1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tu chon 12CB HKI( 4 cột)

18 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 422,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể : - Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Hoá trị của một nguyên tố - Định luật bảo toàn khối lượng

Trang 1

Tiết 1 ÔN TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :

- Nguyên tử - Nguyên tố hoá học - Hoá trị của một nguyên tố

- Định luật bảo toàn khối lượng - Mol - Tỉ khối của chất khí

2 Kỹ năng: Giúp học sinh tự giải quyết một số các bài tập liên quan.

3 Thái độ:

- Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè

- Tư duy, tích cực đối với môn học

II CHUẨN BỊ:

GV: Một số kiến thức cơ bản về chương trình THCS

HS: Các dụng cụ học tập cho môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: ( 3’)

2 Bài mới:

Trang 2

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA H NỘI DUNG

31’ Vào bài + GV Hoá trị là gì?

+ Hoá trị của một nguyên tố

được xác định như thế nào?

+ GV cho VD: GV h/ dẫn

HS thực hiện

+ GV nhấn mạnh thêm:

Theo QT hoá trị:

Trong công thức hoá học,

tích chỉ số và hoá trị của

nguyên ng/tố này bằng tích

của chỉ số và hoá trị của ng/

tố kia.

+ Tức nếu công thức hoá học

b y a

x B

A thì

ax = by và do đó

,

,

(

a

b a

b y

GV cho các phản ứng:

2Mg + O2 → 2MgO

CaCO3→ CaO + CO2

Y/c HS tính tổng KL các

chất 2

p/ứ và nhận xét gì?

GV Nhấn mạnh: Ap dụng khi

có n chất trong p/ứ mà đã biết

khối lượng n-1 chất ta có thể

tính KL chất còn lại.

GV: Tỉ khối của khí A so

với khí B cho biết gì?

GV Vấn đáp hoặc nhấn

mạnh thêm:

Trong đó: M B khối lượng

mol khí B:

GV cho bài tập áp dụng: theo

2 dạng

(1) Bài tập tính khối lượng

mol MA theo dA/B và MB.

( 2) Bài tập cho biết khí A

nặng hơn hay nhẹ hơn khí B

HS trả lời theo SGK:

HS lấy ví dụ và trả lời theo SGK

HS thực hiện theo chỉ dẫn của GV

a) Lập CT h/học của S (VI) với

O (II):

 Ta có: SxOy: y x =a b=

III

I VI

II =

 Vậy CT là: SO3

b) Lập CT h/học của Ca (II) với

O (II):

 Ta có: CaxOy: y x =a b=

I = I

* Vậy CT là: CaO

HS tính KL 2 vế của 2 p/ứ:

Được 80 (g) = 80 (g)

Và 100 (g) = 100 (g)

HS tính theo VD do GV đưa ra.

MO + H 2   →t0C

M + H 2 O (1) 80(g) + 2 (g)→ 64(g) + X?

MCl + AgNO 3 →AgCl + MNO 3 (2)

Y? + 170 (g) →143,5(g) + 85(g)

HS dựa vào SGK để trả lời:

HS trả lời và áp dụng công thức làm bài tập:

HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV

Nếu B là oxi thì MB = M O2 = 32 Nếu B là kk thì MB = M kk= 29 Nếu B là H2 thì MB = M H2= 2 Vận dụng giải bài tập của GV cho

Tiết 1 ÔN TẬP

1 Hoá trị của một nguyên tố.

+ Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác + Qui ước chọn hoá trị của H là 1 và của O là 2:

- Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên tử H thì có bấy nhiêu hoá trị:

Ví dụ: NH3 N hoá trị III

H2O O hoá trị II HCl Cl hoá trị I …

Và CaO Ca hoá trị II

Al2O3 Al hoá trị III… + Tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết Ví dụ: Fe x Cl3

, 1x a = 3x I

III

x=

+ Lập CTHH khi biết hoá trị

Lập CT h/học của S (VI) với O:

Ta có: SxOy: → x y =b a=

III

I VI

II =

Vậy CT là: SO3

2 Định luật bảo toàn khối lượng

Trong một phản ứng hoá học, tổng

khối lượng các chất sản phẩm

bằng tổng khối lượng các chất

phản ứng.

MO + H2   →t0C

M + H2O (1)

80 + 2 → 64 + X?

