- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên của châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan.. - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, kinh tế- xã hội của c
Trang 1I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1/ Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường.
- Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy tốt.
- HS được trang bị đầy đủ SGK.
- Thiết bị và cung cụ phục vụ cho giảng dạy bộ môn tương đối đầy đủ.
- Được sự quan tâm giúp đỡ của BGH, các đoàn thể trong nhà trường, được sự tận tình cộng tác của đội ngũ giáo viên trong trường, sự quan tâm giúp đỡ của phụ huynh học sinh.
2/ Khó khăn:
- Nhiều học sinh chưa thực sự cố gắng trong học tập.
- Cách học, cách tư duy của HS chưa theo kịp với phương pháp học tập mới theo hường tích cực.
- Còn một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình, còn giao khoán cho nhà trường.
- Đa số là con em nông dân chưa có nhiều thời gian và các điều kiện vật chất khác để phục vụ cho học tập.
- Tác động tiêu cực của XH đã xâm nhập một số em làm kiềm hãm học tập rèn luyện tu dưỡng.
- Một số lược đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung một số bài học còn thiếu.
- Học sinh thường hay nghỉ học kéo dài.
3/ K ế t qu ả khảo sát đầu n ă m:
-Khối 8 năm học 2009-2010 gồm 2 lớp Bản thân tôi được phân công dạy cả 2 lớp có số học sinh là 59 em , với chất lượng khảo sát đầu năm như sau:
Lớp Tổng số SL Kém TL SL Yếu TL SL TB TL SL Khá TL SL Giỏi TL 8/1
8/2 Tổng số
Trang 2II KẾ HOẠCH NĂM HỌC:
2/ Các biện pháp dạy học :
Qua phân loại đầu năm bằng khảo sát chất lượng cần duy trì 3 chiều
Nhà trường-gia đình-xã hội: Trong đó gia đình là tế bào, xã hội là nền tảng cho việc rèn luyện đạo đức lòng say mê học tập, nhà trường là khâu trung tâm then chốt quyết định chất lượng giáo dục trang bị kiến thức.
-Tăng cường công tác thi đua: Cá nhân với cá nhân, tổ với tổ, lớp với lớp.
-Bản thân GV tự rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy, tự nâng cao nghiệp vụ Luôn hoàn thiện mình theo hướng vì học sinh, vì mục tiêu đào tạo Kết hợp với GV khác trong khối lớp đặc biệt là GV chủ nhiệm để theo dõi chặt chẽ các HS có tinh thần thái độ học tập không tốt để uốn nắn kịp thời.
-Tìm tòi, phát hiện điển hình ở mỗi lớp để nêu gương để khuyến khích tinh thần thái độ học tập.
-Tạo điều kiện thăm hỏi gia đình của học sinh đặc biệt là đối với các em có hoàn cảnh khó khăn.
3 Chỉ tiêu năm học:
Trang 38/1 8/2 Tổng số
4 Tổng số tiết trong năm học: 52 tiết
* HKI: 18 tiết, Trong đó 12 tiết học lý thuyết; 02 tiết Thực hành; 02 tiết ôn tập; 1 tiết kiểm tra định kì và 1 tiết kiểm tra HK.
* HKII: 34 Tiết, Trong đó 24 học lý thuyết; 06 tiết thực hành; 02 tiết ôn tập; 1 tiết kiểm tra định kì, 1 tiết kiểm tra
XI CHÂU Á
1 Kiến thức:
- Biết được vị trí, giới hạn của châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ của châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khống sản của châuÁ
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á
Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu giĩ mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á
- Trình bày được đặc điểm chung của sơng ngịi châu Á Nêu
và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước; giá trị kinh tế của các hệ thống sơng lớn
- Bộ tranh về 54 dân tộc Việt Nam.
- Bảng phụ ( Biểu
đồ, tháp tuổi…)
- Lược đồ phân bố dân cư và đơ thị Việt Nam
- Internet
- Vở bài tập địa lí 9
Trang 4- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên của châu Á và giải
thích được sự phân bố của một số cảnh quan
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân
cư, xã hội châu Á
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm
phát triển kinh tế của các nước châu Á
- Trình bày được tình hình phát triển của các ngành kinh tế và
nơi phân bố chủ yếu
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư,
kinh tế- xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á,
Đông Nam Á
- Trình bày được về Hiệp hội các nước Đông Nam
Á( ASEAN)
2 Kĩ năng:
- Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ: Tự nhiên, phân bố
dân cư, kinh tế châu Á; bản đồ các khu vực của châu Á
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm
ở châu Á
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên,
một số hoạt động kinh tế ở châu Á
- Phân tích các bảng thống kê về dân só, kinh tế
- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự tăng trưởng
GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực châu
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực và tác
động của chúng đến địa hình bề mặt trái đất
- Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự
nhiên chính trên trái đất Phân tích mối quan hệ giưa khí hậu
với cảnh quan tự nhiên trên trái đất
- Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người với môi trường
tự nhiên
2 Kĩ năng:
Trang 5Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh để nhận xột cỏc mối quan hệ giữa cỏc thành phần tự nhiờn, giữa mụi trường tự nhiờn với hoạt động sản xuất của con người.
