Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1 Hiện tượng nhân dẫn điện của dung dịch axit, bazơ, muối.. Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước ph
Trang 12 Học sinh Xem lại các kiên thức đã học.
III Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại so sánh, tổng hợp
IV.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Nội dung ôn tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
nguyên tử trung bình của
Clo biết clo có 2 đồng vị
+ Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron không mang điện
Đồng vị là những nguyên
tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron
100
b.Y a.X
I Cấu tạo nguyên tử
1 Nguyên tử+ Vỏ : các electron điện tích 1-
+ Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron không mang điện
2 Đồng vị
100
b.Y a.X
Thí dụ:
100
24,23.37 75,77.35
≈ 35,5
Trang 2Hoạt động 2
Cấu hình electron nguyên
tử ? Thí dụ
Viết cấu hình electron
nguyên tử 19K, 20Ca, 26Fe,
35Br
Hướng dẫn học sinh viết
phân bố năng lượng rồi
chuyển sang cấu hình
electron nguyên tử
Hoạt động 3 Định luật
tuần hoàn
Nội dung ?
Sự biến đổi tính chất kim
loại, phi kim, độ âm điện,
của nitơ và photpho
Cấu hình electron nguyên
tử là sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Tính chất của các nguyên
tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên
từ các nguyên tố đó biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử
Trong một chu kỳ theo chiều tăng điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần, tính kim loại giảm dần tính phi kim tăng dần
Trong một phân nhóm chính theo chiều tăng điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử tăng dần,
độ âm điện giảm dần, tính kim loại tăng dần, tính
3 Cấu hình electron nguyên tử
Ch :1s22s22p63s23p63d104s24p5
II Định luật tuần hoàn
1 Nội dungTính chất của các nguyên
tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử
2 Sự biến đổi tính chấtThí dụ so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho
Trang 3Hoạt động 4 Liên kết
hoá học
Phân loại liên kết hoá học
? Mối quan hệ giữa hiệu
độ âm điện và liên kết
Khái niệm ? Đặc điểm
của phản ứng oxi hoá
phi kim giảm dần
Liên kết hoá học được chia thành 2 loại cơ bản
là liên kết cộng hoá trị và liên kết ion Liên kết cộng được phân làm hai loại là liên kết cộng hoá trị có cực và không cực
Liên kết ion hình thành
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự góp chung cặp electron
Những chất có bản chất gần giống nhau dễ tan trong nhau
Phản ứng là phản ứng có
sự nhường và nhận electron giữa các chất tham gia
Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra đồng thời
Σe cho = Σe nhận
III Liên kết hoá học
1 Liên kết ion hình thành
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
2 Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự góp chung cặp electron
3 Mối quan hệ giữa hiệu
độ âm điện và loại liên kết hoá học
Hiệu độ âm điện (χ)
Loại liên kết
0<χ< 0,4
Liên kết CHT
không cực.0,4<χ<1,7
Liên kết CHT có cực
χ ≥ 1,7 Liên kết ion.
IV Phản ứng oxi hoá khử
1 Khái niệm
2 Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử
Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra đồng thời
Σe cho = Σe nhận
3 Lập phương trình oxi hoá khử
Thí dụ Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron
a KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
b K2Cr2O7 + HCl → KCl +
Trang 4Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng hóa học khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng “Khi thay đổi một trong các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của ảnh hưởng đó”
CrCl3 + Cl2 + H2O
V Lý thuyết phản ứng hoá học
1 Tốc độ phản ứng hoá học
2 Cân bằng hoá học
3 Nguyên lí chuyển dịch cân bằng
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng “Khi thay đổi một trong các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của ảnh hưởng đó”.Thí dụ
Cho cân bằng như sau :
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)
H<0
Áp dụng những biện pháp nào để tăng hiệu suất phản ứng ?
3 Dặn dò
- Xem lại các nội dung đã ôn tập
- Xem lại các kiến thức về oxi, lưu huỳnh, halogen
Ngày soạn:…/…./……
Trang 5- vận dụng kiên thức lý thuyết để làm một số dạng bài tập cơ bản.
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot
Phản ứng với hiđro Điều kiện phản ứng từ flo đến iot ngày càng khó khăn
Từ HF đến HI tính axit tăng dần HF là axit yếu còn HCl, HCl, HI là những axit mạnh
Từ HF đến HI tính khử tăng dần, HF không thể hiện tính khử, còn từ HCl
I Halogen
1 Đơn chất
X : ns2np5
X+1e → XTính oxi hoá mạnh
Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot
2 Halogen hiđric
HF<<HCl<HBr<HIchiều tăng tính axit
HF có tính chất ăn mòn thuỷ tinh
4HF+ SiO2→ SiF4+ 2H2O
-1 0
-1 0
Trang 6sánh tính oxi hoá của oxi
với ozon ? cho thí dụ
minh hoạ ?
Điều chế oxi ?
Hoạt động 4 Lưu huỳnh
Tính chất hoá học cơ bản
của lưu huỳnh ? giải thích
So sánh tính oxi hoá của
lưu huỳnh với oxi và với
Nước javen và clorua vôi
Tính oxi hoá mạnh, do có chứa clo có mức oxi hóa +1 nên nó có tính oxi hoá mạnh
Tính oxi hoá mạnh do nguyên tử oxi có 6 e lớp ngoài cùng và độ âm điện lớn nên nó có tính oxi hoá mạnh
Tính oxi hoá của ozon mạnh hơn oxi
Ag + O2 → không xảy ra
Ag + O3 → Ag2O + O2
Trong phòng thí nghiệm Phân huỷ những hợp chất giàu oxi và kém bền nhiệt như KMnO4, KClO3,
H2O2, KNO3,
Trong công nghiệp : điện phân nước có xúc tác hoặc chưng cất phân đoan không khí lỏng đã làm sạch
Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử,
do lưu huỳnh có mức oxi hoá trung gian trong các mức oxi hoá của nó
Chất có mức oxi hoá trung gian trong các mức oxi hoá của nó thì sẽ vừa
có tính oxi hoá vừa có tính khử
II Oxi - Lưu huỳnh
1 Đơn chất
a Oxi - ozonTính oxi hoá mạnh
- Điều chế+ Trong phòng thí nghiệm Phân huỷ những hợp chất giàu oxi và kém bền nhiệt như KMnO4, KClO3,
H2O2, KNO3,
+ trong công nghiệp
b Lưu huỳnhLưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
2 Hợp chất lưu huỳnhHiđro sunfua
Lưu huỳnh đioxit
Axit sunfuric đặc và loãng
Trang 7Chú ý tính oxi hoá khử
còn phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khác Dự đoán này
sẽ có tính oxi hoá
III Bài tập Bài 1 Tính thể tích xút
0,5M cần dùng để trung hoà 50ml axit sunfuric 0,2 M
Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn
3,52g bột lưu huỳnh rồi sục toàn bộ sản phẩm cháy qua 200g dung dịch KOH 6,44% Muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu ?
Bài 3 Cho 12 gam hỗn
hợp bột đồng và sắt vào dung dịch axit sunfuric đặc, sau phản ứng thu được duy nhất 5,6 lít SO2 (đktc) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
3 Dặn dò
- Xem lại các nội dung đã ôn tập
- Chuẩn bị nội dung bài “Sự điện li”
Ngày soạn:…/…./……
Ngày dạy:…/…./……
Trang 8Tiết 3 § 1 SỰ ĐIỆN LI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Biết được các khái niệm về sự điện li, chất điện li
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành quan sát, so sánh
- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic
- Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7
III Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
IV.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Hiện tượng
nhân dẫn điện của dung
dịch axit, bazơ, muối
Tại sao các dung dịch
muối axit, bazơ muối dẫn
được điện ?
Biểu diễn sự phân li của
axit bazơ muối theo
phương trình điện li
Hướng dẫn cách gọi tên
một số ion
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn điện
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung dịch rượu đường không dẫn điện
Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện
Vận dụng kiến thức về dòng điện để giải thích
Do trong dung dịch có các tiểu phân mang điện tích gọi là các ion Các ion này do các phân tử axit bazơ muối khi tan trong
I Hiện tượng điện li
1 Thí nghiệm SGK
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi
là sự điện li
- Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình
Trang 9GV đưa ra một số axit
bazơ, muối quen thuộc để
học sinh biểu diễn sự
phân li và gọi tên các ion
GV nhắc lại đặc điểm cấu
tạo của tinh thể NaCl là
tinh thể ion, các ion âm và
dương phân bố đều đặn
tại các nút mạng
GV khi cho tinh thể NaCl
vào nước thì có hiện
tượng gì xảy ra?
diễn trong phương trình
điện li của chất điện li yếu
nước phân li ra
Dung dịch HCl dẫn điện tốt hơn dung dịch dung dịch CH3COOH cùng nồng độ
Dựa vào mức độ dẫn điện của dung dịch chất điện li người ta chia thành chất điện li mạnh chất điện li yếu
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân
quá trình thuận nghịch
điện li
Thí dụNaCl → Na+ + Cl-
2 Chất điện li mạnh và chất điện li yếu
a Chất điện li mạnh
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân
li ra ion
NaCl → Na+ + Cl- Chất điện li mạnh bao gồm Các axit mạnh như HNO3,
H2SO4, HClO4, HClO3, HCl, HBr, HI, HMnO4 Các bazơ mạnh như NaOH, Ba(OH)2
Hầu hết các muối
b Chất điện li yếu
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần phân li ra ion, phần còn lại tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.Thí dụ
Trang 10Đặc điểm của quá trình
CH3COOH CH3COO-
+ H+
- Chất điện li yếu gồm axit có độ mạnh trung bình và yếu: CH3COOH, HCN, H2S, HClO, HNO2,
Trang 111 Kiến thức
- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut
- Biết được sự điện li của axit, bazơ và muối trong nước
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li
- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Nội dung kiến thức
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
GV yêu cầu học sinh nhắc
lại khái niệm axit ở lớp
dưới
Theo khái niệm vừa học
axit thuộc loại gì ?
Yêu cầu học sinh cho một
vài thí dụ về axit và viết
phương trình điện li
Axit là chất điện li
HCl, HNO3, H2SO4.HCl → H+ + Cl-
HNO3 → H+ + NO3
-H2SO4 → H+ + HSO4
-CH3COOH H+ +
CH3COO
Theo thuyết Areniut axit
là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
2 Axit nhiều nấc
Trang 12Vậy những axit như
hai điện li yếu
Yêu cầu HS viết một số
phương trình điện li của
một số axit HClO, HNO2,
HClO4
Hoạt động 3
Yêu cầu HS nhắc lại khái
niệm bazơ ở lớp dưới, cho
vài thí dụ về bazơ và viết
phương trình điện li
Nhận xét gì về sự điện li
của bazơ có chứa ion
nào ? Vậy tính chất chung
của bazơ là tính chất của
tên các cation, anion và
yêu cầu học sinh gọi tên
đưa ra khái niệm dựa vào
khái niệm axit, bazơ ở
HClO4 → H+ + ClO4
-Bazơ là những hợp chất gồm cation kim loại liên kết với nhóm OH
NaOH, Ca(OH)2, KOH
LiOH → Li+ + OH
-Sr(OH)2 → Sr2+ + 2OH
-HS quan sát thí nghiệm biểu diễn và nhận xét sự điện li của Zn(OH)2.Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân
II Bazơ
NaOH → Na+ + OH
-KOH → K+ + OH
-Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH
Theo thuyết Areniut bazơ
là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-
III Hiđroxit lưỡng tính
-Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH
-Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
Tất cả các hiđroxit lưỡng
Trang 13hiđroxit lưỡng tính hay
gặp như Al(OH)3,
Cr(OH)3, Pb(OH)2,
Sn(OH)2 và yêu cầu viết
phương trình điện li
- Theo thuyết Areniut axit, bazơ là gì ? Hiđroxit lưỡng tính là gì ?
- Tính nồng độ ion H+ của dung dịch HCl 0,1M, CH3COOH 0,1M
- Tính nồng độ ion OH- của dung dịch NaOH 0,1M
Trang 14- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut.
- Biết được sự điện li của axit, bazơ và muối trong nước
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li
- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Theo thuyết Areniut axit, bazơ là gì ? Hiđroxit lưỡng tính là gì ?
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HCl 1M, và Ba(OH)2 0,4M
3 Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa muối ở THCS Cho
một vài thí dụ và viết
phương trình điện li
Chú ý nhắc lại cách gọi
tên các muối
Vậy muối là gì ? muối
axit, muối trung hoà ?
Hoạt đông 2 Sự điện li
Muối là hợp chất gồm cation kim loại liên kết với anion gốc axit
NaCl, NaHSO4, KNO3, KMnO4
Nếu anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+ thì gọi là muối axit ngược lại thì gọi là muối trung hoà
IV Muối
1 Định nghĩaNaCl → Na+ + Cl-
2 Sự điện li của muối
Trang 15của muối trong nước như
thế nào ?
Cho thí dụ và viết phương
trình điện li
Chú ý hướng dẫn HS cách
viết phương trình điện li
Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2.NaHCO3, NaHS, KNO3,
K3PO4, Na2CO3.KNO3 → K+ + NO3-
- Sự điện li của muối trung hoà
2 Tính nồng độ các ion trong dung dịch Mg(NO3)2 1M
3 Có V1 lít H2SO4 2M và V2 lít NaOH 1,2M Tìm mối quan hệ giữa V1 và
V2 để:
a phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối trung hoà
b phản ứng giữa chúng chỉ tạo ra muối axit
c phản ứng giữa chúng vừa tạo ra muối axit vừa tạo ra muối trung hoà
Trang 16- Biết được sự điện li của nước, khái niệm pH.
- Biết đánh giá độ axit, bazơ và màu sắc của một số chất chỉ thị
- Ý nghĩa tích số ion của nước
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li
- Tính pH của một số dung dịch và làm các dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Viết phương trình điện li của các muối sau : NaCl, CH3COONa, K2SO4, NaHCO3
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HNO3 0,5M
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
GV cung cấp thông tin
cho HS biết nước là chất
không đổi Số này gọi là
tích số ion của nước
Tích số ion của nước phụ
thuộc vào những yếu tố
là hằng số ở nhiệt độ xác định, ở 25oC tích số này bằng 1,0.10-14 Một cách gần đúng, có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số trong cả dung
I Nước là chất điện li rất yếu
1 Sự điện li của nước
H2O H+ + OH
-2 Tích số ion của nước
- Môi trường trung tính là môi trường có [ ]H + =
[OH -]= 1,0.10-14
Tích số K H2O= [ ]H +[ -]
OH được gọi là tích số ion của nước Tích số này
là hằng số ở nhiệt độ xác định, ở 25oC tích số này bằng 1,0.10-14 Một cách gần đúng, có thể coi giá trị tích số ion của nước là hằng số trong cả dung dịch loãng của các chất khác nhau
Trang 17Hoạt động 3 Ý nghĩa tích
số ion của nước
* Môi trường axit
Tính nồng độ [ -]
OH của dung dịch HCl 1,0.10-3M
Kết luận gì về môi trường
Tích số ion của nước phụ thuộc vào nhiệt độ dung dịch
Dựa vào phương trình điện li
14 -
=
3 14
10 0 , 1
10 0 , 1
14
=
5 14
10 0 , 1
10 0 , 1
−
−
= 1,0.10-9MMôi trường kiềm là môi trường trong đó
3 Ý nghĩa tích số ion của nước
a Môi trường axitTính nồng độ [OH -] của dung dịch HCl 1,0.10-3M.HCl → H+ + Cl-
14 -
=
3 14
10 0 , 1
10 0 , 1
−
−
= 1,0.10-11M.Môi trường axit là môi trường trong đó
[ ]H + > [OH -] hay [ ]H + > 1,0.10-7M
b Môi trường kiềmTính nồng độ [ ]H + của dung dịch NaOH 1,0.10-5
MNaOH → Na+ + OH-
14
=
5 14
10 0 , 1
10 0 , 1
−
−
= 1,0.10-9MMôi trường kiềm là môi trường trong đó
[ ]H + < [OH -] hay [ ]H + < 1,0.10-7 M
IV Khái niệm về pH
1 Chất chỉ thị axit - bazơ
[ ]H + = 1,0.10-pHM Nếu
[ ]H + = 1,0.10-aM thì pH = a
Trang 18Để đánh giá độ axit, bazơ
của môi trường người ta
đưa ra khái niệm pH
pH trong các môi trường
Môi trường axit pH < 7Môi trường kiềm pH > 7Môi trường trung tính pH
= 7Chất chỉ thị axit - bazơ là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào pH của dung dịch
Chất chỉ thị axit - bazơ chỉ cho biết giá trị gần đúng giá trị pH
Quỳ tím và phenolphtalein
Để xác định chính xác giá trị pH của dung dịch người ta dùng máy đo pH
Môi trường axit pH < 7Môi trường kiềm pH > 7Môi trường trung tính pH
= 7
2 Chất chỉ thị axit - bazơ
- Chất chỉ thị axit - bazơ
là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào pH của dung dịch
Trang 19- Hiểu rõ bản chất của phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch của các chất điện li.
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li
- Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Tính pH của dung dịch KOH 0,001M và pH của dung dịch HNO3 0,1M
gọn yêu cầu học sinh cho
Quan sát và viết phương trình phản ứng
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4
+ 2NaClNatri sunfat và bari clorua đều dễ tan và phân li hoàn toàn
Na2SO4 → 2Na+ + SO4
2-BaCl2 → Ba2+ + 2Cl
-Trong số 4 ion chỉ có Ba2+
và SO42- kết hợp đực với nhau tạo thành sản phẩm
ít tan
Ba2+ + SO42- → BaSO4
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa
Thí nghiệm : trộn 2 dung dịch Na2SO4 và BaCl2.Phản ứng
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4
+ 2NaClPhương trình ion rút gọn
Ba2+ + SO42- → BaSO4
Trang 20diễn: cho từ từ dung dịch
HCl vào dung dịch NaOH
HS quan sát và viết phương trình phản ứng, phương trình ion rút gọn
HCl + NaOH → NaCl +
H2OHCl → H+ + Cl-
NaOH → Na+ + OH
-Phương trình ion rút gọn
H+ + OH- → H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O
Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+
+ H2OPhản ứng xảy ra do có sự kết hợp của 2 ion H+ và
OH- tạo thành chất điện li yếu
Phản ứng xảy ra
HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOHHCl → H+ + Cl-
CH3COONa → CH3COO-
+ Na+
H+ + CH3COO- →
CH3COOHPhản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và CH3COO-
tạo thành CH3COOH là chất điện li yếu
Phản ứng có sự kết hợp giữa các ion tạo thành một sản phẩm kết tủa
2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a Phản ứng tạo thành nước
Thí nghiệmHCl + NaOH → NaCl +
H2OPhương trình ion rút gọn
H+ + OH- → H2OPhản ứng xảy ra do có sự kết hợp của 2 ion H+ và
OH- tạo thành chất điện li yếu
b Phản ứng tạo thành axit yếu
Thí nghiệm
HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOHPhương trình ion rút gọn
H+ + CH3COO- →
CH3COOHPhản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và CH3COO-
tạo thành CH3COOH là chất điện li yếu
Trang 21Khi nào thì phản ứng tảo
đổi ion giữa các chất điện
li trong dung dịch xảy ra ?
Phản ứng trao đổi xảy ra
khi một số ion trong dung
dịch kết hợp được với
nhau làm giảm nồng độ
ion của chúng
HS quan sát và viết phản ứng
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2
HCl → H+ + Cl
-Na2CO3 → Na+ + CO3
2-2H+ + CO32- → H2O +
CO2 Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và ion CO32-
tạo thành sản phẩm khí là
CO2
Bản chất của phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là sản phẩm tạo thành có ít nhất một trong các chất sau:
- chất kết tủa
- chất điện li yếu
- chất khí
3 Phản ứng tạo thành chất khí
Thí nghiệm:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2
Phương trình ion rút gọn2H+ + CO32- → H2O +
CO2 Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và ion CO32-
tạo thành sản phẩm khí là
CO2
IV Kết luận
1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li
là phản ứng giữa các ion
2 Phản ứng tao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành một trong các chất sau :
Trang 22Ngày soạn:…/…./……
Ngày dạy:…/…./……
Tiết 8 § 5 LUYỆN TẬP AXIT - BAZƠ - MUỐI.
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối và khái niệm pH của dung dịch
Trang 23- Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch chất điện li.
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với hệ thống bài tập
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức và bài tập
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Nội dung luyện tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Axit - bazơ
muối
Yêu cầu học sinh nhắc lại
các khái niệm axit, bazơ,
muối theo quan điểm
li theo kiểu bazơ
Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit
Nếu gốc axit còn chứa hiđro axit thì nó sẽ tiếp tục phân li yếu ra cation H+ và anion gốc axit
Bài tập 1 trang 22 SGK
K2S → 2K+ +S
2-I Kiến thức cần nắm vững
1 Axit là chất khi tan
trong nước phân li ra ion H+
2 Bazơ là chất khi tan
trong nước phân li ra ion OH-
3 Hiđroxit lưỡng tính là
chất khi tan trong nước vừa có thể phân li theo kiểu axit, vừa có thể phân
li theo kiểu bazơ
4 Hầu hết các muối khi
tan trong nước phân li hoàn toàn thành cation kim loại (hoặc NH4+) và anion gốc axit
Nếu gốc axit còn chứa hiđro axit thì nó sẽ tiếp tục phân li yếu ra cation H+ và anion gốc axit
Bài tập 1 trang 22 SGK
Trang 24Sự điện li của nước ? Tích
số ion của nước ?
Giá trị pH trong các môi
Tích số ion của nước là
Giá trị [ ]H + và pH đặc trưng cho các môi trường:
Môi trường axit: [ ]H + >
1,0.10-7 hoặc pH < 7Môi trường kiềm: [ ]H +
<1,0.10-7 hoặc pH > 7Môi trường trung tính:
[ ]H + = 1,0.10-7 hoặc pH = 7
Chỉ thị là chất có màu sắc biến đổi theo pH của môi trường
14 -
=
14
10 0 ,
1 −
= 1,0.10-12M
K2S → 2K+ +S
2-Na2HPO4 →2Na+ + HPO42-
6 Giá trị [ ]H + và pH đặc trưng cho các môi trường:Môi trường axit: [ ]H + > 1,0.10-7 hoặc pH < 7Môi trường kiềm: [ ]H +
<1,0.10-7 hoặc pH > 7Môi trường trung tính:
[ ]H + = 1,0.10-7 hoặc pH = 7
7 Chỉ thị: quỳ, phenolphtalein, chỉ thị vạn năng,
14 -
14
10 0 , 1
10 0 , 1
Trang 25Hoạt động 5 Phản ứng
trao đổi ion trong dung
dịch chất điện li
Điều kiện xảy ra phản ứng
trao đổi ion trong dung
14 -
14
10 0 , 1
10 0 , 1
+ Chất kết tủa
+ Chất điện li yếu
+ Chất khí
Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là sự kết hợp các ion tạo thành chất kết tủa, khí, điện li yếu hay nói cách khác một số ion kết hợp được với nhau làm giảm nồng
độ ion của chúng (bài tập
5 sgk)Cách biểu diễn: trong phương trình ion rút gọn người ta loại bỏ những ion không tham gia phản ứng còn những chất kết tủa, điện li yếu, chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử
Bài tập 4
a Na2CO3 + Ca(NO3)2→ CaCO3↓ + 2NaNO3
14 -
14
10 0 , 1
10 0 , 1
Trong phương trình ion rút gọn người ta loại bỏ những ion không tham gia phản ứng còn những chất kết tủa, điện li yếu, chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử
Bài tập 4
a Na2CO3 + Ca(NO3)2→ CaCO3↓ + 2NaNO3
CO32- + Ca2+ →CaCO3↓
Trang 26HCO3- + H+ →H2O +
CO2↑
d NaHCO3 + NaOH →
Na2CO3 +H2OHCO3- + OH- → CO32- +
H2O
e K2CO3 + NaCl →không xảy ra
g Pb(OH)2(r) + HNO3
Pb(NO3)2 + 2H2OPb(OH)2 + 2H+ → Pb2+ + 2H2O
h Pb(OH)2(r) + 2NaOH
→ Na2PbO2 + 2H2OPb(OH)2 + 2OH-→ PbO22-
Cr2(SO4)3 + 3NaOH → Cr(OH)3 ↓ + Na2SO4
b FeSO4 + 2NaOH→ Fe(OH)2↓ + Na2SO4
Fe2+ + 2OH- →Fe(OH)2↓
c NaHCO3 + HCl NaCl +
H2O + CO2↑HCO3- + H+ →H2O +
CO2↑
d NaHCO3 + NaOH →
Na2CO3 +H2OHCO3- + OH- → CO32- +
H2O
e K2CO3 + NaCl →không xảy ra
g Pb(OH)2(r) + HNO3
Pb(NO3)2 + 2H2OPb(OH)2 + 2H+ → Pb2+ + 2H2O
h Pb(OH)2(r) + 2NaOH
→ Na2PbO2 + 2H2OPb(OH)2 + 2OH-→ PbO22-
i CuSO4 + Na2S → CuS↓ + Na2SO4
Cr2(SO4)3 + 3NaOH → Cr(OH)3 ↓ + Na2SO4
Trang 27I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức Học sinh biết :
- Củng cố các kiến thức về axit - bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li
Trang 282 Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng:
- Thao tác thực hành an toàn, chính xác
- Kỹ năng quan sát và giải thích hiện tượng
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với phương tiện trực quan
• Dung dịch HCl 0,1M - Giấy đo pH
• Dung dịch Na2CO3 - Dung dịch CaCl2
• Dung dịch NH3 - Dung dịch phenolphtalein
• Dung dịch CH3COOH
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung tường trình học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Nội dung thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Giáo viên
giới thiệu nội dung yêu
cầu của buổi thực hành -
Kiểm tra chuẩn bị của
I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
Thí nghiệm 1 Tính axit -
bazơ
a Đặt một mẫu chỉ thị pH
lên mặt kính đồng hồ Nhỏ lên mẩu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,10M So sánh với mẩu giấy chuẩn đê biết giá trị pH
Trang 29Học sinh viết báo cáo.
nhưng thay dung dịch HCl lần lượt bằng dung dịch
CH3COOH 0,1M, NaOH 0,1M, NH3 0,1M
b Hoà tan kết tủa thu được
ở thí nghiệm 2a bằng dung dịch HCl loãng Nhận xét các hiện tượng xảy ra
c Một ống nghiệm đựng
khoảng 2ml dung dịch NaOH loãng Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch
phenolphtalein Nhận xét màu của dung dịch Nhỏ từ
từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu Giải thích hiện tượng xảy ra
II Viết tường trình
Viết phương trình dạng phân tử, ion và ion rút gọn
3 Dặn dò
Trang 30- Chuẩn bị nội dung để ôn tập chương I.
Trang 31- Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn.
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với hệ thống bài tập
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Nội dung ôn tập chương
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 Bài tập điện
NaClO4 → Na+ + ClO4
-0,02M -0,02M -0,02MHBr → H+ + Br-
0,05M 0,05M 0,05MKOH → K+ + OH-
0,01M 0,01M 0,01MKMnO4 → K+ + MnO4-
0,015M 0,015M 0,015M
HNO3 → H+ + NO3
-0,01M -0,01M -0,01MHNO2 → H+ + NO2-
0,01M <0,01M <0,01MĐáp án B
Bài tập 4 (1.15 SBT)chọn đáp án B
Bài tập 5 (1.16 SBT)chọn đáp án C
Bài tập 6 (1.17 SBT)chọn đáp án B
Bài tập 1 (1.3 trang 3
SBT)Đáp án C
Bài tập 2 (1.6 trang 4
SBT)NaClO4 → Na+ + ClO4-
0,02M 0,02M 0,02MHBr → H+ + Br-
0,05M 0,05M 0,05MKOH → K+ + OH-
0,01M 0,01M 0,01MKMnO4 → K+ + MnO4-
0,015M 0,015M 0,015M
Bài tập 3 (1.10 trang 4
SBT)HNO3 → H+ + NO3-
0,01M 0,01M 0,01MHNO2 → H+ + NO2-
0,01M <0,01M <0,01MĐáp án B
Trang 32Ban đầu
[ ]H + = 0,40M
để pH = 1M thì [ ]H + =0,1
1 M
V
n C
1 =
2 M
V
n C
2 =
1 1 1 2 M
M
V
V V V
V C
C 2
=
+
1,913 y)
143,5(x
0,887 74,5y
V
n C
1 =
2 M
V
n C
2 =
1 1 1 2 M
M
V
V V V
V C
C 2
=
+
1,913 y)
143,5(x
0,887 74,5y
Trang 33Ngày soạn:…/…./……
Ngày dạy:…/…./……
Tiết 11 § KIỂM TRA MỘT TIẾT
BÀI KIỂM TRA SỐ 1
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Củng cố kiến thức về sự điện li, axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính
- pH của dung dịch, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li dạng phân tử, ion và ion thu gọn
Trang 34- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản.
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung đề kiểm tra đánh giá
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung đã học chương I để kiểm tra
IV Tiến trình lên lớp
- Biết vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn
- Hiểu được tính chất vật lí và tính chất hoá học của nitơ
- Biết được ứng dụng của nitơ và phương pháp điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
2 Kỹ năng
- Vận dụng cấu tạo của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học của nitơ
Trang 35- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó.
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
của nitơ Yêu cầu học
sinh viết cấu hình và xác
định vị trí của nitơ trong
bảng hệ thống tuần hoàn
Viết công thức cấu tạo
của phân tử nitơ dựa vào
qui tắc bát tử Từ cấu tạo
dự đoán tính tan trong
nước
Cho biết độ âm điện và
các mức oxi hoá của nitơ
Dự đoán tính chất hoá học
của nitơ
Hoạt động 2 Tính chất
vật lí
Từ thực tế hãy cho biết
trạng thái màu sắc, mùi vị
của nitơ trong tự nhiên
Độc tính của khi nitơ
Từ cấu tạo phân tử hãy
giải thích tính tan của nitơ
N≡ N
Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không
vị, không độc
Ít tan trong nước do nitơ
là phân tử không phân cực
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
- Cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p3
- Nitơ thuộc chu kì 3 nhóm VA
- Cấu tạo phân tử nitơ
N≡N
- Độ âm điện 3,04 chỉ kém oxi, flo
Trang 36hoá học.
Từ các mức oxi hoá có
thể có của nitơ hãy dự
đoán tính chất hoá học
của nitơ ? Khi nào thì thể
hiện tính oxi hoá và khi
nào thì thể hiện tính khử ?
Tại sao nitơ kém hoạt
động ở nhiệt độ thấp ?
Hoạt động 4 Tính oxi hoá
Tính oxi hoá của nitơ biểu
hiện như thế nào ? Cho thí
Tính khử biểu hiện như
thế nào ? cho thí dụ minh
hoạ
Khí NO không màu sẽ
nhanh chóng bị oxi hoá
cho sản phẩm màu nâu
đỏ
Hoạt động 6 Ứng dụng
Yêu cầu học sinh cho biết
các ứng dụng của nitơ dựa
vào hiểu biết của mình
GV cung cấp thêm một số
Nitơ có mức oxi hoá trung gian nên nó vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử
Tính oxi hoá thể hiện khi tác dụng với chất khử, tính khử thể hiện khi tác dụng với chất oxi hoá
Nitơ kém hoạt động hoá học ở nhiệt độ thường là
do nó có liên kết ba bền, chỉ ở nhiệt độ cao nó mới hoạt động hoá học mạnh
Tác dụng với chất khử như kim loại, hiđro
Tác dụng với kim loại hoạt động mạnh như Ca,
Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh hơn
N2 + O2 → t o 2NO
NO + O2 → 2NO2
Nitơ dùng để sản xuất phân đạm
Thuốc nổ, tạo môi trường trơ
Các mức oxi hoá của nitơ-3 0 +1 +2 +3 +4 +5
Trang 37thông tin ứng dụng của
Nitơ trong công nghiệp
được sản xuất cùng với
cơ thể sinh vật
Sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp chưng phân đoạn không khí lỏng
Nitơ trong phòng thí nghiệm được điều chế bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch NH4NO2
Hoặc hỗn hợp dung dịch 2 muối là NH4Cl và NaNO2
V Trạng thái tự nhiên
- Dạng tự do
- Dạng hợp chất
VI Điều chế
1 Trong công nghiệp
- Chưng phân đoạn không khí lỏng
2 Trong phòng thí nghiệm
- Học sinh hiểu được tính chất hoá học cơ bản của amoniac
- Biết được tính chất vật lý của amoniac
- Biết được ứng dụng của amoniac và phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
Trang 38II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất hoá học cơ bản của nitơ và giải thích vì sao nó co những tính chất đó
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 cấu tạo
phân tử
Dựa vào cấu hình của
nitơ hãy giải thích sự tạo
Phân tử amoniac phân
cực hay không phân cực
Tại sao nước phun vào ?
Tại sao dung dịch từ
không màu chuyển sang
màu hồng ?
GV cung cấp thêm thông
tin về độ tan của NH3
Nitơ có 5 e ngoài cùng nó còn thiếu 3 e nên sẽ tạo 3 liên kết cộng hoá trị với hiđro
Phân tử amoniac phân cực mạnh
NH3 dễ tan trong nước
HS quan sát thí nghiệm
và giải thích
Do NH3 tan nhiều trong nước làm áp suất chênh lệch làm cho nước phun vào bình
Dung dịch NH3 làm phenolphtalein không màu chuyển sang hồng
A AMONIAC NH 3
I Cấu tạo phân tử
NH
H Hhoặc
HH
II Tính chất vật lý
- Amoniac là chất khí, không màu, mùi khai xốc
và tan rất nhiều trong nước
III Tính chất hoá học
1 Tính bazơ yếu
Trang 39Hoạt động 3 Tính bazơ
yếu
Từ thí nghiệm tính tan
yêu cầu học sinh viết
phương trình điện li của
NH3 trong nước dựa vào
Xác định số oxi hoá của
nitơ trong phân tử NH3
Yêu cầu học sinh xác
định số oxi hoá và vai trò
Tác dụng với dung dịch muối
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4+
Nitơ có số oxi hoá -3 thấp nhất nên nó chỉ có tính khử Tính khử thể hiện khi tác dụng với chất oxi hoá như oxi, halogen
Tác dụng với oxi
4NH3 + 3O2 → t o 2N2 + 6H2O
Tác dụng với clo
2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
NH3 + HCl → NH4Cl
Học sinh phát biểu các ứng dụng của NH3
a Tác dụng với nước
NH3 + H2O NH4+ + OH
-b Tác dụng với dung dịch muối
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl
Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4+
b Tác dụng với clo2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
IV Ứng dụng
- Làm phân bón và nguyên liệu sản xuất HNO3
Trang 40Hoạt động 6 Điều chế.
NH3 trong phòng thí
nghiệm được điều chế
như thế nào ? Cho thí dụ
NH3 được sản xuất trong
nghiệp như thế nào ?
Chú ý các yếu tố ảnh
hưởng đến cân bằng
Đun nóng dung dịch kiềm với muối amoni thí
dụ đun nóng dung dịch Ca(OH)2 với dung dịch
NH4ClCa(OH)2 + NH4Cl → t o
- Biết tính chất vật lý, hóa học cơ bản của muối amoni
- Biết được ứng dụng của muối amoni và phương pháp điều chế muối amoninitơ trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng và làm một số dạng bài tập
cơ bản
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên