1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN KỲ I (MỚI)

32 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng, Cháu Tiên Bánh Chưng, Bánh Giầy
Tác giả Đỗ Hoài Thanh
Trường học Trường THCS Xuân Đài
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Đài
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: * G iới thiệu bài : Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng nói: “Những truyền thuyết dân gian ờng có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhândân ta, qua nhiều thế hệ, đã lý tởng hóa, gửigắ

Trang 1

Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên

Bánh chng, bánh giầy Ngày soạn : /9/2009

Ngày dạy : /9/2009

a. Mục tiêu :

- Hiểu định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết : Con rồng, cháu tiên vàBánh chng, bánh giầy

- Hiểu ra và hiểu đợc những ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kỳ ảocủa hai truyện

- Kể đợc hai truyện

B Chuẩn bị của GV- HS:

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài Mới : Văn bản: Con Rồng, Cháu Tiên

- Gv kiểm tra bài soạn của

học sinh, giới thiệu bài mới

Nội dung, ý nghĩa của truyện

con Rồng cháu Tiên là gì? Vì

sao dân gian ta qua bao đời, rất

tự hào và yêu thích câu chuyện

này?

Hoạt động 1:

* G iới thiệu bài : Cố thủ tớng Phạm Văn

Đồng nói: “Những truyền thuyết dân gian ờng có cái cốt lõi là sự thật lịch sử mà nhândân ta, qua nhiều thế hệ, đã lý tởng hóa, gửigắm vào đó tâm tình thiết tha của mình,cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trítởng tợng dân gian, làm nên những tác phẩmvăn hoá mà đời đời con ngời còn a thích”

th-I Đọc :

Tuần 1 : Bài 1

Tiết 1,2 : Con Rồng, cháu Tiên Bánh chng, bánh giầy Tiết 3: Từ và cấu tạo từ tiếng việt

Tiết 4: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt

Trang 2

GV tìm những chi tiết trong

truyện thể hiện tính chất kỳ lạ

lớn lao, phi thờng về nguồn gốc

và hình dạng của Lạc Long Quân

và Âu Cơ

- GV : Những chi tiết nào thể

hiện hành động của Lạc Long

Quân phi thờng?

- GV : Từ việc tìm những chi

tiết tởng tợng, kỳ ảo, em hiểu thế

nào là những chi tiết tởng tợng,

- Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “ lên đờng”

- Đoạn 3: Phần còn lại

2.Tìm hiểu chú thích:

- Định nghĩa truyền thuyết

- Truyền thuyết là loại truyện dân giantruyền miệng, kể về các nhân vật và sự kiệnliên quan đến lịch sử thời quá khứ

- Thờng có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịchsử

- Long Quân sức khoẻ vô địch, có nhiềuphép lạ”, Âu Cơ “ xinh đẹp tuyệt trần”

+ Về sự nghiệp mở n ớc :

- Long Quân giúp dân diệt trừ những loàiyêu quái để ổn định cuộc sống, dạy dân cáchtrồng trọt chăn nuôi, ăn ở

+ Về chuyện sinh nở : cái bọc trăm trứng

+ Những chi tiết t ởng t ợng, kỳ ảo : đợchiểu là những chi tiết không có thật, đợc tácgiả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất

định

+ Vai trò của những chi tiết t ởng t ợng, kỳ

ảo trong truyện :

- Tô đậm tính chất kỳ lạ, lớn lao, đẹp đẽcủa nhân vật, sự kiện

- Thần kỳ hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc

Trang 3

- GV : Việc kết duyên của

Long Quân và Âu Cơ và việc Âu

Cơ sinh nở có gì lạ? Long Quân

và Âu Cơ chia con nh thế nào và

để làm gì? Theo truyện này thì

ngời Việt là con cháu của ai?

- Học sinh thảo luận ở lớp :

Truyện Con Rồng, Cháu Tiên có

ý nghĩa gì? Nhằm giải thích điều

gì?

- Chi tiết cái bọc trăm trứng

khẳng định điều gì?

- Học sinh đọc lại lời hẹn của

Long Quân, thể hiện ý nguyện gì

của ngời xa?

- GV : Sự giống nhau ấy khẳng

định sự gần gũi về cội nguồn và

sự giao lu văn hoá giữa các tộc

ngời trên đất nớc ta

giống nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào,tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân tộc mình

- Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm

+ Học sinh thảo luận, trả lời:

- Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo thể hiện ởchuyện Âu Cơ sinh nở cái bọc trăm trứng

- Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con đểcai quản và gây dựng đất nớc

- Ngời Việt là Con Rồng, Cháu Tiên

2 ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên:

+ Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý,thiêng liêng của cộng đồng ngời Việt Từ bao

đời ngời Việt tin vào tính xác thực của những

điều “truyền thuyết” về sự tích tổ tiên và tựhào về nguồn gốc, giòng giống tiên Rồngrất cao quý, linh thiêng của mình

+ Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ởmọi miền đất nớc Ngời Việt Nam, dù miềnxuôi hay miền ngợc, dù ở đồng bằng, miềnnúi hay ven biển, trong nớc hay nớc ngoài

đều có chung cội nguồn, đều là con mẹ ÂuCơ ( đồng bào – cùng một bọc ) , vì vậyphải thơng yêu, đoàn kết

Các ý nghĩa ấy góp phần quantrọng vào việc xây dựng, bồi đắp những sứcmạnh tinh thần dân tộc

III Ghi nhớ : - SGK trang 8

IV Luyện tập : Học sinh trả lời câu hỏi

phần luyện tập

Câu 1: Truyện “Quả trứng nở ra trăm con

ngời” – Dân tộc Mờng, Truyện “ Quả bầu

Trang 4

Bài tập về nhà :

Câu 2,4,5 ( trang 3)

Câu 2: Học sinh kể lại chuyện Con

Rồng, Cháu Tiên với những yêu cầu sau:+ Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

+ Cố gắng dùng lời văn ( nói) của mình đểkể

- Giáo viên cho học sinh đọc lại

truyện, mỗi học sinh đọc một

Gv hớng dẫn học sinh thảo luận

theo câu hỏi phần “ Đọc hiểu văn

bản”

iới thiệu bài: G

I Đọc:

1 Đọc văn bản:

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ chứng giám”

- Đoạn 2 : Tiếp theo đến “ hình tròn”

- Đoạn 3 : Phần còn lại

2 Đọc chú thích

II Tìm hiểu văn bản :

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có

thể tập trung lo cho dân đợc no ấm Vua già,muốn truyền ngôi

- ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối tiếp

chí hớng vua, không nhất thiết phải con

Trang 5

tr-+ Câu hỏi 1 : Vua Hùng chọn

ng-ời nối ngôi trong hoà cảnh nào? với

ý định ra sao và bằng hình thức gì?

+ Câu hỏi 2 : Vì sao trong các

con vua, chỉ có Lang Liêu đợc thần

giúp đỡ?

+ Câu hỏi 3 : Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu đợc Vua cha chọn

để tế Trời, Đất, Tiên vơng và Lang

Liêu đợc chọn nối ngôi vua?

+ Câu hỏi 4 : ý nghĩa của truyền

thuyết “ Bánh chng, bánh giầy”

- GV hớng dẫn học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh học thuộc

ởng

- Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính

chất một câu đố đặc biệt để thử tài Trongtruyện cổ dân gian, giải đố là một trongnhững thử thách đối với nhân vật

- Trong các Lang, Lang Liêu là ngời thiệtthòi nhất

- Tuy là Lang nhng chàng sớm làm việc

đồng áng, gần gũi với dân thờng

- Chàng là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần,

và thực hiện đợc ý thần Thần ở đây là nhândân Ai có thể suy nghĩ về lúa gạo sâu sắc,trân trọng lúa gạo của trời đất và cũng là kếtquả của mồ hôi, công sức con ngời nh nhândân Nhân dân rất quý trọng cái nuôi sốngmình, cái mình làm ra đợc

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế ( quýtrọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôisống con ngời và là sản phẩm do chính conngời làm ra)

- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa: tợngtrời, tợng đất, tợng muôn loài

- Hai thứ bánh hợp ý Vua, chứng tỏ đợctài đức con ngời có thể nối chí Vua Đem cáiquý nhất trong trời đất, của đồng ruộng, dochính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên v-

ơng, dâng lên cha thì đúng là ngời con tàinăng, thông minh, hiếu thảo, trân trọngnhững ngời sinh thành ra mình

- Truyện nhằm giải thích nguồn gốc sựvật: Hai thứ bánh - bánh Chng, bánh Giầy.Nguồn gốc này gắn liền với ý nghĩa sâu xacủa hai loại bánh: Bánh Giầy tợng trng chobầutrời, Bánh Chng tợng trng cho mặt đất

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên nhmột ngời anh hùng văn hoá Bánh chng, bánhgiầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nóilên tài năng, phẩm chất của Lang Liêu bấynhiêu

III Ghi nhớ : SGK ( Trang 12 )

Trang 6

1.Trao đổi ý kiến ở lớp: ý nghĩa

của phong tục ngày Tết nhân dân ta

làm bánh chng, bánh giầy

2 Đọc truyện này, em thích chi

tiết nào? Vì sao?

2 Gợi ý hai chi tiết đặc sắc và giàu ýnghĩa:

+ Lang Liêu nằm mộng thấy thần đếnkhuyên bảo “ ” Đây là chi tiết thần kỳ làmtăng sức hấp hẫn cho truyện Chi tiết này cònnêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà

c dân sống bằng nghề nông và gạo là lơngthực chính, đợc a thích của nhân dân Đồngthời chi tiết này còn nêu bật giá trị của hạtgạo một cách sâu sắc, đáng quý, đáng trântrọng của sản phẩm do con ngời tự làm.+ Lời Vua nói với mọi ngời về hai loạibánh

Đây là cách “ đoc”, cách thởng thức,nhận xét về văn hoá Những cái bình thờng,giản dị song lại chứa đựng rất nhiều ý nghĩasâu sắc Nhận xét của Vua về bánh chng,bánh giầy cũng chính là ý nghĩa, t tởng, tìnhcảm của nhân dân về hai loại bánh nói riêng

và về phong tục làm hai loại bánh vào ngàyTết

4.củng cố

5 hdh

* Rút kinh nghiệm :

Trang 7

T iết 3 : Từ và cấu tạo từ tiếng việt

- Đơn vị cấu tạo của từ ( tiếng)

- các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

Kiểm tra bài cũ:

Hãy trình bày ngắn ngọn

những đặc điểm tiêu biểu của thể

loại Truyền Thuyết

Trong truyền thuyết Con

Rồng, Cháu Tiên em thích chi tiết

nào nhất? vì sao?

Hoạt động 1

 Lập danh sách các tiếng và

các từ trong câu sau

 Câu văn trên đợc tạo bởi bao

nhiêu từ ? bao nhiêu tiếng?

 GV đa ví dụ, học sinh lập

danh sách từ và tiếng trong câu

Bài mới:

I Từ là gì?

1 Lập danh sách từ và tiếng trong câu

• Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt,/ chănnuôi / và / cách/ ăn ở.( Con Rồng, cháu Tiên)

• Câu văn đợc tạo bởi 9 từ, 12 tiếng ( có

3 từ gồm 2 tiếng)

2 Các đơn vị đợc gọi là từ và tiếng có gì khác nhau?

Trang 8

tiếng và từ hai tiếng vào các cột

theo bảng mẫu trong sách giáo

khoa

Hoạt động 4

Phân tích đặc điểm của từ và

đơn vị cấu tạo từ

 Dựa vào bảng học sinh đã lập

giáo viên giúp học sinh lần lợt tìm

hiểu các nội dung

VD : Từ/ đấy,/ nớc/ ta/ chăm/ nghề/ trồngtrọt,/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/bánh chng/ bánh giầy

có quan hệ với nhau về nghĩa đợc gọi là từghép, còn những từ phức có quan hệ láy âmgiữa các tiếng gọi là từ láy

• Đơn vị cấu tạo của Tiếng Việt làtiếng

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cậu

mợ, cô dì, chú cháu, anh em,…

Trang 9

 Theo bậc ( trên dới) : bác cháu, chị

em, anh em, dì cháu, cha con, mẹ con,…

Bài tập 3 (tr.14)

 Cách chế biến : Bánh rán, bánh nớng,bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

Bài tập 4 :

 Miêu tả tiếng khóc của con ngời

 Những từ láy khác có cùng tác dụng :Nức nở, sụt sùi, rng rức,

Bài tập 5:

a) Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hôhô, ha hả, hềnh hệch,

b) Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏthẻ, léo nhéo, lầu bầu,

c) Tả dáng điệu : lừ đừ, lả lớt, nghênhngang, ngông nghênh,

4.củng cố

5 hdh

* Rút kinh nghiệm :

Trang 10

T iết 4 : giao tiếp, văn bản

và phơng thức biểu đạt Ngày soạn : /9/2009

đợc tiếp xúc và sử dụng nhiều với

các loại sách báo, đọc truyện,

viết th, viết đơn… nhng có thể cha

biết gọi chúng là văn bản hoặc

cha biết dùng đúng mục đích

Giờ học hôm nay sẽ giúp chúng

vọng,… cần biểu đạt cho mọi

ng-ời hay ai đó biết, thì em làm thế

nào?

I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu đạt

a) Khi cần biểu đạt một t tởng, nguyện vọng,tình cảm để ngời khác biết ta có thể nói hayviết, có thể nói một tiếng, một câu hay nhiềucâu

b) Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,nguyện vọng ấy một cách trọn vẹn, ta nói hayviết phải đầy đủ, rõ ràng ý để ngời khác hiểu(có nghĩa là nói có đầu có đuôi, mạch lạc, có lý

Trang 11

 Khi muốn biểu đạt t tởng,

thay nội dung bài ca dao khác )

 Câu ca dao này đợc sáng

một ý cha? Theo em câu ca dao

đã coi là một văn bản hay cha?

Hoạt động 2

 Lời phát biểu của thầy ( cô)

hiệu trởng trong lễ khai giảng

đã thực hiện đợc hoạt động giao tiếp

c) Đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi của giáoviên:

Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn.

Câu ca dao nhằm khuyên nhủ, nhắc nhở về

sự đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau của con ngờitrong cùng một tập thể, một xã hội, một cộng

đồng

Sự liên kết giữa câu 6 và câu 8 rất chặt chẽ:

- Về luật thi : Tiếng thứ 6 của câu 6 vần vớitiếng thứ 6 của câu 8 : cùng- chung

- Về ý : Câu ca dao gồm 2 câu:

Câu 1 nói rõ ý khuyên nhủ, chủ đề là đoànkết thơng yêu

Câu 2 nói rõ thêm vì sao phải đoàn kết,

th-ơng yêu giữa con ngời với con ngời

Câu sau làm rõ ý câu trớc

Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý, giữa hai câu văn có chủ đề thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ Câu ca dao là một văn bản

d) Lời phát biểu cũng là văn bản vì là chuỗilời có chủ đề Chủ đề lời phát biểu của thầyhiệu trởng thờng nêu thành tích những năm họcqua, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũhọc sinh, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ nămhọc Đây là văn bản nói

e)Bức th là văn bản viết, có thể thức, có chủ

đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quantâm đến ngời nhận th

Trang 12

dự đám cới,… có phải đều là văn

Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng ph ơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

2 v

ăn bản và ph ơng thức biểu đạt văn bản:

TT Kiểu văn bảnPhơng thức

biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ văn bản cụ thể

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Tấm Cám

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật con

ngời

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Câu ca dao :

Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ

cà dầm tơng

4 Nghị luận Bàn luận, nêu ý kiến đánh giá Tục ngữ :

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

Có hàm ý nghị luận

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,

phơng pháp Những tờ hớng dẫn sử dụngthuốc, đồ dùng

6 Hành chính

công vụ

Trình bày ý muốn, quyết định,thể hiện quyền hạn, tráchnhiệm giữa ngời và ngời

Đơn từ, báo cáo, giấy mời

Trang 13

 Có 6 kiểu văn bản thờng gặp với các phơng thức biểu đạt tơng ứng:

tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ.Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng

II Luyện tập:

1 Các đoạn văn, thơ dới đây thuộc phơng thức biểu đạt nào?

a) Tự sựb) Miêu tả c) Nghị luậnd) Biểu cảm

3 ( SBT 8 )

a) Hai bài ca dao thuộc phơng thức biểu cảm nhằm bộc lộ cảm xúc, cảmthán, tác giả bài ca mong đợc sự cảm thông.Bài ca dao kể một câu chuyện về 2nhân vật là tò vò và nhện : phơng thức tự sự

Tiết 8 : Tìm hiểu chung về

văn tự sự

Trang 14

- Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

- Học sinh: Soạn bài

C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Kiểm tra bài cũ:

Giới thiệu bài:

Đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đề lớn,cơ bản, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Namnói chung, Văn học dân gian nói riêng “ThánhGióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu

và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức vàsức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của ngời Việt

cổ “ Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuậthay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tậpthể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câutruyện dân gian này đóng vai trò quan trọngtrong việc giáo dục lòng yêu nớc và bảo vệtruyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đạicho đến ngày nay

I Đọc :

- Đoạn 1 : Từ đầu đến “ năm đấy”

- Đoạn 2 : tiếp theo đến “ cứu nớc”

- Đoạn 3 : phần còn lại

+ Đọc chú thích : chú ý các chú thích khó(1), (2), (10),…

Trang 15

 Trong truyện “ Thánh

Gióng” có những nhân vật

nào? Ai là nhân vật chính?

 Em hãy tìm, liệt kê và nêu

rõ ý nghĩa của những chi tiết

đó?

 Học sinh thảo luận theo

nhóm sau đó trình bày

 Lê Trí Viến viết : “ Không

nói là để bắt đầu nói lời quan

trọng, nói lời yêu nớc, lời cứu

nớc”.

 Hồ Chí Minh : “ Ai có

súng dùng súng, ai có gơm

dùng gơm, không có gơm thì

dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”

 Bảy nong cơm, ba nong

cà, uống một ly nớc, cạn đã

khúc sông

( Dị Bản Khắc )

 Sự vơn vai của Gióng có

liên quan đến truyền thống

truyện cổ dân gian Thời cổ,

nhân dân quan niệm ngời anh

II Tìm hiểu văn bản :

1 Hình t ợng ng ời anh hùng làng Gióng

 GV : Trong truyện có nhiều nhân vật : bà

mẹ, sứ giả, nhà vua, dân làng, Thánh Gióng.Nhân vật Thánh Gióng là nhân vật chính đợcxây dựng bằng rất nhiều chi tiết tởng tợng, kỳ

ảo và giàu ý nghĩa

 Về nguồn gốc ra đời : Sự ra đời thần kỳ(Nhiều diễn bản khác của truyện Thánh Gióng

có hàm ý gắn Gióng với Lạc Long Quân :Long Quân bảo cho vua Hùng biết còn 3 nămnữa giặc sẽ đến , lúc đó cho ngời đi khắp nớccầu ngời tài giỏi, thần tớng sẽ xuất hiện – Bản

kể trong Lĩnh Nam Chích Quái)

 Về những đặc điểm nổi bật:

+ Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng làtiếng nói đòi đánh giặc : ca gợi ý thức đánhgiặc, cứu nớc; ý thức đánh giặc cứu nớc tạo chongời anh hùng những khả năng, hành độngkhác thờng, thần kỳ Gióng là hình ảnh củanhân dân, lúc bình thờng thì luôn âm thầm nh-

ng khi nớc nhà gặp cơn nguy hiểm, họ liền sẵnsàng đáp lời cứu nớc

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để

đánh giặc Gậy săt gãy, nhổ tre bên đờng để

đánh giặc : để đánh giặc ta phải chuẩn bị từ

l-ơng thực, đa cả những thành tựu văn hoá, kỹthuật vào cuộc chiến đấu; Gióng đánh giặckhông chỉ bằng vũ khí, mà bằng cả cây cỏ của

đất nớc, bằng gì có thể giết đợc giặc

+ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôicậu bé: Gióng lớn lên từ thức ăn, đồ mặc củanhân dân, sức mạnh dũng sĩ của Gióng đợcnuôi dỡng từ những cái bình thờng, giản dị,nhân dân ta rất yêu nớc, ai cũng mong Giónglớn nhanh đánh giặc cứu nớc Cả dân làng đùmbọc, nuôi dỡng Gióng, Gióng đâu chỉ là concủa một bà mẹ, mà là của nhân dân Gióngtiêu biểu cho sức mạnh của toàn dân

Trang 16

sức mạnh và chiến công.

 Hãy nêu ý nghĩa của hình

tợng Gióng?

 Thảo luận: Truyền thuyết

thờng liên quan đến sự thật

đợc nhiệm vụ cứu nớc Gióng vơn vai là thểhiện sự trởng thành vợt bậc, về hùng khí, tinhthần của một dân tộc trớc nạn ngoại xâm

+ Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt đểlại và bay thẳng về trời : Gióng ra đời đã phithờng thì ra đi cũng phi thờng Nhân dân yêumến trân trọng, muốn giữ mãi hình ảnh ngờianh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi vôbiên, bất tử Hình tợng Gióng đợc bất tử hoábằng cách ấy Bay lên trời, Gióng là non nớc,

là đất trời, là biểu tợng của ngời dân Văn Lang.Gióng vẫn sống mãi, đánh giặc xong, khôngtrở về lĩnh thởng, Gióng không hề đòi hỏi côngdanh Dấu tích chiến công Gióng để lại choquê hơng, xứ sở

2 ý nghĩa của hình t ợng Gióng:

Gióng là hình tợng tiểu biểu, rực rỡ của

ng-ời anh hùng đánh giặc giữ nớc Trong Văn họcdân gian nói riêng, VHVN nói chung, đây làhình tợng ngời anh hùng đánh giặc đầu tiên, rấttiêu biểu cho lòng yêu nớc của nhân dân ta

Gióng là ngời anh hùng mang trong mìnhsức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng n-

ớc, sức mạnh của tổ tiên thần thánh ( sự ra đờithần kỳ ) sức mạnh của tập thể cộng đồng (bàcon hàng xóm góp gạo nuôi Gióng); sức mạnhcủa thiên nhiên, văn hoá, kỹ thuật

Hình tợng khổng lồ, đẹp nh Gióng mới nói

đợc lòng yêu nớc, khả năng và sức mạnh quậtkhởi của nhân dân ta trong cuộc đấu tranhchống ngoại xâm

Vào thời Hùng Vơng, chiến tranh tự vệngày càng trở nên ác liệt, đòi hỏi phải huy độngsức mạnh của cả cộng đồng

Ngày đăng: 18/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức : Từ ghép              Néi dung : thãi quen - GIÁO ÁN KỲ I (MỚI)
Hình th ức : Từ ghép Néi dung : thãi quen (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w