- Trỡnh bày được vị trớ địa lớ, giới hạn, phạm vi lónh thổ nước
ta Nờu được ý nghĩa của vị trớ địa lớ nước ta về mặt tự nhiờn, kinh tế- xó hội
- Trỡnh bày được đặc điểm lónh thổ nước ta
- Biết diện tớch, trỡnh bày được một số đặc điểm của biển đụng
và vựng biển nước ta
- Biết nước ta cú nguồn tài nguyờn biển phong phỳ, đa dạng;
một số thiờn tai thường xảy ra trờn vựng biển nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ mụi trường biển
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ khu vực Đụng Nam Á, bản đồ tự nhiờn Việt Nam để xỏc định vị trớ, giới hạn, phạm vi lónh thổ, nhận xột hỡnh dạng lónh thổ và nờu một số đặc điểm của biển Việt Nam
+ Cổ kiến tạo: Phần lớn lãnh thổ nớc ta đã trở thành đất liền;
một số dãy núi đợc hình thành do các vân động tạo núi; xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn
+ Tân kiến tạo: Địa hình nớc ta đợc nâng cao; hình thành các cao nguyên badan, các đồng bằng phù sa, các bể dầu khí, tạo nên diện mạo hiện tại của lánh thổ nớc ta
- Biết đợc nớc ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
đa dạng; sự hình thành các vùng mỏ chính ở nớc ta qua các giai đoạn địa chất
Trang 6- Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo(phần đất liền), bản đồ
địa chất Việt Nam
- Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam: Nhân xét sự phân bố khoáng sản nớc ta; xác định đợc các mỏ khoáng sản lớn và cácvùng mỏ trên bản đồ
- Phõn tớch lỏt cắt địa hỡnh Việt Nam
Kiến thức:
- Trỡnh bày và giải thớch được đặc điểm chung của khớ hậu Việt Nam: Nhiệt đới giú mựa ẩm, phõn húa đa dạng thất thường
- Trỡnh bày được những nột đặc trưng về khớ hậu và thời tiết của 2 mựa; sự khỏc biệt về khớ hậu, thời tiết của cỏc miền
- Nờu được những thuận lợi và khú khăn do khớ hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất ở Việt Nam
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ khớ hậu để làm rừ một số đặc điểm của khớ
Trang 7hậu nước ta và của mỗi miền.
- Phân tích bản số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của một số
địa điểm
Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm sông ngòi Việt Nam
- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, về mùa
lũ của sông ngòi Bắc Bộ , Trung Bộ , Nam Bộ Biết một số hệ
thống sông lớn của nước ta
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với
đời sống, sản xuất và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước
sông trong sạch
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm chung của sông ngòi
nước ta và của các hệ thống sông lớn
- Phân tích bảng số liệu, bảng thống kê về sông ngòi
- Vẽ biểu đồ phân bố lưu lượng trong năm ở một địa điểm cụ
thể
Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất Việt
Nam Nắm được đặc tính, sự phân bố và giá trị kinh tế cảu các
nhóm đất chính ở nước ta Nêu được một số vấn đề lớn trong
việc sử dụng và cải tao đất ở Việt Nam
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của sinh vật
Việt Nam Nắm được các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta và
phân bố của chúng
- Nêu được giá trị của tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của sự
suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật
Trang 8- Trình bày và giải thích được 4 đặc điểm chung nổi bật của tự
nhiên Việt Nam
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với
đời sống và phát triển kinh tế- xã hội ở nước ta
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Rèn luyện kĩ năng tư duy Địa LÍ tổng hợp
Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và
Đông Bắc Bắc Bộ
- Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự
nhiên của miền
- Bết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai
thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên của miền để trình bày các đặc điểm
tự nhiên
- Phân tích lát cắt địa hình của miền
- Vẽ biểu đồ khí hậu của một số địa điểm trong miền
Kiến thức
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của miền Nam
Trung Bộ và Nam Bộ
- Biết những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai
thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền
Trang 9- Bản đồ tựnhiên Châu Á.
- Tranh ảnh vềtự nhiên Châu Á
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu Á
2/ Kỹ năng:
Củng cố và nâng cao kỹ năng phân tích, vẽ biểu đồ và đọc
Trực quan, phântích, so sánh, chấtvấn, nêu vấn đề vàthảo luận nhóm
- Bản đồ tựnhiên Châu Á
- Bản đồ khí hậuChâu Á
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8
Trang 10lược đồ khí hậu.
- Rèn kỹ năng đọc và phân tích lược đồ
- Kỹ năng liên hệ thực tế
3/ Thái độ.
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường
- Hiểu được mối quan hệ chặc chẽ giữa môi trường sống củacon người với thiên nhiên
Trực quan, phântích, chất vấn, nêuvấn đề và thảo luậnnhóm
- Bản đồ tựnhiên Châu Á
- Bản đồ cảnhquan Châu Á
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8
Ở CHÂU Á
1/ Kiến Thức: HS cần hiểu.
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vựcgió mùa Châu Á
- Tìm hiểu nội dung loại bản đồ mới, bản đồ phân bố khí ápvà hướng gió
- Bản đồ tựnhiên Châu Á
- Bản đồ khí hậuChâu Á
- Lược đồ phânbố khí áp vàhướng gió chínhcủa Châu Á
Bản đồ tự nhiênChâu Á
- Bản đồ khí hậuChâu
Bản đồ thế giới SGK, SGV và vở
câu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8
Trang 11-Tên các tôn giáo lớn, sơ lược về sự ra đời của tôn giáo này.
2/ Thái độ: HS cần biết
-Hậu quả của sự gia tăng dân số tới kinh tế, xã hội và môitrường
-Chính sách giảm tỷ lệ gia tăng dân số
1/ Kiến thức:HS cần nắm
-Đặc điểm về tình hình phân bố dân cư và thành phố củaChâu Á
-Aûnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến sự phân bố dân cư vàđô thị
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích bản đồ phân bố dân cư và các đô thị Châu
Á , tìm ra đặc điểm phân bố dân cư và các mối quan hệ giữacác yếu tố tự nhiên và dân cư xã hội
- Rèn kĩ năng xác định nhận biết vị trí các quốc gia, các thànhphố lớn ở Châu Á
- Bản đồ tựnhiên Châu A.Ù
- Bản đồ cácnước Châu Á-Lược đồ mật độdân số và cácthành phố lớn ởChâu Á
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8
07 07 ÔN TẬP 1/ Kiến thức: Giúp HS củng cố và nắm vững:
-Vị trí địa lí của Châu Á
- Đặc điểm khí hậu phân hóa rất phức tạp và đa dạng
- Sự phân bố sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
- Đặc điểm dân cư Châu Á
2/ Kĩ năng:
Tổng hợp củng cố kiến thức cơ bản theo sơ đồ
-Bảng sơ đồ
- Bản đồ tựnhiên Châu Ávà dân cư ChâuA.Ù
- Lược đồ khíhậu Châu Á
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8
08 08 KIỂM TRA Đánh giá kết quả nhận thức và lĩnh hội kiến thức của HS một
cách khách quan
Đề kiểm tra
09 09 ĐẶC ĐIỂM
PHÁT
1/ Kiến thức:HS cần nắm
- Quá trình phát triển của các nước Châu Á
- Bản đồ kinh tếChâu Á
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắc
Trang 123/ Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích các bang số liệu, bản đồ kinh tế- xãhội mở rộng kiến thức
- Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế
- Bản thống kêvề các chỉ tiêuphát triển kinhtế xã hội một sốnươcù Châu Á
- Bản đồ ChâuÁ
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8
11 11 KHU VỰC
TÂY NAM
Á
1/ Kiến thức: HS cần hiểu
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình, núi, cao nguyên,hoang mạc chiếm đại bộ phận diện tích lãnh thổ; khí hậukhắc nghiệt, thiếu nước, tài nguyên, thiên nhiên phong phú,đặc biệt là dầu mỏ
- Đặc điểm của khu vực: Trước kia chủ yếu phát triển nôngnghiệp, ngày nay công nghiệp, khai thác và chế biến dầu mỏphát triển
-Lược đồ phânbố cây trồng,vật nuôi Châu Á-Bản đồ Châu Á
- Bản đồ thếgiới
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8
Trang 13- Khu vực có vị trí chiến lược quan trọng, một điểm nóng củathế giới.
2/ Thái độ:
HS cần biết đây là khu vực giàu tài nguyên, khoáng sản ( dầumỏ) là khu vực dầu mỏ lớn nhất thế giới và là khu vực bất ổnđịnh về xã hội do cuộc chiến tranh tranh chấp…
-Giải thích được khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điểnhình, tính nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng sâu sắcđến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong khu vực
- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu của khuvực
2/ Thái độ:
Nhận thức rằng khí hậu là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kếtquả sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của cư dântrong khu vực
- Bản đồ tựnhiên Châu Á
- Bản đồ hànhchính Châu Á
- Lược đồ phânbố lượng mưatrên thế giới
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8
Trang 142/ Thái độ: HS thấy đây la2khu vực có tốc độ dân số khá cao
là khu vực đông dân của thế giới, ảnh hưởng đến dân số, kinhtế, đây là khu vực bất ổn định
3/ Kĩ năng:
Rèn luyện và củng cố kĩ năng phân tích lược đồ, phân tích sốliệu thống kê để nhận bie6t1va2 trình bày được Nam Á cóđặc điểmdân cư: tập trung dân đôngvà có mật độ dân số lớnnhất thế giới
đồ, tranh ảnh tự nhiên
Bản đồ Châu Á( tự nhiên- hànhchính)
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8.Sổ tay các nướcChâu Á
Củng cố, nâng cao kỹ năng đọc, phân tích bảng số liệu
Bản đồ tự nhiênvà bản đồ kinhtế Châu Á
Tranh ảnh về sxnông nghiệp,công nghiệp củamột số nướcChâu Á
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8.Sổ tay các nướcChâu Á
16 16 ÔN TẬP - Giúp học sinh củng cố và nắm vững kiến thức đã học Nêu vấn đề, chất Bản đồ Châu Á SGK, SGV và vở
Trang 15THI HKI - Hướng dẫn học sinh củng những kiến thức cơ bả, trọng tâm vấn, giải thích, phân
tích, so sánh … ( tự nhiên- hànhchính) câu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8
Sổ tay các nướcChâu Á
17 17 THI HKI Kiểm tra đánh giá khả năng nhận thức của HS và kết quả
giảng dạy của GV Đề thi
1/ Kiến thức: HS cần nắm.
- Vị trí, lãnh thổ khu vực ĐNÁ vả ý nghĩa của nó
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính,đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo vànhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừngrậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích
1/ Kiến thức: HS cần nắm được.
- Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực ĐNÁ
- Đặc điểm dân cư với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp, lúanước là kinh tế chính
- Đặc điểm về văn hóa, tín ngưỡng, những nét chung, riêngtrong sản xuất và sinh hoạt của người dân ĐNÁ
2/ Kỹ năng:
Củng cố kỹ năng phân tích, so sánh, sử dụng tư liệu trong bài
Bản đồ Châu Á
va Bản đồ tựnhiên ĐNÁ
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8.Sổ tay các nướcChâu Á
Trang 16để sâu sắc về đặc điểm dân cư, văn hóa, tín ngưỡng của cácnước ĐNÁ.
1/ Kiến thức: HS hiểu được.
- Đặc điểm về tốc độ phát triển và sự thay đổi cơ cấu của nềnkinh tế các nước khu vực ĐNÁ Nông nghiệp với ngành chủđạo là trồng trọt Công nghiệp là nền kinh tế quan trọng ởmột số nước Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc
- Những đặc điểm nền kinh tế của các nước khu vực ĐNÁ dosự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế,nghành nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong tổngsản phẩm trong nước Nền kinh tế dễ bị tác động từ bênngoài, phát triển kinh tế nhưng chưa chú ý đế bảo vệ môitrường
Có ý thức bảo vệ môi trường của nền kinh tế khu vực ĐNÁ
Bản đồ kinh tếcác nước ĐNÁ
Tranh ảnh vềcác hoạt động
SX nôngnghiệp, côngnghiệp ở cácnước ĐNÁ
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8.Sổ tay các nướcChâu Á
20 21 HIỆP HỘI
CÁC NƯỚC
ĐÔNG
NAM Á
1/ Kiến thức: HS năm được.
- Sự ra đời và phát triển của Hiệp Hội
- Mục tiêu hoạt động và mục đích đạt được trong kinh tế dosự hợp tác của các nước
- Thuận lợi và khó khăn của VN khi gia nhập ASEAN
Tranh ảnh về sựhợp tác của VNvới các nướctrong khu vực
SGK, SGV và vởcâu hỏi và trắcnghiệm Địa lí 8.Sổ tay các nướcChâu Á