 90 0 - 40 0 I1 = 40 0 Suy ra I1 = I2 = 50 0 (Vì hai góc đối đỉnh)
KBI vuông tại K
B+ I 2 = 90 0 B+ 40 0 = 90 0
MNI vuông tại I
N+ M 1 = 90 0
Mà M2 + M1 = 90 0 (gt) Nên M2 = N = 60 0 Cách 3:
MNI vuông tại I
N+ M 1 = 90 0
60 0 + M1 = 90 0 M1 = 90 0 – 60 0 M1 = 30 0
Mà M2 + M1 = 90 0 (gt) M2 + 30 0 = 90 0 M2 = 90 0 - 30 0 M2 = 60 0
- HS vẽ hình và làm bài vào vở
Hình 57
Vì MNP vuông tại M
N+ P = 900 (t/c tam giác vuông)
MIP vuông tại I
M2 + P = 900 (t/c tam giác vuông)
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
(?)hãy cho biết giả thiết - kết
luận của bài?
(?)Ta dựa vào cách nào để chứng
Xem trước bài “Hai
tam giác bằng nhau”
- Một HS viết giả thiết – kết luận
* Dựa vào cặp góc so le trong bằng nhau.
* Dựa vào tính chất góc ngoài của tam giác và tính chất tia phân giác của góc.
- Một HS trình bày cách làm
- HS lên bảng trình bày bài
5) Rút kinh nghiệm
GTKL
ABC: B = C = 400
Ax là phân giác góc ngoài tại A
Ax // BC
Trang 8Tuần:11 Ngày Soạn: / /2008
Tiết : 21 Ngày dạy: / /2008
§2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
+ Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
3) Bài mới
ABC và A’B’C’ như trên được
gọi là hai tam giác bằng nhau
(?)ABC và A’B’C’ ở trên có
mấy yếu tố bằng nhau? Đó là
những yếu tố nào?
(?)Vậy hai tam giác bằng nhau là
hai tam giác như thế nào?
GV giới thiệu đỉnh tương ứng
Ngoài việc dùng lời để định
nghĩa hai tam giác bằng nhau ta
cũng có thể dùng kí hiệu để chỉ sự
bằng nhau của hai tam giác
- GV sửa bài và nhận xét
AB = ;AC = ; BC =A’B’= ; A’C’= ; B’C’=
 = ; B = ; C =Â’ = ; B’ = ; C’ =
* Có ba yếu tố về cạnh và ba yếu
tố về góc.
* HS đọc định nghĩa SGK/110
* Đỉnh tương ứng với đỉnh B là B’, tương ứng với đỉnh C là C’.
* Tương ứng với cạnh AC là A’C’, cạnh BC là B’C’.
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
HS làm trắc nghiệm sau:
a) Hai tam giác bằng nhau là hai
tam giác có sáu cạnh bằng
nhau, sáu góc bằng nhau
b) Hai tam giác bằng nhau là hai
tam giác có các cạnh bằng
nhau, các góc bằng nhau
Hai tam giác bằng nhau là hai tam
giác có diện tích bằng nhau
Trang 10LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
Rèn kỹ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai tam giác bằng nhau, từ hai tam giác bằng nhau chỉ ra các cạnh tương ứng các góc tương ứng bằng nhau
Rèn kỹ năng suy luận, tính cẩn thân, chính xác trong toán học
II PHƯƠNG TIỆN.
SGKK, thước thẳng, compa, bảng phụ
III.TIẾN HÀNH.
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau? Áp dụng: Cho hình vẽ
Biết MNI = EFD Hãy tính số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác?
luận hai tam giác bằng nhau.
(?)Hãy quan sát mỗi hình vẽ và
cho biết hai tam giác nào bằng
nhau?
(?)Trong hình 1 ABC và MNP
có bằng nhau hay không?Vì sao?
GV hỏi tương tự cho từng hình,
yêu cầu HS phải giải thích được
vì sao hai tam giác bằng nhau,
a) ABC = DEF thì …b) XYZ và HKM có
XY = HK; YZ = KM;
XZ = HM;
X = H; Y = K; Z = M thì …
c) TUV = PQR và
TU = 5cm thì …Bài tập 2
Cho các hình vẽ Hãy chỉ
ra các cặp tam giác bằng nhau có trong mỗi hình.Hình 1
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
(?)Vậy muốn tính chu vi của tam
giác cần phải biết yếu tố nào?
(?)Nêu cách tính các yếu tố đó?
- HS dùng tổng ba góc để giải thích hai góc bằng nhau
BC = EF = 6cm
AC = DF = 5cmVậy chu vi của ABC bằng:
AB + BC + AC = 4 + 6 + 5
= 15cmChu vi của DEF bằng :
Giúp HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác
Biết cách vẽ một tam giác khi biết độ dài ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằngnhau cạnh – cạnh – cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau Từ đó suy ra các góctương ứng bằng nhau
Biết trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình
Chuẩn bị của GV: Thước, compa, thước đo góc, phiếu học tập, mô hình trên giấy rôki
Chuẩn bị của HS: Thước, compa, thước đo góc
Trang 121) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ :
Theo định nghĩa muốn kết luận hai tam giác bằng nhau ta cần mấy yếu tố? Đó là nhữngyếu tố nào? Sau đó làm bài tập sau:
Cho hình vẽ:
(?)Em hãy viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau và suy ra số đo của những góc còn lại?
GV cần lưu ý HS thứ tự các đỉnh của tam giác
(GV dán ABC và DEF lên bảng, yêu cầu một HS lên đo ba cạnh của từng tam giác Kết luận GV cho HS thấy hai tam giác bằng nhau.Từ đó dẫn dắt vào bài mới.
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Vẽ tam giác khi biết
ba cạnh của nó.
GV đọc đề bài: vẽ ABC có độ
dài ba cạnh là: 2 cm, 3 cm, 3,5
cm
(?)Em hãy nêu cách vẽ ABC?
GV yêu cầu hai HS lên bảng vẽ
ABC và DEF có độ dài ba
cạnh như trên
GV yêu cầu các nhóm thực hiện
đo góc trên vở của mình
Tuy nhiên, chúng ta chỉ cần xét
3 cạnh của tam giác cũng kết luận
đuợc 2 tam giác bằng nhau, bỏ
qua yếu tố góc
(?)Vậy bạn nào có thể phát biếu
được trường hợp bằng nhau này
của hai tam giác?
Khi trình bày bài chứng minh 2
tam giác bằng nhau có 3 bước:
- B1: xét 2 tam giác cần
chứng minh
- B2: nêu các cặp cạnh bằng
nhau (nêu lý do)
- B3: kết luận 2 tam giác
2) Trường hợp bằng nhaucạnh – cạnh – cạnh.Tính chất (SGK/113)
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Áp dụng: HS đọc cách trình
bày bài chứng minh 2 tam giác
trên
Ap dụng bài 19 trang 114 SGK
(GV chiếu đề bài trên phim 3)
(bảng 3).
GV cho HS giải BT này trên
phiếu học tập
+GV nhận xét và sửa bài
(?)Em hãy kể tên các cặp góc
bằng nhau còn lại của hai tam
giác?
Khi đã chứng minh hai tam giác
bằng nhau thì suy ra các góc
tương ứng còn lại bằng nhau
(?)DE được gọi là gì của góc
ADB?
Như vậy qua bài hôm nay
chúng ta đã biết cách chứng minh
2 tam giác bằng nhau theo trường
hợp c-c-c, dựa trên kết quả đó các
em có thể vận dụng kiến thức này
để giải các bài toán như chứng
minh tia phân giác của một góc,
vẽ tia phân giác của góc, chứng
minh hai đường thẳng vuông góc,
chứng minh hai đường thẳng song
song
GV nói thêm một vài ứng dụng
trong thực tế
- HS nhận xét bài trên bảng.
* DE là tia phân giác của góc ADB.
CM: ABC = DEF (hình vẽ ở phần 1) Xét ABC và DEF có:
AB = DE (gt)
AC = DF (gt)
BC = EF (gt) Vậy ABC = DEF
(c-c-c)
Học kỹ tính chất và cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
Làm bài tập ?2, 16, 18 trang 113; 114 SGK Hướng dẫn:
Bài ?2: làm tương tự bài 19
Bài 16: sau khi làm xong các yêu cầu của đề bài, em nhận xét tam giác đó có đặc điểm gì?
