1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Ngữ văn 6 HKI 4 cột

163 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì kể về 1 sự việc có mở đầu, diễn biến, kết thúc và có ý nghĩa chê mèo tham ăn Hs thực hành kể Hs đọc Hs đọcaKể về lễ khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3 tại Huế vào ngày 3/4/02bKể lạ

Trang 1

Tuần: 1 Ngày dạy: 16/08/2010

Tiết : 1

CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

I M ức độ cần đạt :

_ Cĩ hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

_ Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nịi giống dân tộc qua truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

_ Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1.Kiến thức:

-Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bĩng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

III Chuẩn bị :

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và tìm hiểu văn bản, sưu tầm tranh về đền Hùng

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:: (4’) Kiểm tra sách vở và dụng cụ học tập của Hs.

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’)

Từ bao đời nay mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào với nguồn gốc cao quí “Con Rồng cháu Tiên” của dân tộc mình Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên đã trở nên quen thuộc mà không người Việt Nam nào không tự hào, yêu thích Điều gì đã làm nên giá trị đẹp đẽ ấy? Ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay

b/ Tiến trinh bài dạy:

10’ Hoạt động 1

Gv gọi :

-Thế nào là truyền thuyết?

* Gv nhấn mạnh: Truyền

thuyết là thể loại văn học dân

gian; có cốt lõi là sự thật lịch

sử; có nhiều yếu tố kỳ ảo, thể

hiện thái độ và cách đánh giá

của nhân dân đối với nhân vật

và sự kiện lịch sử

Gv đọc mẫu, hướng dẫn học

sinh cách đọc

-Bài này chia thành mấy đoạn?

Đọc chú thích *SGK-Hs trả lời

2.Bố cục: 3 đoạn

Trang 2

Tìm giới hạn và ý chính mỗi

đoạn?

Hoạt động 2

-Truyền thuyết này kể về ai?

-Tìm những chi tiết nói về hình

dạng nguồn gốc của Lạc Long

Quân?

-Ngư tinh, Hồ tinh, Mộc tinh?

-Nguồn gốc và hình dạng của

Aâu Cơ?

-Thần Nông là gì?

-Em có nhận xét gì về hình

dạng, nguồn gốc của Lạc Long

Quân và Aâu Cơ?

* Gv: Lạc Long Quân và Aâu

Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi trở

thành vợ chồng

-Việc sinh nở của Aâu Cơ có gì

lạ? Điều gì lạ ở những đứa con

của họ?

-Em hiểu như thế nào là “khôi

ngô”?

-Sống với nhau một thời gian

họ chia tay nhau Tại sao họ lại

chia con? chia như thế nào? và

để làm gì ?

*Tập quán là gì?

-Khi lên làm vua, người con

trưởng lấy hiệu là gì? Đóng đô

ở đâu? đặt tên nước là gì?

-Việc chia con như vậy có ảnh

hưởng gì đến tình đoàn kết gia

đình không?

-Theo chuyện này thì Việt

Nam ta là con cháu của ai?

* Gv: Trên thế giới chỉ có ở

Việt Nam ta mới gọi nhau là

mỗi đoạn và ý của đoạn đó

-LL Quân và Âu Cơ-LLQ: Mình rồng, con trai của thần Long Nữ, có sức khoẻ vô địch và có nhiều phép lạ…

Hs đọc chú thích SGK -Aâu Cơ: Dòng họ Thần Nông xinh đẹp tuyệt trần…

* Đọc chú thích 3 SGK-Hs thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày

-Sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con, con không cần bú mớm lớn nhanh như thổi, khôi ngô…

*Đọc chú thích 4 SGK

-Kẻ ở cạn, người ở nước tính tình, tập quán khác nhau…

+Năm mươi con theo mẹ lên núi

+Năm mươi con theo cha xuống biển

*Đọc chú thích 5 SGK-Hiệu là Hùng Vương

Đóng đô ở Phong Châu (Phú Thọ ngày nay)

Thảo luận nhóm:

Không, người ở miền xuôi, miền ngược khi có việc gì thì giúp đỡ lẫn nhau

Hs trả lời:

Nghe

a) … Long Trangb) … lên đườngc) Phần còn lại

II.Đọc-Tìm hiểu văn bản:

1.LLQuân-Aâu Cơ-LLQuân: Mình Rồng con thần Long Nữ, sống dưới nước, sức khoẻ vô địch, nhiều phép lạ… -Aâu cơ: thuộc dòng họ thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn

Nguồn gốc, hình dạng kỳ lạ, lớn lao đẹp đẽ

2.Sự nghiệp mở nước-Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở ra trăm con.-Các con lớn nhanh như thổi, khôi ngô, khoẻ mạnh như thần

-Tập quán khác nhau họ chia con, cai quản các phương, lập nước Văn Lang

Người Việt là con Rồng cháu Tiên

Trang 3

4’

“đồng bào”.Đồng bào là từ

bào=bọc; nghĩa là cùng một

bọc sinh ra Điều này khẳng

định các dân tộc Việt nam đều

cùng chung một cội nguồn, đều

là anh em

Truyện được xây dựng bằng

nhiều chi tiết tưởng tượng kì

ảo

-Tìm những chi tiết tưởng

tượng kì ảo trong truyện?

-Thế nào là chi tiết tưởng

tượng kì ảo?

Các chi tiết tưởng tượng kì ảo

trong truyện có tác dụng gì?

-Nêu nghệ thuật văn bản?

Hoạt động 3

- Theo em truyện “Con Rồng

cháu Tiên” nhằm giải thích

điều gì?

GV nhận xét

-Ngoài việc giải thích về cội

nguồn dân tộc, truyện còn thể

hiện điều gì?

Hoạt động 4

-Cho học sinh kể lại truyện

Yêu cầu kể phải:

-Đúng cốt truyện, các chi tiết

-Dùng lời văn của mình để kể

GV: Nhận xét, bổ sung

-Lạc Long Quân mình Rồng

-Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng

-Các con không cần bú mớm…

-Thần kì hoá nguồn gốc dân tộc, tăng sức hấp dẫn cho truyện

Hs trả lời:

Học sinh đọc

Học sinh kể lại-Lớp nhận xét, bổ sung

3.Chi tiết tưởng tượng

kì ảo:

Nhằm thần kì hoá nguồn gốc thiêng liêng của dân tộc và làm tăng sức hấp dẫn cho truyện

4 Ngh ệ thuật :

- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo về nguồn gốc và hình dạng của LLQ và AC, về việc sinh nở của AC

-Xây dựng hình tượng mang dáng dấp thần linh4.Ý nghĩa truyện:

-Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi

-Thể hiện ý thức đoàn kết trong cộng đồng

*Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

Kể lại truyện diễn cảm

4.Dặn dò Hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 1’

-Học bài , thuộc lòng ghi nhớ, kể diễn cảm truyện, đọc bài đọc thêm

-Đọc, tìm hiểu bài “Bánh chưng, bánh giầy”

IV.Rút kinh nghiệm,bổ sung:

Trang 4

Tuần: 1 Ngày dạy: 16/08/2010

Tiết : 2

BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

I.Mức độ cần đạt:

- Hiểu được nội dung ,ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản BCBG.

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1.Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhĩm truyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nơng – một nét đẹp văn hĩa của người Việt

2.Kĩ năng: Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

III Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và tìm hiểu văn bản, sưu tầm tranh cảnh làm bánh tết

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: : 4’

* Câu hỏi:

a) Kể tóm tắt truyện “Con Rồng cháu Tiên” Nêu ý nghĩa của truyện?

b) Tìm những chi tiết truyền thuyết kỳ ảo trong truyện? Nêu ý nghĩa của những chi tiết ấy?

* Gợi ý:

a) -Kể tóm tắt, đầy đủ ngắn gọn các ý chính

-Nêu được ý nghĩa: Giải thích cội nguồn dân tộc và thể hiện ý thức đoàn kết cộng đồng

b) Các chi tiết: sinh bọc trăm trứng, con không cần bú mớm vẫn lớn nhanh như thổi… Tô đậm tính chất thần kì thiêng liêng của dân tộc và tăng sức hấp dẫn cho truyện

3.Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’)

Giới thiệu tranh: SGK

b/ Tiến trình bài dạy:

-Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào?

HS đọc lạiHọc sinh tìm bố cục

HS kể tóm tắt ngắn gọn theo từng đoạn

-Giặc ngoài đã yên, đất nước thanh bình, vua đã

I.Đọc,tìm hiểu chung:

*Bố cục:

a)… chứng giámb)… hình trònc) phần còn lại

II.Tìm hiểu văn bản

1.Vua Hùng chọn người nối ngôi:

Trang 5

-Ý định của vua khi chọn

người nối ngôi? “Chí” vua ở

đây như thế nào?

-Hình thức tuyển chọn của vua

có gì đặc biệt?

Đây chính là một cuộc thi tài

giữa các hoàng tử Người nào

có tài năng, đức độ thì được

truyền ngôi

-Lang Liêu là ai?

-Tại sao trong 20 hoàng tử, chỉ

có Lang Liêu được thần giúp

đỡ?

Trong trời đất không có gì quí

bằng hạt gạo Hãy lấy gạo làm

bánh lễ Tiên Vương

Thần ở đây là người đại diện

cho ý nguyện của nhân dân lao

động Nhân dân ủng hộ Lang

Liêu là ủng hộ những người

thiệt thòi, chăm chỉ lao động,

sống chân chất , thật thà

-Lang Liêu đã dùng gạo làm

bánh gì? Chúng tượng trưng

cho gì?

- Vì sao 2 thứ bánh của Lang

Liêu được vua chọn?

Em hãy nêu nghệ thuật của

truyện ?

-Nêu ý nghĩa của truyện?

GV nhận xét

*Tìm những chi tiết hoang

đường trong truyện?

Hoạt độâng 3

GV: Nhận xét

Đề cao lao động nghề nông

về già muốn nhường ngôi cho con

-Người nối ngôi phải nối

“chí ta”

-Chí vua:Đất nước yên bình, dân no ấm, không nhất thiết phải là con trưởng

-Hoàng tử con thứ 18 của vua Hùng

-Là một người thiệt thòi nhất, mẹ bị vua cha ghẻ lạnh ốm chết, bản thân phải làm lụng kiếm sống như bao người dân khác…

Bánh:  chưng giầy

-Gắn liền với sản vật mà người nông dân làm ra, nuôi sống con người và nó tượng trưng cho trời,đất,cỏ cây, cầm thú

HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bàyThần báo mộng

Học sinh đọc

HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày

Người nối ngôi phải nối

“chí” của vua

2.Lang Liêu được vua truyền ngô

-Bánh chưng: đất (vuông)

-Bánh giầy: Trời (tròn)-Nhân ở giữa: cây cỏ, muôn loài

Hợp ý vua

Vua truyền ngôi

3 Nghệ thuật: Sử dụng chi tiết tưởng tượng để

kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo: “ Trong trời đất, khơng gì quý bằng hạt gạo”

- Lối kể chuyện dân gian : theo trình tự thời gian

3.Ý nghĩa-Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy

-Đề cao người lao động nông nghiệp

*Ghi nhớ: SGK/ 8

III.Luyện tập:

Trang 6

Sự thờ kính tổ tông trời đất, giữ

gìn đậm đà bản sắc văn hoá

dân tộc

-Ý nghĩa của tập tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết

4 Dặn dòHS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : 5’

- Học kĩ bài , thuộc lòng ghi nhơ SGKù

- Đọc, tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”

IV.Rút kinh nghiệm,bổ sung:

Trang 7

Tuần: 1 Ngày dạy: 17/08/2010

Tiết : 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I M ức độ cần đạt :

- Nắm định nghĩa về từ và cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

II Trọng tâm kiến thức:

1.Kiến thức: Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2.Kĩ năng: Nhận diện, phân biệt được:

- Từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

III Chu ẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Xem bài trước SGK

IVHo ạt động dạy học:

1.Ổn định tình hình lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:: 5’

Kiểm tra sách vở và việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’)

Từ là gì? Từ có cấu tạo như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

b/ Tiến trình bài dạy:

9’

12’

Hoạt động 1

Gv ghi lên bảng câu :“Thần

dạy dân cách trồng trọt, chăn

nuôi và cách ăn ở “û

-Lập danh sách các tiếng và từ

trong câu trên

-Các đơn vị gọi tiếng và từ có

gì khác nhau?

*Tiếng là âm thanh được phát

ra, mỗi tiếng la ømột âm tiết

Tiếng dùng để làm gì?

-Từ dùng để làm gì?

- Khi nào một tiếng gọi là một

từ?

*Em hiểu từ là gì?

Cho hs đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2

-Câu trên có 12 tiếng và 9 từ

Tiếng: có 1Từ: có 1 hoặc nhiều tiếng

Từ do tiếng tạo thành nhưng mang ý nghĩa

-Cấu tạo nên từ

-Đặt câu, tạo lời -Khi nó có nghĩa

HS thảo luận-Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và dùng để đặt câu

*Ghi nhớ SGK/13

Trang 8

-Từ có một tiếng là từ gì?

-Từ có 2 tiếng gọi là từ gì?

Điền vào bảng phân loại

Gv: Nhận xét và sửa chữa

-Cấu tạo của từ láy và từ ghép

có gì giống và khác nhau?

Gv: Cho ví dụ và phân tích

Hoạt động 3

Hướng dẫn hs làm vào bảng

con

Gợi ý: Theo bậc, theo giới tính,

quan hệ vợ chồng

Gv nhận xét

Theo em những tiếng đi kèm

sau tiếng bánh để chỉ đặc điểm

gì của bánh?

Cho ví dụ

Gv nhận xét, bổ sung

-“Thút thít” miêu tả âm thanh

gì? Tìm những từ láy miêu tả

tiếng khóc?

-Gv nhận xét, bổ sung

-Gv nhận xét, ghi điểm, bổ

sung

-Từ đơn-Từ phức

HS thực hiện theo nhómĐại diện nhóm điền vào bảng phụ (hs)

Giống: Đều do 2 hoặc nhiều tiếng tạo thànhKhác: Các tiếng trong từ ghép đều có nghĩa; từ láy các tiếng có quan hệ âm thanh với nhau

Tiếng người khóc

Hs ghi vào bảng con

a) Tả tiếng cười:

b)Tả tiếng nói:

c)Tả dáng điệu:

II.Từ đơn và từ phức

-Từ đơn là từ có một tiếng

-Từ phức là từ có 2 hoặc nhiều tiếng

Vd:

-Từ ghép có quanhệvề nghĩa giữa các tiếng

-Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng

Đủng đỉnh, thướt tha

4 Dặn dò Hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 2’

- Học kĩ bài , thuộc lòng ghi nhớ SGK.

- Đọc thêm những từ ghép có tiếng “ăn”

- Đọc, tìm hiểu bài “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

IV.Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Trang 9

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II Trọng tâm kiến thức:

1.Kiến thức: Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương diện ngơn

từ giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính – cơng vụ

2.Kĩ năng Bước đầu nhận biết về việc lưa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

III Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài trước khi đến lớp

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’): Sách vở, đồ dùng học tập và việc chuẩn bị bài

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’)

Hôm nay sẽ học bài”Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

b/ Tiến trình bài dạy:

14’ Hoạt động 1

-Khi có một ý nghĩ, một tình

cảm, một nguyện vọng muốn

trình bày thì em sẽ làm thế

nào?

-Giao tiếp là gì?

-Muốn biểu đạt… một cách

đầy đủ cho người khác hiểu,

ta phải làm gì?

Khi nói (viết) ra ý tưởng…

tạo văn bản

Câu ca dao này sáng tác ra

để làm gì? Khuyên con người

-Ta phải nói, viết có đầu có đuôi, mạch lạc, có lí lẽ

HS đọc câu ca dao-Khuyên con người phải có ý chí kiên định dù hoàn cảnh có thay đổi

-Liên kết nhờ cách hợp

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1)Văn bản vàmục đích giao tiếp:

*Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm… bằng ngôn từ

*Văn bảnVăn bản nói (viết) là nhằm 1 mục đích nhất định, có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp

Trang 10

-Theo em câu ca dao có phải

là một văn bản không?

-Em hiểu thế nào là văn bản?

Tạo văn bản nhằm mục đích

gì?

-Lời phát biểu của thầy cô

hiệu trưởng trong lễ khai

giảng có phải là một văn bản

không? Vì sao?

-Bức thư gởi bạn có phải là 1

văn bản không? Đơn xin học,

thiếp mời, văn bằng, biểu

mẫu, hoá đơn, truyện cổ… có

phải là văn bản không?

-Kể 1 số văn bản mà em

biết?

Hoạt động 2

-Có nhiều kiểu văn bản khác

nhau,tuỳ theo mục đích giao

tiếp cụ thể mà người ta sử

dụng các kiểu văn bản và

phương thức biểu đạt tương

ứng

vần “nền”,”bền”; nhờ ý:

câu sau giải thích làm rõ

ý câu trước

-Đây là một văn bản

là chuỗi lời nói miệng hay bài viết…

Muốn người đọc, người nghe hiểu được ý mình

-Đó là 1 văn bản Vì tổng kết thành tích năm học cũ, nêu phương hướng năm học mới và được trình bày mạch lạc

-Phải

-Phiếu thu, công văn, chỉ thị, báo cáo,…

Hs kẻ sơ đồ

2-Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

-Gọi Hs cho ví dụ rồi nhận

xét, sửa chữa cho phù hợp

Kiểu vbPTBĐ

Mục đích giao tiếp Ví dụ

Tự sự Trình bày diễn biến

Miêu tả Tái hiện trạng thái sự

vật, con người Tả lại những pha bóng đẹpBiểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm

xúc Bày tỏ lòng yêu mến bóng đáNghị luận Nêu ý kiến đánh giá

bình luận

Bác bỏ ý kiến

Thuyết minh

Giới thiệu đặc điểm, t/chất, phương pháp

Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích của đội bóng

Trang 11

-Điền vào bảng phụ các hình

huống giao tiếp ở bài tập 1

SGK

Học sinh tập làm (nhóm)

Giáo viên nhận xét

Hành chính

Trình bày ý muốn,

qđ, thực hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

Đơn xin phép

Kết luận: *Có nhiều kiểu văn bản khác nhau, tuỳ theo từng mục

đích giao tiếp mà ta chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cho phù hợp

13’

-Gv gọi

Hoạt động 3

Cho biết các đoạn văn đó

thuộc phương thức biểu đạt

nào?

-Giáo viên nhận xét, sửa

chữa, bổ sung

Học sinh đọc

Học sinh đọcHọc sinh thảo luận, trình bày

*Ghi nhớ:SGK/17

II.Luyện tập

1 Phương thức biểu đạt của các đoạn văn

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)

- Học kĩ bài , thuộc lòng ghi nhớ SGK

- Làm bài tập số 2

- Đọc, tìm hiểu bài “Thánh Gióng”

IV.Rút kinh nghiệm , bổ sung:

Trang 12

Tuần: 2 Ngày dạy: 24/08/2010

Tiết : 5- 6

THÁNH GIÓNG

(Truyền thuyết)

I.M ức độ cần đạt :

- Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của của Thánh Giĩng

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ơng cha ta được kể trong tác phẩm truyền thuyết

2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

_ Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

_ Nắm bắt tác phẩm thơng qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

III Chuẩn bị c ủ a GV và HS

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp

IV.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:: (4’)

* Câu hỏi: Kể ngắn gọn truyện “Bánh chưng, bánh giầy” Nêu ý nghĩa của truyện?

* Gợi ý: -Kể ngắn gọn, diễn cảm, đầy đủ các chi tiết chính

-Ý nghĩa: Giải thích nguồn gốc “Bánh chưng, bánh giầy” & phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước thông qua việc đề cao nông nghiệp, đề cao nghề nông

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’) Thánh Gióng là một truyền thuyết liên quan đến lịch sử dân tộc Việt Nam.Truyền thuyết ấy có ý nghĩa gì,chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

b/ Tiến trình bài dạy:

7’ Hoạt động 1

-Gv đọc mẫu rõ ràng, diễn cảm

- Gv nhận xét cách đọc của Hs,

sửa chữa, uốn nắn

- Hs đọc theo từng đoạn

I.Đọc ,tìm hiểu chung:

* Đọc:

* Bố cục: chia 4 đoạn

Trang 13

-Văn bản này có thể chia

thành mấy đoạn? Tìm giới hạn

và ý chính mỗi đoạn?

Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2

-Truyện TG kể về ai?

-Tìm những chi tiết tưởng

tượng kì ảo nói về sự ra đời và

lớn lên của Thánh Gióng?

-Em có nhận xét gì về sự ra

đời, tuổi thơ cũng như trong

chiến đấu của Thánh Gióng?

-Tiếng nói đầu tiên của đứa trẻ

lên ba là gì? Tiếng nói ấy thể

hiện điều gì?

*Ý thức đánh giặc cứu nước

được trao cho 1 con người anh

hùng có khả năng thần kì

Gióng là hình ảnh của người

dân bình thường khi âm thầm

lặng lẽ, khi nước nhà nguy

biến thì họ sẵn sàng đứng ra

cứu nước

-Vì sao Gióng đòi vũ khí bằng

sắt để đi đánh giặc? Vũ khí

gồm những gì?

*Gióng sống trong thời đại đồ

sắt, nghệ thuật đúc sắt phát

triển cao

-Ai là người góp gạo nuôi cậu

bé?

Vì sao phải góp gạo nuôi cậu?

* Người anh hùng lớn lên trong

sự che chở của nhân dân, được

nhân dân nuôi dưỡng, bám rễ

từ nhân dân , vì nhân phục vụ

-Gióng lớn nhanh như thổi,

vươn vai trở thành tráng sĩ Vì

sao nhân dân ta xây dựng hình

-Lên ba mà vẫn không biết nói,cười, không đi-Nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng nói

HS thảo luận, trình bày

-Tiếng nói đòi đánh giặc-Mong muốn đánh giặc chống giặc ngoại xâm

-Hs lắng nghe

-Gióng muốn có những thứ vũ khí tối tân nhất, mới nhất của thời đại để tiêu diệt kẻ thù

Nhân dân ta rất yêu chuộng hoà bình, ai cũng mong Gióng lớn nhanh để đánh giặc cứu nước

Nhân dân ta muốn người anh hùng phải có tầm vóc phi thường, phải tự vươn lên trưởng thành vượt bậc

a) … đấy

b) … cứu nước

c) … trời

d) Phần còn lại

II.Đọc-Tìm hiểu văn bản

2.Các chi tiết: ý nghĩa

a)Tiếng nói đòi đánh giặc

ý thức đánh giặc cứu nước

b) Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt… là những loại vũ khí tốt nhất

c) Bà con góp gạo nuôi Gióng  thể hiện sức mạnh đoàn kết toàn dân

d) Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ để chứng tỏ tầm vóc phi thường của người anh hùng và

Trang 14

-Em có biết những nhân vật

phi thường nào khác?

-Gậy sắt gãy, Gióng đã làm gì

để tiếp tục đánh giặc?

-Chi tiết này thể hiện điều gì

*Sức mạnh làm nên chiến

thắng của dân tộc không chỉ

bằng vũ khí tối tân mà còn có

cả những thứ vũ khí thô sơ lấy

từ cây cỏ của đất nước

*Phát huy điều này, trong

kháng chiến chống Pháp Bác

Hồ từng kêu gọi “Ai có súng …

gậy gộc…”

-Đánh xong giặc, Gióng cởi

giáp sắt để lại và bay về trời

Tại sao?

*Gióng ra đời phi thường, ra đi

cũng phi thường, người anh

hùng ấy vì nghĩa cả mà đánh

giặc cứu nước

-Gióng là 1 hình tượng tiêu

biểu cho ai? Vào thời đại nào?

-Gióng mang trong mình nhiều

nguồn sức mạnh Đó là nguồn

sức mạnh nào?

-Hình tượng Thánh Gióng còn

thể hiện điều gì?

-Theo em truyện TG có liên

quan đến sự thật lịch sử nào?

Hoạt động 3

Hình ảnh nào của TG là hình

ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?

-Tại sao hội thi thể thao trong

nhà trường gọi là Hội khoẻ

Phù Đổng?

để đối phó với kẻ thù

Thần trụ trời, Heracles Nữ oa…

-Nhổ tre đánh giặc-Sự linh động xử lí các tình huống trong chiến đấu

Gióng bất tử cùng trời đất, cùng non sông đất nước, không màng công danh phú quí

Hs thảo luận nhómĐại diên nhóm trình bày

Sức mạnh tổ tiên, thần thánh của cả cộng đồng, sức mạnh của thiên nhiên, kĩ thuật

-Giặc Aân xâm lược nước ta

của cả dân tộc

đ)Nhổ tre đánh giặc

Xử lý linh động tận dụng mọi khả năng

e) Gióng bay về trời không màng công danh bất tử trong lòng dân tộc

3/Nghệ thuật

-Xây dựng người a/hùng cứu nước trong truyện mang màu sắc thần kì với những chi tiết ng/thuật kì ảo

-Cách thức xâu chuỗi những sự kiện l/sử trong quá khứ với những hình ảnh th/nhiên đ/nước

3.Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng

Tiêu biểu cho người anh hùng cứu nước-Mang trong mình nhiều sức mạnh vì nghĩa lớn.-Thể hiện ước mơ và quan niệm của nhân dân ta về người anh hùng cứu nước

-Tự hào về d/tộc

-ND đồn kết tạo ra sức mạnh để bảo vệ tổ quốc

*Ghi nhớ: SGK/23III.Luyện tập-Hình ảnh đẹp của TG

Trang 15

-Hội khoẻ Phù Đổng

4 Dặn dò: (3’)

- Hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo

- Học kĩ bài , thuộc lòng ghi nhớ SGKù

- Đọc, tìm hiểu bài “Từ mượn”

IV.Rút kinh nghiệm , bổ sung:

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nĩi và viết phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II Trọng tậm kiến thức, kỹ năng:

1.Kiến thức – Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Vai trị của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2.Kĩ năng: Rèn luyện cách nhận biết, sử dụng từ mượn khi nói khi viết

III Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

* Câu hỏi: a) Từ là gì? Từ khác tiếng như thế nào? Cho ví dụ

b) Từ ghép khác từ láy như thế nào?

* Gợi ý trả lờiù:

a) Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa dùng để đặt câu

Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Có từ 1 tiếng, có từ có 2 hoặc nhiều tiếng

b) Từ ghép được tạo ra bằng cách ghép 2 hoặc nhiều tiếng có nghĩa

Từ láy được tạo ra bằng cách láy âm

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’) Các em đã tìm hiểu từ xét về mặt cấu tạo Hôm nay các em sẽ tìm hiểu từ xét về mặt nguồn gốc.Đó là từ mượn

b/ Tiến trình bài dạy:

14’ Hoạt động 1

Gv ghi ví dụ lên bảng

Hãy giải thích từ: Trượng,

tráng sĩ ?

-Các từ trượng, tráng sĩ có

nguồn gốc từ ngôn ngữ nào?

HS đọc chú thích 10, 12 trang 22 SGK

b.Từ mượn: Là từ chúng

ta vay mượn các ngôn

Trang 16

-Em hiểu thế nào là từ mượn

-Những từ: người, làm, cao có

phải từ mượn không?

-Từ ông cha ta sáng tạo ra gọi

là từ gì?

-Gv ghi các từ đã cho lên bảng

Trong các từ trên, từ nào mượn

của tiếng Hán? Từ nào mượn

của ngôn ngữ khác? Đó là

ngôn ngữ nào?

-Em có thể nhận xét số lượng

từ mượn trong TV, đặc biệt là

số lượng từ Hán Việt?

-Nhận xét cách viết từ mượn?

-Gv nhận xét

Riêng từ mượn tiếng Hán (từ

Hán Việt) viết như từ thuần

*Trong văn tự sự, biểu cảm

không nên dùng nhiều từ mượn

khiến người đọc,người nghe

khó hiểu

-Không Đây là những từ

do cha ông ta sáng tạo ra

-Sứ giả, điện, giang sơn (Hán)

-Mít tinh, tivi, Internet (Anh)

-Xà phòng, Rađiô(Pháp)-Xô Viết (Nga)

-Từ mượn tiếng Hán là bộ phận quan trọng

Học sinh trả lời

Học sinh đọc

Hs đọc và thảo luận-Mượn từ là 1 cách làm giàu ngôn ngữ dân tộc nhưng không được sử dụng một cách tuỳ tiện mà từ nào chúng ta không có mới được mượn

ngữ khác

-Từ mượn tiếng Hán (từ gốc Hán và từ HV): quan trọng

-Từ mượn tiếng Anh, Pháp, Nga

c)Cách viết từ mượn-Từ mượn được Việt hoá cao viết như từ thuần Việt

-Từ mượn chưa Việt hoá thì dùng dấu ngang nối các tiếng

Vd: Mít tinh, in-tơ-nét

*Ghi nhớ: SGK /25II.Nguyên tắc mượn từ-Từ nào chúng ta không có sẵn thì cần phải mượn, không nên mượn 1 cách tuỳ tiện

-Để bảo vệ sự trong sáng của tiếng việt ta nên dùng

từ thuần việt trừ trường hợp khơng cĩ thì ta mới dùng từ mượn

15’ Hoạt động 3

Tìm từ mượn trong các câu và

cho biết các từ đó mượn của

ngôn ngữ nào?

Gv nhận xét

Xác định nghĩa của từng tiếng

tạo nên từ HánViệt

-Tên đơn vị đo lường

-Tên bộ phận xe đạp

-Tên 1 số đồ vật

III.Luyện tậpHọc sinh làm 1

a) Vô cùng, tự nhiên, ngạc nhiên, sính lễ (T.Hán)b) Linh đình gia nhân (T.Hán)

e) quyết định, lãnh địa, trang chủ (T.Hán)Pốp Mai-cơn Giăc-xơn, in-tơ-nét (T.Anh) 2.Nghĩa của các yếu tố HVa)Khán: xem; thính: nghe; giả: người; độc: đọcb)Yếu: quan trọng; lược: tóm tắt; nhân: người 3.Kể một số từ mượna) mét, km, g, kg

b) phanh, xăm, pađanhc) ten-nit

4 Dặn dò: (2’)

- Hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :

Trang 17

- Học kĩ bài , thuộc lòng ghi nhớ (SGK) Làm bài tập số 4.

- Đọc, tìm hiểu bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự ”

IV.Rút kinh nghiệm ,bổ sung :

- Cĩ hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1.Kiến thức:Đặc điểm của văn bản tự sự

2.Kĩ năng: Bước đầu nhận biết và phân tích các sự việc trong văn tự sự

IIIChuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

*Câu hỏi: Nêu các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt tương ứng của văn bản?

* Gợi ý trả lờiù:

Có 6 kiểu văn bản tương ứng với 6 phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’) Tự sự là gì? Mục đích giao tiếp của văn tự sự là gì? Vậy chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài học hôm nay

b/ Tiến trình bài dạy:

14’ Hoạt động 1

-Hàng ngày, các em có kể

chuyện và nghe kể chuyện

-Hiểu được cụ thể các chi

I.Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự :

1.Tự sự là gì?

Trang 18

gì?

-Khi nghe kể chuyện, người

nghe muốn biết điều gì?

*Khi người kể trình bày 1

chuỗi sự việc 1 cách đầy đủ từ

mở đầu đến khi kết thúc để thể

hiện 1 ý nghĩa thì sự việc đó

được gọi là câu chuyện được

kể Đây chính là phương thức

tự sự

Vậy tự sự là gì?

Tự là gì? Sự là gì?

Chúng thuộc loại từ nào?

Gv nhận xét, tóm lại ghi bảng

Kết thúc câu chuyện là thực

hiện xong mục đích giao tiếp

-Mục đích giao tiếp của văn tự

sự là gì?

*Giao tiếp là gì?

*Kể chuyện TG nhằm mục

-Người nghe muốn biết chuyện có ý nghĩa gì

HS thảo luận , trình bày:

+Tự: kể +sự: việc, chuyện

Kể chuyện

-Cho ta hiểu về nhân vật Thánh Gióng từ khi ra đời lớn lên trở thành tráng sĩ

đi đánh giặc rồi bay về trời

-Các sự việc xảy ra có đầu có đuôi, sự việc trước là nguyên nhân của sự việc sau… dẫn đến 1 kết thúc

Hs thảo luận, trình bày:

-Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm…

-Giải thích sự việc, tìm hiểu con người, bày tỏ thái độ…

-TG là con người phi thường vì nước vì dân

-Gióng có sức mạnh phi thường

Phi (HV):bayHọc sinh đọc-Ca ngợi Thánh Gióng một người anh hùng có

*Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa

2.Mục đích giao tiếp của văn tự sự

Giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

Trang 19

-Vì sao truyện Thánh Gióng

được coi là truyện ca ngợi công

đức của vị anh hùng làng

-Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

Gv sử dụng câu hỏi gợi mở-Nhận xét, sửa chữa, bổ sung, ghi bảng

Hoạt động 2 -Đây có phải là bài thơ tự sự không?

-Vì sao?

-Kể lại câu chuyện bằng miệng

Gv nhận xétHoạt động 3Hai văn bản này có nội dung tự sự không?

Vì sao 2 văn bản này được coi là 2 văn bản có nội dung tự sự?

-Mục đích giao tiếp của văn bản (a) là gì ?

-Mục đích giao tiếp của văn bản (b) là gì ?

Tự sự ở đây có vai trò gì?

(Mục đích của 2 đoạn văn tự sự ?)

Gv hướng dẫn

Gv nhận xét

GV hướng dẫn

Học sinh đọc

HS thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm trình bày

HS lắng nghe, ghi vào vở

HS đọc bài thơ-Đây là 1 bài thơ tự sự Vì kể về 1 sự việc có mở đầu, diễn biến, kết thúc và có ý nghĩa (chê mèo tham ăn)

Hs thực hành kể

Hs đọc

Hs đọca)Kể về lễ khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3 tại Huế vào ngày 3/4/02b)Kể lại chiến công của người Aâu Lạc chiến đấu chống quân Tần xâm lược

Học sinh thảo luận Trả lời

Hs chuẩn bị

Hs trình bày

HS về nhà làm

III.Bài tập luyện tậpBT1 ”Ôâng già và thần chết” (Lép-tôn-xtôi)-Đây là câu chuyện kể lại diễn biến trong tư tưởng của ông già

BT3a) Huế: Khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần III

b)Aâu lạc chống quân Tần xâm lược

a)Thông báo, nêu vấn đề

b)Ca ngợi chiến công của người Aâu Lạc.BT4:

Kể lại câu chuyện giải thích tại sao người Việt Nam được coi là CRCTBT5:

Kể lại 1 tấm gương chăm ngoan học giỏi

4 Dặn dò: (5’)

Trang 20

- Hs chuẩn bị cho tiết hoc tiếp theo

- Về nhà làm hoàn chỉnh bài tập số 4, số 5 vào vở bài tập

- Đọc và soạn bài “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

IV Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện

_ Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1 Kiến thức;- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết STTT.

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ hoang đường

2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc, kể

3.Thái độ: Giáo dục tinh thần khắc phục thiên tai, bảo vệ cuộc sống, giúp đỡ người bị nạn

III Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Soạn bài theo câu hỏi “Đọc hiểu văn bản”

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

*Câu hỏi: a) Kể ngắn gọn chuyện Thánh Gióng?

b) Hình tượng Thánh Gióng mang ý nghĩa gì?

* Gợi ý:

a- Kể đảm bảo các ý chính; diễn đạt lưu loát

Giáo viên nhận xét, sửa chữa, bổ sung, ghi điểm

b- Hình tượng Thánh Gióng thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm ngay từ buổi đầu dựng nước

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’)

Hằng năm ở đồng bằng Bắc bộ nước ta thường xuyên xảy ra lũ lụt Để giải thích hiện tượng này, nhân dân ta sáng tạo ra truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

b/ Tiến trình bài dạy:

9’ Hoạt động 1

-Hướng dẫn Hs đọc, sửa chữa,

uốn nắn

-Tìm bố cục của văn bản?

-Nêu ý chính từng đoạn ?

-Truyện gắn bó với thời đại

Hs đọca)Vua Hùng kến rểb)Cuộc giao tranh giữa 2 thần

c)Sự trả thù hàng năm của Thuỷ Tinh

-Thời đại vua Hùng, gắn

I.Đọc ,tìm hiểu chung:

*Bố cục: 3 đoạna)… 1 đôi

b)… rút quân vềc) Còn lại

Trang 21

-Nhân vật chính của truyện -Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

II.Đọc, tìm hiểu văn bản1.Nhân vật

Sơn TinhVẫy tay đồi núi, cồn bãi mọc lên

Bốc đồi, dời núi dựng thành đất

Cư dân Việt cổ đắp đê chống lụt và ước mơ chiến thắng thiên tai của người xưa

Thuỷ TinhHô mưa gọi gió

Gọi gió làm giông bão, dâng nước sông

Sức tàn phá của thiên nhiên

Truyện phản ánh thực tế xảy

ra hàng năm trên lưu vực sông

Hồng ở nước ta Đó là hiện

tượng lũ lụt mà nhân dân Việt

cổ phải đương đầu

-Qua tìm hiểu 2 nhân vật Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh, em cho biết

HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày:

-Thể hiện sức mạnh và ước mơ ngự trị bão lụt-Ca ngợi công lao dựng nước

-Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm

Hs đọc

2.Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tượng mang dáng dấp thần linh, STTT với nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo( dời non, dựng lũy của ST; hơ mưa, gọi giĩ của TT)

- Tạo sự việc hấp dẫn: hai

vị thần STTT cùng cầu hơn Mị Nương

- Dẫn dắt, kể chuyện, lơi cuốn, sinh động

3.Ý nghĩa của truyện:

-Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm

-Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai bão lũ

Trang 22

truyện thể hiện điều gì? Ca

ngợi và giải thích điều gì?

Gv nhấn mạnh những điểm

cần ghi nhớ

Hoạt động

Giáo viên nhận xét

Hs kể từng đoạn-Học sinh đọc câu 2

-Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nước của vua Hùng

*Ghi nhớ: SGK/34

III.Luyện tập-Kể diễn cảm truyện-Đây là một chủ trương đúng đắn, kịp thời và rất quan trọng để ngăn chặn lũ lụt, giảm nhẹ thiên tai

4 Dặn dò: (2’)

- Hs chuẩn bị cho tiết học tiếp theo

- Học kĩ bài ghi, thuộc lòng ghi nhớ SGK Làm bài tập số 3

- Đọc và chuẩn bị bài “Nghĩa của từ”

IV.Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Trang 23

Tuần: 3 Ngày dạy: 31/08/2010

Tiết : 10

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

(Truyền thuyết)

I M ức độ cần đạt

-Hiểu và cảm nhận được nội dung ,ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm

-Hiểu được vẽ đẹp của một số hình ảnh ,chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện

II-Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng

1-Ki ến thức:- Nhân vật ,sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm

-Truyền thuyết địa danh

-Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuổi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2-Kĩ năng

-Đọc –hiểu vb truyền thuyết

-Phân tích để thấy được ý nghĩa su6 sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

-Kể lại đươc truyện

III Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án, tranh Hồ Gươm

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài (SGK)

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

*Câu hỏi: - Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Nêu ý nghĩa của truyện?

* Gợi ý: - Kể đầy đủ 7 sự việc chính như đã học

-Ý nghĩa: Giải thích hiện tượng lũ lụt, thể hiện ước mơ chế ngự thiên tai, ca ngợi công lao dựng nước…

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’) Hồ Gươm là một thắng cảnh nổi tiếng, một di tích lịch sử văn hoá của đất nước Hôm nay, cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu…

b/ Tiến trình bài dạy:

9’ Hoạt động 1

-Hướng dẫn học sinh đọc, đọc

mẫu một đoạn

Gv nhận xét, uốn nắn cách đọc

-Văn bản có thể chia thành

mấy phần? Giới hạn mỗi

phần?

-Nêu ý chính mỗi phần?

Gv nhận xét ghi bảng

Học sinh đọc tiếp

 chia thành 2 đoạna)Từ đầu… đất nước

LQ cho mượn Gươmb)Phần còn lại: LQ đòi Gươm

I.Đọc,tìm hiểu chung:

*Đọc

*Bố cục: 2 đoạna)Từ đầu… đất nước: LQ cho mượn Gươm

b)Phần còn lại:

LQ đòi Gươm

Trang 24

Hoạt động 2

Vì sao đức Long Quân cho

nghĩa quân Lam Sơn mượn

gươm thần?

* Đây là cuộc chiến đấu chính

nghĩa hợp lòng dân Ban đầu

thế lực của nghĩa quân Lam

Sơn còn non yếu, gặp nhiều

thất bại nên cuộc khởi nghĩa

chính nghĩa được thần thánh

giúp đỡ, đã cho mượn gươm

thần

-Nghĩa quân Lam Sơn đã nhận

được gươm thần như thế nào?

“Thuận thiên”có nghĩa là gì?

Chúng thuộc loại từ nào?

-Cách LQ cho nghĩa quân LS

mượn gươm thần có ý nghĩa gì?

* Trời tức là dân tộc là nhân

dân đã giao cho lực lượng và

nghĩa quân Lam Sơn trách

nhiệm đánh giặc Gươm chọn

người chờ người mà dâng

Người đã nhận thanh gươm là

nhận trách nhiệm trước vận

mệnh của dân tộc, của đất

nước

-Chỉ ra sức mạnh của gươm

thần đối với nghĩa quân Lam

Hs đọc câu hỏi 2-Lê Thận đánh cá ba lần nhặt được lưỡi gươm có 2 chữ thuận thiên dâng cho Lê Lợi

-Lê Lợi nhặt được chuôi gươm nạm ngọc trong rừng, đem tra vào lưỡi gươm thì vừa như in

Hợp với ý trời (từ Hán Việt)-Thể hiện nguyện vọng của cả dân tộc là nhất trí, quân dân đoàn kết trên dưới 1 lòng đánh giặc

Hs lắng nghe

Từ khi có gươm thần nhuệ khí của nghĩa quân Lam Sơn ngày càng tăng, làm cho quân giặc khiếp vía

-Đánh đuổi quân Minh ra khỏi bờ cõi nước ta

-Nhân dân đánh đuổi giặc Minh ra khỏi đát nước Lê Lợi lên làm vua

-Lê Lợi cưỡi thuyền rồng

II.Đọc, tìm hiểu văn bản:

1.Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần:

-Giặc Minh đô hộ-Lực lượng nghĩa quân nổi dậy chống giặc.-Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được thần thánh ủng hộ cho mượn gươm thần

-Lê Thận kéo lưới 3 lần nhặt được lưỡi gươm

-Lê lợi vào rừng nhặt được chuôi gươm nạm ngọc

Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là nhất trí, đoàn kết quân dân ,trên dưới 1 lòng

2.Long Quân đòi gươm:

Trang 25

-Cách đòi gươm và trả gươm

diễn ra như thế nào?

Cho học sinh xem tranh

-Qua việc tìm hiểu truyện “Sự

tích Hồ Gươm” em hãy nêu ý

nghĩa của truyện?

-Ngoài việc giải thích tên hồ

Truyện còn ca ngợi điều gì?

-Em còn biết truyền thuyết nào

nước ta có hình ảnh Rùa vàng?

-Theo em, hiện tượng rùa vàng

trong truyền thuyết VN tượng

trưng cho ai? Cho cái gì?

Hoạt động 4

Vì sao tác giả dân gian không

để Lê Lợi trực tiếp nhận cả

chuôi và lưỡi gươm cùng một

lúc?

dạo quanh hồ Tả Vọng

LQ sai Rùa vàng lên đòi lại gươm Vua quẳng thanh gươm về phía Rùa vàng Rùa vàng há miệng đớp lấy thanh gươm…

-Hs thảo luận nhómĐại diên nhóm trả lời

“Thần Kim Qui xây thành Cổ Loa”; “Mị Châu, Trọng Thuỷ”

- Rùa vàng, thần Kim Qui tượng trưng cho tổ tiên, hồn thiêng sông núi;

tượng trưng cho tư tưởng, tình cảm, chí tuệ của nhân dân

Hs thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày-Nhận được thanh gươm là nhận được ý chí thống nhất, tư tưởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên mọi miền đất nước

Học sinh trả lời

-Giải thích tại sao hồ Tả Vọng có tên là Hồ Gươm

-Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân, chính nghĩa và thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

* Ghi nhớ SGK/43III.Luyện tập:

1.Đọc “Ấn kiếm Tây Sơn”

2.Nhận cùng1 lúc, tác phẩm không mang tính toàn dân trên dưới một lòng

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (5’)

- Học kĩ bài, học thuộc lòng ghi nhớ SGK

- Nắm được những chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Đọc, tìm hiểu bài “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”

IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung :

Trang 26

Tuần: 3 Ngày soạn: 07/09/2010

Tiết : 11 -12

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I M ức độ cần đạt :

-Nắm được thế nào là sự việc ,nhân vật trong văn bản tự sự

-Hiểu ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

II-Tr ọng tâm kiến thức ,kĩ năng

1-Ki ến thứ c: -Vai trị của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

-Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2-Kĩ năng.-Chỉ ra sự việc ,nhân vật trong một văn bản tự sự.

-Xác định sự việc,nhân vật trong một đề bài cụ thể

III Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài (SGK)

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

*Câu hỏi: a) Thế nào là văn tự sự ? Hãy kể tên 1 số văn bản tự sự mà em đã học?

b) Nêu mục đích giao tiếp của văn tự sự ?

* Gợi ý trả lời :

a) Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc… và thể hiện một ý nghĩa

Một số văn bản tự sự mà em đã học: Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Bánh chưng bánh giầy…

b) Mục đích giao tiếp của văn tự sự: Giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (2’)

Nói đến văn tự sự ta phải nghĩ ngay đến 2 yếu tố nhân vật và sự việc Vậy sự việc và nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

b/ Tiến trình bài dạy:

20’ Hoạt động 1

Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao

trào và sự việc kết thúc trong

câu chuyện trên?

-HS đọc (a) các sự việc trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh(SGK)

1: Sv khởi đầu2.3:Sv phát triển

4 5:Sv cao trào6.TT thua : Sv xung đột7.Sự trả thù hàng năm của

I.Sự việc trong văn tự sư:ï

Trang 27

-Cho biết quan hệ nhân quả

giữa các sự việc?

-Các sự việc trên do ai làm và

xảy ra ở đâu? Vào lúc nào?

Nguyên nhân, diễn biến, kết

quả?

-Theo em có thể bỏ bớt 1 chi

tiết nào đó trong truyện được

không? Vì sao?

-Chuỗi sự việc đó đã khởi đầu

chiến thắng của Sơn Tinh trước

Thuỷ Tinh

-Sơn Tinh đã thắng Thuỷ Tinh

mấy lần?

*Thuỷ Tinh không bao giờ

tháng nổi Sơn Tinh Nghĩa là

con người luôn luôn thắng lũ

lụt

-Nếu kể câu chuyện mà chỉ có

7 sự việc trần trụi như trên thì

có hấp dẫn không? Vì sao?

-Em hãy cho biết sự việc nào

trong câu truyện thể hiện mối

thiện cảm đối với Sơn Tinh,

vua Hùng

-Sự việc Sơn Tinh thắng Thuỷ

Tinh có ý nghĩa gì?

-Truyện được kể ra là nhằm

khẳng định điều gì?

*Đây chính là tư tưởng chủ đề

mà người kể muốn biểu đạt

-Vậy muốn làm nổi bật tư

tưởng chủ đề thì các sự việc

trong truyện phải như thế nào?

GV chốt lại ghi bảng

Hoạt động 2

Các sự việc trong truyện do ai

làm?

TT: Sv kết thúc -Sự việc trước là nguyên nhân của sự việc sau

Sự việc sau là kết quả của sự việc trước

-ST, T2 làm; thời vua Hùng thứ 18 ,ở đồng bằng sông Hồng (đất Phong Châu)

-Không Vì chuỗi các sự việc được sắp xếp theo 1 trật tự trước sau;sự việc trước là nguyên nhân của sự việc sau

2 lần và mãi năm nào cũng thắng

-Không Vì trừu tượng khô khan Truyện hay phải có sự việc cụ thể, rõ ràng

-Món đồ sính lễ-Đắp đê ngăn lũ-Sơn Tinh lấy được vợ và thắng Thuỷ Tinh

Chiến thắng của nhân dân trước thiên tai lũ lụt

Khẳng định sức mạnh của con người trước sự tàn phá của thiên nhiên

Thảo luận nhóm-Sự việc phải được lựa chọn sắp xếp theo diễn biến

-Sơn Tinh, Thuỷ Tinh-Vua Hùng, Mị Nương

a)Sự việc trong văn tự sự phải được kể về thời gian, địa điểm Nguyên nhân, diễn biến, kết quả và phải do ai làm

b)Sự việc trong văn tự sự phải được lựa chon sắp xếp theo một trật tự diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng chủ đề mà người kể muốn biểu đạt

II Nhân vật trong văn tự sự:

-Là người thực hiện các

Trang 28

* Nhân vật trong văn tự sự vừa

là người thực hiện các sự việc,

vừa là người được nói đến,

được biểu dương hay phê phán

-Hãy kể tên các nhân vật trong

truyện ST, TT, cho biêt ai là

nhân vật chính có vai trò quan

trọng nhất? Người được nói tới

nhiều nhất?

-Ai là nhân vật phụ? Nhân vật

phụ có cần thiết không? Có thể

bỏ được không?

-Nhân vật trong văn tự sự được

kể như thế nào?

- Chỉ ra tên gọi, lai lịch, chân

dung, tài năng, việc làm của

các nhân vật trong truyện Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh?

GV nhận xét, sửa chữa

-Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

-Nhân vật phụ: Vua Hùng,

Mị Nương

-Nhân vật phụ cũng rất cần thiết, không thể bỏ được Vì nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động

Học sinh đọc (b) SGK

-HS thảo luận nhóm-Đại diện nhóm trình bày:

HS đọc

sự việc trong văn bản

-Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề của văn bản

-Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động

*Ghi nhớ SGK/38

17’ Hoạt động 3

-Chỉ ra việc làm của vua Hùng,

Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ

Tinh?

-Hãy nhận xét vai trò, ý nghĩa

các nhân vật trong truyện?

-Tư tưởng chủ đề của văn bản

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì?

-Dựa vào câu hỏi thảo luận ở tiết 11

Cầu hôn, thi tài, dời núi, lấp biển, đắp thành đất, ngăn chặn dòng nước lũ-Hs thảo luận,trình bày:

-Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

thực hiện 1 chuỗi các hoạt động việc làm thể hiện tư tưởng của văn bản

-Chiến thắng của Sơn Tinh đối với Thuỷ Tinh

III.Luyện tậpBài tập 1: Việc làm của nhân vật:

-Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là

2 nhân vật chính: Là người thực hiện chuỗi các hoạt động, việc làm thể hiện tư tưởng chủ đề của văn bản

Trang 29

-Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là 2

nhân vật chính của truyện

-Vua Hùng, Mị Nương là 2

nhân vật phụ Nhân vật phụ có

vai trò, ý nghĩa gì?

Hãy tóm tắt truyện Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh theo sự việc gắn với

-Em dự định kể việc gì?

Diễn biến các sự việc ấy diễn

biến ra sao Sự việc nào khởi

đầu, sự việc nào kết thúc

-Nhân vật trong truyện em dự

định kể là ai?

Là bạn, bản thân em hay 1

người khác cùng trang lứa?

GV nhận xét, sửa chữa

chính là chiến thắng của nhân dân Việt cổ trước sức mạnh của thiên nhiên

Nhân vật phụ giúp nhân vật chính thực hiện 1 chuỗi các sự việc từ khi khởi đầu, phát triển đến khi kết thúc

-Nhiều Hs tóm tắt bổ sung cho nhau, đảm bảo các chi tiết

-Hs đọc bài tập 1cTrả lời

-Học sinh thực hành làm trên giấy (vở bài tập)

3 học sinh trình bày

-Vua Hùng, Mị Nương là 2 nhân vật phụ giúpnhân vật chính thực hiện 1 chuỗi các sự việc

b)Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

Khi nghe tin vua Hùng kến rể

-ST, TT đến cầu hôn, thi tài, đánh nhau gây nên hiện tượng lũ lụt hàng năm

c)Giải thích tên gọi:

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh-Tên gọi liên quan đến hành động, việc làm của nhân vật, thể hiện

tư tưởng chủ đề của văn bản

Bài tập 2:

Kể lại chuyện “Một lần không vâng lời”

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (5’)

- Làm hoàn chỉnh bài tập số 2 vào vở bài tập

- Đọc và chuẩn bị bài “Sự tích Hồ Gươm” Chú ý tóm tắt truyện theo hoạt động, việc làm của các nhân vật chính

IV.Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Trang 30

Tuần: 4 Ngày dạy: 08/09/2010

Tiết : 13

NGHĨA CỦA TỪ

I M ức độ cần đạt :

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

-Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

-Biết dùng từ đúng nghĩa trong nĩi ,viết và sửa các lỗi dùng từ

II-Trọng tâm kiến thức kĩ năng

1-Kiến thức

-Khái niệm nghĩa của từ

-Cách giải thích nghĩa của từ

2-Kĩ năng:-Giải thích nghĩa của từ.

-Dùng từ đúng nghĩa trong nĩi và viết

-Tra từ điển để hiểu nghĩa của t

III Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc và chuẩn bị bài (SGK)

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

*Câu hỏi:

a) Thế nào là từ mượn ? Cho ví dụ ? Khi nào thì ta phải mượn từ của tiếng nước ngoài?

b) Giải thích nghĩa của từ “trượng; tráng sĩ “ Cho biết chúng ta được mượn từ ngôn ngữ nào?

* Gợi ý trả lời :

a- Từ mượn là từ chúng ta vay mượn các ngôn ngữ nước ngoài Ví dụ: Ra-đi-ô; sính lễ Chúng ta vay mượn khi tiếng Việt chúng ta không có từ để biểu thị

b- Giải thích như chú thích 10,11 trang 22 SGK Vay mượn tiếng Hán

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’) Các em đã tìm hiểu từ xét về mặt cấu tạo và nguồn gốc Tiết học hôm nay ,các em sẽ tìm hiểu từ xét về ý nghĩa

bTiến trình bài dạy:

9’ Hoạt động 1

-Mỗi chú thích gồm mấy bộ

phận?

- Đó là những bộ phận nào?

-Bộ phận nào trong chú thích

nêu lên nghĩa của từ?

-Nghĩa của từ tương ứng với

Hs đọc các chú thích SGK-Hai bộ phận: Phần từ được chú thích; phần nghĩa của từ

Trang 31

-Nghĩa của từ là gì?

-Nội dung của từ là gì?

Gv gọi

Hoạt động 2

-Từ “tập quán” được giải thích

bằng cách nào?

-Từ “Lẫm liệt” được giải thích

bằng cách nào?

-Từ “nao núng” được giải thích

bằng cách nào?

-Có mấy cách giải thích nghĩa

của từ? Đó là những cách nào?

-Cho ví dụ:

Gv nhận xét

Hoạt động 3

Gv yêu cầu

-Cho biết cách giải thích nghĩa

của các từ được chú thích

GV nhận xét, sửa chữa

Đây là 4 từ có chung 1 yếu tố

câu tạo đồng nghĩa “học”

GV nhận xét, sửa chữa

-Những từ điền ứng với phần

nào trong mô hình?

*Những từ trung bình ,trung

gian,trung niên là từ thuần

Việt hay Hán Việt? Từ Hán

Việt thuộc lớp từ nào?

-Cho biết những từ trên được

Là nội dung mà từ biểu thị

Nội dung của từ là sự việc, hành động, tính chất, trạng thái, quan hệ, (của từ)

Học sinh đọc

Hs đọc lại các chú thích-Trình bày khái niệm-Đưa ra từ đồng nghĩa

-Đưa ra từ đồng nghĩa, cụm từ trái nghĩa

-Học sinh nhắc lại

-Hs đọc 1 số ví dụ SGKRồi nêu cách giải thích

-Hs đọc bài tập-Điền vào bảng con-Hình thức

-Phần đã cho là phần nghĩa của từ

-Từ Hán Việt ;thuộc lớp từ mượn

-Hs đọc bài tập-Hs thảo luận nhóm-Đại diện nhóm trình bày:

a), b): Trình bày khái

thái, quan hệ…) mà từ biểu thị

*Ghi nhớ SGK/35II.Cách giải thích nghĩa của từ:

-Có 2 cách-Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

*Ta cần sử dụng từ cho đúng nghĩa trong mỗi văn cảnh để bảo vệ chotiếng việt ta được trong sáng

*Ghi nhớ: SGK/35 III Luyện tập

*BT1:

-Thuỷ cung (trbày kn)-Phúc ấm (trbày kn)-Phong (đưa ra từ đồng nghĩa)

BT2: Điền các từ đã cho vào chỗ trống

a)Học tậpb)Học lỏmc)Học hỏid)Học hànhBT3: Điền từ vào chỗ trống

a)Trung bìnhb)Trung gianc)Trung niên

BT4: Giải thích nghĩa của từ

a)Giếng: Là hố đào sâu, thẳng đứng xuống

Trang 32

giải thích theo cách nào ?

Nhân vật Nụ hiểu từ mất như

thế nào?

-Cách giải thích đó có đúng

không ?

Gv nhận xét phần trình bày

của các nhóm

niệmc): Đưa ra cụm từ trái nghĩa

-Hs đọc truyện “Thế thì không mất”

Hs thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bàyKhông đúng

lòng đất để lấy nước.b)Rung rinh: Chuyển động qua lại nhẹ nhàng liên tiếp

c)Hèn nhát: Không dũng cảm, thiếu can đảm

BT5: “Thế thì không mất”

-Theo Nụ:”mất” có nghĩa là không biết ở đâu

-Mất: được hiểu là không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

- Học thuộc lòng 2 ghi nhớ SGK

- Ghi hoàn chỉnh bài tập số 5 vào vở bài tập

- Đọc và chuẩn bị bài “Nhân vật và sự việc trong văn tự sự”

IV.Rút kinh nghiệm , bổ sung :

Trang 33

Tuần: 4 Ngày dạy: 8/09/2010

Tiết : 14

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I M ức độ cần đạt

Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

IITrọng tâm kiến thức ,kĩ năng

1.

Kiến thức :-Cấu trúc ,yêu cầu của đề văn tự sự(qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

-Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề ,lập ý ,lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2K ĩ năng : -Tìm hiểu đề ,đọc kĩ đề ,nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự.

-Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

III Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu bài (SGK)

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: 1’ Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: 4’

*Câu hỏi: a) Nêu đặc điểm của sự việc trong văn tự sự?

b) Nhân vật trong văn tự sự có vai trò như thế nào?

* Gợi ý:

a) Đặc điểm của sự việc trong văn tự sự:

- Sự việc được trình bày rõ ràng, cụ thể xảy ra trong thời gian, không gian cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả…

- Sự việc được sắp xếp theo 1 trật tự diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng chủ đề mà người kể muốn biểu đạt

b) Nhân vật là người thực hiên các sự việc, là người được nói đến trong văn bản Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng chủ đề của văn bản Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt động

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’) Chúng ta đã nắm được đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

b/ Tiến trình bài dạy:

14’ Hoạt động1

Đây là bài văn không có nhan

đề, gồm 3 phần mở bài, thân

bài, kết bài

-Cho biết bài văn này kể về

HS đọc bài văn SGK (trang 44)

-Kể về Tuệ Tĩnh

I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

1.Chủ đề của bài văn tự sự:

Trang 34

ai? Kể về điều gì?

-Trong phần thân bài, Tuệ

Tĩnh làm 2 việc Đó là những

việc gì? Hai việc đó thể hiện

điều gì?

-Qua việc làm, ta thấy Tuệ

Tĩnh là người thế nào?

Đây chính là chủ đề của bài

văn

-Em hiểu chủ đề là gì?

-Chủ đề của bài văn thể hiện

chủ yếu ở những từ ngữ nào

trong bài?

-Hãy cho biết suy nghĩ của em

về việc làm của Tuệ Tĩnh?

Qua việc chữa bệnh của Tuệ

Tĩnh, ta thấy thái độ của ông

đối với người bệnh như thế

nào?

* Tìm yếu tố Hán Việt đồng

nghĩa với từ “lòng”.Tìm 1 số từ

Hán Việt có yếu tố tâm

-Hãy đặt tên (nhan đề) cho bài

văn trên Nếu chọn 1 trong 3

nhan đề SGK, hãy nêu lí do?

GV nhận xét: Nhan đề của bài

văn cũng thể hiện chủ đề của

bài văn

Hoạt động 2

-Văn bản trên gồm những phần

nào?

-Mỗi phần trình bày những vấn

đề gì? Thực hiện những yêu

cầu gì của bài văn tự sự?

-Kể về tấm lòng thương yêu cứu giúp người bệnh của ông

-Từ chối chữa trị ngay cho nhà quí tộc

-Chữa trị ngay cho đứa bé con nhà nông

-Tuệ Tĩnh hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh

-Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là ý chính mà người kể muốn thể hiện

-“Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh” “ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn sao lại nói chuyện ân huệ”

-Từ chối chữa bệnh cho nhà quí tộc chứng tỏ Tuệ Tĩnh là người có bản lĩnh, không sợ mất lòng ông ta

-Chữa ngay cho con trai người nông dân trước vì chú bé nguy hơn

-Thái độ hết lòng vì người bệnh

-Yếu tố Hán Việt đồng nghĩa: tâm

-Lương tâm, thiện tâm, thương tâm

-Thân bài: Kể lại diẽn biến của sự việc

Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn thể hiện trong văn bản

2.Dàn bài của bài văn tự sự:

Gồm 3 phần-Mở bài:Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

Trang 35

12’ Hoạt động 3

-Truyện này nhằm biểu dương,

chế giễu điều gì?

-Sự việc nào tập trung thể hiện

-Ca ngợi sự thông minh hóm hỉnh của người nông dân

-Người nông dân xin thưởng… và đề nghị được chia đôi số phần thưởng cho viên quan cận thần

-Tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách chơi khăm lại nó

-Ca ngợi sự thông minh hóm hỉnh của người nông dân

b)Dàn ý:

-Mở bài: Câu1-Kết bài: Câu cuối-Thân bài: phần giữa

So sánh truyện “Phần

thưởng” với truyện “Tuệ HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình c) So sánhTuệ Tĩnh…

-Mở bài: nói rõ chủ đề

-Bất ngờ ở đầu truyện

-Kết bài có sức gợi

-Kết bài có hậu

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3’)

- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- HS đọc bài đọc thêm và làm bài tập số 2

- Đọc và tìm hiểu bài “Tìm hiểu đềvà cách làm bài văn tự sự”

IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 36

Tuần: 4 Ngày dạy: 10/09/2010

Tiết : 15

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I M ức độ cần đạt

-Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

II Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng

1/Kiến thức:

-Cấu trúc ,yêu cầu của đề tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

-Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề,lập ý ,lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

-Những căn cứ để lập ý và lặp dàn ý

2/Kĩ năng;-Tìm hiểu đề :đọc kĩ đề ,nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự

-Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

III Chuẩn bị:

1/ Chuẩn bị của GV: Tham khảo tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án

2/ Chuẩn bị của HS: Đọc, tìm hiểu bài (SGK)

IV Hoạt động dạy học:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

*Câu hỏi: a) Chủ đề là gì? Nêu chủ đề của truyện Sự tích Hồ Gươm ?

b) Trình bày dàn bài của bài văn tự sự ?

c) Kiểm tra bài tập 2 (1 em)

* Gợi ý:

a) Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn thể hiện

Chủ đề truyện Sự tích Hồ Gươm: Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn; Giải thích tên Hồ

b) Trình bày như mục 2 tiết 14

c) Kiểm tra, chấm vở bài tập 1 học sinh-ghi điểm

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1’) Để làm được bài vă tự sự,các em phải tìm hiểu đề và biết cách làm bài văn tự sự

b/ Tiến trình bài dạy:

15’ Hoạt động 1

GV chép lên bảng

-Lời văn đề (1) nêu ra những

vấn đề gì?

-Những chữ nào trong đề cho

HS đọc các đề văn SGK-Đề ra 2 yêu cầu

 Kể lại câu chuyện (tự chọn)

I.Tìm hiểu đề văn tự sự:

Trang 37

em biết điều đó?

-Khi tìm hiểu đề văn tự sự

chúng ta tìm hiểu điều gì?

Để nắm vững yêu cầu của đề

trước hết ta phải làm gì?

-Các đề 2,3,4,5,6 không có từ

kể có phải là đề văn tự sự

không?

-Từ trọng tâm trong mỗi đề

trên là từ nào?

-Hãy cho biết những từ ngữ đó

yêu cầu làm nổi bật điều gì?

- Trong các đề văn trên, đề

nào nghiêng về kể việc, đề

nào nào nghiêng về kể người,

đề nào nghiêng về tường

thuật?

Hoạt động 2

- Đề 1 nêu ra những yêu cầu

nào buộc em phải thực hiện?

-Em hiểu những yêu cầu này

như thế nào?

Vd: Chọn chuyện Thánh gióng

(SGK)

Truyện bắt đầu kêû từ đâu và

kết thúc như thế nào?

-Khi kể lại câu chuyện Thánh

gióng ta kể về ai? Về việc gì?

Các sự việc đó diễn ra như thế

nào? Kết quả ra sao? Truyện

đó có ý nghĩa gì? Thể hiện chủ

đề gì?

Dùng lời văn của mình kể lại câu chuyện mà em thích bằng lời văn của em

-Tìm hiểu yêu cầu của đề (thể loại: Tự sự; nội dung:

câu chuyện; phạm vi:

dùng lời văn của chính mình)

-Đọc kĩ lời văn của đề

-Các đề đó đều là đề văn tự sự

Hs trả lời

Câu chuyện em thích, lời văn của em (kể việc)

Người bạn tốt (kể người)

Kỉ niệm (kể việc)

Sinh nhật (T.thuật)

Quê em (T.thuật)

Em đã lớn (kể người)

HS đọc lại đề 1 SGK -Kể chuyện em thích:

chính lời văn của bản thân (không nên sao chép y nguyên lời văn của người khác)

-Mình phải tự chọn câu chuyện, diễn đạt băøng lời văn của mình

-Bắt đầu kể: “đứa bé nghe sứ giả…”đến “vua nhớ… quê nhà”

-Kể về nhân vật là Gióng, về sự ra đời, lớn lên, trưởng thành, đi đánh giặc và bay về trời

Đề cao công đức của người anh hùng làng Gióng và tinh thần sẵn sàng xả thân vì nghĩa lớn của dân tộc

-Hs thảo luận nhómđại diện nhóm trình bày

-Phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài

Đề yêu cầu kể người, kể việc hay tường thuật…

II.Cách làm bài văn tự sự:

1.Lập ý, xác định nội dung của đề văn tự sư ï

Lập ý là xác định nội

Trang 38

Ta đã lập ý cho đề văn số 1

Em hãy cho biết lập ý ta làm

*Ghi nhớ SGK/48

14’ Hoạt động 3

Gv ghi lên bảng đề 

-Cho biết yêu cầu của đề trên?

-Em hiểu “kể bằng lời văn

của em” là kể như thế nào?

Kể lại truyện Thánh Gióng

bằng lời văn của em

Gv nhận xét từng phần, trình tự

sắp xếp các sự việc,đăc biệt là

phầnTB

-Truyện Thánh Gióng bắt đầu

kể từ đâu và kết thúc ở chỗ

nào? Sự việc nào mở đầu câu

chuyện? Sự việc nào kết thúc

câu chuyện?

-Diễn biến các sự việc trong

phần thân bài ra sao?

-Có thể đảo lộn các sự việc

trong phần thân bài được

không? Vì sao?

Như vậy ta đã lập được ý cho

Hs đọc-Kể lại câu chuyện (tuỳ chọn); bằng lời văn của em

-Dùng lời văn của bản thân mình để kể, không phải thuộc lòng, sao y bản chính

Hs kể lại truyện theo 3 phần: MB, TB và kết bài

-Truyện bắt đầu: Đời Hùng vương thứ 6… (mở bài)

-Kết thúc: “vua nhớ… quê nhà” (kết bài)

-TG bảo vua làm cho roi sắt, ngựa sắt…

-TG ăn khoẻ, lớn nhanh-TG vươn vai thành tráng

sĩ, cầm vũ khí xông ra trận

-Roi sắt gãy, nhổ tre làm vũ khí

-Đánh tan giặc bay về trời

Không thể đảo trật tự các sự việc trong phần thân bài vì đã được sắp xếp theo trật tự thời gian thể hiện mối quan hệ nhân quả Sự việc trước là nguyên nhân của sự việc sau Sự việc sau là kết

II-Cách làm bài văn tự sự (tt)

2.Lập dàn ý cho bài văn tự sự:

Trang 39

5’

truyện Thánh Gióng

-một văn bản tự sự

-Em hãy cho biết muốn lập

dàn ý cho bài văn tự sự ta làm

như thế nào?

Gv nhận xét, bổ sung ,ghi

bảng

Hoạt động 4

Cho hs đọc bài đọc thêm

“Những cách mở bài trong văn

kể chuyện” (Phạm Hổ)

Hãy viết phần mở bài, kết bài

của truyện Thánh Gióng bằng

lời văn của chính em

Gv nhận xét, sửa chữa, bổ

sung, ghi điểm

Gv lưu ý: 4 ý trong phần ghi

nhớ chính là 4 bước làm bài

văn tự sự

Đó là những bước nào?

Sau khi thực hiện xong bước 4,

ta phải đọc lại bài lần cuối để

sửa chữa một số sai sót mà bản

thân phát hiện ra

Hoạt động 5

quả của sự việc trước

Hs thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày

Hs đọcRồi rút ra kết luận: Có nhiều cách mở bài khác nhau

Hs thực hành viết-Nhóm 1 viết phần MB-Nhóm 2 viết phần KB

Hs trình bày trước lớp

Hs đọc

Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và diễn đạt thành bài văn hoàn chỉnh

Hs chép dàn ý đề bài trên vào vở bài tập

-Lập ý là sắp xếp việc

gì kể trước, việc gì kể sau để người kể theo dõi được diễn biến câu chuyện và hiểu được ý định của người viết

3.Diễn đạt thành bài văn tự sự:

Theo 3 phần của dàn bài

*Ghi nhớ SGK/48

II.Luyện tập:

Lập dàn ý

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (5’)

- Các em cần nắm được các bước làm bài văn tự sự

- Tìm hiểu các đề trong sách giáo khoa, chuẩn bị làm bài viết số 1 về văn tự sự

IV.Rút kinh nghiệm, bổ sung:

Trang 40

Tuần 5 Ngày soạn:15/ 09/2010

Tiết 17,18

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I/ M ức độ cần đạt

1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của Hs qua việt tiếp thu kiến thức về văn tự sự

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài văn tự sự:Tìm hiểu đề, lập ý, ập dàn ý, diễn đạt thành bài văn tự sự hoàn chỉnh bằng chính lời văn của mình

3 Thái độ: Giáo dục Hs tinh thần độc lập,sáng tạo khi làm bài

II/ Đề kiểm tra : Hãy kể lại một truyện truyền thuyết mà em đã học bằng lời văn của em.

III/ Đáp án – Biểu điểm:

+ Dàn ý:

a Mở bài: Giới thiệu truyện , nhân vật và tình huống phát sinh chuyện:Vua Hùng kén rể

b Thân bài: Kể được các sự việc:

- ST,TT đến cầu hôn và thi tài

- Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

- Sơn Tinh lấy được vợ

- Sơn Tinh,Thuỷ Tinh giao chiến với nhau

- Thuỷ Tinh thua phải rút về

c Kết bài: Sự trả thù hàng năm của Thuỷ Tinh

+ Biểu điểm:

- Điểm 9,10: Đảm các ý chính,biết dùng lời văn của bản thân để diễn đạt,ít lỗi chính

tả,dùng tư ,văn viết giàu cảm xúcø

- Điểm 7,8: Đảm bảo các ý chính, có tương đối lỗi chính tả ,dùng từ.

- Điểm 5,6:Thiếu 1,2ý,diễn đạt còn lúng túng, lỗi chính tả chấm câu tương đối.

- Điểm 3,4: Thiếu nhiều ý,diễn đạt lủng củng, lỗi chính ,chấm câu tương đối nhiều.

- Điểm 1,2:Thiếu hai phần ba số ý,không biết diễn đạt bằng lời văn của mình,sao y văn

bản

- Điểm 0: Bài làm bỏ giấy trắng.

V/ Rút kinh nghiệm – Bổ sung:

………

………

Ngày đăng: 20/10/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào của TG là hình - GA Ngữ văn 6 HKI 4 cột
nh ảnh nào của TG là hình (Trang 14)
Hình thành trên cơ sở của nghĩa - GA Ngữ văn 6 HKI 4 cột
Hình th ành trên cơ sở của nghĩa (Trang 42)
Hình đó như thế nào? - GA Ngữ văn 6 HKI 4 cột
nh đó như thế nào? (Trang 49)
Hình thức ra câu đố để thử  tài rất phổ biến trong truyện  cổ tích nói riêng và truyện  dân gian nói chung - GA Ngữ văn 6 HKI 4 cột
Hình th ức ra câu đố để thử tài rất phổ biến trong truyện cổ tích nói riêng và truyện dân gian nói chung (Trang 57)
Hình cấu tạo cụm danh  từ: - GA Ngữ văn 6 HKI 4 cột
Hình c ấu tạo cụm danh từ: (Trang 97)
Hình ảnh 1 người già có tính - GA Ngữ văn 6 HKI 4 cột
nh ảnh 1 người già có tính (Trang 103)
Hình dung bà mẹ Mạnh Tử - GA Ngữ văn 6 HKI 4 cột
Hình dung bà mẹ Mạnh Tử (Trang 139)
Hình   thức,   phong   cách, - GA Ngữ văn 6 HKI 4 cột
nh thức, phong cách, (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w