1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay tra cứu cơ khí - P20

27 662 12
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay tra cứu cơ khí - P20
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Sổ tay
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao gồm tất cả các công thức tính, khối lượng thép hình, triển khai các hình vành khăn, diện tích các hình .

Trang 1

277

DO HO, DO DOI, VA DUNG SAI

e giới bạn và lắp ghép tiêu chuẩn ANSI (ANSI B4.1 -1967, Ri 979).—-Tiéu

nh nghĩa về các khái niệm áp dụng cho lắp ghép giữa các chỉ tiết trụ trơn

r8 one có ren), các đề nghị về kích cỡ, độ hở, độ đôi, dung sa và lắp ghép để sử

(she mỗi khi có thể ap dung Tiéu chuẩn này phù hợp với các khuyến nghị của dung a thuận Mỹ - Anh - Canada (ABC) đối với dường kính đến 20 inch Chúng

a

aude AP dụng cho khoáng rộng các sản phẩm

Các kích cỡ cơ sở nên dùng.— Trong các lắp ghép chuyên biệt, kích cỡ cơ sở

ủa các chỉ tiết tương hợp có thể chọn từ đầy thập phân hoặc dãy phân số trong

Mọi kích thước đếu tính theo inch

—— _ Bảng 2, Chuỗi dung sai, độ hở, và độ đôi (theo phần ngàn inch)

Trang 2

278

Dung sai tiéu chuan.—Chuéi dung sai tiéu chudn néu trong Ray

xếp sao cho đối với cấp dung sai bất kỳ chúng biểu thị các khó

như nhau trong toàn bộ khoảng kích thước đó Bảng này cưng cấp khoa,

hợp, từ đó các dung sai tương ứng với lỗ và trục được lựa chọn và

dụng các cữ đo chuẩn Dung sai trong Bảng 3 được dùng trong các bả

Bảng 3 Dung sai tiêu chuẩn ANSI đối với các chỉ tiết trụ

Trang 3

279 Bảng 4 Ký hiệu lắp ghép tiêu chuẩn

Ky

Dùng cho vị trí chính xác của các chỉ tiết cần được lắp ghép mà

RC 1 Lắp trượt chặt không có độ hở rõ rệt

Dùng cho vị trí chính xác nhưng với độ hở cực đại lớn hơn cấp

_ Lắp trượt RG 1 Gác chỉ tiết thuộc kiểu tắp ghép này dịch chuyển và

lớn có thể bị biến dạng với các thay đổi nhiệt độ nhỏ.?

Các mổi ghép sát nhất vẫn có thể xoay tự do, dùng cho các chỉ

không thích hợp với nơi có các chênh lệch nhiệt độ rõ rệt

Chủ yếu dùng cho các tắp ghép lỏng trên máy móc chính xác với

xác và độ rơ tối thiểu

RG 5

RC 6

Dùng khi không yêu cầu độ chính xác cao, ở nơi biến thiên nhiệt

RC7 | Lắp xoay nhẹ độ, hoặc cả hai

AS Lắp xoav lồn Đùng ở nơi đòi hỏi khoảng dung sai lớn cùng với độ hở trên thành R0 9 gay 666 phần bao (bên ngoài)

Chỉ xác dinh vị trí của các chi tiết tương hợp; có thể cung cấp vị

bậc tự do tương đối về vị trí, tương tự lắp ghép có độ hở

Dùng cho các chỉ tiết thuờng tĩnh tại, nhưng có thể lắp ráp một

cách tự do Chúng bao quát từ lắp trượt đối với các chỉ tiết đòi

chi tiết chẳng hạn các đấu nối, cho đến lắp ghép lỏng

Trung gian giữa lắp có độ hở và lắp có độ dôi, dùng cho các ứng

Trang 4

2380

Bảng 4 (tiếp theo) Ký hiệu lắp ghép tiêu cũ

tiết được thiết kế để truyển các tải ma độ chặt ch mơi lắp ghép Gác điểu kiện đĩ chủ yếu di: ong lắp a

ng

FN Lắp găng lắp ép khơng đổi qua tồn bộ khoảng kích cỡ Ð dỏi gần như l le

thường là nhỏ, để duy trì áp suất trong sác

Đơi hỏi áp suất lắp ghép nhẹ, iạc ra các Độ

"¬ ấp căng nhẹ chỉ tiết đài, hoặc các thành phần bao ngồi được đúc bằng “

gang xam

cho thành phẩn bao ngồi đúc bằng gang xám: độ bổn cao,

s se chi Hist thé áp nĩng cáo tiét dia

trung bình

- Pp gang (ap ep nếu khơng thể dùng lực ép lén

FN 5

Lỗ hai bên (Lắp - Các ký hiệu dùng cho kiểu lắp ghép này là đồng đi ký Fiệu

B ghép tiêu chuẩn lắp ghép tiêu chuấn; ví dụ, LC 4 B là iấp ghép cĩ độ hở cục

cải tiến} bộ, Cấp 4, nhưng dùng cho lỗ hai bên

S ghép tiê¿ chuẩn lắp ghép tiêu chuẩn; ví dụ, L0 4 § là lắp ghép eé do hd ex

* Ghi chứ: Các độ hở, chủ yếu là lắp trượt, tăng theo đường kính châm hoi

tắp ghép khác do đĩ, vị trí chín xác được duy trì kể cả khi giảm chuyển động

Biểu diễn đồ thị các giới hạn và lắp ghép ANSI.——- Sự so sán:

trục với độ hở hộc độ đơi theo các cấp lắp ghép được biểu dién tr

281, dựa trên dường kinh danh nghia 1 inch

Thị, tranÉ

Trang 5

ước og 0 tình bầy sự phâr bố các durg sai lễ và trục (theo phần ngắn inch) dựa theo kích

SỞ (Ô) đổi với đường kính 1 i^2^

Trang 6

Suyp dey“

sued

Trang 11

ø 10 Lắp có độ

287

dôi theo Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ AVSI B4.1-1967, R1257

an

dung sai

Mọi dữ liệu trong bằng này đầu phù hợp với các thỏa thuận ABC

ane ắc giới hạn đổi với kích thước

› những được nêu trong Tiêu chuẩn ANSI

khôi kích thước cơ sở (dâu +

in cua các chỉ tiết lắp ghép

Trang 14

290

GHiới hạn và lắp ghép hệ mét theo Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ.— Tieu

ANSI B4.2-1978, R1984 mô tả hệ thống ISO về giới hạn và lắp ghép đối chu

chi tiết lắp ghép được phê chuẩn để sử dụng trong kỹ thuật ở Hoa Ki

1) Các ký hiệu được dùng để giới hạn kích thước trên bản vẽ, phôi gia côn

cụ liên quan, cữ đo chuẩn, v.v (2) Các kích thước cơ sở nên sử dụng (lựa cho ung

nhất và thứ hai) (3) Vùng dung sai nên dùng (ựa chọn thd nhat, thirha; et

ba) (4) Định nghĩa các thuật ngữ liên quan (5) Các giới hạn và lắp

dùng (chỉ có lựa chọn thứ nhất) với kích thước đến 500 mm

xu

Các thuật ngữ tổng quát "lỗ" và "trục" côn có thể được hiểu là khoảng không s

bao hoặc được bao bằng hai mặt song song của chỉ tiết bất kỳ, chẳng hạn chiến

ẩn Các Tiêu

al, va the

ghép nên

KÍCH THUGG

Hình 1 Minh họa các định nghĩa

Định nghĩa.—Các thuật ngữ quan trọng liên quan với giới hạn và lắp ghép được

nêu trên Hình 1 và được định nghĩa như sau:

Kích thước cơ sở: Kích thước được dùng để gán các giới hạn độ lệch Kích thước tổ

sở là như nhau đối với cả hai thành phần lắp ghép Ví dụ, kích thước 40 được

hiệu la 40H7

Độ lệch: Hiệu đại số giữa kích thước và kích thước cơ sở tương ứng

Độ lệch trên: Hiệu đại số giữa giới hạn max của kích thước và kích thướ tương ứng

c cơ sở

Trang 15

Bảng 12 Kích thước hệ rét nên dùng theo Tiều chuẩn Quốc gia M¥

<n thude oo sử, mm || Kích thước cơ sở, mm |} Kich thudc co sd, mm || Kích thước cơ sở, mm

Trang 16

hệ thống trục cơ sở

Lắp ghép trục cơ bản và lỗ cơ bản được nêu trên Bảng 13 kết hợp với các kích

thước lựa chọn thứ nhất được nêu trên Bảng 12 để tạo thành các Bảng 14, 15, lồ,

và 17 với các giới hạn chuyên biệt và các lắp ghép

Nếu kích thước yêu cầu không có trong các Bảng 14 đến 17, lắp ghép nên dùng có thể được tính toán từ các giá trị được ghi trong phụ lục của ANSI B4.2-1978, R1984 Có thể thấy rằng sẽ cần các điều kiện lắp ghép khác để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt, và sự lắp ghép có thể được nới lỏng hoặc làm chặt hơn, đơn giản bằng cách chọn vùng dung sai tiêu chuẩn như được nêu trong tiêu chuẩn này Thông tin về phương pháp tính các kích thước giới hạn, độ hở, độ dôi, các 14p ghép và kích cỡ, được nêu trong phụ lục của tiêu chuẩn này Bằng cách kết hợp chỉ số cấp lắp ghép IT và ky tu (chi) vi tri dung sai, ky hi)

dung sai được thiết lập, ghi rõ các giới hạn max và min thực tế của chỉ tiết

cỡ các dung sai đó được xác định theo kích thước cơ sở của chỉ tiết, tiếp theo là hiệu chữ và số, chẳng hạn 40H7, 4Of7, v.v

Trang 17

Bảng 13 Thuật ngữ được dùng cho các lắp ghép

Lấp xcay tự do không sử dụng khi yêu cầu độ chính

độ quay cao, hoặc áp suất trục lớn

Lấn có độ hở cục bõ cung cấp sự lắp ghép để định

đàng

š

Lắp có đề đôi cục bộ đối với các chỉ tiết yêu cầu độ Độ dôi

s

Ss Lắp căng trung bình đối với các chi tiết thép thông

Lắp ép thích hợn cho các chỉ tiết có thể chịu ứng

Trang 23

[98862 [0210524

|000091 [22091

Trang 26

Kỹ hiệu ISQ*| Gấp IT Sử đụng cữ đn chuẩn

Gữ đo có đệ chính xác thấp nên dùng để kiểm tra cá

Cit do dung để kiểm tra các chỉ tiết theo dung sai

Cữ đo chính xác dùng để kiểm tra các chỉ tiết th

Cữ đo dùng để kiểm tra các chỉ tiết theo dung sai trong

{trục) f7 và h7

Cữ đo chính xác cao dùng để kiểm tra các chỉ tiết thạo

® Dùng sai cữ đo chuẩn bằng 5% dung sai chỉ tiết gia công hoặc 5% giá trị cấp IT có thể áp

dung Xem Dung sai cif đo Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ ANSI B4.4M-1981, 1987

Các giá trị cấp dung sai chỉ tiết, xem các Bảng 14, 15, 16, và 17

Bang 19 Dung sai cif do Tiéu chuaén Quéc gia Mj ANSI B4.4M-1981, R1987

Mọi kích thước đều tính theo milimét Các cấp dung sai cữ chuẩn cao hơn cấp xxx

chuyên biệt 5% của IT5, !T4, hoặc IT3 và sử dụng ký hiệu O.05 ITS, 0.05 IT4,

Trang 27

v.V -303

(LOT) t1iiX ——

ed chuan

Hình 4 Quan hệ giữa dung sơi 0à cữ chuẩn, độ mòn cho phép, nà

dung sai chi trét gia cong

Quan hệ của phương pháp gia công đối với cấp dung sai IT

'Mài rà & mài khôn

Mai mat try

Mai bé mat

Tiện dao kim cương

Doa dao kim cương

Ngày đăng: 25/10/2012, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.  Dung  sai  tiêu  chuẩn  ANSI  đối  với  các  chỉ  tiết  trụ - Sổ tay tra cứu cơ khí - P20
ng 3. Dung sai tiêu chuẩn ANSI đối với các chỉ tiết trụ (Trang 2)
Bảng  4.  Ký  hiệu  lắp  ghép  tiêu  chuẩn - Sổ tay tra cứu cơ khí - P20
ng 4. Ký hiệu lắp ghép tiêu chuẩn (Trang 3)
Bảng  4  (tiếp  theo).  Ký  hiệu  lắp  ghép  tiêu  cũ - Sổ tay tra cứu cơ khí - P20
ng 4 (tiếp theo). Ký hiệu lắp ghép tiêu cũ (Trang 4)
Hình  1.  Minh  họa  các  định  nghĩa - Sổ tay tra cứu cơ khí - P20
nh 1. Minh họa các định nghĩa (Trang 14)
Hình  2.  Cac  ldp  ghép  lô  cơ  bản  nên  sử  dụng - Sổ tay tra cứu cơ khí - P20
nh 2. Cac ldp ghép lô cơ bản nên sử dụng (Trang 15)
Bảng  12.  Kích  thước  hệ  rét  nên  dùng  theo  Tiều  chuẩn  Quốc  gia  M¥ - Sổ tay tra cứu cơ khí - P20
ng 12. Kích thước hệ rét nên dùng theo Tiều chuẩn Quốc gia M¥ (Trang 15)
Bảng  13.  Thuật  ngữ  được  dùng  cho  các  lắp  ghép - Sổ tay tra cứu cơ khí - P20
ng 13. Thuật ngữ được dùng cho các lắp ghép (Trang 17)
Hình  4.  Quan  hệ  giữa  dung  sơi  0à  cữ  chuẩn,  độ  mòn  cho  phép,  nà - Sổ tay tra cứu cơ khí - P20
nh 4. Quan hệ giữa dung sơi 0à cữ chuẩn, độ mòn cho phép, nà (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w