Bài 18: làm tương tự bài áp dụng 1, về nhà các em tự sắp xếp phần lời giải
+Bài 2: Cho hình vẽ Chứmg minh:
a) DAE = DBE
b) ADE BDE
+ Thực hiện của HS:
D
Trang 14Cho hình vẽ
(?)Em hãy viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau và suy ra số đo của những góc còn lại?
(?) Em hãy quan sát hình vẽ và chỉ ra mỗi cặp tam giác bằngnhau có trong hình?
Trang 16Tuần: Ngày Soạn: / /2008
Tiết : 24 Ngày dạy: / 11 /2008
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, thước,
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
(?)Muốn chứng minh Cz là tia
phân giác của góc ACB ta cần
* Dựa vào t/c hai góc kề bù.
- Một HS đứng tại chỗ trình bày bài, một HS lên bảng chứng minh
- Cả lớp vẽ hình vào vở
- HS tự trình bày câu a
* HS kể 5 cách chứng minh hai đường thẳng song song.
* Chứng minh cặp góc so le trong bằng nhau.
- HS lên bảng trình bày bài
Chứng minh:
a) OAC = OBC.b) Cz là tia phân giác của góc ACB
Bài 2:
Cho hình vẽ:
Chứng minh:
a) MEF = EMN.b) MN // EF
EF
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
(?)Nêu định nghĩa hai đường
(?)ABE và ACD có những yếu
tố nào bằng nhau rồi?
(?)Tại sao BE = CD?
+ Như vậy khi đi chứng minh hai
tam giác bằng nhau, nếu có yếu tố
chưa bằng nhau ta pbải đi chứng
minh yếu tố đó bằng nhau trước
rồi mới đi xét hai tam giác
- HS vẽ hình vào vở Một HS lên bảng vẽ hình
- Một HS lên bảng trình bày bài a
Cả lớp trình bày vào vở
Bài 3:
Cho ABC có AB=AC,
M là trung điểm của
BC Chứng minh:
a) AHB = AHCb) AH BC
d) AM là tia phân giác góc BAC
e) AM BC
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
Tuần: Ngày Soạn: / /2008
A
A
Trang 18Tiết : 25 Ngày dạy: / 11 /2008
§4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC
CẠNH – GÓC – CẠNH (C-G-C).
I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: Giúp HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác.Biết cách vẽ một tam giác khi biết độ dài ba cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó Biết sử dụngtrường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau Từ đó suy
ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau
+ Kĩ năng: Rèn khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hai tamgiác bằng nhau
Thái độ: chính xác, tập suy luận bước đầu
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, thước,
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
+ Để chứng minh hai tam giác
bằng nhau ta cần xét những yếu tố
nào? (GV đưa ra mô hình hai tam
giác có hai cạnh bằng nhau và
góc xen giữa bằng nhau)
Vậy với hai tam giác có hai cạnh
bằng nhau và một góc bằng nhau
thì có kết luận được hai tam giác
bằng nhau hay không Chúng ta
sẽ tìm hiểu trong bài học hôm
nay
3) Bài mới.
Hoạt động 1: Vẽ tam giác khi biết
độ dài hai cạnh và góc xen giữa.
GV yêu cầu HS lên bảng vẽ
hình
GV yêu cầu 1 HS lên bảng đo
cạnh BC và EF
(?)Vậy em có nhận xét gì về hai
tam giác trên.
(?)Â và D có vị trí như thế nào so
với cạnh AB và AC, DE và DF?
Hai tam giác trên có hai cặp
cạnh bằngnhau và một cặp góc
- Hai HS vẽ lên bảng vẽ hình HS cả lớp vẽ hình vào vở
1) Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa.
Vẽ ABC và DEF biết
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNGxen giữa bằng nhau cũng kết luận
được hai tam giác bằng nhau
Hoạt động 2:Hai tam giác bằng
nhau c- g- c.
(?)Em hãy phát biểu trường hợp
bằng nhau này của hai tam giác?
Cách trình bày bài chứng minh
hai tam giác bằng nhau c- g- c
Tính chất: (SGK/117)C/m: ABC = DEF (hình vẽ trên)
Xét ABC và DEFcó:
AB = DE (gt)
 = D (gt)
AC = DF (gt)Vậy ABC = DEF
(c-g-c)
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
Tuần: Ngày Soạn: / /2008
Tiết : 26 Ngày dạy: / 11/2008
§4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC
CẠNH – GÓC – CẠNH (C-G-C).
