Mặt khác trong quá trình giảng dạy và học tập môn địa lý nhất thiết phải có bộ bản đồ, Atlat, tranh ảnh, bản đồ treo... Môn Địa lý trong trờng THCS góp phần làm cho học sinh có những kiế
Trang 1Phßng gi¸o dôc quúnh lu
Trêng thcs quúnh ph¬ng
********00********
N¨m häc: 2009 – 2010 2010
Hä tªn gi¸o viªn: TrÇn Quang Ngäc
Trang 2Kế hoạch bộ môn
Môn đào tạo: Địa lý – 2010 kĩ thuật nông nghiệp.
Nhiệm vụ giảng dạy đợc phân công: Địa lý lớp 9 H,I.
Kết quả khảo sát đầu năm và cuối năm đợc giao:
Số lợng Tỉ lệ Số lợng Tỉ lệ Số lợng Tỉ lệ Số lợng Tỉ lệ Số lợng Tỉ lệ
Đầu năm
9D 9G
Cuối năm
9D 9G
Kết quả học sinh giỏi bộ môn năm học 2008 – 2009:
- Học sinh giỏi Tỉnh: Không
- Học sinh giỏi Huyện: Không
- Học sinh giỏi văn hoá toàn diện: 2 lớp 9 là 8 em;
- Học sinh tiến tiến: 2 lớp 9 là 8 em;
Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2009 – 2010 2010
TT Lớp Sĩ số
Ghi chú
CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ CT KQ
1
Trang 32 9D
4
5
6
7
8
- Học sinh giỏi Tỉnh: Không - Đề tài nghiên cứu: Sáng kiến kinh nghiệm 1 đề tài
- Học sinh giỏi Huyện: 01 em trở lên - Đồ dùng dạy học:
- Học sinh giỏi văn hóa toàn diện: Mỗi lớp 1 em trở lên. - Thi giáo viên giỏi cấp:
- Học sinh tiên tiến: Mỗi lớp 5 em trở lên. - Hồ sơ cá nhân:
Giáo viên đăng ký
Trần Quang Ngọc
Nội dung, mục đích, phơng pháp lớn từng môn, lớp, phần, chơng:
Môn địa lý ở trờng THCS
* Lời nói đầu:
Đặc trng môn địa lý là môn khoa học tự nhiên Chơng trình địa lý ở tất cả các khối lớp 6, 7, 8, 9 có thể coi là một hệ thống chặt chẽ, trong đó một giáo trình là một khâu rất quan trọng, khâu nọ bổ sung cho khâu kia Nếu chỉ cần một khâu yếu đi thì khâu khác
sẽ khó khăn nắm vững các kiến thức ở bài sau và toàn bộ hệ thống không thể nắm vững đợc
Vì vậy trong chơng trình địa lý ở trờng THCS không thể đựoc coi nhẹ ở bất cứ khối nào, nếu không học tốt và nắm vững địa lý
đại cơng ở lớp 6 và lớp 7 thì chắc chắn học sinh sẽ không thể tiếp thu sâu hơn kiến thức cụ thể các châu lục và địa lý Việt Nam ở Lớp 8 và lớp 9 Mặt khác trong quá trình giảng dạy và học tập môn địa lý nhất thiết phải có bộ bản đồ, Atlat, tranh ảnh, bản đồ treo
Trang 4tờng hoặc tập bản đồ hoặc vở bài tập địa lý 6, 7, 8, 9, vì trên đó nó thể hiện các kiến thức địa lý rất quan trọng mà các em sẽ quan sát, xác định, phân tích đối chiếu, so sánh tổng hợp khái quát, làm bài tập, xác lập mối quan hệ địa lý…v…v …v…v v v làm cho t duy của học sinh hoạt động và phát triển hơn, học sinh sẽ nắm vững hơn và nhớ lâu hơn
* Cụ thể: Nội dung, mục đích, phơng pháp của môn Địa lý THCS.
1/ Nội dung của môn Địa lý lớp 7 và lớp 9 trong trờng THCS.
Theo chơng trình thay đổi sách giáo khoa mới lớp 9 thì nội dung cụ thể nh sau:
Địa lý lớp 9 : Là phần nối tiếp chơng trình Địa lý Việt Nam ở lớp 8 Đó là chơng trình Địa lý kinh tế – 2010 xã hội Việt Nam.
Cụ thể là:
- Địa lý dân c: Gồm 5 tiết (Có 4 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành)
- Đại lý kinh tế: Gồm 11 tiết (Có 9 tiết lý thuyết, 2 tiết thực hành)
- Sự phân hoá lãnh thổ: Gồm 24 tiết (17 tiết lý thuyết, 7 tiết thực hành)
- Địa lý Địa phơng: Gồm 4 tiết (3 tiết lý thuyết, 1 tiết thực hành)
Ôn tập và kiểm tra: 8 tiết tổng 52 tiết
2/ Mục đích (Mục tiêu) yêu cầu môn địa lý trong trờng THCS.
Môn Địa lý trong trờng THCS góp phần làm cho học sinh có những kiến thức phổ thông cơ bản cần thiết về Trái Đất – 2010 Môi trờng sống của con ngời, về hoạt động của loài ngời, hoạt động của con ngời các Châu lục, con ngời và tự nhiên, kinh tế xã hội của nớc Việt Nam
ở đây bớc đầu hình thành thế giới quan khoa học, t tởng tình cảm đúng đắn và làm quen với việc vận dụng những kiến thức Địa lý để ứng xử phù hợp với môi trờng tự nhiên, xã hội xung quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nớc, với xu thế của thời
đại
- Kiến thức:
Yêu cầu học sinh phải nắm đợc kiến thức cơ bản về vị trí Địa lý, các điều kiện tự nhiên của Việt Nam, các tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội dân c và môi trờng của quê hơng mà mình sinh sống
- Kĩ năng:
Trang 5Học sinh phải có kĩ năng sử dụng thành thạo các thao tác kĩ năng Địa lý nh sử dụng các bản đồ, lợc đồ, biểu
đồ, bảng số liệu thống kê…v…v …v…v Sử dụng kiến thức đã học để liên hệ thực tế, rèn luyện khả năng thu thập thông tin, xử lí thông tin, trình bày lại các thông tin địa lý
- Thái độ:
Cho học sinh có đợc tình yêu thiên nhiên, con ngời trong lao động, tình cảm đó thể hiện qua việc tôn trọng tự nhiên và thành quả kinh tế, văn hoá của Việt Nam và trên toàn thế giới Học sinh phải có niềm tin vào khoa học, tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí , bảo vệ, cải tạo môi trờng, nâng cao chất lợng cuộc sống gia đình, cộng đồng có tinh thần sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ quê hơng đất nớc
3/ Phơng pháp học môn Địa lý THCS (lớp 9)
- Vận dụng mọi phơng pháp dạy học và mọi hình thức dạy học thích hợp nhằm giúp học sinh vừa có kiến thức vừa rèn luyện đợc kĩ năng và các năng lực hoạt động
- Quá trình dạy học Địa lí là quá trình giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động, h ớng dẩn HS thu thập, tổng hợp
và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau nh: SGK, Bản đồ, mô hình mẫu vật, lợc đồ, biểu đồ, tranh ảnh, làm cho HS nắm đợc và vận dụng các phơng pháp học tập bộ môn để các em có thể tự bổ sung kiến thức
- Trong quá trình dạy học địa lí, cần hạn chế các phơng pháp thuyết trình diễn giảng mang tính chất nhồi nhét kiến thức
- Trong chơng trình mới (thay đổi SGK) Tăng cờng các hình thức tổ chức cho HS học tập cá nhân, học theo nhóm
và tổ chức cho HS tham quan, tìm hiểu thực tế địa phơng
- Tận dụng tối đa và sử dụng có hiệu quả các thiết bị dạy học của bộ môn
Trang 6Kế hoạch từng chơng.
