2 Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Hoạt động 1: 15 phút GV: Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu vai trò của người quản trị CSDL bây giờ chúng ta tìm hiểu tiếp các vai[r]
Trang 1Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3
Tiết 2: §1 - MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
I MỤC TIÊU:
1) Về kiến thức
- Biết khái niệm CSDL(cơ sở dữ liệu)
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL
2) Về kĩ năng
- Lấy bài toán quản lí của nhà trường hoặc một cơ quan, xí nghiệp để minh họa
3) Về thái độ
- Chú ý nghe giảng, tích cực xây dựng bài mới
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV
2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: không
2) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (25 phút)
Gv: Đặt vấn đề: Công việc quản lí là rất phổ
biến có thể nói mọi tổ chức đều có nhu cầu quản
lí Các công ty cần quản lí tài chính, vật tư, con
người ; trường học cần quản lí hồ sơ học sinh,
cán bộ giáo viên
Gv: Để làm một bài toán quản lí gồm những
công đoạn nào?
HS: trả lời
Gv: Xét ví dụ bài toán quản lí cụ thể?Quản lí
học sinh trong trường THPT
Danh sách học sinh qua bảng biểu (gồm các cột
thông tin tương ứng: số thứ tự, họ tên, năm sinh,
giới tính…)
Giáo viên: Khi thay đổi thông tin trong danh
sách (địa chỉ thay đổi, Học sinh chuyển đi,
chuyển đến) sửa chữa ntn? Gồm những công
đoạn gì?
- Học sinh: trả lời
- Gv: Khai thác hồ sơ gồm những công việc gì?
- Học sinh: trả lời
1 Bài toán quản lý:
*) Ví dụ: quản lý học sinh trong nhà
trường
- Tạo lập hồ sơ học sinh
- Cập nhật hồ sơ: sửa chữa, thay đổi cho phù hợp
- Khai thác hồ sơ, tìm kiếm; sắp xếp, thống kê…
-Lên kế hoạch và báo cáo (quyết định)
stt Hä vµ tªn Ngµysinh GTÝnh D.To¸n
* Việc lập hồ sơ không chỉ đơn thuần là
để lưu trữ mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lí của nhà trường
Trang 2- Gv: hồ sơ dùng để:
Xem thông tin cần thiết; đua ra danh sách học
sinh giỏi, khá, trung bình, yếu,…SX, XL học
sinh theo điểm trung bình, thống kê số lượng
học sinh từng mặt…
- Từ việc khai thác hồ sơ- BGH, GV có kế
hoạch, quyết định phù hợp
- Gv: Để giải quyết bài toán quản lí gồm những
công việc nào?
- Học sinh: Dựa vào nhận xét bài toán quản lí từ
các ví dụ đưa ra để đưa ra câu trả lời
Hoạt động 2: (15 phút)
GV yêu cầu HS tự lấy minh họa công việc
thường gặp khi xử lí thông tin của 1 tổ chức
HS: Lấy VD minh họa
GV: Cập nhật hồ sơ gồm những công việc gì?
HS: Trả lời các câu hỏi của GV
GV: Khai thác hồ sơ gồm những công việc gì?
HS: Tìm kiếm; Thống Kê; Sắp xếp và lập báo
- Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ sơ từ nhiều nguồn khác nhaub) Cập nhật hồ sơ (thêm, xoá, sửa chữa
hồ sơ):
c) Khai thác hồ sơ:
+Tìm kiếm +Thống kê +Sắp xếp +Lập báo cáo
Trang 3Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3
Tiết 3: §1 - MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (Tiếp)
I MỤC TIÊU:
1) Về kiến thức
- Biết khái niệm CSDL(cơ sở dữ liệu)
- Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống
- Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL
2) Về kĩ năng
- Lấy bài toán quản lí của nhà trường hoặc một cơ quan, xí nghiệp để minh họa
3) Về thái độ
- Chú ý nghe giảng, tích cực xây dựng bài mới
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV
2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Nêu các công việc thường gặp khi sử lí thông tin của 1 tổ chức?
2) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1:(25 phút)
Gv: muốn MT xử lí tốt, đáp ứng mọi yêu
cầu của người sử dụng cần phải tạo lập 1
hay một số bảng DL chứa các thông tin cần
thiết theo qui định Các bảng này được lưu
Gv: Cho biết khi mượn sách ở thư viện hay
mua vé máy bay, xem điểm thi ĐH, người ta
thường tra cứu trên MT <-> tức là đã khai
- Được lưu trữ trên các thiết bị nhớ
- Đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người với nhiều mđ khác nhau
VD: Mượn sách ở thư viện -> khai thác CSDL quản lí sách
- Mua vé máy bay-> khai thác CSDL về các chuyến bay
- Xem điểm thi ĐH -> khai thác CSDL về quản lý điểm thi ĐH
+ Hệ QTCSDL: (Database Management
Trang 4- CSDL là bảng ds học sinh các thí sinh với
các thông tin cần thiết
- GV: Yêu cầu Hs đọc và cho biết 1 cơ sở
GD-ĐT cần quản lí những thông tin gì? Một
System).
Một phần mềm dùng để: tạp lập, lưu trữ CSDL, Tìm kiếm thông tin của CSDL
* Để tạo lập và khai thác 1 CSDL cần có: + CSDL
+ Hệ QTCSDL + Các thiết bị (máy tính; đĩa từ…)
d) Một số ứng dụng:
- Cơ sở GD&ĐT quản lí thông tin
- Cơ sở kinh doanh
HÖ qu¶n trÞ c¬ së d÷ liÖu
C¸c phÇn mÒm øng dông
HỆ CSDL=CSDL+ HỆ QTCSDL Quản trị và khai thác CSDL đó
Trang 5hãng hàng không cần quản lí thông tin
Trang 6Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3
- Tích cực chủ động trong việc giải các bài tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT
2) Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: Nêu khái niệm cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
2) Dạy nội dung bài mới:
- Cơ quan Điện lực quản lí mức độ các hộ gia đình, các cơ quan sử dụng điện
Hoạt động 2: (8 phút)
Hãy phân biệt CSDL và Hệ QTCSDL?
GV: Yêu cầu HS trả lời
* Khác nhau: Một CSDL luôn luôn gắn liền với phần mềm để xây dựng, cập nhật CSDL
và khai thác thông tin trong CSDL đó là hệ QTCSDL
Trang 7- Hệ QTCSDL là 1 phần mềm không thể thiếu trong 1 hệ CSDL.
- Hệ QTCSDL phải được xây dựng trước khi có CSDL
Hoạt động 3:(10 phút)
Giả sử phải xậy dựng một CSDL để QL
mượn/ trả sách ở thư viện, theo em cần fải
lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết
những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu
quản lí của người thủ thư?
GV: Yêu cầu HS trả lời
Hoạt động 4: (5 phút)
Để lưu trữ khai thác thông tin bằng máy
tính người ta đã xây dựng CSDL Em có biết
phương thức nào khác để lưu trữ và khai
thác thông tin bằng máy tính không? Nếu có
hãy cho biết và so sánh ưu, nhược điểm của
các fương thức đó với việc sử dụng hệ
- Các công cụ lập trình trên các ngôn ngữ lập trình bậc cao (C++, Pascal, Java ) hoặccác NNLT chuyên dụng (PHP, Pear, ) để người dùng có thể lập trình giải quyết các bài toán riêng, đơn lẻ
- Các công cụ xử lí từng loại đối tượng riêngbiệt cho từng ứng dụng độc lập (calculator, photoshop, corel draw )
Tuy vậy để đảm bảo cho các công cụ này hoạt động hữu hiệu, người ta vần fải thiết kế các CSDL nội bộ, phục vụ các nhu cầu bên trong của hệ thống lập trình hay xử
Trang 8lí Các CSDL nội bộ này "trong suốt" với người dùng.
Hoạt động 5: Để thiết kế 1 CSDL cần phải
tiếp cận theo trình tự nào?(7 phút)
A Mức khung nhìn->mức khái niệm->mức
Phải xuất phát từ yêu cầu của người dùng, từyêu cầu chung đối với CSDL, thiết kế chi tiết hóa dần cho đến đích cuối cùng là cách thức lưu trữ DL trên thiết bị vật lí
Trang 9Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3
Tiết 5: §2 - HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
I MỤC TIÊU:
1) Về kiến thức
- Biết khái niệm hệ quản trị CSDL
- Biết chức năng của hệ quản trị CSDL; Tạo lập CSDL; Cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kiết cuất thông tin; kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
2) Về kĩ năng
- Phân biệt được CSDL với hệ quản trị CSDL
3) Về thái độ
- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV
2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: không
2) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: (10 phút)
Gv: QTCSDL là gì?