I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: Giúp HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác.Biết cách vẽ một tam giác khi biết độ dài ba cạnh và góc xen giữa hai cạnh đó Biết sử dụngtrường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau Từ đó suy
ra các góc tương ứng, các cạnh tương ứng bằng nhau
+ Kĩ năng: Rèn khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hai tamgiác bằng nhau
+ Thái độ: chính xác, tập suy luận bước đầu
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, thước,
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
?Em hãy phát biểu trường hợp
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
bằng nhau này của hai tam giác?
3.Bài mới.
Hoạt động 3: Giới thiệu hệ quả.
GV đưa ra mô hình hình vẽ 81
SGK
(?)ABC và DEF có bằng nhau
hay không? Vì sao?
(?)Em hãy phát biểu trường hợp
bằng nhau của hai tam giác
vuông?
+ GV đưa ra mô hình hình vẽ 82
83, 84 bài 25/118 yêu cầu HS chỉ
ra hai tam giác bằng nhau và nêu
rõ lý do Hình 84 yêu cầu HS giải
thích tại sao hai tam giác không
bằng nhau?
+ Áp dụng GV cho HS làm
BT26/118 bằng cách sắp xếp trên
bảng
Yêu cầu hoc sinh làm bài 25 SGK
+ Phát biểu lại trường hợp bằng
nhau thứ hai của tam giác
+ Phát biểu lại hệ quả
AD: cạnh chung
Â1 = Â2
H83 AOD = COB
AOB = CODH84 không có hai tam giác nào bằngnhau Vì góc xen giữa không bằng nhau
3) Hệ quả (SGK/118)
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
40
CA
B
D
Trang 21Tuần: Ngày Soạn: / /2008
Tiết :27 Ngày dạy: / 11/2008
+ Thái độ: chính xác, vẽ hình, kỹ năng trình bày lời giải bài tập hình
tập suy luận bước đầu
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, thước,
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
+ Phát biểu trừơng hợp bằng nhau
cạnh – góc – cạnh? Sửa BT27/119
SGK
3) Bài mới.
GV đưa ra mô hình hình vẽ bài
28/120 và yêu cầu HS chỉ ra hai
tam giác bằng nhau
+ GV vẽ hình trên bảng
(?)Bằng cách nào để kết luận
được AC // BD.
(?)BD = AC? Vì sao?
+ GV giới thiệu cho HS biết dạng
BT hình “cái nơ” Bài tập này sẽ
áp dụng rất nhiều trong chứng
minh hai tamgiác bằng nhau
c – g – c
(?)ABC và ADE đã có những
yếu tố nào bằng nhau rồi?
(?)AD = AE? Vì sao?
- HS vẽ hình vào vở, một HS lên bảng vẽ hình
- Một HS lên bảng trình bày bài a
Bài 28/120 SGK
Bài tập 1:
Cho hình vẽ:
a) C/M:BDE = ACEb) C/M: BD // AC.c) C/M: BD = AC.Bài 29/120 SGK
C/M: ABC = ADE.A
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
trung trực?
(?)Muốn vẽ đường trung trực
cần xác định yếu tố nào trước?
+ GV nhận xét và sửa bài
(?)Muốn chứng minh KM là tia
phân giác của góc BKC ta cần
minh bằng sơ đồ đi lên
(?)Muốn chứng minh góc KBE =
góc KCE ta chứng minh như thế
nào?
(?)Nêu các yếu tố bằng nhau của
hai tam giác trên?
* chứng minh BKM = CKM
* Chứng minh KBE = KCE.
* HS liệt kê các yếu tố bằng nhau của hai tam giác.
- HS trình lên bảng trình bày từng câu HS cả lớp làm vào vở
Bài tập 2:
Vẽ đường trung trực d của BC, d cắt BC tại M.Trên d lấy hai điểm E
và K Chứng minh:a) BME = CME.b) KM là tia phân giác góc BKC
c) góc KBE = góc KCE
Tuần: Ngày Soạn: / /2008
Tiết : 28 Ngày dạy: / 11/2008
+ Thái độ: chính xác, vẽ hình, kỹ năng trình bày lời giải bài tập hình
tập suy luận bước đầu
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
+ Phát biểu trừơng hợp bằng nhau
c) A, M, N thẳng hàng.d) A là trung điểm của
A
E
NM
K
O
D