1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lớp 2 tuần 25

36 418 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Soạn Lớp 2 Tuần 25
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 345 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố , dặn dò: -Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học và làm bài tập.. Củng cố , dặn dò: -Nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học và làm bài tập.. 3.Củng cố , dặn dò -Giáo viê

Trang 1

Ầ N 25 Ngày soạn: 6/3/2009 SÁNG Ngày giảng: 9/3/2009

Toán : MỘT PHẦN NĂM

A Mục tiêu (SGV)

- Tự giác tập trung trong học tập

B Chuẩn bị : Mảnh bìa hình vuông

C Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Yêu cầu 4H đọc thuộc lòng bảng chia 5

-Nhận xét đánh giá học sinh

2.Bài mới:

A Giới thiệu “ Một phần năm 51

- Cho HS quan sát hình vuông và nhận biết:

+ Hình vuông chia thành 5 phần bằng nhau , trong

đó có một phần được tô màu Đã tô màu một

phần năm hình vuông “

Trong toán học để thể hiện một phần năm hình

vuông người ta dùng số “ Một phần năm “

- Viết là : 51

B.Luyện tập:

Bài 1:Gọi HS nêu bài tập 1

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài , sau đó

gọi học sinh phát biểu ý kiến

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 2 :Yêu cầu HS nêu đề bài

- Yêu cầu lớp trả lời miệng

- Vì sao em biết ở hình A có một phần năm số ô

vuông được tô màu ?

- Nhận xét ghi điểm HS

Bài 3 :Gọi một em nêu đề bài 3

- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Củng cố , dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

-4 học sinh lên đọc bảng chia 5

- Lớp nhận xét

- Quan sát các thao tác của giáo viên , phân tích bài toán , sau đó nhắc lại

- Một phần năm

- Lắng nghe , đọc và viết số 51 vào bảng con

- Đã tô màu 51 hình nào ?

- Các hình đã tô màu 51 hình là A ,

Trang 2

Tập đọc : SƠN TINH, THUỶ TINH.

I.Mục tiêu (SGV)

II Chuẩn bị : Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài

“ Voi nhà“đã học ở tiết trước

2.Bài mới TIẾT 1

A Luyện đọc

-GV đọc mẫu diễn cảm bài văn

- HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Yêu cầu đọc từng câu : nghe và chỉnh sửa lỗi cho

học sinh về các lỗi ngắt giọng

* Đọc từng đoạn :

+Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- Yc lớp đọc thầm và nêu cách ngắt giọng

- Hướng dẫn học sinh ngắt giọng câu khó

- Theo em “cầu hôn” có nghĩa là gì ?

- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1

+ Yêu cầu một em đọc đoạn 2

- Mời một HS đọc lại lời của Vua Hùng ( giọng

dõng dạc , trang trọng , chú ý nhấn giọng các từ

chỉ lễ vật ) sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện

đọc lại câu này

- Gọi một em đọc lại đoạn 2

+ Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài

- Gọi một HS đọc lời tả cuộc chiến giữa hai vị thần

chú ý nhấn giọng ở các từ : hô mưa , gọi gió , bốc

dời , nước dâng lên bao nhiêu , núi cao lên bấy

nhiêu , .

+ Yêu cầu HS nối tiếp đọc lại cả bài

* Luyện đọc trong nhóm

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 3 em

và yêu cầu đọc theo nhóm

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

* Thi đọc :

-Yêu cầu 2 nhóm thi đọc

- 2 em lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Lớp nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

-Luyện đọc: tuyệt trần, cuồn cuộn,

đuối sức, tức giận…

- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện

- Luyện ngắt giọng :Một người là Sơn

Tinh , / chúa miền non cao ,/còn người kia là Thuỷ Tinh , / vua vùng nước thẳm

-cầu hôn: xin lấy người con gái làm

vợ

- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận xét

- 1 HS khá đọc đoạn 2

- Luyện ngắt giọng :Hãy đem đủ một

trăm ván cơm nếp ,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà , / gà chín cựa / ngựa chín hồng mao /

- Một em đọc lại đoạn 2

- Một HS khá đọc đoạn còn lại

- HS luyện đọc 2 câu này

- Từ đó ,/ năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng nước lên đánh Sơn Tinh / Gây lũ lụt khắp nơi nhưng lần nào Thuỷ Tinh cũng chịu thua //

- Lần lượt nối tiếp nhau đọc mỗi em một đoạn đọc lại cả bài văn

- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc bài

Trang 3

* Đọc đồng thanh

-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 1,2 của bài

Tiết 2 : B.Tìm hiểu bài :

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

-Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?

- Họ là những vị thần từ đâu đến ?

*GV: -Chúa miền non cao là thần núi.

-Vua vùng nước thẳm là thần biển.

- Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần cùng đến

cầu hôn bằng cách nào ?

- Lễ vật gồm những gì ?

- Vì sao Thuỷ Tinh lại đùng đùng nổi giận cho quân

đuổi đánh Sơn Tinh ?

- Thuỷ Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào ?

- Sơn Tinh đã chống lại Thuỷ Tinh ra sao ?

- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến này ?

- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai vị

thần ?

- Câu văn nào trong bài cho thấy Sơn Tinh là người

luôn chiến thắng trong cuộc chiến này ?

-Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi 4

* GV kết luận : Đây là câu chuyện truyền thuyết

….đều được nhân dân ta xây dựng nên bằng trí

tưởng tượng phong phú chứ không có thật Tuy

nhiên câu chuyện lại cho ta biết sự thật trong cuộc

sống có từ hàng nghìn năm nay , đó là nhân dân ta

đã chống bão lụt rất kiên cường

C Luyện đọc lại :

- Yêu cầu 3H thi đọc bài

- Mời em khác nhận xét , giáo viên ghi điểm sau

mỗi lần HS đọc bài

3 Củng cố dặn dò :

-Nội dung câu chuyện giải thích hiện tượng gì

trong năm?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Lớp đọc đồng thanh theo yêu cầu

-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -… Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

- Sơn Tinh ở miền non cao , Thuỷ Tinh là vua miền sông nước

- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật đến trước thì được kết hôn cùng Mị Nương

- Một trăm ván cơm nếp , hai trăm nệp bánh chưng , voi chín ngà , gà chín cựa , ngựa chín hồng mao ,

- Vị Thuỷ Tinh đã đến muộn không lấy được Mị Nương

- Thuỷ Tinh hô , mưa gọi gió , dâng nước cuồn cuộn

- Sơn Tinh bốc từng quả đồi , dời từng dãy núi để chặn dòng nước lại

- Sơn Tinh là người chiến thắng

- Hai em kể lại trận chiến Sơn Tinh và Thuỷ Tinh

- Là câu : Thuỷ Tinh dâng nước lên

bao nhiêu Sơn Tinh lại dâng đồi lên cao bấy nhiêu

- Hai em ngồi cạnh nhau thảo luận

- Đại diện lên trả lời trước lớp

- H thi đọc

- Lớp nhận xét giọng đọc của bạn

-H phát biểu ý kiến

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Trang 4

CHIỀU (GV bộ môn soạn giảng)

-H thuộc bảng chia 5 nhận biết, viết, đọc được

-Vận dụng được các kiến thức vào thực hành

-Tích cực luyện tập

II Tiến hành.

1 Ôn bảng chia 5.

-H ôn bảng chia 5 theo nhóm 2: 5 phút

-GV kiểm tra cá nhân, nhóm, tổ

-Nhận xét, ghi điểm

2 Thực hành: H làm các bài tập vào vở.

-H tiến hành làm bài,GV kiểm tra, giúp đỡ H yếu

-GV chấm chữa bài

3 Nhận xét, dặn dò

-Nhận xét ý thức và kết quả học tập

-Tiếp tục ôn luyện các bảng nhân chia

    

    

Trang 5

Ngày soạn: 7/3/2009

SÁNG Ngày giảng: 11/3/2009

Toán : LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 1:Gọi HS nêu bài tập 1.

- Viết lên bảng : 3 x 4 : 2

- Yêu cầu suy nghĩ để nêu cách tính giá trị biểu

thức có hai phép tính nhân và chia

- Mời 3 em lên bảng tính giá trị biểu thức

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :Tìm x

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- GV chấm chữa bài

+ Củng cố cách tìm các thành phần chưa biết trong

phép cộng và phép nhân

Bài 3 : Yc H trả lời miệng

- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 : Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu làm bài vào vở

- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng

Bài 5

- Hoạt động nhóm 2, xếp hình

3 Củng cố , dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

-Hai học sinh lên bảng , lớp bảng con-Lớp nhận xét

- Tính theo mẫu

- Tính từ trái sang phải

3 x 4 : 2 = 12 : 2 = 6

- Mời 3 em lên bảng tính , cả lớp làm vào vở nháp

5 x 6 : 3 = 30 : 3 6 : 3 x 5 =2 x 5 = 10 = 10-Lớp thực hiện tính vào vở

x + 2 = 6 ; x x 2 = 6 ; 3 + x = 5 ;

x = 6 - 2 x = 6 : 2 ; x = 5 -3

x = 4 x = 3 x = 2 -

- H trả lời theo yêu cầu

- Lớp nhận xét bài bạn

- Một em lên bảng giải bài , lớp làm

vào vở Giải :

Số con thỏ 4 chuồng có là :

5 x 4 = 20 ( con ) Đ/S : 20 con -H xếp hình theo yêu cầu

-H nhắc nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập

Mĩ thuật: ( Đ/C Vi soạn giảng )

Trang 6

Tập đọc : BÉ NHÌN BIỂN

A Mục tiêu (SGV)

-GD tình yêu biển với những nét ngộ nghĩnh của biển

B.Chua å n bị : Tranh minh họa về biển.

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2em đọc bài “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

* Luyện đọc đoạn :

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

trước lớp

* Đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- Tổ chức cho H luyện đọc bài theo từng nhóm nhỏ

Mỗi nhóm có 4 em

* Thi đọc :

- Tổ chức để các nhóm thi đọc cả bài

- Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt

* Đọc đồng thanh :Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng ?

- Những câu thơ nào cho biết biển giống như trẻ

con ?

- Em thích khổ thơ nào trong bài nhất ? Vì sao ?

c Học thuộc lòng bài thơ

- Treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ yêu cầu lớp

đọc đồng thanh bài thơ , sau đó xoá dần bài thơ

trên bảng cho HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức để HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới

-2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc theo yêu cầu

-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo

-Luyện đọc :giằng, bễ , phì phò, sóng

-3N ( mỗi nhóm cử 2 bạn )

-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ -Lớp đọc thầm bài thơ

-Tưởng rắng biển nhỏ / Mà to bằng trời

Như con sông lớn / Chỉ có một bờ / Biển to lớn thế

-Bãi giàng với sóng / Chơi trò kéo

co / Lon ta lon ton

-H trả lời theo suy nghĩ của bản thân

- Lớp đọc đồng thanh

- Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ

- Các nhóm thi đọc , Cá nhân thi đọc-Về nhà học thuộc bài

- Xem trước bài mới

Trang 7

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN ĐẶT VÀ TLCH “VÌ SAO ?”

A Mục tiêu (SGV)

-Có ý thức tự giác luyện tập

B Lên lớp :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 em lên bảng đọc đoạn văn trong đó có sử

dụng dấu chấm , dấu phẩy

- Nhận xét đánh giá ghi điểm học sinh

2.Bài mới:

* Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1 : (miệng)

-H nêu yêu cầu

-Hỏi: các từ “tàu biển, biển cả” có mấy tiếng

-Gv treo sơ đồ lên bảng YCH thảo luận N2

-Gv nhận xét, chốt từ

-YC 1 – 2 H đọc lại các từ

Bài 2 (miệng)

-Yêu cầu trao đổi theo cặp

- Mời một số em lên trình bày trước lớp

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

Bài tập 3: Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Gv hướng dẫn

-YCH xác định ghi câu văn, ghi câu hỏi in đậm,

làm vào vở

-Gv chấm 7H, nhận xét, chữa bài

Bài tập 4: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu trao đổi theo cặp

- Mời một số cặp lên thực hành hỏi đáp trước lớp

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Nhận xét ghi điểm học sinh

3.Củng cố , dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Từng em nối tiếp đọc đoạn văn trong đó có sử dụng các dấu câu dấu chấm và dấu phẩy ở tiết trước

- Đọc yêu cầu

- Các nhóm thảo luận tìm từ và ghi vào phiếu Đại diện các nhóm trình bày.N khác nhận xét, bổ sung

- tàu biển , cá biển , tôm biển ,chim

biển , bão biển , sóng biển , lốc biển , mặt biển , rong biển, bờ biển…

- biển cả , biển khơi , biển xanh , biển rộng ,

- Tìm từ theo nghĩa tương ứng …-Lớp chia thành các cặp thảo luận

- Đại diện một số em lên trình bày :

- sông , suối , hồ

- Đặt câu hỏi cho phần in đậm …

-Lớp làm bài vào vở

-Không được bơi ở đoạn sông này vì sao

-H đọc yêu cầu

a.Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì

chàng mang lễ vật đến trước

b.Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn

Tinh vì ghen tức nuốn cướp lại MN

c.Vì hàng năm Thuỷ Tinh dâng nước

để đánh Sơn Tinh

-Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học và làm lại các bài tập

Trang 8

Tự nhiên xã hội : MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

A Mục đích yêu cầu (SGV)

-GDH ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

B Chuẩn bị : Tranh ảnh trang 52, 53 Một số tranh ảnh ( sưu tầm ) Các cây có ở sân

trường , vườn trường Bút dạ , giấy A3 , phấn màu

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Em hãy cho biết cây có thể sống ở đâu?

-GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

Hoạt động 1 :Quan sát cây cối ở sân trường,

vườn trường và xung quanh trường.

Bước 1: Làm việc theo nhóm ngoài hiện trường

N1: Quan sát cây cối ở sân trường

N2: Quan sát cây cối ở vườn trường

N3: Quan sát cây cối ở xung quanh trường

-Gv hướng dẫn phiếu quan sát

-Gv nhận xét, đánh giá

-Tuyên dương nhóm thảo luận tốt

Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa

Bước 1 : Nói tên và nêu ích lợi của các loại cây

- Vậy theo em các loại cây nói trên cây nào

thuộc loại cây ăn quả ?

- Loại cây lương thực , thực phẩm ?

- Loại cây cho bóng mát ?