HS: Nhắc lại: là một phần mềm cho phép
tạo lập, bảo trì CSDL và cung cấp các dịch
vụ cần thiết để khai thác thông tin từ
CSDL
+ Các công cụ trong 1 hệ QTCSDL cho
phép người dùng trong việc cung cấp khả
năng tạo lập CSDL
- Gv: Ngôn ngữ định nghĩa DL là gì?
Gv nhấn mạnh 2 điểm: Tồn tại nhóm công
cụ tác động lên cấu trúc và tác động lên
DL; có các công cụ để xem nội dung
- Học sinh: trả lời
1 Các chức năng của hệ QTCSDL
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL:
- Khai báo cấu trúc bản ghi cho từng bảng DL trong CSDL
Trang 10- Xem nội dung DL; cập nhật DL.
- Sắp xếp, lọc, tìm kiếm thông tin;
- Kết xuất báo cáo
=> tạo thành các thao tác DL
+ Ngôn ngữ thao tác DL: diễn tả y/c cập nhật
hay tìm kiếm, kết xuất thông tin
- SQL được tạo bởi ngôn ngữ định nghĩa DL
và ngôn ngữ thao tác DL
Hoạt động 3: (10 phút)
Gv: các công việc cung cấp công cụ kiểm
soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
chỉ có những người thiết kế và quản lí mới
được quyền sử dụng các lệnh này
- Người dùng chỉ nhìn thấy và thực hiện
được các công việc ở ý b) và ý a)
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL:
- Nhóm lệnh giành cho người thiết kế và quản
lí hệ thống bao gồm các chức năng:
+ Đảm bảo an ninh; ngăn cấm truy cập khôngđược phép
+ Duy trì tính nhất quán của DL
+ Tổ chức và điểu khiển các truy cập đồng thời.+ Đảm bảo khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm
+ Quản lí các từ điển DL bao gồm các mô tả
DL trong CSDL
Hoạt động 4: (10 phút)
Sau khi hệ CSDL đã xd xong, những người có
liên quan đến CSDL là những ai?
- Học sinh: trả lời.
GV: Như vậy, người quản trị CSDL phải là
những người: có chuyên môn cao, hiểu biết,
đáng tin cậy và có tinh thần trách nhiệm.
3 Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
a) người quản trị CSDL: là 1 hay một nhóm
người có nhiệm vụ: quản lí tài nguyên (CSDL, hệ QTCSDL, phần mềm liên quan), cài đặt CSDL vật lí, cấp phát quyền truy cập, cấp phần mềm, phần cứng, duy trì hoạt động hệ thống.
3) Củng cố, luyện tập:(3 phút) Tóm tắt lại các kiến thức đã học trong bài.
Trang 11Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3
Tiết 6: §2 - HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Tiếp)
I MỤC TIÊU:
1) Về kiến thức
- Biết khái niệm hệ quản trị CSDL
- Biết chức năng của hệ quản trị CSDL; Tạo lập CSDL; Cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kiết cuất thông tin; kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL
- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
2) Về kĩ năng
- Phân biệt được CSDL với hệ quản trị CSDL
3) Về thái độ
- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV
2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu hỏi: 1) Nêu các chức năng của hệ QTCSDL?
2) Khái niệm người quản trị CSDL; người quản trị CSDL quản lí những gì?
2) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: (15 phút)
GV: Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu vai
trò của người quản trị CSDL bây giờ
chúng ta tìm hiểu tiếp các vai trò của
con người khi làm việc với hệ CSDL
GV: Người lập trình ứng dụng làm
những việc gì?
