1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay tra cứu cơ khí - P21

7 544 7
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay tra cứu cơ khí - P21
Trường học Trường Đại Học Cơ Khí
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Sổ tay
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 718,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao gồm tất cả các công thức tính, khối lượng thép hình, triển khai các hình vành khăn, diện tích các hình .

Trang 1

pO NHAM BE MAT

Ky hiéu độ nhám bề mặt.—Ký hiệu biểu thị độ nhấp nhô (nhám) bề

nêu trên Hình 1a Khi quy định giá trị độ nhám bề mặt khác với độ nhám cược

bình, ký hiệu phải có giá (vạch) ngang phía trên (Hình 1e) Tung

Bảng 1 Ký hiệu và cách vẽ ký hiệu độ nhám bề mặt

Ký hiệu - Ý nghĩa

SY Ky hiệu độ nhám bề mặt cơ bản, không quy định phương pháp gia Công cụ thể

i Quy định gia công bế mặt bằng tiện, phay, bào, mài, Gạch ngang biểu thị

` yêu cẩu gia công cắt gọt lượng dư để tạo ra bể mặt đó và phải có đủ lượng Hình 1b dư gia công

as’ Lượng dư gia công Số biểu thị lượng dư cẩn cắt gọt tính theo mm (hoặc inch)

Hình Ic C6 thể bổ sung dung sai vào giá trị cơ bản hoặc trong phần ghi chú ‘

Dùng cho bể mặt được gia công bằng phương pháp không cắt gọt lớp vậi liệu rod Vòng tròn biểu thị bể mặt phải được tạo ra bằng quy trình đúc, rèn, gia công Hình 1d nóng, gia công nguội, đúc khuôn kim loại, luyện kim bột, hoặc phun khuôn

mà không có sự cắt gọt kế tiếp

Ký hiệu được dùng khi đặc tính bể mặt được quy định phía trên giá (vạch) / | ngang hoặc bên phải ký hiệu Bể mặt được tạo ra bằng phương pháp bất kỳ,

linh le trừ khi được chuyên biệt theo Hình 1b hoặc †d

-3X -

1+ —— s57 60 900 ji

eS 60 Chiều cao chử = X Du sx

Hinh if

Sử dụng ký hiệu độ nhám bề mặt: Cần quy định các đặc tính bê mặt nếu có yêu cầu về tính năng Khi không chuyên biệt về kiểm soát độ nhám bề mặt, bề mặt được tạo ra bằng các phương pháp gia công thông dụng sẽ thỏa yêu cầu nếu trong phạm vi các giới hạn kích thước (và hình đạng) được chuyên biệt theo ANSI Y14.5-19738, Lập ích thước và Dung sai Điều này không được coi là phương cách tốt; luôn luôn có giá trị cực đại nào đó được xác định hoặc theo mặc định (ví

dụ, bản vẽ trên Hình 2)

Có hoặc khong gia cong cắt gọi: Ký hiệu độ nhám bề mặt được chỉnh sửa khi cần

yêu câu gia công hoặc lchông gia công cắt gọt Khi cần biểu thị bề mặt phải an tạo ra bằng gia công cắt gọt, sẽ áp dụng ký hiệu trên Hình 1b Khi được yếu ° u, lượng đư gia công được chuyên biệt như trên Hình 1c, theo mm trén bản vẽ c

mét và theo inch trên bản vẽ hệ Anh Dung sai của lượng đư gia công có thể du

bổ sung vào giá trị cơ sở đã nêu hoặc được ghi trong chú thích Khi cần biểu thị mặt được tạo ra mà không cắt gọt, dùng ký hiệu như trên Hình 1d bu

T3 1@ ky hiéu dé nham bé mat: Cac ty 16 dé vẽ ký hiệu độ nhám bê mặt được Ð

Trang 2

Y >

/, XX vZ Trừ khi có chỉ định khác:

Moi bé mat \/

Hinh 2 Ap dung cde ky hiéu dé nham bé mat

tren Hinh if Chiéu cao ky tu va chiéu rang nét vé phải như các kích thước và các

đường kích thước

Áp dụng ký hiệu độ nhám bề mặt.—Điïnh ký hiệu phải trên đường biểu thị

bê mặt, đường gióng của bề mặt, hoặc đường dẫn hướng đến bề mặt đó Ký hiệu

có thể được chuyên biệt tiếp sau kích thước đường kính Cạnh dài (và giá, vạch ngang) phải ở bên phải khi đọc bản vẽ Đối với các chỉ tiết đòi hỏi kiểm soát độ nhám bề mặt đồng nhất, có thể bổ sung chú thích tổng quát vào bản vẽ, áp dụng cho từng ký hiệu độ nhám bề mặt được chuyên biệt mà không có giá trị cụ thể

(Hình 2)

Khi ký hiệu được dùng với kích thước, sẽ có tác dụng trên toàn bộ bề mặt được xác định theo kích thước đó Các khu vực chuyến tiếp, chẳng hạn vạt góc, sẽ theo