X = 82 – 64 = 18 (g)

MCl + AgNO 3 →AgCl + MNO 3 (2) Y? + 170 (g) →143,5(g) + 85(g)

Y = 143,5(g) + 85 (g) – 170 (g)

Y = 58,5 (g)

3 Tỉ khối của chất khí.

+ Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần

+ Công thức tính:

dA/B = A

B

M M

1 Tính khối lượng mol phân tử khí

A Biết tỉ khối của khí A so với khí

B là 14

2 Khí oxi so với không khí và các khí: nitơ, hiđro, amoniac, khí cacbonic; thì khí oxi nặng hơn hay nhẹ hơn bao nhiêu lần

Trang 3

3 Cũng cố - dặn dò: ( 3’)

Về nhà xem lại và làm các bài tập 1 và 2

Tiết 2 ÔN TẬP ( tt )

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- HS nắm các kiến thức đã học

- HS hiểu câu hỏi và đề bài yêu cầu

- Vận dụng các công thức đã học giải bài tập có liên quan

2

Kỹ năng :

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh

3 Thái độ

- Học hỏi, tìm tòi ở thầy cô và bạn bè

- Tư duy, tích cực đối với môn học

II CHUẨN BỊ:

GV: Một số kiến thức về liên kết cộng hoá trị liên kết ion và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá- khử

HS: Xem trước kiến thức cần nắm vững do GV dặn

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: ( 3’)

2 Bài mới:

Trang 4

3 Cũng cố - dặn dò: ( 3’)

- Bài tập về nhà: Trung hòa dd Ba(OH)2 1M bằng dd HNO3 0,4M

a/ Tính thể tích của 2 dd ban đầu nói trên, biết sau phản ứng thu được 26,1 gam muối b/ Tính nồng độ mol của dd sau phản ứng

31’

Vào bài

Tóm tắt đề và chia bảng

thành 3 cột sau đó gọi H lên

bảng giải

Bài 1: Hòa tan 10,8g Al tác

dụng vừa đủ với 600ml dd

axit HCl và sau phản ứng thu

được V lít khí ở đktc

a/ Tìm V

b/ Tìm khối lượng muối

nhôm thu được

c/ Tìm nồng độ CM của HCl

ban đầu

d/ Tính lượng sắt (II) oxit

cần dùng để phản ứng hết

với V lít khí ở trên

Bài 2 6 Cho 3,09g muối

NaX tác dụng với dd AgNO3

thu đựơc 5,64g kết tủa Tính

khối lượng nguyên tử X?

Bài 3.

Trong 800 ml dd NaOH có

8g NaOH

Tính nồng độ mol của dd

NaOH?

H 1: BT 1

H 2: BT 2

H 3: BT3 BT1:

Số mol của Al 10,8

0,4( ) 27

n= = mol 2Al+6HCl→2AlCl3+3H2

2 6 2 3 0,4 1,2 0,4 0,6 a/

2 22,4 0,6.22,4 13,44( )

H

l

=

b/ mAlCl3 = 0,4 133,5 = 53,4 (g)

0,6

M

n

V

= = = d/FeO + H2 → Fe + H2O

1 1 0,6 0,6 (mol)

MFeO = 0,6 72 = 43,2(g)

Bài 2:

NaX + AgNO3 →AgX + NaNO3

Số mol kết tủa:

n = m: M = 5,64 : ( 108 + X)

số mol NaX = số mol kết tủa

ta có MNaX = m: n = 3,09: ( 5,64:

(108+X))

Mà MNaX = 23 + X

=> 23+X = 3,09: ( 5

Bài 3

Số mol NaOH = m: M = 8:40 = 0,2 mol Nồng độ mol của NaOH là

CM = n: V = 0,8: 0,2 = 4M

Bài 1:

Số mol của Al 10,8

0,4( ) 27

n= = mol 2Al+6HCl→2AlCl3+3H2

0,4 1,2 0,4 0,6 a/

2 22,4 0,6.22,4 13,44( )

H

l

=

b/ mAlCl3 = 0,4 133,5 = 53,4 (g)

0,6

M

n

V

= = = d/FeO + H2 → Fe + H2O

2 1 0,6 0,6 (mol)

MFeO = 0,6 72 = 43,2(g)

Bài 2:

NaX + AgNO3 →AgX + NaNO3

Số mol kết tủa:

n = m: M = 5,64 : ( 108 + X)

số mol NaX = số mol kết tủa

ta có MNaX = m: n = 3,09: ( 5,64: (108+X))