HS: Đọc SGK, trả lời câu hỏi của GV
3 Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL:
a) Người quản trị CSDL(đã học).
b) Người lập trình ứng dụng: xây dựng các
chương trình hỗ trợ khai thác thông tin từCSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ QTCSDL
Trang 12GV: Người dùng là tập thể đông đảo
nhất những người có quan hệ với CSDL
HS: Lắng nghe, ghi bài
GV: Người dùng cuối còn có thể chia
thành nhiều nhóm và có quyền hạn nhất
định để truy cập và khai thác thông tin
VD: Hệ CSDL học tập: Học sinh và phụ
huynh chỉ có thể xem điểm số và không
có quyền cập nhật thông tin
cung cấp
c) Người dùng (cuối):
- Là những người có nhu cầu khai thác thôngtin từ CSDL Họ tương tác với các hệ thốngthông qua việc sử dụng những chương trìnhứng dụng đã được viết trước
- Có thể chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 1
số quyền hạn nhất định để truy cập và khai thácCSDL
GV: Tóm tắt lại nội dung các bước và
cho HS ghi bài
4 Các bước xây dựng CSDL:
Bước 1: Khảo sát
- Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí
- Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng
- Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra
- xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng
Bước 2: Thiết kế
- Thiết kế CSDL
- Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai
- Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng.Bước 3: Kiểm thử
Các bước tiến hành lặp lại nhiều lần cho đến khi hệ thống có khả năng ứng dụng
3) Củng cố, luyện tập: (3 phút)
Trang 13- Tóm tắt lại các kiến thức đã học trong bài; (- Các chức năng của hệ QTCSDL ? - Hoạt động của 1 hệ QTCSDL? - Vai trò của con người khi làm việc với các hệ CSDL; - Các bước xây dựng CSDL).
Trang 142) Về kĩ năng
- Làm được một số bài tập lý thuyết về Hệ QTCSDL
3) Về thái độ
- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, SBT
2) Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hãy nêu các bước xây dựng CSDL? Theo em bước nào là quan trọng nhất?
2) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Ngôn ngữ định nghĩa DL
Các công cụ trợ giúp trong một hệ QTCSDL
được chia thành 2 loại: tác động lên cấu
trúc và tác động lên dữ liệu (tức là giá trị
của các trường) Các công cụ tác động lên
cấu trúc đóng vai trò giống như câu lệnh
TYPE và câu lệnh VAR khi khai báo
chương trình trong NN Pascal Về phương
diện lí thuyết, các công cụ này tạo thành
ngôn ngữ định nghĩa DL.
Câu hỏi 1: SGK/20
Cho phép:
- Khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu;
- Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu
Ngôn ngữ CSDL là công cụ do hệ QTCSDL
Trang 15D Hệ QTCSDL là một bộ phận của ngôn
ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch
cho ngôn ngữ CSDL;
E Mọi chức năng của hệ QTCSDL đều thể
hiện qua ngôn ngữ CSDL
cung cấp để người dùng tạo lập và khai thác CSDL, hệ QTCSDL là sản phẩm phần mềm
đc xd dựa trên một hoặc một số NNLT khác nhau (trong đó có thể có cả ngôn ngữ
CSDL)
Hệ QTCSDL có các thành phần hỗ trợ dịch các yêu cầu hoặc chương trình viết trên ngôn ngữ CSDL nhưng nó còn fải thực hiện nhiều chức năng khác tới việc duy trì CSDL như một thực thể thống nhất và có tổ chức (các chức năng quản trị) Tuy vậy những chức năng này phần lớn là "trong suốt" đối với người dùng không cần biết và không nhìn thấy
Hoạt động 3:Vì sao các bước xd CSDL lại
lặp lại nhiều lần? (7 phút)
Câu hỏi 1.36 - SBT trang 14
Quá trình xd mô hình toán học (ở đây là CSDL) phản ánh một hoạt động quản lý thực tế là một quá trình tiệm cận Ban đầu người thiết kế có thể chưa hiểu biết mọi yêu cầu đòi hỏi của công tác quản lí Chỉ sau khi
có CSDL thực tế người ta mới đánh giá được sự phù hợp của mô hình toán học với yêu cầu thực tế và có những chỉnh sửa phù hợp Ngoài ra có thể xuất hiện thêm các yêu cầu mới do có sự thay đổi về chỉ tiêu đánh giá, về nhu cầu thông tin
Hoạt động 4: Trong các chức năng của Hệ
QTCSDL, theo em chức năng nào là quan
trọng nhất? Tại sao?(10 phút)
Tôn trọng các câu trả lời của HS, tuy nhiên
GV cũng cần hướng cho HS thấy rằng chức
năng quan trọng nhất của hệ QTCSDL là
Câu hỏi 5: SGK/20
Chức năng cung cấp các dịch vụ cần thiết
để khai thác thông tin từ CSDL bởi vì CSDL
được xây dựng để "đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau"
Trang 16cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác
thông tin từ CSDL.
Nếu có 1 ý kiến khác cho rằng đảm bảo an
ninh hệ thống là quan trọng nhất thì GV
cũng không nên phủ định ngay mà phân tích
cho HS thấy đó cũng là một chức năng rất
quan trọng và không thể thiếu được, tuy vậy
đó chưa phải là quan trọng nhất vì nó không
phục vụ trực tiếp cho sự cần thiết phải tồn
Trang 17Tiết theo PPCT: 08
Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 TÌM HIỂU HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
- Chủ động, tích cực tìm hiểu bài trong quá trình thực hành
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, Phòng thực hành.
2) Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung kiến thức
* Phương pháp:
Giáo viên: Chia lớp thành các nhóm chuẩn bị ở nhà
sau đó trao đổi trên lớp để tiến hành BT&TH 1
Yêu cầu HS phải tự chuẩn bị phương án trả lời các câu
hỏi và trao đổi nội dung công việc đã giao cho nhóm
Tổ chức hoạt động nhóm cho HS đồng thời tham gia
gợi ý định hướng khi cần thiết, giải đáp những vấn
đề HS còn vướng mắc, đánh giá kết quả của HS
HS: Trình bày các nội dung đã thống nhất trong
nhóm, thảo luận trao đổi và đánh giá kết quả giữa
các nhóm để xây dựng một đáp án hoàn chỉnh hơn
Hoạt động 1: (20 phút)
GV: Yêu cầu HS tự tìm hiểu về nội quy thư viện,
một số thẻ/phiếu sổ sách theo dõi quá trình QL sách
và mượn/trả sách của thư viện trường THPT.
GV: tổ chức các nhóm báo cáo về các tư liệu thu
thập được
HS: kể về những nội dung của một thư viện đã được
tin học hóa mà HS biết
Hạn chế: không tìm hiểu tất cả các hoạt động của
Trang 18thư viện Hs chỉ cần tìm hiểu cách thức phục vụ
mượn, đọc tại chỗ, mượn về nhà, nội quy thư viện
(TV); các ràng buộc trong CSDL: thời hạn mượn
sách, số lượng sách được mượn mỗi lần, quy ước
một số sự cố khi vi phạm nội quy ) và một số loại
phiếu hay sổ sách tối thiểu: thẻ mượn đọc, thẻ mượn
về nhà, sổ sách theo dõi sách trong kho, theo dõi
tình hình sách cho mượn )
Các hoạt động: lập kế hoạch dự trù kinh phí mua
sách, xd CSVC của TV, các hoạt động khuyến khích
phong trào đọc sách theo chuyên đề không cần đề
cập đến chỉ nên tập trung vào hoạt động mượn/trả
sách đáp ứng theo yêu cầu đọc giả và nội quy của
TV
Hoạt động 2: (20 phút)
Kể tên các hoạt động chính của thư viện?
Ngoài ra, GVcó thể nêu thêm cách thức giải quyết
sự cố vi phạm nội quy
GV: có thể phân công 2 nhóm trình bày các hoạt
động chi tiết về QL sách; 2 nhóm trình bày các hoạt
động chi tiết về mượn/trả sách
Các nhóm HS trao đổi, bổ sung lẫn nhau
(?) Trong mỗi hoạt động, các đối tượng tham gia
phải thực hiện những nhiệm vụ nào?
(?) Khâu mượn sách được tiến hành cụ thể ra sao?
HS đến mượn cần làm những thủ tục gì?Nhân viên
giao sách làm việc gì?