độ nhám của vùng kế cản, trừ khi có quy định khác

Các giá tr độ nhám bề mặt, trừ khi có quy định khác, ấp dụng cho toàn bộ bề mặt Bản vẽ hoặc bảng đặc tính kỹ thuật đối với các chỉ tiết tráng phủ bề mặt sẽ biểu thị các giá trị bề mặt trước khi tráng phú, sau khi tráng phủ, hoặc cả hai

Trong ký hiệu chỉ gộp các giá trị cần thiết để chuyên biệt và kiểm tra các đặc tính bề mặt được yêu cầu Các giá trị phải theo đơn vị mét trên bản vẽ hệ mét, và hông phải đơn vị mét trên các bản vẽ sử dụng hệ đơn vị khác

Các đo đạc độ nhám và độ nhấp nhô bề mặt, trừ khi có các quy định khác, áp

“ng theo chiều đưa ra số đo cực đại

Chiêu dai lấy mẫu độ nhằm: Các giá trị tiêu chuẩn được nêu trên Bang 2 Khi 9g có giá trị được chuyên biệt, sẽ áp dung gia tri 0.8 mm (0.080 in),

Bảng 2 Chiều dài lấy mẫu độ nhám tiêu chuẩn

Trang 3

Độ nhám trung bình (R„): Dãy các giá trị độ nhám trung bình được

Bang 3 Day cac gid tri d6 nham trung binh (R,)

0.025? + 1.80? 63°

0.050" 2 2.0 80

0.078° 3 25 100

0.15 6 5.0 200

0.207 8° 6.3 2508

0.25 10 8.0 320

0.80 32? 25* 10002

® Nên sử dụng

Chiều cao độ nhập nhô bề mặt: Dãy các giá trị chiều cao độ nhám cực đại được nêu trên Bảng 4 Độ nhấp nhô hiện tại không được nêu trong Tiêu chuẩn ISO, duoc ghi 6 day dé theo d6i nén céng nghiép hién tai ctia Hoa Ky

Bảng 4 Giá trị chiều cao độ nhấp nhô bể mặt cực đại

mm in mm in mm in 0.00002 0.00002 0.008 0.0003 0.12 0.005 0.00003 0.00003 0.012 0.0005 0.20 0.008 0.00005 0.00005 0.020 0.0008 0.25 0.010 0.00008 0.00008 0.025 0.001 0.38 0.015 0.0001 0.0001 0.05 0.002 0.50 0.020 0.0002 0.0002 0.08 0.003 0.80 0.030

Nướng nhấp nhỏ: Ký hiệu hướng nhấp nhô được mình họa và giải thích trong Bảng 5

Kích thước hệ mét trên bản oẽ: Các đơn vị chiêu đài của hệ mét được sử dụng phổ

biến trong các thiết kế kỹ thuật cơ khí là mét (39.37 inch) và milimét (0.03987 in) Mot mét bang 1000 milimét Trén bản vẽ cơ khí, hầu như mọi kích thước đều ghi theo milimét, bất kể độ lớn của kích thước đó Các kích thước của các loại máy móc như đầu máy xe lửa, thiết bị điện cỡ lớn, đều ghi theo milimét Điều nß được chấp nhận để tránh nhầm lẫn do đặt sai vị trí dấu thập phân, hoặc đọc sal kích thước khi sử đụng các đơn vị khác Khi kích thước được ghi theo milimét, gề thể không cần dùng dấu thập phân Chỉ các kích thước chính xác mới cần 6 theo số thập phân, chẳng hạn 0.02 mm Nói chung, độ chính xác thường không quá vài phần trăm milimét

Tÿ lệ trên bắn uẽ hệ mét: Bản vẽ hệ mét thường không sử dụng các tỷ lệ 1/2, 1/8, nhu hé Anh, nhưng dùng tỷ lệ giảm cho các vật thể lớn, chẳng hạn bổ,

1/5, 1/10, 1⁄30, 1/50, 1/100, 1/500, 1/1000; và tỷ lệ tăng cho cde vat the

chẳng hạn 2, 5, 10,

Trang 4

|

Bảng 5 Ký hiệu hướng nhấp nhô

a

hi h au ñ

Ký hiếu Ý nghĩa chiều vết dụng cụ

an

Các nhấp nhô gần như song song với đường biểu diễn bể

= mặt có ghi ký hiệu độ nhám

_J————” TT -

L Các nhấp nhô gần như vuông góc với đường biểu diễn bổ

mặt có ghi ký hiệu độ nhám,

X Gác nhấp nhô tạo thành đường chéo theo cả hai phía với

đường biểu diễn bể mặt có ghi ký hiệu độ nhám

M Các nhấp nhô đa hướng

C Các nhấp nhô tạo thành các đường tròn gần như đồng

tâm với tâm bể mặt có ghi ký hiệu độ nhám

R Cac nhấp nhô tạo thành các đường cong hướng vào tâm

bể mặt có ghi ký hiệu độ nhám

ee

p Gác nhấp nhô dạng hat, không có chiểu, phân bế tương

đối đều trên bể mặt

aha Bảng 6 minh họa các ví dụ ký hiệu độ nhám, độ nhấp nhô, và hướng

äp nhô bằng cách ghi giá trị vào những vị trí thích hợp trên ký hiệu đó.

Trang 5

được đặt ở bên trái vạch dài

Sự chuyên biệt chỉ một định

mức sẽ biểu thị giá trị max và

sẽ chấp nhận mọi giá trị nhỏ

hơn Giá trị này được tính theu

micromét (microinch)

1

a Lượng dư gia công được

cầu để tạo ra bể mặt này Lượng dư cd bản được ghị ÿ

16

`⁄

Sự chuyên biệt các giá trị độ nhám trung bình, max, và min

nêu rõ khoảng cho phép của đ

nhám, tính theo tưn (qin)

Không gia công cắt gọt

68

9.005-5 Định mức chiểu cao nhấp nhô

max ở vị trí thứ nhất phía trên vạch ngang Mọi định mức nhỏ hơn đểu được chấp nhận; giá trị tính theo mm (inch)

Ký hiệu chiều nhấp nhô được

đặt ở bên phải cạnh đài của ký

hiệu độ nhám bể mặt

Định mức chiểu đài lấy mẫu độ

nhấp nhỏ được đặt bên dưới

vạch ngang Nếu không ghi rõ giá trị, áp dụng giá trị 0.80

mm (0.030 ínch) Giá trị tính theo mm (inch)

Định mức khoảng cách nhấp

nhô max là định mức thứ hai trên vạch ngang và bên phải

định mức chiểu cao nhấp nhô

Mọi định mức nhỏ hơn đều được chấp nhận, giá trị tính

theo mm (inch) £05

Khoảng cách độ nhám max 4

bên phải ký hiệu chiểu (hướng)

nhấp nhô Mọi định mức nhỏ hơn đểu được chấp nhận, giá trị tính theo mm (inch)

Vi dy về các ký hiệu

Hinh 3a

Ø XX.XX + X.XX YW

Ø XX.XX + X.XX Y

3

os

Trang 6

mm

Chiểu dai nhttyếnm ti ep

B86 nham

trung binh -R

“Đường tam =

A

\

Khoang cach

Chiéeu dai lay maéu độ nhám — Hinh I Minh hoa cdc dade tinh bé rreat

Trang 7

Bảng 7 Độ nhám bề mặt từ các phương pháp gia công thông dụng

Độ nhám trung bình, Rạ2Mieromét ¡ưn (MIOCROINCH kín)

50 25 125 63 3.2 16 080 040 O20 010 005 0.025 Phuong phap (2000) (1000) (500) (250) (125) (63) (32) (16) (8) (4) {2) (ty

Cắt bằng ngọn lửa

Đục

Cưa

Bào, tạo hình

0.012

r—— (0.5)

Khoan

Phay với hóa chất

Gia công bằng phóng

điện

Phay

Chuốt ít tưỡi cắt

Chuết nhiểu lưỡi cắt

Ghùm điện tử

Laser

Điện hóa

Doa, tiện

Đánh bóng bằng thùng

quay

Mài điện phân

Cán bóng bằng trục "

Mài

Mài khôn

Đánh bóng điện hóa

Đánh bóng

Mài rà

Mai siêu tinh xác

Phun cát

Cán nóng

Rèn

Đúc khuôn vĩnh cửu

Ep dun

Cán, kéo nguội

Đúc khuôn kim loại

Các khoảng nêu trên là điển hình đối với phương pháp gia công tương ứng

€6 thể nhận được các giá trị cao hơn hoặc thấp hơn n thy theo diéu kién cy thé

Gamma Ap dụng phổ biên j¿ _ Áp dụng ít phổ biến _

Ngày đăng: 25/10/2012, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Ký  hiệu  và  cách  vẽ  ký  hiệu  độ  nhám  bề  mặt - Sổ tay tra cứu cơ khí - P21
ng 1. Ký hiệu và cách vẽ ký hiệu độ nhám bề mặt (Trang 1)
Bảng  2.  Chiều  dài  lấy  mẫu  độ  nhám  tiêu  chuẩn - Sổ tay tra cứu cơ khí - P21
ng 2. Chiều dài lấy mẫu độ nhám tiêu chuẩn (Trang 2)
Bảng  4.  Giá  trị  chiều  cao  độ  nhấp  nhô  bể  mặt  cực  đại - Sổ tay tra cứu cơ khí - P21
ng 4. Giá trị chiều cao độ nhấp nhô bể mặt cực đại (Trang 3)
Bảng  5.  Ký  hiệu  hướng  nhấp  nhô - Sổ tay tra cứu cơ khí - P21
ng 5. Ký hiệu hướng nhấp nhô (Trang 4)
Bảng  7.  Độ  nhám  bề  mặt  từ  các  phương  pháp  gia  công  thông  dụng - Sổ tay tra cứu cơ khí - P21
ng 7. Độ nhám bề mặt từ các phương pháp gia công thông dụng (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN