Bao gồm tất cả các công thức tính, khối lượng thép hình, triển khai các hình vành khăn, diện tích các hình .
Trang 1CAC NGUYEN CONG CAT GOT
ang nhém.—Cé thể gia cơng một số hợp kim AI mà khơng cần chất bơi Gia Conc làm nguội, nhưng để đạt kết quả tốt cần cĩ chất hơi trơn thích hợp, prom ae dau hoa tan
chang vot AI và hợp kim AI cần cĩ gĩc thốt và gĩc sau lớn hơn so với gia cơng
Dae đao tiện thép giĩ, nên dùng các gĩc như sau: gĩc thốt, 14-16°; gĩc
cheP inh 5-20°; gĩc sau phụ, 1ã-35° Đối với hợp kim mềm cĩ thể sử dụng các
gall © hon Hợp kim Al giàu Si và một số khác cĩ tính mãi mịn rất cao trên đạo
ĩc xay các loại hợp kim này cĩ thể cắt gọt tốt bằng đao thép giĩ, nhưng vẫn nên cat Oe kim cứng carbide do tính chống mài mịn rất cao của chúng Các gĩc
đạo nên dùng trên Gao Liện gản carbide bao gốm: gĩc thốt, 12-14°; gĩc sau,
0-15°; gĩc sau phụ, 8-30°
Dao cắt đứt và dao tiện rãnh để gia cơng Al và hợp kim AI phải cĩ gĩc sau chính 12-90° và gĩc sau phụ 8-12° Cĩ thể tiện ren băng dao mnột lưỡi cắt cho nhơm kể
cả loại mềm nhất Kính nghiệm dường như hơi khác nhau về gĩc sau của dao tiện ren một lưỡi cắt Một số thích dùng gĩc sau chính và gĩc sau phụ lớn, dù điều này yêu cầu chính sửa gĩc dẫn của dao để tạo ra biên dạng ren chính xác Khi cả hai gĩc này đều bằng zero, gĩc dẫn của dao được mài bằng gĩc tiến của ren Cĩ thể cắt ren cho nhơm với dao tiện ren cĩ gĩc sau bằng zero, sử đụng gĩc thốt lớn, 16-18° đối diện với mặt trước cúa ren và 12-14° đối diện v6i mat sau cua ren Trong các trường hợp đĩ, lưỡi cắt phải được mài hoi vat
Thường khĩ đạt được độ bĩng bề mặt cao trên Al và hợp kim AI, đặc biệt là các
im loại mềm Khi yêu cầu độ bĩng bề mặt cao, dao cắt phải được mài khơn các mặt tiếp xúc Sự mịn dao là khơng thể tránh, nhưng khéng duoc phép quá nhanh trước khi thay hoặc mnài lại lưỡi cắt Dầu khống giàu lưu huỳnh hoặc đầu hịa tan tải nặng cĩ thể giúp làm tăng độ bĩng bề mặt gia cơng Tuy nhiên, để cĩ kết quả tốt, cân dùng đao cắt kim cương Cĩ thể nhận được độ bĩng bề mặt rất cao ngay
cá trên hợp kim AI và Al mm được gia cơng bằng loại dụng cụ cắt này
Tuy cĩ thé dung dao phay thường trong xưởng cơ khí, nơi khơng thường xuyên gia cơng các chỉ tiết nhơm, nhưng kết quả tốt nhất cĩ thể đạt được nếu dùng dao phay gĩc xoắn lớn, răng thơ, với các gĩc thốt lớn Nên dùng các gĩc thốt lớn
dén 10-12° Khi phay ngĩn và phay mặt đâu các biên đang, sử dụng các răng chu vi
trên dao phay mặt đầu, phay thuận (cịn gọi là phay xuống) sẽ tạo độ bĩng tết hơn
nn bề mặt gia cơng so với phay ngược (phay lên) Dao phay mặt phải cĩ gĩc trục
on Các mũi khoan xoắn tiêu chuẩn cĩ thể dùng để khoan AI và hợp kim AI khơng
vệ CỐ khăn, dù mũi khoan gĩc xoắn cao thơng dụng hơn Ranh xoắn rộng và gĩc carbide trong các mũi khoan này giúp thốt phoi để dàng Mũi khoan xộn lưỡi ,_ tác cĩ thể dùng để khoan AI và hợp kim AI, cĩ ưu điểm trong một số ứng dụng
`*n xuất Tarơ tay và máy tiêu chuẩn cĩ thể dùng để tarơ ren cho AI và hợp kim AI,
t ep ta rơ ren mài rãnh xoắn thường cho kết quá tốt hơn Kinh nghiém cho Xoẩn tà mu tard nay cĩ rãnh xộn mai theo chiêu phải khi cắt ren thuận và gĩc
l Ong tự gĩc xoắn trên mũi khoan xoắn tiêu chuẩn
Bột tua manhê.—Cĩ thể gia cơng hợp kim MẸg với sự tiêu thụ cơng suất⁄ nỶ cắt
8 đối thấp Trong thực tế thường dùng tốc độ cắt cao với chiều sâu cắt và
Trang 2ăn đao tương đối thô Đặc biệt là có thể nhận được độ bóng cao đến mức thu không cần mài để cải thiện độ bóng gia công Công suất cần thiết để gia cọ Uh, thường trong khoảng 0.15-0.30 HP/inŠ/min Tuy giá trị này là thấp, đặc bia §
so sánh với công suất cần thiết để gia công gang và thép, nhưng tổng come Ahi gia công Mg thường khá cao do tốc độ cắt rất nhanh § suất Nên dùng đao carbide để có hiệu suất tối đa, dù thực tế thường dùng dao thẹn Đao phải được thiết kế để dễ thoát phoi và giám ma sát bằng cách ding et
mặt thoát phoi được đánh bóng, khoảng thoát phoi rộng, góc thoát lớn, và ant
tích tiếp xúc nhỏ Cần luôn luôn sử dụng các dao có lưỡi cốt rất sắc eo
Tuượng ăn đao uà tốc độ đối oới Mg: Tốc độ có thể cao đến 5.000 ft/min khi
thé va tinh, dén 3.000 ft/min khi phay thô, và đến 9.000 ft/min khi phay gi
Đối với tiện thô, nên đùng các tổ hợp sau đây về tốc độ theo ft/min, an daoiyre
quay Gn/vòng), và chiêu sâu cắt: Tốc độ 300-600 ft/min—an dao 0.030-9 1¢¢
in/vòng, chiêu sâu cắt 0.5 inch; tốc độ 600-1.000—ăn dao 0.020-0.080, chiều sại
cắt 0.5; tốc độ 1.000-1500— ăn dao 0.010-0.060, chiều sâu cắt 0.3; tếc &
1.500-2.000—ăn đao 0.010-0.040, chiều sâu cắt 0.2; tốc độ 2.000-5.000— ăn dan
0.010-0.030, chiều sâu cắt 0.15
Góc dao tiện đối uới Ä4g: Góc sau thực, kết quả từ góc sau chính và phụ thường lạ 10-15° Góc sau chính khoảng 10-20° góc sau phụ 0-10° Có thể giảm góc sau chính để tăng khả năng bẻ gãy phoi Góc sau chính cân giảm đến 2-8° trên cáp đao định hình hoặc đao rộng để giảm sự vấp đao
Dao cốt đứt: Đối với loại đao này, góc sau chính khoảng 15-20°, vát mặt trướ 8-12°, vát bên được đo vuông góc với mặt đỉnh 8°, vát bên đo theo mặt phẳng củi
mặt đỉnh 3-5°
Phay Mg: N6i chung, nên dùng dao kiểu răng thô, số răng hoặc số lưỡi cứ khoảng 1⁄3 - 1⁄2 số răng thông dụng; tuy nhiên, loại dao cắt hai lưỡi cũng cho kết quả tốt Về nguyên tắc, khoảng hở chu vi chính khoảng 10° kế tiếp khoảng hủ phụ 20° Phần giữa hai khoảng hở này phải hẹp, chiều rộng chỉ 3/64 - 1/16 inch, Góc thoát dương, khoảng 15°
Đối với phay thô, tốc độ (ft/min) đến 900—lượng ăn đao, inch/răng, 0.005-0.028, chiều sâu cắt đến O.5 inch; đối với tốc độ 900-1.500—ăn đao 0.005-0.025, chiều sâu cắt đến 0.375; đối với tốc độ 1.500-3.000—ăn đao 0.005-0.010, chiều sâu tất
Khoan Mg: Néu chiêu sâu lỗ nhỏ hơn năm lần đường kính mũi khoan, có thể dùng mũi khoan xoắn tiêu chuẩn với các rãnh thoát đánh bóng cao Góc đính
thể biến thiên từ 70° đến 118° Góc thoát khoảng 12° Mũi khoan phải luôn luở"
sắc có các góc ngoài hơi bo tròn để tăng độ bóng Đối với khoan lỗ sâu, sử để mii khoan có góc xoắn 40-45° với các rãnh đánh bóng và tiết điện đồng nhất chiều đài mũi khoan để đễ thoát phoi Đỉnh mũi khoan có "điểm dẫn” hoặc BÉ
Tốc độ khoan trong khoảng 300-2.000 f/min với lượng ăn dao Gin/vone) |
Chuét Mg: Dao chuét duéng kính đến 1-inch phải có bốn rãnh; cỡ lớn ae
rãnh Các rãnh này có thể song song với trục hoặc có góc xoắn âm 10”: Gó
đương khoảng ð-8°, góc thoát 4-7° và góc hở 15-30°
Trang 3en Mg: Mui taro tiêu chuẩn, trừ khi có yêu cầu dung sai Cấp 3B, khi đó Tare 5 ng mui taré thiét ké riéng cho Mg Nén ding loại đồng tâm bằng thép gió hải
` được mài Dạng đồng tân, loại bỏ góc ren hướng tâm, ngăn chặn sự kẹt với chị rút mũi tarô ra khỏi lỗ Góc sau dương trong khoảng 10-25° và góc chân 3-ø° Vạt gốc mũi tarô khoảng 2-3 ren Đối với các lỗ đường kính đến 1/4 rep én dùng loại hai rãnh; đường kính 1/2 - 3/4 inch, ba rãnh; cỡ lớn hơn phải
inch rãnh Tốc đệ tarô ren trong khoảng 75-200 ft/min, chat lam nguội là dầu
có
Cdt ren bdng ban ren cho Mg: Ban ren dung cho MẸ phải có các góc cắt nhu mdi
ô Phần giữa bàn ren phải hẹp để tăng chiều rộng thoát phoi Có thể dùng loại bàn ren nguyên khối hoặc loại tự mở Chai hoặc ba mảnh) Nên đùng loại tự mở
cho ren mịn Tốc độ cắt ren đến 1.000 ft/min
Mai Mg: Vé nguyén tac, Mg duge mài khô Bựi dễ cháy có thể tạo thành bột nhão
do chất làm nguội là nước hoặc dâu khoái: độ nhớt thấp Cần tránh sự tích tụ bụi hoặc bột nhão Đôi với mài bề mặt, khi cần độ bóng cao, có thé dung dau khoáng độ nhớt thấp
Gia công hợp kim Zn đúc khuôn kim loại.—Gia công loại hợp kim này thường không dùng chất bôi trơn Đối với nguyên công cụ thể, đặc biệt là khoan sâu và tarô ren, có thể dùng chất bôi trơn, chẳng hạn dầu mỡ heo và dầu hỏa (ty
lệ 50-50) hoac hon hgp 50-50 dau héa va dau may Hén hợp nhựa cây và dâu hỏa cũng có hiệu quả trong mệt số nguyên công đặc biệt
Chuốt: Khi chuốt, thường sử dụng đao với sáu rãnh thẳng, nhưng đao véi tam rãnh không cách đều cũng cho kết quả tốt Nhiều dao chuốt tiêu chuẩn có phần
gờ rộng cũng được sử dụng Nên dùng phần gờ rộng 0.015 inch và mài xuống còn 0.007 hoặc 0.005 để đễ cắt hơn, giảm xu hướng tăng tái và nhiệt
Tiện: Thường dùng dao thép gió, đôi khi còn dùng đao hợp kim Stellito, nên dùng góc dương 0-20° và khoảng hở 15° Khi cắt bên, góc thoát phụ tối thiểu là 4° Với dao carbide, khoảng hở chính không vượt quá 6-8° và góc sau đương khoảng fer Đối với doa, vạt mặt, và các nguyên công tiện khác, các góc dao tương tự ao tiện,
Gia công hợp kim Ni và Monel.—Các hợp kim này được gia công với dao thép
§10 va carbide Dao tién thép gió thường có góc sau chính G-8°, góc sau phụ 10-15°,
Yà góc thoát 8-12° Dao gia công tỉnh mũi rộng có góc chính 20-25° và góc thoát 12-158, Trong hầu hết các trường hợp, cán dao carbide tiêu chuẩn và thân dao
được sử đụng để cung cấp đạng hình học dao Mài khôn lưỡi cắt để đề thoát phoi Nghệ làm dụng cụ cắt để gia công monel và các hợp kìm Ni mềm, chẳng hạn
mặt Dee va Nickel 230, thường là thép gió T5 và M2, carbide loại chống rỗ bề hợp lạ G1 hop kim Ni cung hon, chang han K Monel, Permanickel, Duranickel, va
arbiae Nitinol, vat liệu thóp gió nên dùng gốm T15, MáI, M43, M43 Đối với
B on nen dung loai chéng ré bé mặt khi gia công hợp kim có độ cứng dưới 300
đc 4 loai WC-Co khi d6 citng trén 300 HB
‘ing ane dau giau S hoac dau hòa tan - nước khi gia công thô và tính Dầu giàu S
3À hợp là ding khi phay, cat ren, tarô ren, và chuốt lô Tộc đệ cắt đối với Monel
arbide Dare Ine m la 70-100 ft/min với dao thép gio va 200-300 ft/min vdi dao
‘Ol voi hop kim Ni cting hon, téec độ cắt là 40-70 ft/min véi dac thép gid
Trang 4khi độ cứng đến 300 HB, và 10-20 ft/min nếu độ cứng cao hơn; với dao carbig tốc độ cắt 175-225 fi/min khi dé cig dudi 300 HB, va 30-70 ft/min nếu cứng bon’
Hợp kim Ni có xu hướng bị biến dạng khi gia công Để giảm sự biến citng do gi,
công, dao cắt phải có góc thoát đủ lớn và góc sau có giá trị dương Hơn nữa, ine
cắt phải luôn luôn sắc và thay ngay khi bị mòn Chiều sâu cắt và lượng ăn i
phải đủ lớn để báo đám khi cất gọt không bị chà xát °
Gia công hợp kim Cu.—Hợp kim u có thể được gia công với dụng cụ phương pháp tương tự khi gia công thép, nhưng với tốc độ bể mặt cao hơn, Tín gia công cắt dựa trên định mức 100% đối với hợp kim dễ cất C35000, gia cong vg phoi nhỏ, dễ gây Cũng như thép, hợp kim Cu chứa Pb có các tính chất gia công tốt nhất, với hợp kim chứa Sn và Pb, tính gia công cất khoảng 8Ö - 70% Te và g được bổ sung vào hợp kim Cu để tăng tính gia công cắt với ảnh hưởng thấp nhạt đối với tính dẫn điện, Pb trong hợp kim Cu có tác dụng bé gãy phi tốt hơn khi cắt gọt
Hợp kim Cu chứa 8¡, AI, Mn, và Ni khó cất gọi hơn, tạo ra phơi đài, ít xoán chúng có tính gia công cắt chỉ khoảng 20% so với hợp kim dễ cắt Tuy hợp kim Cy thường được gia công khô, nhưng vẫn nên dùng chất làm nguội Các chất bôi trơn khác bao gồm: mỡ động vật khi khoan, xăng khi tiện, và sáp ong khi cất ren, Gia công cao su cứng.—Dụng cụ cắt đối với thép có thé dùng cho cao su cting,
không có góc phụ, góc thoát 10-20°, thép gió hoặc carbide Không có chất làm
nguội, nên dùng tốc độ bê mặt khoảng 300 t/min khi tiện, doa, va vat mặt; có
thể tăng đến 300 fmin, nếu có chất làm nguội
Khoan cao su cứng yêu cầu mũi khoan thép gió với góc xoắn 35-40° để đạt được tốc độ cao nhất và tuổi bền dụng cụ cắt tối ưu Tốc độ cắt khi khoan là 0.015 in/vòng Mũi tarô rãnh thoát phoi sâu là tốt nhất để cắt ren cao su cứng và phải quá kích thước 0.002 - 0.005 inch nếu cân dung sai cao Dầu máy được dùng làm chất bôi trơn Có thể cưa cao su cứng với cưa đây có ð-10 đỉnh răng/inch, chạy với tốc độ 3000 ft/min, hoặc cất bằng đá mài Khi mài cao su nên dùng chất làm
nguội.
Trang 5Bảng la Sự cố và xử lý sự cố cho dụng cụ cắt
mặt sau :àm quá cao hoặc cắt, chọn loại
Miòn rãnh và rmặt sau
giảm độ béng
gia công hoặc
lệch khỏi dung
Sa:
b/c.Mòn rãnh
làm qiảm độ
bóng gia công, nguy co gay
lưỡi cắt
tính chống mài
mcn khéng dé
Đ/c Oxy hóa
h/c Mài mòn
đo cọ xát
6 Dxy hóa
có tính chống
mài mèn caa
hơn
Chọn loại có
lap trắng phủ
Ala9s Đối với vật liệu cứng,
chọn góc dẫn
lỡn hữn hoặc luại có tính
chống mài
mòn cao hơn
Giảm tốc độ
cắt (Khi gia
công vật liệu chui nhiệt với
gốm, tăng tốc
độ cắi)
Chọn dao cắt bang cermet
Ss
Main lon
Mòn lõm làm
yếu lưỡi cắt
Mê lưỡi cải
chính làm
giảm độ bóng
bể mặt
Mòn khuếch
tán do nhiệt độ quá cao trên mặt sau
Chọn loại có lớp tráng phủ
AioO3 Chon dang hinh hoc
manh chap
dương Trước
hết, giảm tốc
độ để giảm
nhiệt độ, sau
đó giảm dan lượng ăn dao
Bién darg déo
Bién dang déo
a- hốc ở lưỡi b- hốc ở mặt
sau Dẫn đấn khó
thoát phai và giảm độ bóng
bể mặt Nguy
cơ màn nhanh
mặt sau dân đến gãy luẽi cat
Nhiệt độ quá
cao kết hợp với
áp suất can
Chọn loại có tính chống mai
mòn cao hơn
a- Giảm tốc độ b-Giam lượng
án đao
Trang 6
Bắng la (riếp theo) Sự cố và xử lý sự cố cho dụng cụ cắt
Se
Tích tụ ở lưỡi cất
Tích tụ ở lưỡi
cắt làm giảm độ
bóng bể mặt,
lưỡi cắt bị dồn khi trỏc lớp tích
tụ
Phoi dính vào
lưỡi cắt do:
+ Tốc độ cắt thấp
+ Dạng hình học
cắt âm
+ Tăng tốc độ
cất + Chọn dạng hình học dương
Va đập phơi
Phần không cắt
của lưỡi cắt bị
mé do phoi va dap Ca mat trén va mat
thoát phoi đếu
có thể bị hư
Phoi bị lệch so với lưỡi cắt
Thay đổi lượng
ăn dao Chọn dạng hình học
dao khán
Rạn nứt
Vết nứt nhỏ ở
lưỡi cắt làm giảm độ bóng
bể mặt và mòn nhanh mặt sau
Vật liệu dao quá don
Dang hinh hoc
dao qua yéu
Tích tụ ở lưỡi cắt
Chen dao có độ
dai cao Chọn mảnh chắp
có dạng hình học bển hơn (đối với mảnh chắp
gốm cần vạt góc
lớn hơn) Tăng tốc độ cắt
hoặc chọn dạng
hình học dương
Giảm lượng ăn
dao khi bắt đầu cắt
Nứt do nhiệt
vuông góc với lưỡi cắt làm
giảm độ bóng
bể mặt
Vấết nứt nhiệt do
biến thiên nhiệt
độ:
+ Gia công gián đoạn
+ Sự cung cấp
chất làm nguội không ôn định
dai cao
+ Dừng cung sấP
chất làm nguội
+ Phưn tràn chất
làm nguội
Trang 7
Bang la (tiép theo) Su c6 và xử tý sự cố cho dụng cụ cắt
Mê lưỡi cắt sẽ Vật liệu quá dòn | Chọn loại dao có
gầy hư hại cho độ dai cao
miếng chêm và | Tải quá lớn ở lưỡi | Giảm lượng ăn
chi tiết gia công Ï cắt dao và/hoặc
chiểu sâu cắt
Dạng hình học Chọn dạng hình
Í dao quá yếu học dao bển hơn,
loại mảnh chắp
C@ manh chap Chọn mảnh chắn
quá nhỏ dày và lớn hơn
Giảm lượng ăn dao
Chọn loại đao có
Áp suất dao quá | độ dai cao hơn lớn Chọn mảnh chắp
có vạt góc nhỏ
Me gon sóng - gốm
Bang †b Danh mục kiểm tra dụng cụ cắt
Thay bằng loại cứng hơn, tính chống mài mòn cao hơn
Giảm tốc độ cắt, tăng lượng ăn dao để duy trì năng suất
Giảm lượng ăn dao
Đối với vật liệu cứng—tăng lưộng ăn dao
Tăng góc dẫn
Tăng góc sau
Sử dụng chất làm nguội
Giảm tốc độ cắt
Giảm tốc độ cắt, tăng lượng ăn dao để duy trì năng suất,
Giảm lượng ăn dao
Đối với vật liệu cứng—tăng lưệng ăn dao
Tăng góc dẫn
fang ÓC Sau
Sử dụng loại chống rỗ mặt dao
Sử dụng loại cứng hơn, tính chống mài mòn cao hơn
Giảm tốc độ cắt ¬ Giảm lượng ăn đao
Mỏ rộng rãnh bé gãy phoi
Sử dụng chất làm nguội
Giảm tốc độ cắt
Giảm lượng ăn đao
Mở rộng rãnh bả gấy phoi
Carbides
—- -
[ Mòn mat
' Sau qua
ƒmức— Tuổi
' bền dao
_ quá ngắn
Thép gió
Carbides
" Rỗ mặt
đao
ị Thép gió
8M
TT
GN TÌM
Trang 8Bang 1b (/iếp rheo) Danh mục kiểm tra dụng cụ cắt
Mẻ lưỡi cắt
Carbides
Tăng tốc độ cắt
Mài khôn lưỡi cắt
Dùng loại có độ dai cao hơn
Dùng dao có góc sau âm
Tăng góc dẫn
Giảm tượng ăn dao
Giảm chiểu sâu cắt
Giảm góc sau
Nếu cần dùng tốc độ cắt thấp, sử dụng dung dich EP giau chat phy gia
Thép gió
Sử dụng dung dịch EP giàu chất phụ gia
Mài khôn lưỡi dắt trước khi sử dụng
Tăng gốc dẫn
Siảm lượng ăn dao
Giảm chiếu sâu cắt
, Sử dụng góc sau âm
Giảm góc khe hở
Carbides va thép gió
Kiểm tra gá lắp dao nếu bị vấp
