1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tin 12 tu T4 den T10 (09-10)

26 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tin học 12 (2009 - 2010)
Người hướng dẫn GVTH: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường THPT Lương Sơn
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Lương Sơn
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 403 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức:  Biết khái niệm hệ QTCSDL;  Biết được các chức năng của hệ QTCSDL; tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìmkiếm và kết xuất thông tin;  Biết được hoạt động tương tác của các

Trang 1

Ngày soạn: 25/ 08/ 2009.

TIẾT 4: §2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (T 1 )

A Mục tiêu

1 Về kiến thức:

 Biết khái niệm hệ QTCSDL;

 Biết được các chức năng của hệ QTCSDL; tạo lập CSDL; cập nhật dữ liệu, tìmkiếm và kết xuất thông tin;

 Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ QTCSDL

2 Về kỹ năng: Chưa đòi hỏi các thao tác cụ thể.

 Đối với giáo viên: SGK Tin học 12; SGV Tin học 12; Tài liệu tham khảo

 Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút,

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Thang điểm Câu hỏi: Hệ QTCSDL là gì? Nêu các yêu cầu cơ

bản của CSDL? Lấy ví dụ phân tích các yêu cầu đó?

- K/n hệ QTCSDL: SGK/ T8.

- Trả lời theo SGK (T12, 13). 10 điểm

3 Bài mới:

3.1 Nội dung:

a) Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

- Cung cấp môi trường tạo lập CSDL;

- Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu;

Trang 2

- Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.

b) Hoạt động của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

- Khai thác hình vẽ (h12/sgk) từ đó trình bày tiến trình

3.2 Các bước tiến hành:

HOẠT ĐỘNG 1: CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên

Trong 1 hệ QTCSDL có các chức năng cơ bản sau:

a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL:

Cần phải có các công cụ cho phép người dùng:

 Khai báo cấu trúc bản ghi cho từng bảng DL

trong CSDL;

 Chỉnh sửa cấu trúc;

 Xem cấu trúc của một bảng

Để thực hiện được chức năng này, mỗi hệ

QTCSDL cung cấp cho người dùng một ngôn ngữ

định nghĩa DL - là hệ thống các kí hiệu để mô tả

CSDL; cho phép ta khai báo kiểu dữ liệu và cấu trúc

dữ liệu, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu.

b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác DL:

Hệ QTCSDL cung cấp cho người dùng một ngôn

ngữ mà tác động trực tiếp đến ngôn ngữ đó được gọi là

ngôn ngữ thao tác dữ liệu.

Ngôn ngữ này cho phép người dùng:

 Cập nhật (nhập, sửa, xóa DL);

 Khai thác (Sxếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo )

c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy

cập vào cơ sở dữ liệu:

Để góp phần đảm bảo được các yêu cầu cơ bản của

một hệ CSDL, hệ quản trị CSDL phải có các bộ

chương trình thực hiện những nhiệm vụ sau:

 Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được

phép vào CSDL;

 Duy trì tính nhất quán của DL;

 Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời;

 Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay

Dẫn dắt vấn đề:

Như đã giới thiệu, hệQTCSDL được dùng đểtạo lập, cập nhật CSDL vàkhai thác TT trong CSDL

1 hệ QTCSDL có nhữngchức năng cơ bản nào?

HS tìm hiểu SGK và

cho biết hệ quản trị CSDL

có những chức năng cơ bản nào?

GV phân tích và giảithích rõ hơn các chứcnăng của CSDL

? Thế nào là ngôn ngữ thao tác dữ liệu?

Ngôn ngữ CSDL phổbiến hiện nay là SQL

(Structured Query Language - NN truy vấn

có cấu trúc)

Trang 3

phần mềm;

 Quản lí các mô tả dữ liệu

HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên

Hệ QTCSDL có 2 thành phần chính:

 Bộ xử lí truy vấn (Bộ xử lí yêu cầu);

 Bộ quản lí dữ liệu

Trong đó:

- Bộ xử lí truy vấn: Có nhiệm vụ tiếp nhận các truy vấn

trực tiếp của người dùng và tổ chức thực hiện các chương trình

ứng dụng Nếu không có bộ xử lí truy vấn thì các CT ƯD không

thể thực hiện được và các truy vấn không thể liên hệ với DL

trong CSDL.

