1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 11 cktkn moi

269 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 269
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Chi tiết quang cảnh: + Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trớng gấm.+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang+ Canh giữ nghiêm nhặt lính gác , thẻ trình + Cảnh trí khác lạ cây cối um tù

Trang 1

Ngµy d¹y: 30/08/2008 Tại lớp 11B2

2 Kĩ năng:

Biết cách cảm thụ và phân tích một tác phẩmm thuộc thể loại kí sự

3 Thái độ:

Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

Trân trọng lương y, có tâm có đức

-Ch÷a bÖnh giái ,so¹n s¸ch ,më trêng truyÒn b¸ y häc

-T¸c phÈm næi tiÕng “H¶i Thîng y t«ng t©m lÜnh”2) T¸c phÈm“Th îng kinh kÝ sù

-QuyÓn cuèi cïng trong bé “ H¶i Thîng y t«ng t©m lÜnh”

Trang 2

Hoạt động 3

( Hớng dẫn hs tìm hiểu văn bản )

-GV yêu cầu HS đọc đoạn trích theo

lựa chọn của GV

(?) Theo chân tác giả vào phủ, hãy

tái hiện lại quang cảnh của phủ

Chúa ,tác giả đã nhận xét : “cuộc

sống ở đây thực khác ngời thờng”

.anh (chị) có nhận tháy điều đó qua

cung cách simh hoạt nơi phủ chúa?

* Chi tiết quang cảnh:

+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trớng gấm.+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình )+ Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm )…

+ Trong phủ là những đại đồng ,quyền bổng gác tía ,kiệu son ,mâm vàng chén bạc)

+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…

- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:

-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tờng-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đau sánh bằng

-> Cuộc sống hởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)

-> Không khí ngột ngạt ,tù đọng( chỉ có hơi

ng-ời ,phấn sáp ,hơng hoa)

* Cung cách sinh hoạt:

+ vào phủ phải có thánh chỉ ,có lính chạy thét ờng

đ-+ trong phủ có một guồng máy phục vụ đông

đảo; ngơì truyền báo rộn ràng ,ngời có việc quan

đi lại nh mắc cửi + lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua

+ chúa luôn có phi tần hầu trực tác giả không …

đợc trực tiếp gặp chúa …“phải khúm núm đứng chờ từ xa”

+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có ngời hầu cận hai bên tác giả phải lạy 4 lạy…

- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:

=> đó là những nghi lễ khuôn phép cho thấy sự …cao sang quyền quí đén tột cùng

=> là cuộc sống xa hoa hởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa

=> đó là cái uy thế nghiêng trời lán lớt cả cung vua

2) Thái độ tâm trạng của tác giả

- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa

+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự

xa hoa ,quyền thế + Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với ngời bình thờng” “ lần đầu tiên mới …

Trang 3

một tác phẩm kí sự cha ? Hãy phân

tích thái độ của tác giả ?

-HS thảo luận ,trao đổi ,đại diện

(?) Những băn khoăn giữa viêc ở và

đi ở đoạn cuối nói lên điều gì?

- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện

(?) Qua đoạn trích em có suy nghĩ gì

về bức tranh hiện thực của xã hội

phong kiến đơng thời ? Từ đó hãy

nhận xét về thái độ của tác giả trớc

hiện thực đó ?

-HS suy nghĩ ,phát biểu cảm xúc của

cá nhân

biết caí phong vị của nhà đại gia”

+ Tỏ ra thờ ơ dửng dng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống quá no

đủ ,tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai

- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử

+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trớng gấm,ăn quá no ,mặc quá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa ,no đủ hởng lạc, cho nên cách chữa không phải là công phạt giống nh các vị l-

ơng y khác

+Hiểu rõ căn bệnh của thế tử ,có khả năng chữa khỏi nhng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng ,cho thuốc vô thởng vô phạt

Sợ làm trái y đức ,phụ lòng cha ông nên

đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lơng tâm của ngời thầy thuốc

Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng

=> Đó là ngời thày thuốc giỏi ,giàu kinh nghiệm ,có lơng tâm ,có y đức,

=> Một nhân cách cao đẹp ,khinh thờng lợi danh,quyền quí, quan điểm sống thanh đạm ,trong sạch

3) Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động

+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi

tiết đặc sắc + Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm

III) Tổng kết chung

- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hởng lạc ,sự lấn lớt cung vua của phủ chúa –mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII

- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thờng danh lợi

Trang 4

- Vì sao Lê Hữu Trác lấy tên là Ông già lười ở đất Thượng Hồng ( Hải Thượng

Trang 5

- Nắm đợc biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân cùng mối tơng quan giữa chúng.

- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

2 Kiểm tra bài cũ:

Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

Hoạt động 1.

HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi

- Ngôn ngữ có vai trò nh thế nào trong

cuộc sống xã hội?

- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ?

Hoạt động 2.

HS đọc phần II và trả lời câu hỏi

- Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn cá

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao tiếp: biểu hiện, lĩnh hội

- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội

1.Tính chung của ngôn ngữ

- Bao gồm:

+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã, ngang)

+ Các tiếng (âm tiết )

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

2 Qui tắc chung, phơng thức chung

- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu phức

- Phơng thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc sang nghĩa bóng

Tất cả đợc hình thành dần trong lịch

sử phát triển của ngôn ngữ và cần đợc mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân theo

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân.

- Giọng nói cá nhân: Mỗi ngời một vẻ riêng không ai giống ai

- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân a

Trang 6

nhân không? Tại sao?

Hoạt động nhóm

GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận

diện tên bạn mình qua giọng nói

- Chia làm 4 đội chơi Mỗi đội cử một

bạn nói một câu bất kỳ Các đội còn lại

nhắm mắt nghe và đoán ngời nói là ai?

Các nhóm trình chiếu giấy trong và phân

tích:

- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn ) mà

theo đội em cho là mang phong cách cá

nhân tác giả, có tính sáng tạo độc đáo

trong việc sử dụng từ ngữ?

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp từ ngữ…

- Việc tạo ra những từ mới

- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc chung, phơng thức chung

- Tạo âm hởng mạnh và tô đậm hình tợng thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hơng

4 Hớng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại - bài tập 3

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Trang 7

Ngµy viết: 10/ 9/ 2008 Tại lớp 11B2

B Ph¬ng tiÖn thùc hiÖn:

- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

Trang 8

- HS: Giấy viết bài

Quan niÖm cña anh (chÞ) vÒ

lèi sèng gi¶n dÞ cña mét con

- Yªu cÇu néi dung:

+ Sống giản dị là sống đẹp, hồn nhiên, vô tư, trong sáng Không vụ lợi

+ Phê phán lối sống xa hoa, trác táng, ích kỉ

- Yªu cÇu dÉn chøng:

Từ cuộc sống: tấm gương Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Yªu cÇu thao tác nghị luận: Sö dông thao t¸c lËp luËn ph©n tÝch, giải thích, CM, bình luận

Trang 9

+Tại sao cần đề cao lối sống giản dị?

+Biết phê phán những biểu hiện trái với lối sống giản dị

+Dẫn chứng (lấy trong thực tế đời sống, trong văn học)

- Điểm 2- 3: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả

- Điểm 1: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề

4 Dặn dò.

- Làm bài nghiêm túc Đọc kĩ bài viết trớc khi nộp

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

C Cách thức tiến hành

Trang 10

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn đề bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

 Hình ảnh một con ngời cô đơn ngồi một mình trong đêm khuya, cộng vào đó là tiếng

trống canh báo hiệu sự trôi chảy của thời gian.

 Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộc đời của chính mình

 Câu thơ ngắt làm 3 nh một sự chì chiết, bẽ bàng, buồn bực Cái hồng nhan ấy không đợc

quân tử yêu thơng mà lại vô duyên, vô nghĩa, trơ lì ra với nớc non

Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tợng một ngời đàn bà trầm uất, đang đối diện với chính mình

3.2 Hai câu thực.

Chén rợu hơng đa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết cha tròn

- Uống rợu mong giải sầu nhng không đợc,

Say lại tỉnh tỉnh càng buồn hơn.

Trang 11

Hai câu kết nói lên tâm sự gì của

tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu

thơ cuối có ý nghĩa nh thế nào?

Giải thích nghĩa của hai "xuân" và

hai từ "lại" trong câu thơ ?

+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )

+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )

lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy

chồng chung/ năm thì mời họa nên

- Hai câu đối thanh nghịch ý: Ngời say lại tỉnh

>< trăng khuyết vẫn khuyết  tức, bởi con

ng-ời muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra  vô cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng

3.3 Hai câu luận.

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thờng, đầy sức sống: Muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân Hơng: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vợt lên số phận

- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình

 Nỗi đau của con ngời lâm vào cảnh phải chia sẻ cái không thể chia sẻ:

Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

 Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ Càng gắng gợng vơn lên càng rơi vào bi kịch

III Ghi nhớ.

- SGK

IV Luyện tập:

HS làm bài tập 1 tr 20

Trang 12

HD HS luện tập - Sự giống nhau:

+ Tỏc giả tự núi lờn nỗi lũng mỡnh với hai tõm trngj vừa buồn tủi, xút xa vừa phẫn uất trước duyờn phận

+ Tài năng sử dụng TV, đặc biệt là những từ

làm định ngữ hoặc bổ ngữ: mừ thảm, chuụng sầu, tiếng rền rĩ, duyờn mừm mũm, già tom (Tự tỡnh-bài I), xiờn ngang, đõm toạc (Tự tỡnh- bài II)

+ Nghệ thuật tu từ, đẩo ngữ

- Sự khỏc nhau: Ở Tự tỡnh- bài I, yếu tố phản khỏng, thỏch đố duyờn phận mạnh mẽ hơn Tự tỡnh- bài I viết trước Tự tỡnh-bài II

4 Củng cố:

- Nội dung:

+ Qua lời tự tỡnh, bài thơ núi lờn cả bi kịch và khỏt vọng hạnh phỳc của HXH + í nghĩa nhõn văn của bài thơ: Trong buồn tỉu, người ohụ nữ vẫn gắng gượng vượt lờn trõn số phận nhưng cuối cựng vẫn rơi vào bi kịch

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc

+ H/a giàu sức gợi

+ Diễn tả tinh tế tõm trạng

Oán hận trông ra khắp mọi chòm.

Mõ thảm không khua mà cũng cốc,

Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?

Trớc nghe những tiếng thêm rầu rĩ,

Sau giận vì duyên để mõm mòm.

Tài tử nhân văn ai đó tá?

Thân này đâu đã chịu già tom!

Tự tình

(Bài III) Chiếc bách buồn về phận nổi nênh, Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh Lng khoang tình nghĩa dờng lai láng, Nửa mạn phong ba luống bệp bềnh Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,

Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.

ấy ai thăm ván cam lòng vậy, Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.

Trang 13

Ngµy gi¶ng: 06/09/2008 Tại Lớp: 11B2

- Tình yêu thiên nhiên đất nước

- Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ

B Ph¬ng tiÖn thùc hiÖn:

- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

Trang 14

Tại sao Nguyễn Khuyến đợc gọi là Tam Nguyên Yên Đổ? Trình bày tóm tắt sự ng hiệp thơ ca Nguyễn Khuyến?

3 Bài mới

Hoạt động 1.

HD HS tỡm hiểu tiểu dẫn

- Em hãy giới thiệu đôi nét về

chùm ba bài thơ thu của Nguyễn

mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh

thu ở miền quê nào?

- Hãy nhận xét về không gian thu

trong bài thơ qua các chuyển

- Bài Cõu cỏ mựa thu nằm trong chựm ba bài

thơ mựa thu

II Đọc- hiểu văn bản

1 Đọc văn bản

2 Hiểu văn bản a) Cảnh thu.

- Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về với ao thu

-> Cảnh thu đợc đón nhận từ gần -> cao xa -> gần Cảnh sắc thu theo nhiều hớng thật sinh

động

- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnh vật:

+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt

+ Đờng nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đa vèo, mây lơ lửng.

-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xa

"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh,

xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh trời, xanh bèo" ( Xuân Diệu )

- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:

+ Vắng teo+ Trong veo Các hình ảnh đợc miêu tả

+ Khẽ đa vèo trong trạng thái ngng + Hơi gợn tí chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ

- Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc một tiếng động

Trang 15

- Nhan đề bài thơ có liên quan gì

đến nội dung của bài thơ không?

Không gian trong bài thơ góp

phần diễn tả tâm trạng nh thế

nào?

- HS trao đổi thảo luận trong

nhúm sau đú trả lời

- Em hãy cho biết cách gieo vần

trong bài thơ có gì đặc biệt? cách

gieo vần ấy cho ta cảm nhận về

b) Tình thu.

- Nói chuyện câu cá nhng thực ra là để đón nhận cảnh thu, trời thu vào cõi lòng

+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng đợc

+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động

- Không gian thu tĩnh lặng nh sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân

-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất nớc, một tấm lòng yêu nớc thầm kín mà sâu sắc

c) Đặc sắc nghệ thuật.

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận) khó làm, đợc tác giả sử dụng một cách thần tình, độc

đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp với tâm trạng

đầy uẩn khúc của nhà thơ

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phơng

ơng đất nớc và tâm sự thời thế của tác giả

- Về nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn bát cú Đờng luật, cách gieo vần không chỉ là hình thức chơi chữ mà dùng để diễn đạt nội dung Từ ngữ và hình ảnh thơ và mang đậm chất dân tộc

V Luyện tập

Cỏi hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài thơ: dựng từ ngữ để gợi cảnh và diễn tả tõm trạng

- Cảnh thanh sơ dịu nhẹ được gợi lờn qua cỏc

tớnh từ: trong veo, biếc, xanh ngắt; cỏc cụm động từ: gợn tớ, khẽ đưa, lơ lửng.

- Từ vốo trong cõu thơ Lỏ vàng …núi lờn tõm sự

thời thế cảu nhà thơ

- Vần eo- tử vận- được tỏc giả sử dụng rất thần

tỡnh với cảnh thu và tỡnh thu

Trang 16

4 Củng cố:

Hệ thống kiến thức

5 Dặn dũ:

- Đọc lại văn bản Đọc diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung bài học

- Tập bình bài thơ

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ngày giảng: 08/09/2008 Tại Lớp: 11B2

- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

I Khảo sát các dữ liệu trong bài học.

- Đề 1: Thuộc đề có định hớng cụ thể ( đề nổi )

- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở ( đề chìm) - đòi hỏi ngời viết phải tự tìm nội dung nghị luận, tự định hớng để triển khai cho bài viết

-> Lu ý: Theo xu hớng đổi mới cách kiểm tra,

Trang 17

Nhóm 1

- Đọc 3 đề trong SGK phần I và

cho biết: Đề nào có định hớng cụ

thể, đề nào đòi hỏi ngời viết phải

đề 1: Từ ý kiến dới đây anh chị có

suy nghĩ gì về việc "chuẩn bị

hành trang vào thế kỷ mới"?

" Cái mạnh của con ngời Việt

Nam là sự thông minh và nhạy

bén với cái mới Nh… ng bên cạnh

cái mạnh đó vẫn tồn tại không ít

đánh giá hiện nay, nhiều đề văn đợc cấu tạo dới dạng đề mở - HS chủ động, sáng tạo trong cách học và cách viết

- Đề1: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới

- Đề2: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ

Tự tình.

- Đề 3: Vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu

( Thu điếu ) của Nguyễn Khuyến

1.Phân tích đề.

- Yêu cầu nội dung: Cảm nghĩ của bản thân về tâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân H-

ơng: Cô đơn, bẽ bàng, chán chờng, khát vọng sống hạnh phúc

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ và cuộc đời tác giả

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích, kết hợp với nêu cảm nghĩ

2 Lập dàn ý.

* Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ Tự tình.

* Thân bài

- Cảm nhận chung về tâm sự của Hồ Xuân Hơng trong bài thơ: Nỗi xót xa, phẫn uất trớc duyên phận hẩm hiu

- Triển khai cụ thể làm rõ luận đề

+ Con ngời Việt Nam có nhiều điểm mạnh: Thông minh nhạy bén với cái mới

+ Con ngời Việt Nam cũng có không ít cái yếu: Thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là

Trang 18

cái yếu ấy là những lỗ hổng về

thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI

- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn đời sống, xã hội là chủ yếu

- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụng thao tác lập luận, giải thích, chứng minh

* Thân bài:Triển khai vấn đề

- Cái mạnh: Thông minh và nhạy bén với cái mới ( Dẫn chứng minh họa làm sáng rõ vấn đề )

- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thức cơ bản

+ Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế

-> ảnh hởng đến công việc, học tập và năng lực làm việc

- Mỗi chúng ta cần phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, tự trang bị những kiến thức tốt nhất để chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỉ XXI

+ Thao tác nghị luận: Các thao tác cụ thể( phân tích, chứng minh, giải thích, bình luận )

2 Lập dàn ý.

- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắp xếp các ý thành hệ thống theo trình tự lôgíc gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận

+ Thân bài: Triển khai luận đề bằng những luận

điểm

+ Kết luận: Tóm tắt ý, mở rộng, đánh giá ý nghĩa của vấn đề, rút ra bài học

III Ghi nhớ.

- SGK

Trang 19

Hoạt động 4

HS làm bài tập trong SGK

- Gv tổ chức lớp thành 2 nhóm

- Hs suy nghĩ trao đôỉ thảo luận

làm bài tập 1&2 phần luyện tập

- Hs cử đại diện trình bày

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng nhng thấm thía cũng nh những dự cảm về sự suy vong của triều

đai Lê- Trịnh

- Yêu cầu phơng pháp ; Sử dụng thao tác phân tích , kết hợp với nêu cảm nghĩ Dùng dẫn chứng trong văn bản “ Vào phủ chúa Trinh là chủ yếu”

- Yêu cầu về phơng pháp : sử dụng thao tác phân tích kết hợp với bình luận Dẫn chứng thơ Hồ Xuân Hơng là chu yếu

4 Hớng dẫn về nhà.

- Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ngày giảng: 15/09/2008 Tại Lớp: 11B2

Trang 20

- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

(nội dung ý kiến đánh giá) của tác

giả đối với nhân vật Sở Khanh?

- Nhóm 2 Để thuyết phục ngời

nghị luận là gì? Những yêu cầu

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

Gợi ý trả lời câu hỏi

* Ngữ liệu 1: Đoạn văn sgk/ 25 -Luận điểm : Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện,

đại diện cho cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện Kiều"

- Các luận cứ : Để thuyết phục tác giả đã đa ra các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm ( các yếu tố đợc phân tích)

+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính.+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làm ngời

tử tế để đánh lừa một ngời con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trâng tráo; thờng xuyên lừa bịp, tráo trở

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của Sở Khanh, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: " … Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này"

→Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung, hình

Trang 21

của thao tác này?

(?) Mục đích của thao tác lập

luận phân tích ở ngữ liệu 1/II là gì

? Để đạt đợc mục đích, tác giả đã

phân chia đối tợng nh thế nào để

xem xét ?

(?) Mục đích của thao tác lập luận

phân tích trong ngữ liệu 2/II, để

- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với thao tác tổng hợp để đảm bảo nhận thức đối tợng trong chỉnh thể của nó Phân tích cũng không bao giờ tách rời các thao tác khác nh giải thích, chứng minh, bác bỏ

=> Phân tích là quá trình chia tách sự vật, hiện tợng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xét một cách kĩ lỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của hiên tợng và sự vật

- Yêu cầu của một lập luận phân tích:

+ Xác định vấn đề phân tích

+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ

+ Khái quát tổng hợp

II Cách phân tích.

Gợi ý trả lời câu hỏi

* Mục 1 - Ngữ liệu 1/I Sgk; 25

- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bản thân đối tợng - những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu, bần tiện của Sở Khanh

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà khái quát lên giá trị hiện thực của nhân vật này - bức tranh về nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đơng thời

* Mục II (1) - Ngữ liệu 1/II SGK: 26

- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tợng: Đồng tiền vừa có tác dụng tốt, vừa có tác dụng xấu

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân:+ ND chủ yếu nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả)

+ Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều

do đồng tiền chi phối (nguyên nhân)

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả:Phân tích sức mạnh tác quái của đồng tiền→thái

đọ phê phán và khinh bỉ của ND khi nói đến

đồng tiền

* Mục II (2) - Ngữ liệu 2/ II trang26

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng nổ dân số (nguyên nhân) →ảnh hởng nhiều đến đời sống con ngời (kết quả)

- Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tợng-các a/h xấu của việc bùng nổ dân số đến con ngời:+ Thiếu lơng thực thực phẩm

+ Suy dinh dỡng, suy thoái nòi giống+ Thiếu việc làm, thất nghiệp

Trang 22

- Gv cho hs thảo luận về cách

rõ mục đích của việc phân tích là

làm sáng tỏ ý kiến, quan điểm

nào đó ( kết luận của lập

luận ),sau đó cần chia nhỏ đối

→ Việc phân tách đối tợng thành các yếu tố nhỏ

có thể dựa trên những tiêu chí, quan hệ nhất định :

+ Quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tợng + Qua hệ giữa đối tợng với các đối tợng liên quan

+ Quan hệ giữa ngời phân tích với đối tợng phân tích ( thái độ, sự đánh giá của ngời phân tích đối với đối tợng đợc phân tích

- Phân tích cần đi sâu vào từng mặt, từng bộ phận nhng cần lu ý đến quan hệ giữa chúng với nhau, cần khái quát để rút ra bản chất chung của

b- Quan hệ giữa đối tợng này với đối tợng khác

có liên quan( bài Lời ngời kĩ nữ - Xuân Diệu; tì

- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu: 5 và 6

4 Dặn dò: Học bài và soạn bài theo PPCT

Ngày giảng: 17/09/2008 Tại Lớp: 11B2

Trang 23

- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú và tình cảm thơng yêu, quí trọng ngời vợ cùng những tâm sự của nhà thơ.

- Nắm đợc thành công về nghệ thuật của bài thơ: sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian

- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

- Quê tại làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, TP Nam Định

- Con ngời có cá tính sắc sảo , phóng túng không chịu gò bó vào khuôn sáo trờng quy( 8 lần đi thi chỉ đỗ tú tài)

- Để lại sự nghiệp thơ văn phong phú khoảng

150 bài thơ( thơ Nôm là chính) gồm nhiều thể thơvà một số bài văn tế, phú, câu đối Gồm 2 mảng trào phúng và trữ tình

- Có công lớn trong việc đổi mới tiếng Việt trong văn học, việt hóa thơ Đờng luật, chuẩn

bị cho bớc hiện đại hóa thơ ca dân tộc

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc

Trang 24

mà có tới 5 con -> Sự đảm đang của

bà Tú)

- Hs đọc văn bản

- Gv nhận xét lu ý Hs cách đọc

- Gv diễn giảng: Bài thơ mang kết

cấu thất ngôn bát cú đờng luật, xây

nh thế nào trong 4 câu thơ đầu ?

- Hs trao đổi thảo luận nhóm, đại

diện trình bày

- Gv gợi mở, định hớng

? Nỗi vất vả gian truân của bà Tú

hiện lên qua chhi tiết nào?

( Hoàn cảnh lam lũ- trách nhiệm

nặng nề- công việc hiểm nguy)

- Gv nêu vấn đề: Không chỉ thấu

hiểu những vất vả gian truân của vợ ,

ông tú còn hiểu rõ những đức tính

cao đẹp của bà ? Những chi tiết nào

nói rõ đức tính cao đẹp của bà Tú?

_ Hs trao đổi thảo luận

_ Gv nhận xét, tổng hợp

2 Hiểu văn bản.

2.1- Hình ảnh bà Tú

* Tình thơng vợ sâu nặng của Tú Xơng đợc thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi gian truân vất vả

và những đức tính cao đẹp của bà Tú

a- Nỗi vất vả gian truân

- Câu thơ mở đầu : hình ảnh bà Tú hiện lên qua lời giới thiệu : vất vả, lam lũ

+ Thời gian: triền miên+ Không gian: chon von, nguy hiểm

- Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn hình ảnh của

bà Tú+ Mợn hình ảnh con cò trong ca dao cụ thể hóa caí vất vả cực nhọc của bà Tú, đồng thời nhấn mạnh sự tần tảo Tú Xơng đã vận dụng

ca dao để tạo nên những câu thơ mang dấu ấn cá nhân

+ Đảo ngữ ( Cụm từ “lặn lội”) nhấn mạnh sự vất vả âm thầm lẻ loi

+ Thân cò gợi sự tủi nhục, cơ cực ( thân, phận )

+ Quãng vắng= nơi hiu quạnh, vắng vẻ, ấn ợng về mọt bà Tú lẻ loi, công việc không chỉ vất vả mà còn nguy hiẻm

t Câu thơ thứ t nói rõ sự vật lộn với cuộc sống của bà : gợi tả cảnh chen chúc, bơn bả trên sông nớc của những ngời buôn bán

b- Đức tính cao đẹp

- Con ngời đảm đang tháo vát chu đáo với chồng con- gánh vác đợc một trách nhiệm nặng nề “ nuôi đủ năm con với một chồng”

- Con ngời giàu đức hi sinh, không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con

Trang 25

(?) Hai câu luận, Tú Xơng đã nhập

thân vào bà Tú để nói lên tâm sự gì?

Hãy phân tích cách sử dụng ngôn

ngữ cảu tác giả trong 2 câu thơ?

- Hs suy nghĩ , trả lời cá nhân

- Gv khái quát : Bà tú là ngời hiếmcó

trong xã hội và văn học Giữa xã hội

đẩo diên, những đạo lí XH bị coi

th-ờng ( nhà kia lỗi phép con khinh

bố ) Bà tú vẫn là ngời vợ giàu đức

hi sin, nhẫn nại, vẫn giữ đợc gia đạo

(?) Qua bài thơ “thơng vợ” Anh/ chị

? Đằng sau những câu thơ diễn tả nỗi

cực nhọc của bà tú là thái độ gì của

-> Duyên là sự kết hợp đẹp đẽ, nợ là trách nhiệm phải trả, phận là cái bắt buộc phải chịu-> Con ngời lấy nhau bởi 3 yếu tố “ duyên-

nợ – tình” Nếu tốt đẹp, lấy nhau là duyên, trái lại là nợ

Tú Xơng lấy bà Tú duyên thì ít mà nợ thì nhiều

+ Thành ngữ “ năm nắng mời ma” sử dụng lối nói tăng cấp diễn tả vất vả cực nhọc mà bà

Tú phải gánh chịu, đòng thời thể hiện đức tính chịu thơng chịu khó hết lòng vì chồng con của bà

2.2- Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thơng vợ

a-Yêu thơng, qúy trọng tri ân vợ

- Đằng sau sự khôi hài trào phúng là thái độ xót xa, ăn năn hối hận, thơng cảm Tú Xơng không chỉ cảm mà còn nói lên nỗi vất vả của

vợ Cách nó khôi hài “ Nuôi đủ ”- Tú Xơng

tự hạ mình, coi bản thân là đứa con đặc biệt,

kẻ ăn theo, an bám, ăn tranh của 5 đứa con

- Tú Xơng cảm phục vợ sâu sắc nhập thân vào bà Tú để nói thay vợ những tâm sự

- Tú Xơng dám lên án, dám chửi thẳng xã hội, chửi thói đời bạc bẽo đã biến ông từ một nhà nho thành kẻ ăn bám vô tích sự

Tự trách bản thân cảm thấy bất lực, dằn vặt ,

Tú Xơng thơng vợ quá mà hóa giận mình Đó

là bi kịch của một lớp nhà nho sinh “ bất phùng thời

III Ghi nhớ

- SGK

IV Tổng kết

- Nội dung: Hình ảnh bà Tú hiện lên sinh

động, rõ nét, tiêu biểu cho ngời phụ nữ VN

Trang 26

- Giá trị nghệ thuật của bài thơ?

- Thành công nhất của bài thơ là ở

- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từ nhan đề đến nội dung Dùng ca dao, thành ngữ, phép đối Thể thất ngôn bát cú Đờng luật chuẩn mực Mộc mạc chân thành mà sâu sắc, mạnh mẽ

 Thành công nhất của bài thơ là: Xây dựng hình tợng nghệ thuật độc đáo: Đa ngời phụ nữ vào thơ ca, mà hình tợng đạt đến trình độ mẫu mực và thấm đợm chất nhân văn

V Luyện tập

- Vận dụng h/a:

+ H/a con cò trong ca dao nhiều khi nói về thân phận ngời phụ nữ vất vả, chịu thơng, chịu khó

+ H/a con cò trong bài Thơng vợ nói về bà tú

có phần xót xa tội nghiệp hơn h/a con cò trong ca dao

- Vận dụng từ ngữ: thành ngữ năm nắng mời mavất vả của bà Tú

4 Củng cố:

- Hệ thống kiến thức

5 Dặn dò:

- Thuộc lòng bài thơ Diễn xuôi

- Nắm nội dung bài học

- Tập bình ý mà bản thân cho là hay nhất

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ngày giảng: 17/09/2008 Tại Lớp: 11B2

- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

C Cách thức tiến hành

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn

Trang 27

D TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

1 ổn định tổ chức: 11B2

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Diễn xuôi

- Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?

khi tiếp cận bài thơ? Giá trị nghệ

thuật qua cách dùng từ ở 2 câu thơ

đầu?

(?) Tình bạn thắm thiết, thủy chung

giữa hai ngời đợc thể hiện nh thế

- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ này khóc bạn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là :

a) Nỗi đau ban đầu

- H từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng, gợi

cảm, đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất

- Cách xng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn

ngời cao tuổi

- Hình ảnh : Man mác, ngậm ngùi: Đau cha

kịp định hình, cha ngấm

 Nghệ thuật nói giảm, cách dùng h từ và những hình ảnh mang tính tợng trng, làm nhẹ nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất

b) Nhớ lại kỉ niệm gắn bó.

- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhau uống rợu, cùng gặp nhau một lần, cả hai cùng sống trong cảnh hoạn nạn và cùng đang trong tuổi già

 Tình bạn keo sơn, thắm thiết Bộc lộ nỗi niềm trong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế

c) Trở lại nỗi đau mất bạn.

- Muốn gặp bạn nhng tuổi già không cho phép Nay bạn mất, đau đớn vô cùng

- Mất bạn trở nên cô đơn : Rợu không muốn

Trang 28

vắng của nhà thơ khi bạn qua đời?

Em hiểu câu thơ này nh thế nào?

Rợu ngon không có bạn hiền

Không mua, không phải không tiền

không mua?

(?) Đọc lại bài thơ Phân tích diễn

biến tâm trạng của tác giả trong bài

diễn tả một cái không trống rỗng đến ghê gớm khi mất bạn

 Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó

III Tổng kết.

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lại những kỷ niệm trong tình bạn-> Nỗi trống vắng khi bạn qua đời

- Bài thơ là một tiếng khóc, nhng qua đó là cả một tình bạn thắm thiết cao đẹp giữa cuộc đời

đầy đau khổ Bài thơ còn bộc lộ một tài năng nghệ thuật thơ ca trong dòng văn học trung

đại

4 Củng cố: Hệ thống kiến thức

5 Dặn dò: Hớng dẫn về nhà.

- Tiếp tục học thuộc lòng Nắm nội dung bài học

- Tập bình những câu thơ yêu thích Hoặc viết một đoạn văn bộc lộ suy nghĩ về tình bạn

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ngày giảng: 20/09/2008 Tại Lớp: 11B2

- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiếng khóc bạn xót xa, ngậm ngùi của Nguyễn Khuyến trong bài thơ “ Khóc Dơng Khuê”

Trang 29

GV gọi HS đọc văn bản với giọng

pha chút mỉa mai

Nêu bố cụ của bài thơ?

Nêu chủ đề của bài thơ?

(ông dự 8 khoa thi)+ Đây là bài thơ viết về lễ xớng danh khoa thi

Đinh Dậu 1897 (thi Hơng ở Hà Nội bị cấm tổ chức, vì thế hai trờng thi Nam Định và Hà Nội phải thi chung)

Tác giả miêu tả cảnh khoa thi Đinh Dậu 1987

ở Nam Định để làm bật lên tiếng cời châm biếm chua chát, đồng thời thể hiện thái độ xót

xa tủi nhục của ngời tri thức Nho học

 Thực dân Pháp đã lập ra một chế độ thi cử khác

2.2 Hai câu thực.

- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có tính khôi

Trang 30

việc thi cử lúc bấy giờ?

Quang cảnh trờng thi đợc miêu tả

nh thế nào?

- Phân tích hình ảnh quan sứ, bà

đầm và sức mạnh châm biếm, đả

kích của biện pháp nghệ thuật đối ở

hai câu thơ luận?

Hay:

- Sự có mặt của quan chánh sứ và

mụ đầm gợi cho em suy nghĩ gì?

Phân tích tâm trạng, thái độ của

tác giả trớc hiện thực trờng thi? Nêu

ý nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối?

hài, luộm thuộm, bệ rạc

 Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi sĩ tử - vừa

gây ấn tợng về hình thức vừa gây ấn tợng khái quát hình ảnh thi cử của các sĩ tử khoa thi Đinh Dậu

- Hình ảnh quan trờng : ra oai, nạt nộ, nhng giả dối

 Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trờng - Cảnh

quan trờng nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, một kì thi không nghiêm túc, không hiệu quả

2.3 Hai câu luận.

- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình

- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trơng, hình thức, không đúng lễ nghi của một kì thi

 Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lợng thi cử - bản chất của xã hội thực dân phong kiến

- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan

sứ >< mụ đầm: Đả kích, hạ nhục bọn quan

lại, bọn thực dân Pháp

2.4 Hai câu kết.

- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạng nhà thơ: Buồn chán trớc cảnh thi cử và hiện thực nớc nhà

- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài ngoảnh

cổ… để tháy rõ hiện thực đất nớc đang bị làm

- Nắm nội dung bài học

- Diễn xuôi bài thơ

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

* * * * * * * * * *  - & - œ * * * * * * * * * *

Trang 31

Ngày giảng: 22/ 09/ 2008 Tại Lớp: 11B2

- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

2 Kiểm tra bài cũ:

Phân tích tâm trạng và thái độ của Trần Tế Xơng trớc cảnh tợng trờng thi?

Trang 32

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ đẹp con ngời

- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùa xuân

Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyên tay.

- Vẻ đẹp ngời con gái

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.

- Muà xuân: Nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm

- Xuân: Sức sống, tơi đẹp

* Bài 3.

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Mặt trời: Nghĩa gốc, đợc nhân hóa

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lý chói qua tim

- Mặt trời: Lý tởng cách mạng

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ con nằm trên lng.

- Mặt trời( của bắp ): Nghĩa gốc

- Mặt trời ( của mẹ): ẩn dụ - đứa con

* Bài 4.

Từ mới đợc tạo ra trong thời gian gần đây:

- Mọm mằn: Nhỏ, quá nhỏ  Qui tắc tạo từ lấy, lặp phụ âm đầu

- Giỏi giắn: Rất giỏi  Láy phụ âm đầu

- Nội soi: Từ ghép chính phụ Soi: Chính

 Nội: Phụ

Trang 33

4 Hớng dẫn về nhà.

- Làm các bài tập còn lại trong SBT

- Soạn bài: Bài ca ngất ngởng - Nguyễn Công Trứ

- Giúp học sinh nắm đợc phong cách thơ Nguyễn Công Trứ

- Hiểu thể loại bài hát nói

- Thấy đợc thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhng không gặp thời

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trong khuôn khổ xã hội phong kiến chuyên chế

- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu, phiếu học tập, ảnh NCT

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

2 Kiểm tra bài cũ:

Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có mối quan hệ nh thế nào?

3 Bài mới

Hoạt động 1.

- HS đọc tiểu dẫn và rình bày tóm tắt

nội dung chính về tiểu sử, cuộc đời

và con ngời tác giả?

- Sử dụng ảnh Nguyễn Công Trứ

I Đọc hiểu tiểu dẫn.

1 Tác giả.

- Nguyễn Công Trứ : 1778 – 1858, tự là Tồn Chất, hiệu là Ngô Trai, biệt hiệu là Hy Văn

- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

- Sinh ra trong gia đình Nho học Học giỏi, tài hoa, văn võ song toàn

- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và đợc bổ làm

Trang 34

Hoạt động 2.

Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản

- Gọi HS đọc văn bản GV nhận xét

và đọc lại

- Nhận diện điểm khác biệt của bài

thơ đối với những bài thơ em đã đợc

- Nội dung: Từ ngất ngởng đợc sử

dụng mấy lần trong bài thơ? Xác

định nghĩa của từ này qua các văn

- Có nhiều thăng trầm trên con đờng công danh Giàu lòng thơng dân, lấn biển khai hoang, di dân lập nên 2 huyện là Tiền Hải và Kim Sơn 80 tuổi vẫn cầm quân ra trận đánh Pháp

- Khổ đầu (4 câu): Có tài nên ngất ngởng

- Khổ giữa (4 câu tiếp): Có danh, về ở ẩn nên ngất ngởng

- Hai khổ dôi (8 câu tiếp theo): Cuộc sống tài

- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi niên:

Năm cởi áo mũ Năm cáo quan về hu

- Điển tích: Ngời Tái thợng – Chú thích 12

- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngởng: Một

con ngời cao lớn, vợt khỏi xung quanh

 Diễn tả một t thế, một thái độ, một tinh thần, một con ngời vơn lên trên thế tục, khác ngời và bất chấp mọi ngời

 Ngất ngởng: Là phong cách sống nhất quán

của Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làm quan, ra vào nơi triều đình, và khi đã nghỉ hu Tác giả

có ý thức rất rõ về tài năng và bản lĩnh của mình

b) Khổ đầu.

Trang 35

câu đầu? Vì sao tác giả biết làm quan

con ngời Nguyễn Công Trứ là gì?

Theo em muốn thể hiện phong cách

- Em hiểu 3 câu thơ cuối nh thế nào?

- HS suy nghĩ trả lời, GV gợi mở

- GV chốt lại vấn đề

Hoạt động 4.

-GV:

+ Giá trị nội dung của bài thơ là gì?

+ Giá trị nghệ thuật của bài thơ là gì?

- HS suy nghĩ trả lời, GV gợi mở

 Trở nên ngất ngởng, khác thiên hạ

- Làm quan là phơng tiện để ông thể hiện tài năng và hoài bão của mình, đồng thời để trọn nghĩa vua tôi

c) Khổ giữa

- Khẳng định mình là ngời có tài:

+ Thủ khoa, Tham tán, Tổng đốc Đông

+ Tài thao lợc

+ Lúc loạn giúp nớc, lúc bình giúp vua

- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khác ngời:+ Không cỡi ngựa mà cỡi bò, đeo đạc ngựa.+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệng thế gian.

 Cách sống tôn trọng cá tính, không uốn mình theo d luận

+ Không quan tâm đến chuyện đợc mất

+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê

+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong sạch, thanh cao và ngất ngởng.

- Cách ngắt nhịp: 2/ 2/ 2 ; 2/ 2/ 3 nghệ thuật hoà thanh bằng trắc, giàu tính nhạc thể hiện phong thái dung dung, yêu đời của tác giả

e) Khổ xếp.

- Phờng Hàn Phú Vẹn đạo Sơ chung: Tự

hào khẳng định mình là một danh thần thủy chung đạo vua tôi Đĩnh đạc tự xếp mình vào vị thế trong lịch sử

- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạc hào hùng

 Phải là con ngời thực tài, thực danh thì mới trở thành tay ngất ngởng, ông ngất ngởng đợc

Cách sống ngất ngởng thể hiện chất tài hoa, tài

tử Ngất ngởng sang trọng

III Tổng kết:

- Nội dung: Bài ca ngất ngởng thể hiện rõ

phong cách sống của một con ngời tài năng, suốt đời vì dân, vì nớc Song đó cũng là con ng-

ời tự tin vào bản thân mình, có bản lĩnh và

Trang 36

- Sử dụng nhiều từ Hán Nôm, bộc lộ chất tài hoa trí tuệ của tác giả.

+ Sử dụng 2 câu thơ chữ Hán

+ Cách dùng các điệp từ (khi)

- Bài hát nói có biến thể ( dôi khổ ), mang đậm chất thơ và bộc lộ phong phú tính cách, bản lĩnh của một danh sĩ đời Nguyễn

- Giọng điệu: tự kể về bản thân; tự tin, tự hào, hài hớc, hóm hỉnh, trẻ trung

IV Ghi nhớ.

- SGK tr 39

V Luyện tập.

- Bài ca ngất ngởng có nhiều từ ngữ chỉ địa

danh, quan chức, các từ ngữ chỉ sinh hoạt giải trí (ca, tửu, cắc, tùng )

- Bài ca phong cảnh Hơng sơn có nhiều từ ngữ

Trang 37

Ngày giảng: 27/ 09/ 2008 Tại Lớp: 11B2

- Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng chán ghét của Cao Bá Quát đối với con đờng

mu cầu danh lợi tầm thờng và niềm khao khát đối với cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể

- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu, phiếu học tập, ảnh CBQ

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ Bài ca ngất ngởng Phân tích phong cách sống của nhà

Thập tải luân giao cầu cổ kiếm

Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.

(Mời năm giao thiệp tìm gơm báu

Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa

mai)

I Tiễu dẫn.

1 Tác giả.

- Cao Bá Quát ( 1809 - 1855 ) tự là Chu Thần, hiệu

là Cúc Đờng, Mẫn Hiên, ngời làng Phú Thị, Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên,

Hà Nội )

- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa là một nhân vật lịch sử thế kỷ 19 Có bản lĩnh, khí phách hiên ngang (Từng cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lơng chống lại triều đình Tự Đức và hi sinh oanh liệt )

- Con ngời đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ, viết chức đẹp, đợc ngời đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát.

- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh

mẽ chế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu

đổi mới của xã hội

Trang 38

ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này.

- Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành( thơ cổ Trung Quốc đợc tiếp thu vào Việt Nam )

II Đọc- hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Hiểu văn bản

2.1 Hình ảnh "bãi cát dài" và "con đờng cùng".

- Bãi cát:  dài Con đờng dài bất tận,  mờ mịt mù mịt, vô định

 đi - lùi

 Con đờng công danh nhiều lận đận, trắc trở

- Con đờng cùng:  Bắc: núi muôn trùng

- Ngời đi đờng:

+ Đi một bớc, lùi một bớc: Trầy trật, khó khăn+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi không kể thời gian+ Nớc mắt tuôn rơi, ngao ngán lòng: Mệt mỏi, chán ngán

+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát: Cô đơn, cô độc, nhỏ bé…

 Hình ảnh ngời đi trên cát cô đơn, đau đớn, bế tắc, băn khoăn trớc đờng đời nhiều trắc trở, gian truân - sự bế tắc nhng không có sự lựa chọn khác

Trang 39

- Ngời đi đờng - chính là cao Bá Quát.

+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy đợc sự bảo thủ, lạc hậu của chế độ xã hội

+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trớc cái mộng công danh

2.3 Nghệ thuật.

- Sử dụng hình ảnh biểu tợng giàu ý nghĩa

- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâm trạng của nhà thơ

III Tổng kết:

- ND: Bài thơ ghi lại tâm trạng của CBQ trên đờng vào Huế thi hội Qua đó ngời đọc hiểu đợc sự chán ghét cuả ông đối với con đờng mu cầu danh lợi và tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ cha tìm ra lối thoát trên

đờng đời

- NT:

+ Cách xng hô: “lữ khách, ta, anh”nhằm bộc lộ tâm trạng khác ( tâm trạng của chính mình, đối thoại với chính mình, mâu thuẫn đang hiện tồn trong tâm trí)

+ Xây dựng hình ảnh mang tính sáng tạo (bãi cát)+ Âm điệu bi tráng nhng cũng có những phản kháng âm thầm

- Đọc diễn cảm lại bài thơ

- Soạn bài theo phân phối chơng trình

Ngày giảng: 29/ 09/ 2008 Tại Lớp: 11B2

Tiết 16:

Luyện tập Thao tác lập luận phân tích.

Trang 40

- Biết vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận.

3 Thỏi độ:

- Học tập nghiờm tỳc, yờu quý bộ mụn

B Phơng tiện thực hiện:

- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

- HS: SGK, tài liệu, vở ghi

2 Kiểm tra bài cũ:

Nhắc lại mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích?

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

Hoạt động 1.

Lớp chia làm 4 nhóm thảo luận

Đại diện nhóm trình bày

GV chuẩn xác kiến thức và cho

- Tự cao: tự cho mình là hơn ngời,

và tỏ ra coi thờng ngời khác

1 Bài tập 1.

a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti.

Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn.

- Tự ti là gì? Là tự đánh giá thấp mình nên thiếu

+ Nhút nhát, sợ sệt tránh chỗ đông ngời

- Tác hại của sự tự ti:

Không làm chủ bản thân mình nên kết quả công việc sẽ hạn chế hoặc không đạt đợc yêu cầu

- Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu, không tự cho mình là hơn ngời

b) Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ.

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin.

- Tự phụ: thái độ tự cao, tự đại, coi thờng ngời khác, quá đề cao bản thân mình (khác với tự hào)

- Những biểu hiện:

+ Luôn cho mình là đúng+ Khi làm đợc việc gì đó lớn lao tỏ ra coi thờng ngời khác

- Tác hại: không đánh giá đúng bản thân mình,

Ngày đăng: 24/10/2014, 11:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   ngời   phụ   nữ   Việt   Nam - giao an 11 cktkn moi
nh ảnh ngời phụ nữ Việt Nam (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w