Cụ thể lớp 9:
Chơng
Từ tiết đến
tiết
Số tiết lý thuyết
Số tiết bài tập,
ôn tập
Số tiết thực hành
Kiểm tra 15 phút
Kiểm tra 1 tiết
Kiến thức, phơng pháp trọng tâm, mục đích yêu cầu
của chơng Chuẩn bị của Thầy Chuẩn bị của học sinh
Bổ sung, rút kinh nghiệm
* Phần:
Địa lí
Dân C
(Từ tiết 1
đến tiết 5)
- Học sinh cần nắm đợc Việt Nam có 54 dân tộc, Dân tộc kinh là đông nhất Sự phân bố của các dân tộc.
Dân số nớc ta và sự gia tăng dân số Sự phân bố dân
c và các loại hình quần c của Việt Nam.
- Từ đó học sinh cần trình bày đợc đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động ở nớc ta, HS biết đợc chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng cuộc sống, biết phân tích so sánh tháp dân số.
- Học sinh học tập theo phơng pháp tích cực, biết quan sát phan tích các lợc đồ, biểu đồ để rút ra nội dung chính của bài học.
- Bản đồ dân c Việt Nam và phân
bố các đô thị Việt Nam.
- Các biểu đồ về gia tăng dân số, cơ cấu lao động.
- Một số tranh
ảnh về dân số Việt Nam.
- Một số biểu
đồ trong SGK, học sinh vẽ to.
- Su tầm 1 số tranh ảnh về dân tộc, dân c,
đô thị, nông thôn Việt Nam
* Phần :
Địa lí
Kinh tế
Việt Nam.
(Từ tiết 6
đến tiết 18)
Tiết 17
(Tiết 18)
- Học sinh phải nắm đợc sự phát triển kinh tế Việt Nam qua các thời kỳ, các nhân tố và sự phát triển phân bố ngành nông và công nghiệp nớc ta.
- Nắm đợc vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố các ngành: Dịch vụ, giao thông vận tải, bu chính viễn thông, thơng mại và du lịch Việt Nam Qua
đó nắm đợc cơ cấu của các ngành kinh tế.
- Học sinh có kĩ năng vẽ các loại biểu đồ: Hình tròn, đờng, biểu đồ miền, hình cột HS cần nắm
đợc sự thay đổi cơ cấu kinh tế của các ngành qua các thời kì ở nớc ta.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học có liên quan đến thực tế và lấy ví dụ minh hoạ các kiến thức của các bài học.
- Học sinh phải biết phân tích các lợc đồ, biểu đồ, bảng số liệu để rút ra kết luận cho nội dung bài học.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ về các ngành kinh tế Việt Nam: Công,
nông nghiệp.
- Các biểu đồ các lợc đồ SGK phóng to.
- Bản đồ địa chất, phân bố dân c Việt Nam.
- Bảng phụ.
- Một số tranh
ảnh liên quan
đến linh tế Việt Nam.
- Một số biểu
đồ phóng to.
- Một số tranh
ảnh về các ngành kinh tế
ở Việt Nam.
- Thớc, bút chì, màu, giấy
vẽ, côm pa, máy tính …v…v
- Tập bản đồ
địa lí 9.
- T liệu thông tin về các ngành kinh tế
ở Việt Nam
Trang 7Kế hoạch từng chơng.
Cụ thể lớp 9:
Chơng
Từ tiết đến
tiết
Số tiết lý thuyết
Số tiết bài tập,
ôn tập
Số tiết thực hành
Kiểm tra 15 phút
Kiểm tra 1 tiết
Kiến thức, phơng pháp trọng tâm, mục đích yêu cầu
của chơng Chuẩn bị của Thầy Chuẩn bị của học sinh
Bổ sung, rút kinh nghiệm
* Phần:
Sự phân
hoá lãnh
thổ.
(Từ tiết 19
đến tiết 46)
17 2
(Tiết
32 và 42)
(Tiết 21,
29 và 46)
2 (Tiết
33 và 43)
- Học sinh cần nắm đợc Quy mô lãnh thổ, Vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân c và xã hội của các vùng kinh tế.
- Học sinh thấy đợc những khó khăn do thiên tai, hậu quả chiến tranh ảnh hởng đến các vùng kinh tế để từ
đó rút ra biện pháp khắc phục cho từng vùng kinh tế.
- Học sinh phải nắm đợc đặc điểm phát triển kinh tế của các vùng kinh tế ở Việt Nam.
=> Các vùng kinh tế:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung Bộ, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Đông Nam
Bộ, vùng đồng bằng Sông Cửu Long.
- Học sinh phải biết đọc, phân tích, so sánh, vẽ các biểu đồ, lợc đồ của các vùng kinh tế.
- Biết đánh giá so sánh các tiềm năng kinh tế của các vùng kinh tế Biết so sánh sự phát triển kinh tế của khu vực kinh tế trong một đất nớc.
- Học sinh khai thác triệt để các lợc đồ, biểu đồ, bảng
số liệu, tranh ảnh và thông tin SGK để rút ra bài học.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh thảo luận nhóm, khai thác kiến thức các lợc đồ, biểu đồ, tranh ảnh …v…v hoặc những kiến thức hiểu biết để đa đến kiến thức chung cho các bài học.
- Học sinh phải biết so sánh đặc điểm tự nhiên, sự phát triển kinh tế của các vùng kinh tế trong nớc.
- Học sinh phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trờng biển và đảo ở nớc ta.
- Các bản đồ về các vùng kinh tế.
- Các lợc đồ về các vùng kinh tế ở nớc ta.
- Các tranh ảnh minh hoạ các ngành kinh tế của các vùng kinh tế.
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam và bản
đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ kinh tế Việt Nam.
- át lát Địa lí Việt Nam.
- Bảng phụ.
- Bản đồ giao thông và du lịch Việt Nam.
- Một số biểu
đồ, lợc đồ, bảng
số liệu phóng to.
- Một số tranh
ảnh có liên quan đến bài học nh các ngành kinh tế, cảnh quan du lịch trong nớc.
- Thớc kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu…v…v
- Vở thực hành hoặc Tập bản
đồ Địa lí 9.
- Một số tranh
ảnh về môI tr-ờng, tài nguyên
du lịch Việt Nam.
- Học sinh cần chuẩn bị các
ảnh Đảo vên bờ, chỉ đợc các đảo này trên lợc đồ Việt Nam.
Trang 8Cụ thể lớp 9:
Chơng
Từ tiết đến
tiết
Số tiết lý thuyết
Số tiết bài tập,
ôn tập
Số tiết thực hành
Kiểm tra 15 phút
Kiểm tra 1 tiết
Kiến thức, phơng pháp trọng tâm, mục đích
yêu cầu của chơng Chuẩn bị của Thầy Chuẩn bị của học sinh
Bổ sung, rút kinh nghiệm
* Phần:
Địa lí
địa
ph-ơng.
Địa lí
Tỉnh
Nghệ An
(Tiết 50)
1 (Tiết 52)
1 (Tiết 48)
1 (Tiết 51)
- Học sinh cần bổ sung nâng cao những kiến thức
về tự nhiên, dân c, kinh tế – 2010 xã hội của Tỉnh Nghệ An.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Hiểu rõ thực tế Nghệ An (Về thuận lợi và khó khăn) để có ý thức tham gia xây dựng, bảo vệ địa phơng mình.
- Học sinh có khả năng phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên.
- Học sinh biết cách vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế và phân tích biểu đồ của Tỉnh Nghệ An.
- Bản đồ Việt Nam.
- Bản đồ Tỉnh Nghệ An.
- Một số tranh
ảnh của Nghệ An.
- Bảng phụ.
- Một số hình
ảnh địa phơng.
- Hình vẽ về Nghệ An.
- Thớc kẻ, bút chì, bút màu …v…v …v…v .
Quỳnh phơng, ngày 30 tháng 8 năm 2009
Giáo viên:
Trần Quang Ngọc