Mà MNaX = 23 + X

=> 23+X = 3,09: ( 5,64:(108+X))

X = 80

Bài 3

Số mol NaOH = m: M = 8:40 = 0,2 mol Nồng độ mol của NaOH là

CM = n: V = 0,8: 0,2 = 4M

Trang 5

Tiết 3 CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN

- Kí hiệu nguyên tử, đồng vị là gì, nguyên tử khối trung bình, cấu hình electron

- Kí hiệu nguyên tử để tìm số hiệu nguyên tử, số proton, số electro, số nơtron

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh

- Tin tưởng vào khoa học, yêu thích môn học

- GV: Hệ thống lí thuyết và chuẩn bị bài tập có liên quan

- HS: Xem lại lí thuyết đã học

2’ Hoạt động 1:

Gv: yêu cầu hs vịết kí hiệu

nguyên tử và cho biết ý nghĩa

của các đại lượng A,Z

HS: viết kí hiệu nguyên tử

A ZX

A: số khối

I Lý thuyết:

1 Kí hiệu nguyên tử:

Nguyên tử X có số hiệu là Z và số khối A được biễu diễn

Trang 6

5

5’

7

9’

Hoạt động 2:

GV: yêu cầu hs nhắc lại đồng

vị là gì

Hoạt động 3:

GV; yêu cầu hs nhắc lại

nguyên tử khối tung bình và

viết công thức

Hoạt động 4:

GV: yêu cầu hs cho bịết cấu

tạo vỏ nguyên tử

Hoạt động 7:

Bài tập 1: Một ngtử có số

hiệu là 29 và số khối là 61 thì

ngtử đó phải có bao nhiêu p,

e, n và số đvđt hạt nhân là

bao nhiêu?

- Bài 2: NTK trung bình của

ngtố Cu là 63,5 Ngtố Cu

trong tự nhiên gồm 2 đồng vị

bền là 63Cu và 65Cu Tính tỉ

lệ % của 63

Cu

Bài 3: Al có 2 đồng vị 27

13Al

Z: số hiệu nguyên tử

Cho biết nguyên tử X có số đơn vị điện tích hạt nhân là Z,

có Z proton, Z electron ở vỏ nguyên tử

HS: Đồng vị là những nguyên

tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do số khối của chúng khác nhau

HS:

1 1 2 2 100

HS: Trả lời

Z = 29, A = 61

Số p = số e = Z = 29

N = A – Z = 61 – 29 = 32

Số đvđt hạt nhân là 29

HS: tính toán Gọi x là % của 63Cu , (100-x)

là % của 65

Cu

Theo công thức:

63 (100 )

63,5 100

63 (100 ) 6350

2 150 75

x x

⇔ =

⇒ =

100

– x =100 – 75 = 25 vậy đồng vị 1 chiếm 75%, đồng

vị 2 chiếm 25%

HS: Áp dụng công thức tính ngtử khối trung bình:

A Z X

Số hiệu nguyên tử Z cho biết nguyên tử X có z đơn vị điện tích hạt nhân, có Z proton, Z electron ở vỏ nguyên tử

Số khối A cho biết số nơtron trong hạt nhân là:

N = A – Z

2 Đồng vị:

Đồng vị là những nguyên tử có cùng

số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do số khối của chúng khác nhau

VD: 16

O ; 17

O ; 18

O

3 Nguyên tử khối trung bình:

1 1 2 2 100

4 Cấu tạo vỏ nguyên tử:

- Lớp electron: các e có mức năng lượng gần bằng nhau thuộc cùng 1 lớp các e được đánh số từ phía gần hạt nhân ra ngoài theo thứ tự mức năng lượng tăng dần

- Số e tối đa trên mỗi lớp là 2n2

- Phân lớp e: lớp e lại được chia thành 1 hoặc nhiều phân lớp (s, p, d, f) Số phân lớp bằng số thứ tự của lớp

II Bài tập:

Bài 1:

Z = 29, A = 61

Số p = số e = Z = 29

N = A – Z = 61 – 29 = 32

Số đvđt hạt nhân là 29

Bài 2:

Gọi x là % của 63Cu , (100-x) là %

của 65Cu

Theo công thức:

63 (100 )

63,5 100

63 (100 ) 6350

2 150 75

x x

⇔ =

⇒ =

100 – x =100 – 75 = 25 vậy đồng vị 1 chiếm 75%, đồng vị 2 chiếm 25%

Trang 7

chiếm 76,5% và 38

13Al chiếm

23,5% Tính ngtử khối trung

bình

-Gv nhận xét và cho điểm

27.76,5 28.23,5 100 27,235

Al

=

Bài 3:

Áp dụng công thức tính ngtử khối trung bình:

27.76,5 28.23,5 100 27,235

Al

=

- Yêu cầu hs học bài phải nắm kỉ các đại lượng khi viết kí hiệu nguyên tử, phải áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình thành thạo

- Dặn hs tham khảo các bài tập có lien quan

Tiết 4.CẤU HÌNH ELECTRON VÀ VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

- Thứ tự sắp xếp mức năng lượng theo mức tăng dần

- Cách phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

- Rèn luyện kỹ năng viết cấu hình electron và giải các bài tập có liên quan

- Tin tưởng vào khoa học

- GV: Hệ thống lý thuyết và bài tập

- HS: xem lại lý thuyết đã học

15’ Hoạt động 1:

- Yêu cầu HS viết cấu hình

e ngtử của từng ngtố sau Z

= 20, Z = 28,

Z = 30, Z = 40,

H1: a/ Z = 20 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

H2: b/ Z = 28 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2

Bài 1:

Viết cấu hình e ngtử của từng ngtố sau Z = 20, Z = 28,

Z = 30, Z = 40,

Z = 48

Trang 8

20’

Z = 48

Chia bảng và gọi 5 H lên

bảng

- GV gọi HS khác nhận

xét, sừa sai và cho điểm

Hoạt động 2:

Hãy viết cấu hình e của 2

ngtố sau Z = 10, Z = 18 và

cho biết đặc điểm của e

lớp ngoài cùng?

Goi 2 H lên bảng

Hoạt động 3:

Biết tổng số hạt p, n, e của

ngtử ngtố X là 126 trong

đó số n nhiều hơn electron

là 12 hạt

a/ Tìm số khối, số p của X

b/ Biết R có 3 đồng vị X,

Y, Z; số khối của X bằng

trung bình cộng số khối

của Y và Z Hiệu số của Z

và Y gấp 2 lần số p của H

Xác định số khối của Y và

Z

Hướng dẫn cho H cách

làm sau đó gị H lên bảng

làm BT này

H3: c/ Z = 30 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2

H4: d/ Z = 40 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6

4d2 5s2

H5: e/ Z = 48 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6

4d10 5s2

H1: Z = 10, 1s2 2s2 2p6

Số e lớp ngoài cùng là 8e H2: Z = 18

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Số e lớp ngoài cìng là 8,

Gọi số p = số e = Z

Số n = N Theo đề ta có:

2Z + N = 126 (1)

N – Z = 12

⇒ N = 12 + Z (2) thay (2) vào (1)

⇔ 2Z + Z + 12 = 126

⇔ 3Z = 126 – 12 = 114

⇒ Z = 38 thay vào (2)

N = 12 + 38 = 50

A = Z + N = 38 + 50 = 88 b/ Gọi số khối của Y và Z lần lượt là: AY và AZ

Ta có:

88 2

176(3) 2(4)

Y Z

Y Z

Z Y

A

+

⇒ + =

− =

Cộng (3) và (4) ta được:

2AZ = 178

89 176

176 89 87

Z

A

⇒ =

= − =

a/ Z = 20 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

b/ Z = 28 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2

c/ Z = 30 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2

d/ Z = 40 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d2

5s2

e/ Z = 48 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6

4d10 5s2

Bài 2:

+ Z = 10, 1s2 2s2 2p6

Số e lớp ngoài cùng là 8e, + Z = 18

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Số e lớp ngoài cìng là 8:

Bài 3:

Gọi số p = số e = Z

Số n = N Theo đề ta có:

2Z + N = 126 (1)

N – Z = 12

⇒ N = 12 + Z (2) thay (2) vào (1)

⇔ 2Z + Z + 12 = 126

⇔ 3Z = 126 – 12 = 114

⇒ Z = 38 thay vào (2)

N = 12 + 38 = 50

A = Z + N = 38 + 50 = 88 b/ Gọi số khối của Y và Z lần lượt là: AY và AZ

Ta có:

88 2

176(3) 2(4)

Y Z

Y Z

Z Y

A

+

⇒ + =

− =

Cộng (3) và (4) ta được:

2AZ = 178

89 176

176 89 87

Z

A

⇒ =

= − =

- Về nhà xem lại các dạng bài tập đã cho

- Làm thêm bài tập sau: Nguyên tử của một ngtố R có tổng số hạt bằng 115 Số hat mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Tính số khối của R

Trang 9

Tiết 5 BẢNG THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ

- Cấu tạo của BTH, vị trí của ngtố trong BTH

- Phân biệt được nhóm A và B

- Viết cấu hình, xác định chu kì, nhóm chính phụ

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập có lien quan

- Yêu thích môn học, tin tưởng vào khoa học

- GV: Hệ thống lý thuyết, câu hỏi và bài tập

- HS: Ôn lại lý thuyết đã học

10’ Hoạt động 1:

- Thế nào là ô ngtố? HS:- Mỗi ngtố được xếp vào 1 ô của

bảng được gọi là ô ngtố

I Hệ thống kiến thức:

1 Cấu tạo BTH:

a/ Ô nguyên tố:

Trang 10

- Cho biết chu kì là gì?

- Yêu cầu hs nhắc lại nhóm

ngtố? Phân biệt nhóm A và

nhóm B?Cách xác định STT

nhóm A, nhóm B

Hoạt động 2:

- Yêu cầu HS đọc đề và chọn

câu trả lời đúng

Bài 1:

Nguyên tố X ở ô số 37 X ở

chu kì nào , nhóm nào trong

BTH?

A Chu kì 3 nhóm IA

B Chu kì 4 nhóm IA

C Chu kì 5 nhóm IA

D Chu kì 4 nhóm IIA

- GV gọi 1 hs nhận xét

Bài 2:

Một nguyên tố ở chu kì 4,

nhóm VIIB, vậy cấu hình e

ngtử của ngtố này là:

A 1s2 2s2 2p6 3s1 3p4

B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7

4s2

D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5

4s2

- Yêu cầu hs đọc đề và chọn

đáp án đúng?

Bài 3: Oxít cao nhất của 1

nguyên tố ứng với công thức

RO3 Hợp chất của nó với

hiđro có 5,88% về khối lượng

Xác định R

- Yêu cầu hs nêu cách giải rối

làm

- Chu kì là dãy các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

HS:

- Nhóm ngtố là tập hợp các ngtố

mà ngtử có cấu hình e tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần going nhau và được xếp thành 1 cột

+ Nhóm A bao gồm các ngtố s và

p STT của nhóm bằng với số e lớp ngoài cùng

+ Nhòm B bao gồm các ngtố d và

f

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s1 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 5s1 Chọn đáp án C

Chọn đáp án D

Oxit cao nhất là RO3 R ở nhóm VIA Hợp chất với hiđro là RH2

Ta có:

2 5,88

32

+

Đó là lưu huỳnh (S = 32)

Mỗi ngtố được xếp vào 1 ô của bảng được gọi là ô ngtố

b/ Chu kì:

Chu kì là dãy các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

c/ Nhóm nguyên tố:

- Nhóm ngtố là tập hợp các ngtố

mà ngtử có cấu hình e tương tự nhau, do đó tính chất hóa học gần going nhau và được xếp thành 1 cột

+ Nhóm A bao gồm các ngtố s và

p STT của nhóm bằng với số e lớp ngoài cùng

+ Nhòm B bao gồm các ngtố d và f

I Bài tập:

Bài 1:

Nguyên tố X ở ô số 37 X ở chu kì nào , nhóm nào trong BTH?

A Chu kì 3 nhóm IA

B Chu kì 4 nhóm IA

C Chu kì 5 nhóm IA

D Chu kì 4 nhóm IIA

Chọn đáp án C

Bài 2:

Một nguyên tố ở chu kì 4, nhóm VIIB, vậy cấu hình e ngtử của ngtố này là:

A 1s2 2s2 2p6 3s1 3p4

B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2

D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 Chọn đáp án D

Bài 3:

Oxít cao nhất của 1 nguyên tố ứng với công thức RO3 Hợp chất của

nó với hiđro có 5,88% về khối lượng Xác định R

Oxit cao nhất là RO3 R ở nhóm VIA Hợp chất với hiđro là RH2

Ta có:

Ngày đăng: 18/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải - GA tu chon 12CB HKI( 4 cột)
Bảng gi ải (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w