* Ngoài ra những cây nào thuộc các loại sau :

-2H trả lời

-Lớp nhận xét, bổ sung

-Lớp chia thành 3 nhóm ,thực hiện theo yêu cầu

1 Tên cây ?

2 Đó là loại cây cao cho bóng mát…

3 Thân cây và cành lá có gì đặc biệt

4 Cây đó có hoa hay không ?

5 Có thể nhìn thấy phần rễ cây không? Tại sao? Đối với những loại cây mọc trên cạn rễ có vai trò đặc biệt gì?

6 Vẽ lại cây đã quan sất được-Đại diện nhóm trình bày.Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Lớp làm việc theo nhóm 2

-Đại diện các nhóm trình bày

- Cây Mít cho qủa để ăn,gỗ làm …

- Phi lao làm gỗ ,chắn gió , chắn cát ở vùng gần biển

- Cây Ngô cho bắp để ăn

- Cây Đu Đủ cho quả để ăn

- Cây Thanh Long cho quả để ăn -Cây Sả cho củ để ăn và làm thuốc nam - Cây Lạc cho củ để ăn

- Cây ăn quả : Mít , Đu Đủ , Thanh Long

- Cây Ngô , Lạc

- Cây Mít , Bàng , Xà Cừ ,

Trang 9

-Thuộc loại cây lấy gỗ ?

-Thuộc loại cây làm thuốc ?

*KL: Có rất nhiều loài cây sống trên cạn Chúng

là nguồn cung cấp thức ăn cho con người, động

vật… chúng có nhiều ích lợi khác

3 Củng cố , dặn dò:

-Thi kể tên cây sống trên cạn theo công dụng

của chúng.

-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày

- Cây pơ mu , bạch đàn , thông

- Cây Tía Tô , Nhọ Nồi , Đinh Lăng , -Lớp lắng nghe

-H thi kể

- Hai em nêu lại nội dung bài học

Ngày soạn: 8/3/2009

SÁNG Ngày giảng: 12/3/2009

Tập viết: CHỮ HOA VA.Mục tiêu : (SGV)

-Có ý thức chăm chỉ luyện chữ

B Chuẩn bị : Mẫu chữ hoa V đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết

C Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ Ư và từ Ươm

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

A.Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát số nét quy trình viết chữ V

-Chữ V hoa cao mấy ô li ?

- Chữ V gồm mấy nét đó là những nét nào ?

- Nhắc lại qui trình viết

-GV vừa giảng vừa viết mẫu vào khung chữ

*Học sinh viết bảng con

- Yêu cầu viết chữ hoa V vào không trung và

sau đó cho các em viết chữ V vào bảng con

B.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu một em đọc cụm từ

- “ Vượt suối băng rừng “ nghĩa là gì ?

* Quan sát , nhận xét :

- Cụm từ :“ Vượt suối băng rừng ” có mấy chữ ?

Là những chữ nào ?

- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ V

hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn lại cao mấy ô

li ?

- 2H lên bảng viết

- Lớp thực hành viết vào bảng con -Học sinh quan sát

- Chữ V, hoa cao 5 ô li

-Chữ V gồm 3 nét : Nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang , nét 2 là nét sổ thẳng nét 3 là nét móc xuôi phải

- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con

- Đọc : “ Vượt suối băng rừng “

- Là vượt qua những đoạn đường khó khăn vất vả

- Gồm 4 chữ

- Chữ b và g cao 2 ô li rưỡi , chữ t cao

1 li ruỡi , các chữ còn lại cao 1 ô li

Trang 10

- Khi viết chữ vượt ta viết nét nối giữa âm V và ư

như thế nào ?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng nào ?

-GV viết mẫu:

* Viết bảng :

- Yêu cầu viết chữ Vượt vào bảng

- Theo dõi sửa cho học sinh

C Hướng dẫn viết vào vở :

-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

D Chấm chữa bài

-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh

-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

3 Củng cố, dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở

-Từ điểm cuối của chữ V lia bút xuống điểm đầu của chữ ư liền với nét 3 của chữ V

-Bằng một đơn vị chữ (khoảng viết đủ âm o)

-Lớp quan sát

- Viết bảng : Vượt

- Thực hành viết vào bảng

- Viết vào vở tập viết :

-1 dòng chữ V cỡ nhỏ.

1 dòng chữ V hoa cỡ vừa.

1 dòng chữ Vượt cỡ nhỏ

1 dòng chữ Vượt cỡ vừa.

-2 dòng câu ứng dụng-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm

-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước bài mới : “ Ôn chữ hoa X”

Chính tả(nghe viết): BÉ NHÌN BIỂN.

A Mục tiêu (SGV)

-GD lòng yêu thích biển, yêu những nét thơ ngây của biển qua bài viết

B Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Mời 2 em lên bảng viết các từ do giáo viên

đọc Lớp thực hiện viết vào bảng con

-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ

2.Bài mới:

* Hướng dẫn nghe viết :

1.Ghi nhớ nội dung cần viết

- GV đọc bài viết

- Lần đầu tiên ra biến bé thấy biển ntn ?

2 Hướng dẫn cách trình bày :

- Bài thơ có mấy khổ thơ ? Mỗi khổ có mấy

câu ? -Mỗi câu thơ có mấy chữ ?

- Các chữ đầu câu thơ viết như thế nào ?

-Hai em lên bảng viết các chăm chỉ ,

lỏng lẻo , buồn bã , mệt mỏi -Nhận xét bài bạn

-Lắng nghe GV đọc

- Bé thấy biển to bằng trời và rất giống trẻ con

- Bài thơ có 3 khổ Mỗi khổ có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 4 chữ

- Viết hoa

Trang 11

3 Hướng dẫn viết từ khó :

- Yêu cầu lớp viết bảng con các từ khó

- Nhận xét và sửa những từ học sinh viết sai

4 Viết chính tả

- Đọc cho học sinh viết bài vào vở

5.Soát lỗi chấm bài :

- Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài

-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : Yêu cầu một em đọc đề

- Hoạt đôïng theo nhóm 4

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm tên các loài

cá theo yêu cầu

- Gọi đại diện các nhóm đọc các từ tìm được

- Mời nhóm khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 3 : Yêu cầu một em đọc đề

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩ và làm vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

3 Củng cố , dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ tư thế ngồi viết và trình bày sách vở

-Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài mới

- Các từ khó :nghỉ hè , biển , bãi giằng ,

bể , thở , khiêng .

-Nghe giáo viên đọc để chép vào vở

-Nghe để soát và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Tìm tên loài cá bắt đầu bằng âm ch/ tr

- Thảo luận làm vào phiếu

- Cử đại diện nhóm trình bày

- ch : cá chép , cá chuối , cá chim , cá

chạch , , cá chình , , cá chuồn

tr : cá trê , cá tra , cá trắm , cá trích ,

cá trôi ,

- Một em đọc yêu cầu đề bài 3

- Lớp làm vào vở

a chú , trường , chân

b dễ , cổ , mũi

-2 em nhắc lại YC khi viết chính tả.-Về nhà học và làm bài tập

CHIỀU

Luyện LTVC: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN ĐẶT VÀ TLCH “VÌ SAO ?”

I Yêu cầu.

- Củng cố giúp H nhận biết một số từ ngữ về sông biển

- Biết đặt và trả lời câu hỏi vì sao ?

- Luyện tập tốt

II Tiến hành.

Bài 1: Nối tiếng ở cột trái hoặc cột phải với tiếng biển để tạo ra từ có tiếng biển

cá biển khơi

tàu cá

nước

sóng

(Lời giải: cá biển, tàu biển, nước biển, sóng biển, biển khơi, biển cả)

Bài 2: Gạch dưới bộ phận câu, trả lời câu hỏi vì sao trong mỗi câu sau:

a Khi có bão, thuyền bè không được ra khơi vì nguy hiểm

b Tàu thuyền không đi lại trên đoạn sông này vì nước cạn

-H nêu yêu cầu, chép 2 câu văn vào vở, tự đặt câu hỏi tìm bộ phận TLCH và gạch chân

Trang 12

-GV chấm chữa bài.

III Đánh giá, nhận xét kết quả luyện tập.

-Nhận xét chung tiết học

Luyện MT: TẬP VẼ HOẠ TIẾT DẠNG HÌNH VUÔNG

I.Mục tiêu.

- H biết vẽ hoạ tiết dạng hình vuông

-Vẽ được hoạ tiết và vẽ màu theo ý thích

-Yêu môn học

II Chuẩn bị: vở vẽ, chì màu.

III Các hoạt động dạy học.

1 Giới thiệu một số hoạ tiết

- H nhận thấy : + Hoạ tiết là hình vuông để trang trí các đồ dùng…

+ Hoạ tiết trang trí rất phong phú về hình dáng, màu sắc

+ Hoạ tiết dạng hình vuông là hình vẽ trang trí các cánh hoa bằng nhau, vẽ màu giống nhau hoặc xen kẽ

2 Cách vẽ

GVHD: + Vẽ hình giống nhau,to nhỏ tuỳ ý

+ Kẻ các đường trục ra nhiều phần bằng nhau

+ Có thể vẽ được nhiều hoạ tiết khác nhau

+ Các hình giống nhau vẽ cùng một màu và cùng độ đậm nhạt, có thể vẽ 2 màu xen kẽ nhau ở một hoạ tiết

3 Thực hành

-H thực hành vẽ Gv theo dõi, hướng dẫn

4 Nhận xét, đánh giá

-H quan sát nhận xét tìm ra bài vẽ theo ý thích

-G bổ sung chỉ ra một vài bài đẹp về hình mẫu

5 Dặn dò

- Làm bài ở nhà

-Tìm thêm một số hoạ tiết

Luỵên TNXH: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN.

I Mục tiêu.

- H biết tên và ích lợi một số loài cây sống trên cạn

- Hình thành được kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả

- Yêu môn học

II Tiến hành.

* Hoạt động 1: Quan sát cây cối trong vườn trường.

-Gv phân công nhiệm vụ: N4 quan sát cây cối trong sân trường nêu:

+ Tên cây

+ Đó là loại cây gì ?

+Thân cây và cành lá có gì đặc biệt, ích lợi

Trang 13

-H tiến hành quan sát theo nhóm.

-H trình bày theo gợi ý trên

-Gv khen ngợi những nhóm có kĩ năng quan sát và nhân xét tốt

* Hoạt động 2: Vẽ tranh.

- Em hãy vẽ lại những cây đã quan sát được

-H tiến hành vẽ theo quan sát của mình và ý tưởng của mình để có một bức tranh sinh động

-Trình bày bài vẽ

-H nhận xét, xếp loại bài vẽ theo cảm nhận riêng

-Gv nhận xét chọn bài vẽ đảm bảo theo yêu cầu, truyên dương bài vẽ tốt

- Về nhà sưu tầm các loài cây sống trên cạn

Ngày soạn: 9/3/2009

SÁNG Ngày giảng: 13/3/2009

Âm nhạc: (Đ/C Liên soạn giảng)

Toán : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

A Mục tiêu (SGV)

-Vận dụng nhanh thành thạo vào thực tế cuộc sống

B Chuẩn bị : Mô hình đồng hồ

C Lên lớp :

1.Bài cũ :

-Gọi 2 học sinh lên bảng thực hành quay đồng

hồ theo yêu cầu : 12 giờ 15 phút ; 7 giờ 30 phút

-Nhận xét đánh giá ghi điểm

2.Bài mới:

Bài 1:Gọi một em nêu bài tập 1

-Yêu cầu quan sát từng mặt đồng hồ minh hoạ

và đọc giờ ở các mặt đồng hồ

-Yêu cầu học sinh nêu vị trí của mỗi kim đồng

hồ trong từng trường hợp

-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn

*Kết luận : Khi xem giờ trên đồng hồ , nếu thấy

kim phút chỉ vào số 3 em đọc là 15 phút , nếu

kim chỉ vào số 6 em đọc là 30 phút

Bài 2 :Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài

-Lưu ý :khi đọc xong 1 câu cần xem câu đó nói

về hoạt động nào , hoạt động đó diễn ra vào thời

điểm nào , sau đó mới đối chiếu với từng mặt

-2 học sinh lên bảng thực hành quay

đồng hồ theo yêu cầu : 12 giờ 15 phút ;

7 giờ 30 phút

-Lớp nhận xét

-Lớp quan sát đọc giờ trên mặt từng đồng hồ

- H khác quan sát và nhận xét bạn

-Mỗi câu sau đây ứng với đồng hồ nào?

- Lớp làm việc theo cặp quan sát đồng hồ và cử một số cặp đại diện nêu :

a - A ; b - D ; c - B ; d - E ; e - C ;

Trang 14

đồng hồ để có giờ thích hợp thời điểm đó

- 5 giờ 30 phút chiều còn được gọi là mấy giờ ?

- Tại sao em lại chọn đồng hồ G tương ứng với

câu An ăn cơm tối lúc 7 giờ tối ?.

+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3 : Trò chơi : Thi quay đồng hồ

- Tổ chức HS thi quay đồng hồ theo hiệu lệnh

- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội một mô

hình đồng hồ có thể quay kim được tuỳ ý

- GV hô một giờ bất kì nào đó để 4 em cùng

quay sau một số lần nhóm nào quay xong trước

và đúng là nhóm thắng cuộc

3 Củng cố , dặn dò:

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

- Lớp chia thành 4 nhóm mỗi nhóm cử

ra 1 đại diện lên thi quay kim đồng hồ

- HS thực hành quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh : 13giờ 15 phút ; 18 giờ , 11 giờ 15phút

- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Tập làm văn : ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý QUAN SÁT TRANH TRẢ LỜI CÂU HỎI.

A Mục tiêu (SGV)

-H biết vân dụng tốt vào thực tế cuộc sống

-Có tình cảm yêu thích biển

B Chuẩn bị :Các tranh ảnh minh hoạ bài tập 3 Câu hỏi gợi ý bài tập 3 viết vào bảng phụ

C Lên lớp :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ :

- Mời 2 em lên bảng nhập vai diễn lại tình

huống bài tập 2 ,

- Gọi một em kể lại câu chuyện Vì sao ? đã học

ở tiết trước

- Nhận xét ghi điểm từng em

2.Bài mới:

* Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 1:Yêu cầu một HS nêu đề bài

-Treo bảng phụ gọi HS đọc lại đoạn hội thoại

-Khi đến nhà Dũng Hà nói gì với bố Dũng ?

- Lúc đó bố Dũng trả lời như thế nào ?

- Đó là lời đồng ý hay không đồng ý ?

- Lời của bố Dũng là một lời khẳng định ( đồng ý

với ý kiến của Hà ) để đáp lại lời khẳng định của

bố Dũng Hà đã nói thế nào ?

-2 em lên nhập vai diễn lại các tình huống đã học

- Một em kể chuyện nội dung trả lời

câu hỏi : Vì sao ?

- Lắng nghe nhận xét bài bạn

- H đọc yêu cầu bài 1

Trang 15

- Khi được người khác cho phép hoặc đồng ý ,

chúng ta thường đáp lại bằng lời cảm ơn chân

thành

Bài 2 :Gọi một em đọc các tình huống

-Yêu cầu 2 em ngồi gần nhau thảo luận để đáp

lại tình huống trong bài

- Gọi một cặp HS lên một em đọc yêu cầu một

em trả lời

- Yêu cầu lớp nhận xét và đưa ra lời đáp khác

- GV nhận xét và ghi điểm

Bài 3: Treo tranh minh hoạ và hỏi

- Yêu cầu HS quan sát tranh TLCH sau :

- Tranh vẽ cảnh gì ?

- Sóng biển như thế nào ?

- Trên mặt biển có những gì ?

- Trên bầu trời có những gì ?

- Lắng nghe nhận xét ghi điểm học sinh

3 Củng cố , dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về viết vào vở chuẩn bị tốt cho tiết sau

- Cháu cảm ơn bác / Cháu xin phép bác

- Một em đọc các tình huống

- HS làm việc theo cặp

-Tình huống a :Cảm ơn cậu Tớ sẽ trả nó lại ngay sau khi dùng xong / Cảm

ơn cậu Cậu tốt quá / Tớ cầm nhé /

- Tình huống b : Cảm ơn em / Em thảo

quá / Em tốt quá / Em ngoan quá .

- Quan sát tranh và nêu

- Bức tranh vẽ cảnh biển

- Sóng biển cuồn cuộn / Sóng biển nhấp nhô / Sóng biển dập dờn / …

- Trên mặt biển có tàu đánh cá / Có những con thuyền đang đánh cá ngoài khơi / …

- Trên bầu trời từng đàn hai âu đang bay lượn / Mặt trời đỏ lựng đang từ từ nhô lên

-Hai em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học và viết lại bài vào vở và chuẩn bị tiết sau

Sinh hoạt : LỚP

2.Lớp trưởng nhận xét ưu khuyết điểm.

3.GV nhận xét, đánh giá.

*Ưu :Đi học đúng giờ, có ý thức giữ gìn vệ sinh chung Môi trường luôn luôn sạch đẹp.

-Bài tập làm đầy đủ, hăng say phát biểu xây dựng bài, đạt kết quả khá cao trong học tập ( Thủy, Đương, Kiệt, Sỹ )

- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng ( Thủy, Như, Huyền,Đương )

*Khuyết : 1 số bạn đọc chậm , chữ viết cẩu thả ( Việt, Nhi, Anh, Đạt )

- Phong trào giữ vở sạch viết chữ đẹp còn thấp

-1 số em nói chuyện trong giờ học ( , Việt, Cảm, Thành, Lài, )

Trang 16

- Mặc sai đồng phục ( Việt, Cương, Nhi )

-Thu nộp các khoản tiền còn chậm

4 Kế hoạch tuần tới

-Duy trì sĩ số, nề nếp

-Mặc đúng đồng phục quy định

-Trồng và chăm sóc cây

-Luôn có ý thức trong học tập

- Rèn đọc , viết cho H yếu

- Phụ đạo, bồi dưỡng đúng lịch

- Thu nộp các khoản tiền

- Chú ý phong trào VSC Đ

- Ôân tập tốt để thi giữa học kì 2

5 Sinh hoạt văn nghệ

- H hát, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề mẹ và cô giáo

6 Nhận xét, dặn dò.

-GV nhận xét tiết sinh hoạt

-Thực hiện tốt các quy định

Luyện Tiếng Việt : ÔN CÁC BÀI ĐỌC TRONG TUẦN

I Mục đích yêu cầu.

- Rèn kĩ năng đọc đúng trôi chảy 2 bài tập đọc đã học trong tuần

- Đọc trể hiện được giọng đọc và hiểu được nội dung của bài tập đọc

- Có ý thức tự giác rèn đọc

II Tiến hành.

1 Bài cũ : H kể tên những bài tập đọc trong tuần.

2 H đọc lại 2 bài tập đọc

2.Luyện đọc

* Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

-H : 3H đọc nối tiếp 3 đoạn của bài

-HD luyện đọc : cầu hôn, lễ vật, ván, nệp…

-Luyện đọc từng đoạn trong N3 Gv theo dõi, giúp đỡ H yếu

-3N thi đọc trước lớp, bình chon nhóm đọc tốt

-Nêu ý nghĩa của chuyện (Truyện giải thích lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh nhân dân ta đáp đê chống lụt.)

* Bé nhìn biển

-H : đọc đồng thanh bài

-Nhóm 4 thảo luận các câu hỏi :

+Tìm các câu thơ cho biết biển rất rộng ?

+Tìm những hình ảnh cho thấy biển rất gióng trẻ con ?

+Học thuộc lòng bài thơ

-Đại diện nhóm trình bày các ý kiến thống nhất Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-H xung phong đọc thuộc lòng bài thơ Gv nhận xét, ghi điểm

-Nêu nội dung bài (Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con)

Trang 17

III Nhâïn xét – dặn dò

- NX kỷ năng đọc – ý thức học tập

- Dặn về nhà luyện đọc

Luyện toán: GIẢI TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ.

I Mục tiêu.

-H biết giải toán đơn về nhân chia và xem đồng hồ thành thạo

-Vận dụng làm bài tập tốt

-Có ý thức chăm chỉ luyện tập

II Tiến hành.

1 Bài cũ

-H làm bảng con: Tìm x x x 5 = 10 5 x x = 25

-Gv và lớp chữa bài

2 Thực hành H tự làm bài vào vở, Gv theo dõi giúp H yếu,chấm chữa bài

Bài 1: Mỗi chuồng có 5 con thỏ Hỏi 6 chuồng như thế có mấy con thỏ?

Bài 2: Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?

Bài 3: Hoạt động nhóm 2 tự thực hành trên mô hinìh đồng hồ lần lượt theo các lệnh: 10 giờ

15 phút; 12 giờ rưỡi; 6 giờ 30 phút; 9 giờ 15 phút;

-Đại diện nhóm thực hành trước lớp với các lệnh trên

-Lớp nhận xét bổ sung

3 Nhận xét, dặn dò

-Đánh giá kết quả luyện tập, tuyên dương nhóm, cá nhân hoạt đông tích cực

-Về nhà xem lại các bài tập

Hoạt động tập thể: An toàn giao thông

Bài 3: HIỆU LỆNH CỦA CẢNH SÁT GIAO THÔNG VÀ BIỂN BÁO HIỆU

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (TIẾT 2 )

A Mục tiêu :

- Học sinh biết hình dáng , màu sắc , đặc điểm của nhóm biển báo cấm Biết nội dung hiệu lệnh bằng tay của CSGT và của biển báo hiệu giao thông

- Phân biệt nội dung của 3 biển báo cấm 101 , 102 , 112

- Có ý thức tuân theo hiệu lệnh của biển báo hiệu giao thông

B.Chuẩn bị : 3 biển báo 101 , 102 , 112 phóng to

C Lên lớp :

Trang 18

-Con đường như thế nào là đường an toàn ?

-Con đường như thế nào là đường không an toàn?

- Gặp đường không an toàn em cần đi như thế

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm quan sát

biển báo và nêu đặc đểm và ý nghĩa của mỗi

biển báo về : Hình dáng - Màu sắc - Hình vẽ bên

trong ?

- GV mời lần lượt từng nhóm lên trình bày về

“Hình dáng , Màu sắc, Hình vẽ bên trong” của

nhóm mình

-Giáo viên kết luận và viết lên bảng những đặc

điểm của từng nhóm biển báo mà học sinh nêu

ra

* GV: Biển báo cấm có đặc điểm : Hình tròn ,

viền màu đỏ , nền trắng , hình vẽ màu đen Biển

này có nội dung là đưa ra điều cấm với người và

phương tiện giao thông nhằm đảm bảo an toàn

- Khi đi trên đường gặp biển báo cấm thì người

và các loại xe cộ phải thực hiện như thế nào ?

Hoạt động 2 : Trò chơi : Ai nhanh hơn

- Tổ chức cho 2 đội chơi

- GV đặt ở hai bàn từ 5 - 6 biển báo ,úp mặt biển

báo xuống bàn , giáo viên hô bắt đầu học sinh

phải nhanh chóng lật các mặt biển báo lên

- Mỗi đội phải chọn ra 3 biển báo vừa học và đọc

tên biển báo Đội nào nhanh và đúng là thắng

cuộc

-Giáo viên theo dõi nhận xét bình chọn đội thắng

cuộc là đội viết đước nhiều tên đường và đúng

3.Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Yêu cầu nêu lại các đặc điểm của biển báo cấm

-Dặn về nhà học bài và áp dụng và thực tế

- HS1 và HS2 mỗi em trả lời một ý về đặc điểm của đường an toàn và đường không an toàn

-Ta phải đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát lề đường bên phải để đảm bảo an toàn

-Lớp tiến hành chia thành nhóm 6

- Các nhóm quan sát biển báo thảo luận sau khi hết thời gian các nhóm cử đại diện lên trả lời

- Biển 101 : Hình tròn có viền đỏ nền trắng hình vẽ màu đen (Cấm người và

xe cộ đi lại)

- Biển 102 : Hình tròn có viền đỏ nền trắng hình vẽ màu đen (Cấm đi ngược chiều )

-Biển 112: Cấm người đi bộ-H lắng nghe

- Phải thực hiện theo đúng hiệu lệnh ghi trên mỗi biển báo đó

- Lớp cử ra 2 đội mỗi đội 2 em

- Lần lượt mỗi em lên lật một biển báo và đọc tên biển báo rồi chạy xuống đến lượt em khác

- Lớp nhận xét bình chọn đội chiến thắng

-Về nhà xem lại bài học và áp dụng tốt vào thực tế cuộc sống hàng ngày khi tham gia giao thông trên đường

Đạo đức : ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II

I Mục tiêu : Giúp HS hiểu :

Ngày đăng: 19/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đã tô màu  5 1  hình nào ? - GA lớp 2 tuần 25
t ô màu 5 1 hình nào ? (Trang 1)
- Nêu : Có 6  hình vuông xếp thành hai hàng .  Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông ? - GA lớp 2 tuần 25
u Có 6 hình vuông xếp thành hai hàng . Hỏi mỗi hàng có mấy hình vuông ? (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w