- Bộ quản lí dữ liệu: Có nhiệm vụ nhận các yêu cầu truy

xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho bộ truy vấn

theo yêu cầu và tương tác với bộ quản lí tệp của hệ điều hành để

quản lí, điều khiển việc tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ

liệu trên các tệp của CSDL.

Hình 12: Sự tương tác của hệ QTCSDL

* Hoạt động của hệ QTCSDL:

Khi có yêu cầu của người dùng thông qua trình ứng

dụng chọn các truy vấn đã được lập sẵn, hệ QTCSDL

sẽ gửi yêu cầu đó đến Bộ xử lí truy vấn, có nhiệm vụ

thực hiện và thông qua bộ quản lí dữ liệu yêu cầu

HĐH tìm 1 số tệp chứa t/ tin cần thiết Các thông tin

tìm thấy được trả lại thông qua bộ quản lí dữ liệu và

chuyển đến bộ xử lí truy vấn để trả kết quả cho người

Dẫn dắt vấn đề:

Chúng ta đã biết đượccác chức năng cơ bản của

hệ QTCSDL Vậy cáchhoạt động của một hệQTCSDL như thế nào?

HS tìm hiểu SGK và

cho biết hệ quản trị CSDL hoạt động như thế nào? Cho biết hệ QTCSDL

có mấy t/phần cơ bản?

GV: Ở đây ta hiểu truy vấn là

1 khả năng của hệ QTCSDL bằng cách tạo ra yêu cầu qua các câu hỏi nhằm khai thác t/tin (tìm học sinh tên gì?, tìm kiếm CDân có số CMND gì? ) người lập trình giải quyết các tìm kiếm đó bằng công cụ của hệ QTCSDL từ đó người dùng sẽ nhận được kết

quả đó là TT phù hợp với câu hỏi.

- Hệ quản trị CSDL hoạt động như thế nào?

- Hệ quản trị CSDL đóng vai trò như thế nào?

=> - Cầu nối giữa các truy

vấn trực tiếp của ngườidùng và các chương trìnhứng dụng của hệ quản trịCSDL với hệ thống quản

lí file của hệ điều hành

Trang 4

Chú ý: Hệ QTCSDL không quản lí và làm việc trực

tiếp với CSDL mà chỉ quản lí cấu trúc của các bảng

trong CSDL Cách tổ chức này đảm bảo:

- Hệ QTCSDL trở nên gọn nhẹ;

- Độc lập giữa hệ QTCSL với dữ liệu;

- Độc lập giữa lưu trữ với xử lí

- Có vai trò chuẩn bịcòn thực hiện chươngtrình là nhiệm vụ của hệđiều hành

4 Củng cố, hệ thống bài học:

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (T 1 )

1 Biết được các chức năng của hệ QTCSDL;

2 Hoạt động của một hệ QTCSDL

5 Hướng dẫn về nhà:

 Trả lời câu hỏi và bài tập: SGK - T20;

 Học bài và xem trước bài mới: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (T2)

Trang 5

Ngày soạn: 25/ 08/ 2009.

TIẾT 5: §2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (T 2 )

A Mục tiêu

1 Về kiến thức:

 Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;

 Biết các bước xây dựng cơ sở dữ liệu

2 Về kỹ năng: Chưa đòi hỏi các thao tác cụ thể.

 Đối với giáo viên: SGK Tin học 12; SGV Tin học 12; Tài liệu tham khảo

 Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút,

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Thang điểm

Câu hỏi 1: Nêu các chức năng của hệ QTCSDL? - Trả lời theo SGK (T18) 10 điểm

Câu hỏi 2: Trình bày hoạt động của hệ QTCSDL

thông qua sơ đồ H12/ SGK?

- Vẽ hình 12 và phân tích thông qua sơ đồ đó. 10 điểm

Trang 6

b) Các bước xây dựng CSDL: Khảo sát; Thiết kế; Kiểm thử.

3.2 Các bước tiến hành:

HOẠT ĐỘNG 1: VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI KHI LÀM VIỆC VỚI HỆ CSDL

Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên

a) Người quản trị CSDL: Là một hay một

nhóm người được trao quyền điều hành CSDL

Nhiệm vụ của người quản trị CSDL:

 Bảo trì hệ CSDL: Thực hiện các công

việc bảo vệ và khôi phục hệ CSDL;

 Nâng cấp hệ CSDL: Bổ sung, sửa đổi để

cải tiến chế độ khai thác, nâng cao hiệu

quả sử dụng;

 Tổ chức hệ thống: Phân quyền truy cập

cho người dùng, đảm bảo an ninh cho hệ

CSDL;

 Quản lí các tài nguyên của CSDL

b) Người lập trình ứng dụng:

Là những người có nhiệm vụ xây dựng các

chương trình ứng dụng hỗ trợ khai thác thông

tin từ CSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ

QTCSDL cung cấp

c) Người dùng: (Còn gọi người dùng đầu cuối)

Là người có nhu cầu khai thác thông tin từ

Đó chính là nội dung bài mà hômnay chúng ta tìm hiểu

HS tìm hiểu SGK và cho biết các vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL?

Từ đó cho biết nhiệm vụ của người quản trị CSDL?

Vai trò của người lập trình ứng dụng?

GV phân tích và giải thích rõhơn các vai trò của con người khilàm việc với hệ CSDL

HOẠT ĐỘNG 2: CÁC BƯỚC XÂY DỰNG HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên

Bước 1 Khảo sát:

 Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí;

 Xác định các DL cần lưu trữ, phân tích MLH

giữa chúng;

 Phân tích các chức năng cần có của hệ thống

khai thác TT, đáp ứng các yêu cầu đặt ra;

Trang 7

 Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng.

HOẠT ĐỘNG 3: MỘT SỐ BÀI TẬP ĐÁP ÁN:

E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL

không trực tiếp quản lí các tệp CSDL, mà

tương tác với bộ quản lí tệp của hệ điều

hành để quản lí, điều khiển việc tạo lập,

cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trên

các tệp CSDL.

Bài 1: Những k/ định nào dưới đây là sai:

A Hệ QTCSDL nào cũng có một ngôn ngữ CSDL riêng;

B Hệ QTCSDL h/động độc lập, không phụ thuộc vào hđh;

C Ngôn ngữ CSDL và Hệ QTCSDL thực chất là một;

D Hệ QTCSDL thực chất là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò c/ trình dịch cho ngôn ngữ CSDL;

Bài 2 Câu nào sau đây nói về hoạt động của một hệ

C Bộ quản lí DL của hệ QTCSDL tương tác với bộ quản

lí tệp của HĐH để quản lí, điều khiển việc tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trên các tệp của CSDL;

D Bộ quản lí tệp nhận các y/ cầu truy xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữ liệu cho bộ truy vấn theo yêu cầu;

E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản lí trực tiếp các tệp CSDL.

4 Củng cố, hệ thống bài học:

HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (T 2 )

1 Biết được 3 vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;

2 Ba bước cơ bản xây dựng CSDL

HD trả lời câu hỏi SGK/T20:

Câu 1: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong một hệ QTCSDL cho phép:

 Khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu;

 Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu

Câu 2: Các thao tác trên CSDL có thể phân nhóm:

 Thao tác với cấu trúc DL: Khai báo tạo lập DL mới (đ/n DL: khai báo cấu trúc,quan hệ, ), cập nhật cấu trúc DL phần này do ngôn ngữ đ/n DL đảm bảo;

 Cập nhật DL, thao tác này chỉ tác động lên nội dung dữ liệu;

 Khai thác thông tin: Tìm kiếm, sắp xếp dữ liệu và kết xuất báo cáo

Câu 3: Vì cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL.

Có thể phân tích và lấy ví dụ thông qua yêu cầu đảm bảo an ninh hệ thống và đảm bảo tính nhất quán khi có thao tác cập nhật.

5 Hướng dẫn về nhà:

 Trả lời câu hỏi và bài tập còn lại trong SGK - T20;

Trang 8

 Ôn lại toàn bộ nội dung lí thuyết đã học;

 Xem trước bài tập và thực hành 1: Tìm hiểu hệ cơ sở dữ liệu

Trang 9

 Biết xác định những việc làm trong hoạt động quản lí một công việc đơn giản;

 Biết một số công việc cơ bản khi xây dựng một cơ sở dữ liệu đơn giản

2 Về kỹ năng: Biết phân các bài toán cụ thể dựa vào ND lí thuyết.

 Đối với giáo viên: SGK Tin học 12; SGV Tin học 12; Tài liệu tham khảo

 Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút,

HOẠT ĐỘNG 1: NỘI DUNG THỰC HÀNH

Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên

HS tìm hiểu nội dung bài tập thực hành

SGK/ T21

Bài 1: HS Xdựng các ràng buộc trong CSDL:

 Thời lượng mượn sách;

GV hướng dẫn HS tìm hiểu cácbài tập trong SGK Có thể chia làm

4 nhóm tương ứng mỗi nhóm làmmột bài Sau 15’ hoạt động nhóm,cho các nhóm trình bày và thảo

Trang 10

 Số sách được mượn mỗi lần;

 Quy ước 1số sự cố khi vi phạm nội quy

Bài 2:

Quản lí sách gồm các hoạt động như

nhập/ xuất sách vào/ ra kho, thanh lí

sách (do sách lạc hậu ND hoặc chưa

chỉnh lí ), đền bù sách hoặc tiền (do

mất sách),

Mượn/ trả sách gồm các hoạt động:

Cho mượn: Ktra thẻ đọc, phiếu

mượn, tìm sách trong kho, ghi sổmượn/ trả và trao sách cho HS;

Nhận trả sách: Ktra thẻ đọc,

phiếu mượn, đối chiếu sách trả

và phiếu mượn, ghi sổ mượn/ trả,ghi sự cố sách trả quá hạn, hưhỏng (nếu có), nhập sách về kho

HƯỚNG DẪN

Nhóm 1 - Bài 1: ND đã hạn chế.

Yêu cầu HS tìm hiểu nội quy thưviện; thẻ thư viện; cách mượn đọctại chỗ và mượn về nhà

Nhóm 2 - Bài 2:

Yêu cầu HS có khả năng kháiquát và tổng hợp Sau khi tìm hiểumột số tư liệu ở bài 1 và quan sátcác hoạt động của các đối tượng(học sinh, người thủ thư) , HS cầnbiết phân chia hệ thống thành các

hoạt động chính của quá trình quản

lí sách và mượn/ trả sách trong thư viện trường THPT.

Nhóm 3 - Bài 3:

Tùy theo thực trạng thư việntrường, các TT chi tiết có thể khácnhau Nói chung, CSDL THUVIEN

có thể có các đối tượng là: ngườimượn, sách, tác giả, hóa đơnnhập,biên bản thanh lí, biên bản giảiquyết,

Nhóm 4 - Bài 4: Tùy theo cách tổ

chức và qlí của thư viện mỗi trường,CSDL THUVIEN có thể có nhữngbảng khác nhau

Trang 11

Tensach, Loaisach, NXB, NamXB,

Giatien, MaTG, Noidung (tóm tắt ND)

Bảng HOCSINH (TT về độc giả):

Mathe, Hoten, Ngsinh, GTinh, Lop,

Ngaycap, Dchi;

sách): Mathe, Sophieu, Ngaymuon,

Ngaycantra, Masach, SLM (Slg mượn)

 Ôn lại toàn bộ nội dung lí thuyết đã học, chuẩn bị cho giờ bài tập;

 Đọc bài đọc thêm số 1: Sơ lược lịch sử cơ sở dữ liệu

Ngày soạn: 30/ 08/ 2009.

Trang 12

TIẾT 7: BÀI TẬP (T 1 )

A Mục tiêu

1 Về kiến thức:

 Củng cố lại các khái niệm về CSDL, hệ QTCSDL và hệ CSDL

 Vai trò của CSDL trong đời sống xã hội

2 Về kỹ năng: Chưa đòi hỏi các thao tác cụ thể.

 Đối với giáo viên: SGK Tin học 12; SGV Tin học 12; Tài liệu tham khảo

 Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, bút,

HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ LẠI LÍ THUYẾT

Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Giáo viên

HS ôn lại toàn bộ nội dung lí thuyết

đã học GV củng cố lại một số khái niệm cơbản về CSDL, hệ QTCSDL và hệ CSDL.

HDẫn HS trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK.

§1: 1 Nếu HS chỉ nêu tên tổ chức GV nên gợi ý và phân tích rõ

để chỉ ra: - Trong CSDL đó có những TT gì?

Trang 13

3 HD HSinh xem bài tập và thực hành 1.

§2: 4 HD HS trả lời và phân tích câu trả lời của mình.

5 Tùy thuộc vào câu trả lời của HS, GV phân tích và HD cho

HS biết chức năng quan trọng nhất của hệ QTCSDL là cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác TT từ CSDL, bởi vì CSDL được xây dựng để “đáp ứng nhu cầu khai thác TT của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau” Chức năng thứ 3 chưa phải là chức năng quan trọng nhất vì nó không phục vụ trực tiếp cho sự cần thiết phải tồn tại CSDL.

6 Trình bày theo H12/ SGK

GV Phát phiếu học tập cho HS.

NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP

Đề số 1:

Câu 1: Hồ sơ giáo viên của một trường có thể có dạng như bảng dưới đây:

Stt Họ tên Ngsinh Gtính chủ nhiệm Là GV Môn tiết/năm Số lương Hệ số

a) Với hồ sơ trên, theo em có thể thống kê và tổng hợp những gì?

b) Em hãy đưa ra 2 ví dụ về khai thác DL phải sử dụng DL của nhiều cá thể?

c) Hai yêu cầu tìm kiếm thông tin với điều kiện phức tạp?

Câu 2: Khi dữ liệu ở câu 1 được lưu trong RAM có thể được xem là 1 CSDL đơn giản kg? Vì sao? Câu 3: Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong 1 tệp hồ sơ hsinh, khẳng định nào sau đây là sai?

A) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi;

B) Tệp hồ sơ có thể xuất hiện trong hồ sơ mới;

C) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy

ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng;

D) Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vì người ta đã lấy thông tin ra.

ĐÁP ÁN Đề số 1:

Câu 1: a) Từ hồ sơ trên, ta có thể thực hiện thống kê, tổng hợp nhiều thông tin khác nhau Dưới đây

là một số thông tin có thể khai thác:

- Có bao nhiêu thầy giáo và cô giáo trong trường;

- Số giáo viên là chủ nhiệm lớp;

- Số giáo viên dạy một môn nào đó (vd Văn, toán , tin, );

- Tổng số tiết dạy của giáo viên trong trường;

- Có bao nhiêu giáo viên tuổi đời dưới 30,

b) Ví dụ khai thác thông tin của nhiều cá thể:

- Tổng số tiết của các giáo viên môn toán;

- Tính số tiết trung bình của các giáo viên trong trường.

c) Ví dụ tìm giáo viên môn Toán dạy nhiều tiết nhất;

Tìm giáo viên môn Tin có hệ số lương cao nhất.

Câu 2: Không thể coi là CSDL được vì khi tắt máy thông tin trong RAM sẽ bị mất, không thể khai

thác dữ liệu nhiều lần và lâu dài theo thời gian Thông tin của CSDL nhất thiết phải được lưu trữ ở

bộ nhớ ngoài.

Ngày đăng: 18/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 12: Sự tương tác của hệ QTCSDL - Giao an tin 12 tu T4 den T10 (09-10)
Hình 12 Sự tương tác của hệ QTCSDL (Trang 3)
Hình làm việc của Access. - Giao an tin 12 tu T4 den T10 (09-10)
Hình l àm việc của Access (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w