Kiểm tra quy trình mài, có thể dao bị quá nhiệt
Giảm chiểu dài dao từ ổ dao
Biến dạng
lưỡi cắt Carbides
Chọn loại chứa Ta6
Giảm tốc độ cắt
Giảm lượng ăn dao
Độ bóng
thấp
Carbides
Tăng tốc độ cắt
Nếu cần dùng tốc độ cắt thấp, sử dụng dưng dịch EP giàu chất phụ gia
Đối với cắt nhẹ, sử dụng loai cd TIC
Tăng bán kính mũi đao
Giảm lượng ăn dao
Tăng góc $au
Sử dụng dao có góc sau dương
thép gió
Sử dựng dung dịch EP giàu chất phụ gia
Tăng bán kính mũi dao
Giảm lượng ăn dao
Tăng góc sau
Tăng góc khe hở
Kim cương
4
2
3
4
5
6
7
8
9
1
2
3
4
5
6
i
1
2
3
4
2
3
1
2
3
4
3
6
Ỷ
1
2
3
4
5
1 Sử dụng dao kim cương cho vật liệu mềm
Rãnh ở
chiểu sầu
đường cắt
Carbides va
thép gid
1 Tăng góc dẫn
2 Giảm lượng ăn dao
Trang 9
Bảng le Sai sót, hư hỏng dụng cụ cắt, biện pháp xử lý
Thiết kế đan không chuẩn
Thay đối tiết diện rõ
. rỆt—giửa các chiểu
_ đây khác nhau hoặc
các vách kế nhau
Trong tôi chất lỏng, phần mồng sẽ nguội và cứng nhanh hơn phần dày kế cận, tích tụ ứng suất có
thể vượt quá độ bền của thép
Chế tạo chỉ tiết theo hai mảnh; sử
dựng thép dụng cụ tồi trong
không khí để tránh tác động khi làm nguội bằng chất lỏng
Các góc sắc ở bậc hoặc
._ trong lỗ vuông
Gó thể xảy ra nứt, đặc biệt khi tôi
trong chất lỏng, do tập trung ứng suất
Bo tròn các góc và/hoặc sử dụng
thép tôi trong không khí
'`Góc sắc trong rãnh then Nit gay phat sinh trong khi su
dụng, thường do ứng suất mỏi
Sử dụng rãnh then tròn thay cho ranh vuông, nếu được phép
| Thay đổi tiết diện đột
‡_ ngột
Khi sử dụng sẽ xuất hiện va đập,
dụng cụ khí nén đặc biệt nhạy
với sự tập trung ứng suất, dẫn
đến phá hủy mỏi
Sử dụng phần chuyển tiếp hình côn
thay cho gờ hưặc bậc giữa hai
tiết diện kế nhau
Thiết kế dao không đủ
chức năng
Mòn nhanh hoặc gãy trong khi sử
dụng
Bảo đảm định vị chắc chắn, tránh
rung tắc, đáp ứng chiéu dai hành
trình trong các điểu kiện gia
công
_1 Khe hở dụng cụ không
chuẩn Chỉ tiết gia công bị biến dang, gay
hoặc mòn nhanh dụng cụ
Điểu chỉnh các khe hở theo điều
kiện vật liệu và kích thước để
giảm tải trần dụng cụ, tạo các bể
mặt chịu lực đủ rộng
Thép dụng cụ không đúng chủng laại
Chọn loại thép không
chuẩn
Sự cố Mẻ—-dộ dai không đủ
Mòn—tính chống mài mòn thấp
Mém—khéng đủ độ cứng nóng
Chọn thép dụng cụ phù hợp với vật
liệu và yẽu cầu gia công
Khuyết tật của thép—rỗ
xốp, nứt, xước,
Không phát hiện được khi kiểm tra vật liệu, dụng cụ từ loại vật liệu
này trở thành phế phẩm
Mua thép dụng cụ từ nhà cung cấp
đủ uy tín, kiểm tra kỹ trước khi
sử dụng
Lớp thoát carbon bể mặt
trong các thanh thép
dụng cụ cắn nóng
Rạn nứt từ lớp thoát carhon, lớp này
không đủ cứng
Bảo đảm dủ lượng dư cắt gọt từ toàn bộ bể mặt của thép cán nóng Giá trị này tùy thuộc kích
cỡ tiết diện, thường khoảng 10%
đối với tiết diện nhỏ và 5% đối với tiết diện lớn
Dòn do phân bố carbon
không đều trong thép
dụng cụ carton cao Bộ dòn cao sẽ gây ra gấy hoặc mả
trong khi sử dụng
Các thanh đường kính lớn (trên 1
inch) có xu hướng phân bố carbon không đều Nên chọn
dạng đĩa đã rèn thay cho thanh
đường kính lớn
Trang 10
Bang 1c (tiép theo) Sai sót, hư hổng dụng cụ cắt, biện pháp xử lý
Thép dụng cụ không đúng chủng loại (iế? eo)
Hạt tinh thể không đểu Thép có cỡ hạt không đểu được
dùng làm dụng cụ cắt sẽ làm cho các răng (lưỡi cat) dé gay
Sử dụng phôi thép qua nhiệt
luyện chuẩn Dụng cụ chị, i lớn, chẳng hạn phay bánh « răng, cần rèn lại phôi
Các hư héng do nhiệt luyện
Chuẩn bị nhiệt luyện Không
đúng Một số dao cần khử
ứng suất hoặc rỈ, và nung
nóng sơ bộ
Dao chịu lực lớn khi gia công
hoặc tạo hình, trừ khi được khử ứng suất, có thể tích tụ ứng suất nhiệt do nhiệt luyện,
gây ra rạn nút Ghênh lặch nhiệt độ quá lớn trong các dụng cụ không được nung
nóng trước với ác chiểu dày ' tiết diện khác nhau sẽ dẫn dén sy cong, vénh
Khử ứng suất, khi cần thiết, trước khi tôi Ú trước khi gig công hoặc †ạo hình nguội, Nung nóng sơ bộ các dụng tụ (a) có biến thiên chiều dày tiết diện hoặc (b) yêu cầu
nhiệt độ tôi cao, đặc biệt lạ thép gió
Quá nhiệt khi tôi; làm nguội từ
nhiệt độ quá cao
Gây ra hạt thô và nhạy với rạn nứt, đặc biệt trong các dao có
các chiểu dày tiết diện khác
nhau
Kiểm soát cả nhiệt độ Iò và thại
gian giữ nhiệt chỉ tiết tại
nhiệt độ tôi
Nhiệt độ tôi quá thấp Dao không đủ cứng, do đó sẽ
tích tụ ứng suất, dẫn đến rạn
- nứt, 9
Kiểm soát nhiệt độ lò và thời
gian giữ nhiệt trong lò
Thành phần hoặc điều kiện chất
làm nguội không chuẩn
Thép dụng cụ tôi trong nước đặc
biệt nhạy với chất làm nguội không đủ, gây ra các điểm mém hoặc rạn nứt
Đối với thép làm nguội trong
nước, sử dụng nước không có
không khí và tạp chất, bảo
đảm đủ lượng nước và rung
hợp lý khi tôi thép
Xử lý không đúng trong và sau
khi tôi
Rạn nứt, đặc biệt các đao có góc
sắc, trong khi nhiệt luyện, do giữ chí tiết quá lâu trong bể làm nguội hoặc ram không
chuẩn
Tuân thủ quy trình nhiệt luyện
Nói chung, dao phải được dé
trong bể làm nguội cho đến
khi hạ nhiệt độ dưới
150-200°F, và chuyển ngay
vào lò ram nóng
Ram không đủ
cho thép bị nứt, đặc biệt là thép gia công nóng, dao sẽ tất nhạy với vệt mài Ram đủ số lần (2-3 lần) cho
thép gió, thép gia công nóng
thép Cr cao để khử ứng suất
do hình thành martensite trong lần ram thứ nhất Ram
đủ còn làm tăng độ cứng cho