Bài 2:
- QL sách (nhập/ xuất sách vào kho,
thanh lí sách, đền bù sách hoặc tiền domất sách )
- Mượn/ trả sách (cho mượn, nhận
sách trả, tổ chức thông tin về sách và tác giả );
Trang 19Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3
Chương II: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
§3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
- Biết 4 đối tượng chính: Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo
- Biết hai chế độ làm việc: Chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độ làm việcvới dữ liệu
2) Về kĩ năng
- Thực hiện được việc khởi động và ra khỏi access, tạo một CSDL mới, mở CSDL
đã có
3) Về thái độ
- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV.
2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: không
2) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu Access (3 phút)
- Là Hệ QTCSDL dành cho máy tính cá nhân và
máy tính chạy trong mạng cục bộ
1 Phần mềm MicroSoft Access:
- Là hệ QTCSDL nằm trong bộ phần mềm MicroSoft Office của MicroSoft
Hoạt động 2: (7 phút)
GV: yêu cầu HS đọc SGK Tìm hiểu khả năng
của Access và trả lời câu hỏi:
(?)Hãy kể ra các khả năng của Access?
HS: Đọc SGK, Trả lời câu hỏi của GV
GV: Yêu cầu HS lấy vd minh họa về 1 tổ chức
QL Tương tự vd trong SGK/26
HS: Tìm hiểu, lấy ví dụ minh họa
2 Khả năng của Access:
a) Access có những khả năng nào?
* Cung cấp các công cụ để khai báo, lưu trữ và xử lí DL
+ Tạo CSDL gồm các bảng DL và các liên kết giữa chúng
+ Tạo biểu mẫu để cập nhật DL;
+ Tạo mẫu hỏi để tìm kiếm, khai thác DL;
+ Tạo báo cáo thống kê hay tổng kết
b) Ví dụ: (SGK)
Hoạt động 3: (10 phút) 3 Các đối tượng chính của Access:
a) Các loại đối tượng:
Trang 20GV: giới thiệu và phân biệt các đối tượng trong
MS Access
- Có thể thực hiện trên MT một vài thao tác của
chương trình Access để học sinh tìm hiểu trên
màn hình minh hoạ -> nhận biết các khái niệm về
các đối tượng của Access
(?) Có mấy đối tượng chính trong hệ QTCSDL
Access?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu vd trong
SGK/27; Lấy vd tương tự về cách QL về 1 đối
tượng đã được xác định
- Có 4 đối tượng:
+ Bảng (Table): là đối tượng dùng để lưu trữ DL về 1 chủ thể xác định
+ Mẫu hỏi (Query): là đối tượng dùng
để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất thông tin từ 1 hay nhiều bảng
+ Biểu mẫu (Form): Là đối tượng tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặchiển thị thông tin
+ Báo cáo (Report): là đối tượng được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp DL được chọn và in ra
b) Ví dụ: (SGK)
Hoạt động 4:(10 phút)
Giới thiệu cách khởi động Access:
GV: Giới thiệu cách khởi động Access và yêu cầu
HS quan sát hình 13 - SGK/28 - Màn hình làm
việc của Access.
(?) Nêu cách tạo CSDL mới?
HS: Trả lời câu hỏi
(?) Gv h.dẫn hsinh cách tạo CSDL mới
- Tên tệp trong Access có phần mở rộng là
- Tạo các đối tượng khác trong CSDL
và mỗi CSDL phải có ít nhất 1 bảng Access có tên tệp ngầm định phần mở
rộng là *.MDB
c) Mở CSDL đã có:
C1: Nháy đúp tên CSDL
C2: File\Open rồi tìm CSDL cần mở
Trang 21Hình biểu diễn CSDL đã có
- GV: Nêu các cách kết thúc làm việc với
Access?
Chú ý: trước khi thoát khỏi Access, Access sẽ hỏi
có lưu thông tin trước khi kết thúc hay không?
d) Kết thúc làm việc với Access:
C1: File\Exit hoặc ấn alt + F4.
C2: Nháy đúp nút Close () góc trên
bên phải màn hình Access
Hoạt động 5:(10 phút)
* Chế độ làm việc với các đối tượng:
Gv:cung cấp cho học sinh các thông tin về chế độ
làm việc Các chế độ làm việc với các đối tượng
trong Access là những chế độ nào?
HS:Trả lời
- Để chọn chế độ thiết kế, chọn View -> Design
View hoặc nháy nút
GV: Y/c HS quan sát hình 17 - SGK/31
(Bảng ở chế độ thiết kế)
- Để chọn chế độ trang dữ liệu, chọn View ->
Datasheet View hoặc nháy nút
GV: Y/c HS quan sát hình 18 - SGK/31
(Bảng ở chế độ trang dữ liệu)
Gv giới thiệu cho học sinh biết các cách tạo đối
tượng trong Access
- Có bao nhiêu cách tạo đối tượng trong Access?
- Thuật sĩ (Wizard) là gì?
HS:Trả lời
(?) Hãy nêu cách mở một đối tượng?
GV: Yêu cầu HS qua sát hình 19 - SGK/32, GV
giới thiệu cửa sổ CSDL ứng với đối tượng làm
việc hiện thời là các bảng, GV có thể hd HS cách
mở 1 trong các bảng có trong hình
VD: có thể kích đúp lên tên bảng là TAC_GIA để
mở bảng này
5 Làm việc với các đối tượng:
a) Chế độ làm việc với các đối tượng:
- Chế độ thiết kế (Design View): tạo mới đối tượng hoặc thay đổi các đối tượng
- Chế độ trang DL (Datasheet View): Hiển thị DL dạng bảng -> làm việc trực tiếp với DL: xem, xoá, thay đổi các DL; thêm DL mới
b) Tạo đối tượng mới:
c) Mở đối tượng:
- Nháy đúp lên tên một đối tượng để
mở nó
3) Củng cố- Luyện tập: (3 phút)
Trang 22Nhắc lại các kiến thức đã học trong bài.
4) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
+ BTVN: Trả lời các câu hỏi 1 -> 5 SGK/33
Làm BT trong SBT từ 2.1 đến 2.13 - SGK/ 18, 19, 20 Chuẩn bị tiết học sau đọc và tìm hiểu trước bài: Cấu trúc bảng
Trang 23Tiết theo PPCT: 10
Ngày dạy: Tại lớp: 12C1 Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3
§4: CẤU TRÚC BẢNG
I MỤC TIÊU:
1) Về kiến thức
- Hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng:
Cột (thuộc tính): Tên, miền giá trị
Dòng(bản ghi): Bộ các giá trị của thuộc tính
Khóa
- Biết tạo và sửa cấu trúc bảng
- Hiểu việc tạo liên kết giữa các bảng
2) Về kĩ năng
- Thực hiện được tạo và sửa cấu trúc bảng, nạp dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu
- Thực hiện việc khai báo khóa
- Thực hiện được việc liên kết giữ hai bảng
3) Về thái độ
- Chú ý nghe giảng, xây dựng bài; có hứng thú với môn học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV.
2) Chuẩn bị của HS: SGK, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
a Nêu các đối tượng có trong Access? Các chế độ làm việc với các đối tượng?
b Nêu cách khởi động + Thoát khỏi Access?
2) Dạy nội dung bài mới:
- Trường (field: là một cột của bảng thể hiện
Trang 24Gv: Nêu cách tạo cấu trúc bảng?
(?) Các tính chất của trường dùng để làm gì ?
(?) Thay đổi các tính chất của trường dùng
phải làm gì ?
Gv: hd và giải thích
Mỗi bản ghi trong 1 bảng phải là duy nhất (2
hàng DL không giống nhau)
- Access có thể tự tạo khoá chính tự động
thêm 1 trường có tênlà ID và kiểu DL là
Autonumber
* Chú ý: SGK/37
- Nêu cách chỉ định khoá chính?
- Nêu cách lưu cấu trúc bảng?
- Làm việc với bảng; trong cửa sổ CSDL nháy vào Tables
a) Tạo cấu trúc bảng:
- Nháy đúp Creat Table in Design View hoặc New
- Design View
- Tên trường (Field Name)
- Kiểu DL (Data Type)
- Các tính chất của trường
* Để tạo 1 trường:
- Gõ tên trường vào cột Field Name;
- Chọn kiểu DL trong cột Data Type;
- Mô tả nội dung trường trong cột Decription (không nhất thiết fải có);
- Lựa chọn tính chất của trường trong mục Field Properties
* Các tính chất của trường:
- để điều khiển cách thức DL được lưu trữ; nhập hoặc hiển thị Tính chất của trường phụ thuộc vào kiểu DL của trường
- Field size: kích thước trường;
- Format: định dạng;
- Caption: thay tên trường bằng các phụ đề
dễ hiểu;
- Default Value: giá trị ngầm định
* Thay đổi tính chất của 1 trường:
- Nháy chuột vào dòng định nghĩa trường
- Các tính chất của trường tương ứng sẽ xuất hiện trong phần Field Properties
* Chỉ định khoá chính:
- Trong mỗi bảng của Access; người dùng cần chỉ ra một hoặc nhiều trường mà giá trị của chúng xác định duy nhất mỗi hàng của bảng, các trường đó -> khoá chính (primary key) của bảng
Trang 25* Lưu cấu trúc bảng:- File\Save hoặc nháy nút lệnh Save.
+ Gõ tên bảng vào ô: table Name trong hộp thoại Save As\OK
- Chọn nút Close () để đóng
Hoạt động 3: (10 phút)
GV: Trước khi thay đổi cấu trúc bảng ta phải
hiển thị chế độ thiết kế bằng cách nháy nút
lệnh Design góc trên bên trái cửa sổ CSDL
GV: (?) Thay đổi cấu trúc bảng ?
GV: (?) Nêu cách xoá trường trong bảng?
HS: Trả lời câu hỏi GV
GV: (?) Muốn thay đổi khoá chính ta phải
làm ntn?
HS: Trả lời
b) Thay đổi cấu trúc bảng:
- Nháy tên bảng trong trang bảng
- Nháy nút Design
+ Thay đổi thứ tự các trường:
- Chọn trường muốn thay đổi vị trí, nháy chuột và giữ
- Di chuyển chuột, kéo và nhả chuột khi đã
di chuyển trường đến vị trí mong muốn.+ Thêm trường:
- Insert/Rows hoặc chọn nút biểu tượng chèn thêm trường
- Gõ tên trường, chọn kiểu DL, mô tả và xđ các tính chất của trtường đó
+Xoá trường:
- Chọn trường muốn xoá
- Edit/Delete Row hoặc chọn biểu tượng xoá
Lưu lại khi thay đổi: File\Save ( )
+ Thay đổi khoá chính:
- Chọn trường khoá chính
- Nháy nút hoặc chọn lệnh Primary key
để huỷ bỏ thiết đặt khóa chính cũ (Edit\Primary Key)
- Chọn trường mới và chỉ định khoá chính
Hoạt động 4: (5 phút)
GV:
Muốn xoá 1 bảng không cần đến nữa hay các
bảng chứa các thông tin sai, cũ thì làm ntn?
HS: Trả lời dựa theo SGK
GV: Nêu cách thay đổi tên bảng?
HS: trả lời
c) Xoá và đổi tên bảng:
+ Xoá bảng:
- Chọn tên bảng trong trang bảng
- Nháy Delete ( ) hay chọn lệnh Edit\ Delete
Trang 26Ngày dạy: Tại lớp: 12C2 Ngày dạy: Tại lớp: 12C3
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2 TẠO CẤU TRÚC BẢNG
I MỤC TIÊU:
1) Về kiến thức
- Thực hiện được các thao tác cơ bản: khởi động và kết thúc Access, tạo CSDL mới;
- Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng
2) Về kĩ năng
- Có các kĩ năng cơ bản về tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khóa chính;
3) Về thái độ
- Chủ động, tích cực tìm hiểu bài trong quá trình thực hành
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1) Chuẩn bị của GV: Giáo án, SGK, SGV, Phòng máy thực hành, máy chiếu.
2) Chuẩn bị của HS: SGK, SBT, Vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
2) Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (20 phút)
GV: Hướng dẫn HS làm BT1 trong
SGK/40
(GV có thể làm thao tác mẫu 1 lần sau
đó có thể gọi HS làm mẫu 1 số thao tác,
ĐoanVie
n
Là ĐV hay không
Yes/No
NgSinh Ngày sinh Date/time
Diachi Địa chỉ Text
Chú ý: SGK/40
Khi đã tạo xong cấu trúc của bảng, muốn
Bài 1: SGK/40
- Khởi động Access;
- Tạo CSDL với tên QuanLi_HS;
- Tạo tên bảng HOCSINH.