Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể : - Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Hoá trị của một nguyên tố - Định luật bảo toàn khối lượng
Trang 1Tiết 1 ÔN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Hoá trị của một nguyên tố
- Định luật bảo toàn khối lượng - Mol - Tỉ khối của chất khí
2 Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.
3 Thái độ:
- Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè
- Tư duy, tích cực đối với môn học
II CHUẨN BỊ:
GV: Một số kiến thức cơ bản về chương trình THCS
HS: Các dụng cụ học tập cho môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: ( 3’)
2 Bài mới:
Trang 2TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA H NỘI DUNG
31’ Vào bài + GV Hoá trị là gì?
+ Hoá trị của một nguyên tố
được xác định như thế nào?
+ GV cho VD: GV h/ dẫn
HS thực hiện
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hoá trị:
Trong công thức hoá học,
tích chỉ số và hoá trị của
nguyên ng/tố này bằng tích
của chỉ số và hoá trị của ng/
tố kia.
+ Tức nếu công thức hoá học
b y a
x B
A thì
ax = by và do đó
,
,
(
a
b a
b y
GV cho các phản ứng:
2Mg + O2 → 2MgO
CaCO3→ CaO + CO2
Y/c HS tính tổng KL các
chất 2
p/ứ và nhận xét gì?
GV Nhấn mạnh: Ap dụng khi
có n chất trong p/ứ mà đã biết
khối lượng n-1 chất ta có thể
tính KL chất còn lại.
GV: Tỉ khối của khí A so
với khí B cho biết gì?
GV Vấn đáp hoặc nhấn
mạnh thêm:
Trong đó: M B khối lượng
mol khí B:
GV cho bài tập áp dụng: theo
2 dạng
(1) Bài tập tính khối lượng
mol MA theo dA/B và MB.
( 2) Bài tập cho biết khí A
nặng hơn hay nhẹ hơn khí B
HS trả lời theo SGK:
HS lấy ví dụ và trả lời theo SGK
HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV
a) Lập CT h/học của S (VI) với
O (II):
Ta có: SxOy: y x =a b=
III
I VI
II =
Vậy CT là: SO3
b) Lập CT h/học của Ca (II) với
O (II):
Ta có: CaxOy: y x =a b=
I = I
* Vậy CT là: CaO
HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:
Được 80 (g) = 80 (g)
Và 100 (g) = 100 (g)
HS tính theo VD do GV đưa ra.
MO + H 2 →t0C
M + H 2 O (1) 80(g) + 2 (g)→ 64(g) + X?
MCl + AgNO 3 →AgCl + MNO 3 (2)
Y? + 170 (g) →143,5(g) + 85(g)
HS dựa vào SGK để trả lời:
HS trả lời và áp dụng công thức làm bài tập:
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
Nếu B là oxi thì MB = M O2 = 32 Nếu B là kk thì MB = M kk= 29 Nếu B là H2 thì MB = M H2= 2 Vận dụng giải bài tập của GV cho
Tiết 1 ÔN TẬP
1 Hoá trị của một nguyên tố.
+ Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác + Qui ước chọn hoá trị của H là 1 và của O là 2:
- Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy nhiêu hoá trị:
Ví dụ: NH3 N hoá trị III
H2O O hoá trị II HCl Cl hoá trị I …
Và CaO Ca hoá trị II
Al2O3 Al hoá trị III… + Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết Ví dụ: Fe x Cl3
, 1x a = 3x I
III
x=
+ Lập CTHH khi biết hoá trị
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta có: SxOy: → x y =b a=
III
I VI
II =
Vậy CT là: SO3
2 Định luật bảo toàn khối lượng
Trong một phản ứng hoá học, tổng
khối lượng các chất sản phẩm
bằng tổng khối lượng các chất
phản ứng.
MO + H2 →t0C
M + H2O (1)
80 + 2 → 64 + X?
X = 82 – 64 = 18 (g)
MCl + AgNO 3 →AgCl + MNO 3 (2) Y? + 170 (g) →143,5(g) + 85(g)
Y = 143,5(g) + 85 (g) – 170 (g)
Y = 58,5 (g)
3 Tỉ khối của chất khí.
+ Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần
+ Công thức tính:
dA/B = A
B
M M
1 Tính khối lượng mol phân tử khí
A Biết tỉ khối của khí A so với khí
B là 14
2 Khí oxi so với không khí và các khí: nitơ, hiđro, amoniac, khí cacbonic; thì khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần
Trang 33 Cũng cố - dặn dò: ( 3’)
Về nhà xem lại và làm các bài tập 1 và 2
Tiết 2 ÔN TẬP ( tt )
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- HS nắm các kiến thức đã học
- HS hiểu câu hỏi và đề bài yêu cầu
- Vận dụng các công thức đã học giải bài tập có liên quan
2
Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh
3 Thái độ
- Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè
- Tư duy, tích cực đối với môn học
II CHUẨN BỊ:
GV: Một số kiến thức về liên kết cộng hoá trị liên kết ion và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá- khử
HS: Xem trước kiến thức cần nắm vững do GV dặn
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: ( 3’)
2 Bài mới:
Trang 43 Cũng cố - dặn dò: ( 3’)
- Bài tập về nhà: Trung hòa dd Ba(OH)2 1M bằng dd HNO3 0,4M
a/ Tính thể tích của 2 dd ban đầu nói trên, biết sau phản ứng thu được 26,1 gam muối b/ Tính nồng độ mol của dd sau phản ứng
31’
Vào bài
Tóm tắt đề và chia bảng
thành 3 cột sau đó gọi H lên
bảng giải
Bài 1: Hòa tan 10,8g Al tác
dụng vừa đủ với 600ml dd
axit HCl và sau phản ứng thu
được V lít khí ở đktc
a/ Tìm V
b/ Tìm khối lượng muối
nhôm thu được
c/ Tìm nồng độ CM của HCl
ban đầu
d/ Tính lượng sắt (II) oxit
cần dùng để phản ứng hết
với V lít khí ở trên
Bài 2 6 Cho 3,09g muối
NaX tác dụng với dd AgNO3
thu đựơc 5,64g kết tủa Tính
khối lượng nguyên tử X?
Bài 3.
Trong 800 ml dd NaOH có
8g NaOH
Tính nồng độ mol của dd
NaOH?
H 1: BT 1
H 2: BT 2
H 3: BT3 BT1:
Số mol của Al 10,8
0,4( ) 27
n= = mol 2Al+6HCl→2AlCl3+3H2
2 6 2 3 0,4 1,2 0,4 0,6 a/
2 22,4 0,6.22,4 13,44( )
H
l
=
b/ mAlCl3 = 0,4 133,5 = 53,4 (g)
0,6
M
n
V
= = = d/FeO + H2 → Fe + H2O
1 1 0,6 0,6 (mol)
MFeO = 0,6 72 = 43,2(g)
Bài 2:
NaX + AgNO3 →AgX + NaNO3
Số mol kết tủa:
n = m: M = 5,64 : ( 108 + X)
số mol NaX = số mol kết tủa
ta có MNaX = m: n = 3,09: ( 5,64:
(108+X))
Mà MNaX = 23 + X
=> 23+X = 3,09: ( 5
Bài 3
Số mol NaOH = m: M = 8:40 = 0,2 mol Nồng độ mol của NaOH là
CM = n: V = 0,8: 0,2 = 4M
Bài 1:
Số mol của Al 10,8
0,4( ) 27
n= = mol 2Al+6HCl→2AlCl3+3H2
0,4 1,2 0,4 0,6 a/
2 22,4 0,6.22,4 13,44( )
H
l
=
b/ mAlCl3 = 0,4 133,5 = 53,4 (g)
0,6
M
n
V
= = = d/FeO + H2 → Fe + H2O
2 1 0,6 0,6 (mol)
MFeO = 0,6 72 = 43,2(g)
Bài 2:
NaX + AgNO3 →AgX + NaNO3
Số mol kết tủa:
n = m: M = 5,64 : ( 108 + X)
số mol NaX = số mol kết tủa
ta có MNaX = m: n = 3,09: ( 5,64: (108+X))
Mà MNaX = 23 + X
=> 23+X = 3,09: ( 5,64:(108+X))
X = 80
Bài 3
Số mol NaOH = m: M = 8:40 = 0,2 mol Nồng độ mol của NaOH là
CM = n: V = 0,8: 0,2 = 4M
Trang 5Tiết 3 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN
- Kí hiệu nguyên tử, đồng vị là gì, nguyên tử khối trung bình, cấu hình electron
- Kí hiệu nguyên tử để tìm số hiệu nguyên tử, số proton, số electro, số nơtron
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh
- Tin tưởng vào khoa học, yêu thích môn học
- GV: Hệ thống lí thuyết và chuẩn bị bài tập có liên quan
- HS: Xem lại lí thuyết đã học
2’ Hoạt động 1:
Gv: yêu cầu hs vịết kí hiệu
nguyên tử và cho biết ý nghĩa
của các đại lượng A,Z
HS: viết kí hiệu nguyên tử
A ZX
A: số khối
I Lý thuyết:
1 Kí hiệu nguyên tử:
Nguyên tử X có số hiệu là Z và số khối A được biễu diễn
Trang 65
5’
7
9’
Hoạt động 2:
GV: yêu cầu hs nhắc lại đồng
vị là gì
Hoạt động 3:
GV; yêu cầu hs nhắc lại
nguyên tử khối tung bình và
viết công thức
Hoạt động 4:
GV: yêu cầu hs cho bịết cấu
tạo vỏ nguyên tử
Hoạt động 7:
Bài tập 1: Một ngtử có số
hiệu là 29 và số khối là 61 thì
ngtử đó phải có bao nhiêu p,
e, n và số đvđt hạt nhân là
bao nhiêu?
- Bài 2: NTK trung bình của
ngtố Cu là 63,5 Ngtố Cu
trong tự nhiên gồm 2 đồng vị
bền là 63Cu và 65Cu Tính tỉ
lệ % của 63
Cu
Bài 3: Al có 2 đồng vị 27
13Al
Z: số hiệu nguyên tử
Cho biết nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân là Z,
có Z proton, Z electron ở vỏ nguyên tử
HS: Đồng vị là những nguyên
tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do số khối của chúng khác nhau
HS:
1 1 2 2 100
HS: Trả lời
Z = 29, A = 61
Số p = số e = Z = 29
N = A – Z = 61 – 29 = 32
Số đvđt hạt nhân là 29
HS: tính toán Gọi x là % của 63Cu , (100-x)
là % của 65
Cu
Theo công thức:
63 (100 )
63,5 100
63 (100 ) 6350
2 150 75
x x
⇔ =
⇒ =
100
– x =100 – 75 = 25 vậy đồng vị 1 chiếm 75%, đồng
vị 2 chiếm 25%
HS: Áp dụng công thức tính ngtử khối trung bình:
A Z X
Số hiệu nguyên tử Z cho biết nguyên tử X có z đơn vị điện tích hạt nhân, có Z proton, Z electron ở vỏ nguyên tử
Số khối A cho biết số nơtron trong hạt nhân là:
N = A – Z
2 Đồng vị:
Đồng vị là những nguyên tử có cùng
số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do số khối của chúng khác nhau
VD: 16
O ; 17
O ; 18
O
3 Nguyên tử khối trung bình:
1 1 2 2 100
4 Cấu tạo vỏ nguyên tử:
- Lớp electron: các e có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng 1 lớp các e được đánh số từ phía gần hạt nhân ra ngoài theo thứ tự mức năng lượng tăng dần
- Số e tối đa trên mỗi lớp là 2n2
- Phân lớp e: lớp e lại được chia thành 1 hoặc nhiều phân lớp (s, p, d, f) Số phân lớp bằng số thứ tự của lớp
II Bài tập:
Bài 1:
Z = 29, A = 61
Số p = số e = Z = 29
N = A – Z = 61 – 29 = 32
Số đvđt hạt nhân là 29
Bài 2:
Gọi x là % của 63Cu , (100-x) là %
của 65Cu
Theo công thức:
63 (100 )
63,5 100
63 (100 ) 6350
2 150 75
x x
⇔ =
⇒ =
100 – x =100 – 75 = 25 vậy đồng vị 1 chiếm 75%, đồng vị 2 chiếm 25%
Trang 7chiếm 76,5% và 38
13Al chiếm
23,5% Tính ngtử khối trung
bình
-Gv nhận xét và cho điểm
27.76,5 28.23,5 100 27,235
Al
=
Bài 3:
Áp dụng công thức tính ngtử khối trung bình:
27.76,5 28.23,5 100 27,235
Al
=
- Yêu cầu hs học bài phải nắm kỉ các đại lượng khi viết kí hiệu nguyên tử, phải áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình thành thạo
- Dặn hs tham khảo các bài tập có lien quan
Tiết 4.CẤU HÌNH ELECTRON VÀ VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Thứ tự sắp xếp mức năng lượng theo mức tăng dần
- Cách phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
- Rèn luyện kỹ năng viết cấu hình electron và giải các bài tập có liên quan
- Tin tưởng vào khoa học
- GV: Hệ thống lý thuyết và bài tập
- HS: xem lại lý thuyết đã học
15’ Hoạt động 1:
- Yêu cầu HS viết cấu hình
e ngtử của từng ngtố sau Z
= 20, Z = 28,
Z = 30, Z = 40,
H1: a/ Z = 20 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
H2: b/ Z = 28 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
Bài 1:
Viết cấu hình e ngtử của từng ngtố sau Z = 20, Z = 28,
Z = 30, Z = 40,
Z = 48
Trang 820’
Z = 48
Chia bảng và gọi 5 H lên
bảng
- GV gọi HS khác nhận
xét, sừa sai và cho điểm
Hoạt động 2:
Hãy viết cấu hình e của 2
ngtố sau Z = 10, Z = 18 và
cho biết đặc điểm của e
lớp ngoài cùng?
Goi 2 H lên bảng
Hoạt động 3:
Biết tổng số hạt p, n, e của
ngtử ngtố X là 126 trong
đó số n nhiều hơn electron
là 12 hạt
a/ Tìm số khối, số p của X
b/ Biết R có 3 đồng vị X,
Y, Z; số khối của X bằng
trung bình cộng số khối
của Y và Z Hiệu số của Z
và Y gấp 2 lần số p của H
Xác định số khối của Y và
Z
Hướng dẫn cho H cách
làm sau đó gị H lên bảng
làm BT này
H3: c/ Z = 30 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2
H4: d/ Z = 40 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6
4d2 5s2
H5: e/ Z = 48 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6
4d10 5s2
H1: Z = 10, 1s2 2s2 2p6
Số e lớp ngoài cùng là 8e H2: Z = 18
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Số e lớp ngoài cìng là 8,
Gọi số p = số e = Z
Số n = N Theo đề ta có:
2Z + N = 126 (1)
N – Z = 12
⇒ N = 12 + Z (2) thay (2) vào (1)
⇔ 2Z + Z + 12 = 126
⇔ 3Z = 126 – 12 = 114
⇒ Z = 38 thay vào (2)
N = 12 + 38 = 50
A = Z + N = 38 + 50 = 88 b/ Gọi số khối của Y và Z lần lượt là: AY và AZ
Ta có:
88 2
176(3) 2(4)
Y Z
Y Z
Z Y
A
+
⇒ + =
− =
Cộng (3) và (4) ta được:
2AZ = 178
89 176
176 89 87
Z
A
⇒ =
= − =
a/ Z = 20 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
b/ Z = 28 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2
c/ Z = 30 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2
d/ Z = 40 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d2
5s2
e/ Z = 48 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6
4d10 5s2
Bài 2:
+ Z = 10, 1s2 2s2 2p6
Số e lớp ngoài cùng là 8e, + Z = 18
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Số e lớp ngoài cìng là 8:
Bài 3:
Gọi số p = số e = Z
Số n = N Theo đề ta có:
2Z + N = 126 (1)
N – Z = 12
⇒ N = 12 + Z (2) thay (2) vào (1)
⇔ 2Z + Z + 12 = 126
⇔ 3Z = 126 – 12 = 114
⇒ Z = 38 thay vào (2)
N = 12 + 38 = 50
A = Z + N = 38 + 50 = 88 b/ Gọi số khối của Y và Z lần lượt là: AY và AZ
Ta có:
88 2
176(3) 2(4)
Y Z
Y Z
Z Y
A
+
⇒ + =
− =
Cộng (3) và (4) ta được:
2AZ = 178
89 176
176 89 87
Z
A
⇒ =
= − =
- Về nhà xem lại các dạng bài tập đã cho
- Làm thêm bài tập sau: Nguyên tử của một ngtố R có tổng số hạt bằng 115 Số hat mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Tính số khối của R
Trang 9Tiết 5 BẢNG THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ
- Cấu tạo của BTH, vị trí của ngtố trong BTH
- Phân biệt được nhóm A và B
- Viết cấu hình, xác định chu kì, nhóm chính phụ
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập có lien quan
- Yêu thích môn học, tin tưởng vào khoa học
- GV: Hệ thống lý thuyết, câu hỏi và bài tập
- HS: Ôn lại lý thuyết đã học
10’ Hoạt động 1:
- Thế nào là ô ngtố? HS:- Mỗi ngtố được xếp vào 1 ô của
bảng được gọi là ô ngtố
I Hệ thống kiến thức:
1 Cấu tạo BTH:
a/ Ô nguyên tố:
Trang 10- Cho biết chu kì là gì?
- Yêu cầu hs nhắc lại nhóm
ngtố? Phân biệt nhóm A và
nhóm B?Cách xác định STT
nhóm A, nhóm B
Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS đọc đề và chọn
câu trả lời đúng
Bài 1:
Nguyên tố X ở ô số 37 X ở
chu kì nào , nhóm nào trong
BTH?
A Chu kì 3 nhóm IA
B Chu kì 4 nhóm IA
C Chu kì 5 nhóm IA
D Chu kì 4 nhóm IIA
- GV gọi 1 hs nhận xét
Bài 2:
Một nguyên tố ở chu kì 4,
nhóm VIIB, vậy cấu hình e
ngtử của ngtố này là:
A 1s2 2s2 2p6 3s1 3p4
B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7
4s2
D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5
4s2
- Yêu cầu hs đọc đề và chọn
đáp án đúng?
Bài 3: Oxít cao nhất của 1
nguyên tố ứng với công thức
RO3 Hợp chất của nó với
hiđro có 5,88% về khối lượng
Xác định R
- Yêu cầu hs nêu cách giải rối
làm
- Chu kì là dãy các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
HS:
- Nhóm ngtố là tập hợp các ngtố
mà ngtử có cấu hình e tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần going nhau và được xếp thành 1 cột
+ Nhóm A bao gồm các ngtố s và
p STT của nhóm bằng với số e lớp ngoài cùng
+ Nhòm B bao gồm các ngtố d và
f
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 5s1 Chọn đáp án C
Chọn đáp án D
Oxit cao nhất là RO3 R ở nhóm VIA Hợp chất với hiđro là RH2
Ta có:
2 5,88
32
+
Đó là lưu huỳnh (S = 32)
Mỗi ngtố được xếp vào 1 ô của bảng được gọi là ô ngtố
b/ Chu kì:
Chu kì là dãy các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
c/ Nhóm nguyên tố:
- Nhóm ngtố là tập hợp các ngtố
mà ngtử có cấu hình e tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần going nhau và được xếp thành 1 cột
+ Nhóm A bao gồm các ngtố s và
p STT của nhóm bằng với số e lớp ngoài cùng
+ Nhòm B bao gồm các ngtố d và f
I Bài tập:
Bài 1:
Nguyên tố X ở ô số 37 X ở chu kì nào , nhóm nào trong BTH?
A Chu kì 3 nhóm IA
B Chu kì 4 nhóm IA
C Chu kì 5 nhóm IA
D Chu kì 4 nhóm IIA
Chọn đáp án C
Bài 2:
Một nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIIB, vậy cấu hình e ngtử của ngtố này là:
A 1s2 2s2 2p6 3s1 3p4
B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2
D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 Chọn đáp án D
Bài 3:
Oxít cao nhất của 1 nguyên tố ứng với công thức RO3 Hợp chất của
nó với hiđro có 5,88% về khối lượng Xác định R
Oxit cao nhất là RO3 R ở nhóm VIA Hợp chất với hiđro là RH2
Ta có: