1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 12 ()

180 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám 1945 Đến Hết Thế Kỉ XX
Tác giả Lục Tiến Dũng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 1945 đến năm 1954 Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến,hướng tới đại chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dâncùng với phẩm chất tốt đẹp như: tình c

Trang 1

B Phương tiện thực hiện

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

Văn học việt nam từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỉ XX là nền văn học thống nhất dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Nó có những thành tựu đáng kể trong trong quá trình đổi mới văn học

Văn học Việt Nam từ 1945

đến 1975 phát triển trong hoàn

Em hãy nêu thành tựu của

Văn học từ năm 1945 đến năm

1954 một cách khái quát ngắn

gọn nhất?

Em hãy nêu thành tựu của

Văn học từ năm 1955 đến năm

1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá

- Đất nước có chiến tranh

- Văn học phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng, cùng thực hiện

mục tiêu chung: độc lập dân tộc thống nhất đất nước.

2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu

a Từ năm 1945 đến năm 1954

Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và kháng chiến,hướng tới đại chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dâncùng với phẩm chất tốt đẹp như: tình cảm nhân dân ( yêu đất nước,tình đồng chí đồng bào, chí căn thù giặc, tự hào dân tộc, tin vàotương lai tất thắng của cuộc kháng chiến)

=> Từ truyện kí đến thơ ca và kịch đều làm nổi bật hình ảnh quêhương, đất nước và những con người kháng chiến như bà mẹ, anh

vệ quốc quân, chị phụ nữ, em bé liên lạc tất cả đều thể hiện rấtchân thật và gợi cảm

b Từ 1955 đến 1964 Văn học có hai nhiệm vụ: phản ánh công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà Vănhọc tập trung ca ngợi cuộc sống mới, con người mới Cảm hứngchung của văn học là ca ngợi những đổi thay của đất nước bằng xuhướng lãng mạn, tràn đầy niềm vui và lạc quan Nhiều tác phẩm thểhiện tình cảm sâu đậm với miền Nam, nỗi đau chia cắt và thể hiện ýchí thống nhất

c Từ 1965 đến 1975

Trang 2

Em hãy trình bày thành tựu

của Văn học từ năm 1965 đến

năm 1975 một cách khái quát

minh đặc điểm này?

Em hãy nêu những nét cơ bản

về hoàn cảnh lịch sử, xã hội và

văn hoá giai từ sau năm 1975

Hãy trình bày những nét cơ

bản về văn học Việt Nam sau

năm 1975

Văn học từ Bắc chí Nam huy động tổng lực vào cuộc chiến đấu, tậptrung khai thác đề tài chống đế quốc Mĩ Chủ đề bao trùm là cangợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng ( Không sợ, dám đánh giặc,quyết thắng giặc, đời sống tình cảm hài hoà giữa cái chung và cáiriêng, đặt cái chung lên trên hết, có tình cảm Quốc tế cao cả); chủ

đề nữa là Tổ quốc và chủ nghĩa là một

d Văn học vùng tạm địch tạm chiếm từ 1945 đến 1975

- Có nhiều xu hướng văn học tiêu cực, phản động như xu hướng

“chống cộng”, xu hướng đồi truỵ

- Xu hướng văn học tiến bộ, yêu nước và cách mạng ( bị đàn ápnhưng vẫn tồn tại)

- Một bộ phận văn học có nội dung lành mạnh và giá trị nghệ thuậtcao : viết về hiện thực xã hội, về đời sống văn hoá, phong tục, vẻđẹp con người ( Vũ Hạnh, Trần Quang Long, Đông Trình, VũBằng, Viễn Phương, Hoàng Phủ Ngọc Tường, Sơn Nam, VõHồng

3 Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975

a Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn

bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.

b Nền văn học hướng về đại chúng

Trong chiến tranh, lực lượng nòng cốt có tính quyết định là công nông - binh Họ vừa là đối tượng sáng tác, vừa là đối tượng thưởngthức va cũng là lực lượng sáng tác Vì vậy văn học hướng về đạichúng và có tính nhân dân, tính dân tộc là cảm hứng chủ đạo, là chủ

-đề của nhiều tác phẩm

c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

- Khuynh hướng sử thi đòi hỏi tác phẩm văn học phải:

+ Tái hiện những mốc quan trọng của đất nước

+ Xây dựng được nhân vật mang cốt cách của cả dân tộc

+ Ngôn ngữ phải nghiêm trang giàu ước lệ

- Lãng mạn đòi hỏi tác phẩm văn học phải:

+ Hướng về tương lai+ Tràn ngập niềm vui và chiến thắng

II Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế

kỉ XX.

1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá

- Chiến tranh kết thúc đời sống về tư tưởng tâm lí, nhu cầu vật chấtcủa con người đã có sự thay đổi so với trước

- Đại hội Đảng lần thứ VI ( 1986) mở ra một phương hướng mớithực sự cởi mở cho văn nghệ

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu

a Truyện ngắn và tiểu thuyết:

Nhạy cảm những vấn đề đời sống nhiều cây bút có ý thức đổi mới

về cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống

b Thơ ca

- Thành tựu:

+ Nở rộ trường ca tạo được tiếng vang trên thi đàn

+ Thành tựu chưa nhiều nhưng cả 4 thế hệ đều sáng tác, tạo ra diệnmạo mới, mặc dù còn ngổn ngang bề bộn

Trang 3

Em có kết luận về văn học

giai đoạn từ 1975 đến hết thế

kỉ XX như thế nào? So sánh

với văn học trước 1975 ?

Nguyên nhân của những hạn

chế ?

c Kịch phát triển mạnh mẽ, một số tác phẩm gây được tiếng vang

như Nhân danh công lí (Doãn Hoàng Giang), Hồn Trương Ba da hàng thịt và Tôi và chúng ta (Lưu Quang Vũ), Mùa hè ở biển (Xuân

Trình)

d Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học cũng có nhiều đổi mới Đềcao Văn học với chính trị, Văn học với hiện thực, đánh giá văn học1945- 1975, Chú ý nhiều đến giá trị nhân văn, ý nghĩa nhân bản,chức năng thẩm mĩ của văn học, chủ thể sáng tác và tiếp nhận vănhọc

*) So sánh văn học trước 1975 và sau 1975

Đối tượng của văn học là conngười lịch sử, là nhân vật sửthi Chủ yếu hướng ngoại

Con người nhìn nhận ở góc độ

cá nhân Chuyển hướng ngoại

sang hướng nội (Tướng về hưu, Cỏ lau)

Con người chỉ nhìn nhận ở giaicấp

Con người được xem xét ở tính

nhân loại (Cha và con, ăn mày

Con người được miêu tả trongđời sống ý thức

Con người được miêu tả trong

đời sống tâm linh (Mảnh đất lắm người nhiều ma)

Kinh tế thị trường một mặt có tác dụng tích cực đối với văn học,mặt khác có tác động tiêu cực đối với một bộ phận của giới viết vănđưa đến những biểu hiện quá đà, thiếu lành mạnh

III Kết luận chung

1 Văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975 hình thành và phát triểntrong hoàn cảnh đất nước có chiến tranh Nhưng văn học đã kế thừa

và phát huy mạnh mẽ những truyền thống tư tưởng lớn của văn họcdân tộc: chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo Văn học giaiđoạn đạt được nhiều thành tựu về nghệ thuật ở nhiều thể loại , đặcsắc hơn cả là thơ trữ tình và truyện ngắn Tuy nhiên văn học giaiđoạn cũng còn nhiều hạn chế như nội dung tư tưởng ở nhiều tácphẩm chưa thật sâu sắc, cách nhìn cuộc sống, con người còn đơngiản, xuôi chiều, phiến diên Phẩm chất nghệ thuật của một số tácphẩm còn non kém, cá tính sáng tạo và phong cách nghệ thuật nhàvăn còn mờ nhạt Nguyên nhân do hoàn cảnh chiến tranh, do quanniệm đơn giản là văn học phải phản ánh nhanh chóng, kịp thời hiệnthực, phải nói nhiều thuận lợi hơn khó khăn

2 Từ năm 1975 nhất là từ năm 1986 cùng với đất nước, văn họcViệt Nam bước vào thời kì đổi mới Văn học vận động theo khuynhhướng dân chủ hoá, mang tính nhân dâ, nhân bản sâu sắc, có tínhhướng nội, quan tâm số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp, đờithường, có nhiều tìm tòi, đổi mới về nghệ thuật

Trang 4

- Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm.

- Viết được bài văn nghị về một tư tưởng, đạo lí

B Phương tiện thực hiện

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

Câu thơ trên Tố Hữu nêu vấn

đề gì?

Với thanh niên, học sinh ngày

nay thế nào được coi là người

Bố cục bài văn như thế nào?

Từ sự thảo luận em hãy cho

- Sống đẹp là sống có lí tưởng đúng đắn, cao cả, cá nhân xác địnhđược vai trò, trách nhiệm với cuộc sống Là sống có tình cảm hàihoà phong phú, có hành động đúng đắn

- Cần kết hợp các thao tác phân tích, chứng minh, so sánh bác bỏ

- Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề

- Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy đúng hay sai? Phê phán những quanniệm và lối sống không đẹp trong đời sống

- Xác định phương hướng và biện pháp phấn đấu đẻ có thể sốngđẹp

c Kết bài Khẳng định ý nghĩa của cách sống đẹp

3 Kết luận : Chốt kiến thức phần ghi nhớ - trang 21 SGK

II Luyện tập củng cố

Câu 1

- Vấn đề mà cố thủ tướng ấn Độ nêu ra là vấn đề văn hoá và những

Trang 5

đặt tên cho văn bản?

(Chia nhóm- Thảo luận)

Muốn làm bài nghị luận về

một tư tưởng đạo lí Em cần

+ Phân tích + bình luận ( những đoạn còn lại là thao tác bình luận)

- Cách diễn đạt rõ ràng, văn giàu hình ảnh

Câu 2: Bài viết cần rỗ các ý

- Giải thích khái niệm: Tại sao lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường,vạch phương hướng cho cuộc sống cho cuộc sống của thanh niên ta

và nó được thể hiện như thế nào?

- Vai trò của lí tưởng trong cuộc sống con người

- Suy nghĩ+ Khẳng định vấn đề nghị luận là đúng+ Mở rộng bàn bạc: Làm thế nào để sống có lí tưởng; Người sốngkhông có lí tưởng thì hậu quả sẽ ra sao?; Lí tưởng của thanh niênhiện nay ?

III Tổng kết

- Muốn làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí cần tìm hiểu sâu

về tư tưởng đạo lí được đưa ra bàn luận

- Tìm hiểu tư tưởng đạo lí bằng cách phân tích, giải thích theo từng

Hồ Chí Minh

A Mục tiêu cần đạt

- Hiểu được quan điểm sáng tác

- Nắm khái quát về sự nghiệp văn học

- Nắm đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh

- Vận dụng có hiệu quả trong việc đọc hiểu thơ văn của Người

B Phương tiện thực hiện

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

Dựa vào sách giáo khoa em hãy

điền những thông tin về tiểu sử

của Bác?

I Vài nét về tiểu sử

Trang 6

HS tự nghiên cứu SGK và trả

lời.

Gv hướng dẫn học sinh nghiên

cứu phần II.1 để trình bày những

nét chính trong quan điểm sáng

tác của người?

Thông qua đối thoại và phân tích

dẫn chứng giáo viên giúp học

sinh hiểu rõ về quan điểm sáng

tác văn học nghệ thuật của

người

Sự nghiệp văn học của Bác bao

gồm lĩnh vực nào ?

Giáo viên tổ chức cho học sinh

thảo luận nhóm nhằm chỉ ra giá

II Sự nghiệp văn học

1 Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật

- Hồ Chí Minh coi văn nghệ là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng Nhà văn cũng phải có tinh thần xung phong như người chiến sĩ ngoài mặt trận.

- Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học.

- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối tượng tiuếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm

=> Nhờ có hệ thống quan điểm trên đây, tác phẩm của Ngườichẳng những có tư tưởng sâu sắc, nội dung thiết thực mà còn cóhình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng

2 Di sản văn học

a Văn chính luận

- Tác phẩm:

+ Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) + Tuyên ngôn độc lập (1945)

+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946) + Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966)

- Do yêu cầu hoạt động cách mạng, Bác viết nhiều văn chínhluận Những áng văn chính luận của Bác viết ra không chỉ bằng

lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sảo mà còn cả bằng tấm lòng yêu,ghét nồng nàn, sâu sắc của một trái tim vĩ đại được biểu hiệnbằng những lời văn chặt chẽ, súc tích

b Truyện và kí

- Tác phẩm:

+ Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922) + Con người biết mùi hun khói (1922) + Vi hành (1923)

+Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925) + Nhật kí chìm tàu (1931)

+ Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)

- Nội dung: tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá củabọn thực dân và châm biếm thâm thuý, sâu cay vua quan phongkiến, đồng thời bộc lộ lòng yêu nước và tự hào về truyền thốngdân tộc

- Bút pháp hiện đại, tình huống truyện độc đáo, hình tượng sinhđộng, sắc sảo, nghệ thuật kể chuyện linh hoạt, trí tưởng tượngphong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc, trái tim trànđầy nhiệt tình yêu nước và cách mạng

c Thơ ca

- Tác phẩm:

+ Nhật kí trong tù ( 9/1942-9/1943) gồm 134 bài viết bằng chữ

Hán, là một tập thơ sâu sắc về tư tưởng, độc đáo mà đa dạng vềbút pháp, kết tinh giá trị và nghệ thuật thơ ca của Hồ Chí Minh + Tập thơ Hồ Chí Minh gồm những bài thơ chữ Hán và cảmhứng trữ tình tiến Việt, Bác viết trước 1945 và trong khángchiến chống Pháp, Mĩ

=> Trong thơ Người, hình ảnh nhân vật trữ tình lúc nào cũng

Trang 7

Em hãy trình bày những nét cơ

phong cách nghệ thuật của Bác?

(HS thảo luận theo nhóm và cử

đại diện trình bày trước lớp)

Em rút ra kết luận gì về sự

nghiệp văn học của Bác?

(HS thảo luận theo nhóm và cử

đại diện trình bày trước lớp)

mang nặng nỗi nước nhà mà phong thái vẫn ung dung, tâm hồn

luôn hoà hợp với thiên nhiên, luôn làm chủ tình thế, tin vàotương lai tất thắng của cách mạng, tuy còn nhiều gian nan, vấtvả

3 Phong cách nghệ thuật

- Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh độc đáo mà đa dạng:

+ Văn chính luận: Ngắn gọn, súc tích; lập luận chặt chẽ, lí lẽđanh thép, bằng chứng thuyết phục; tư duy sắc sảo; giàu tínhchiến đấu; giàu cảm xúc hình ảnh; giọng văn đa dạng : khi ôntồn, thấu tình đạt lí; khi hùng hồn đanh thép

-+Truyện và kí : kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại thể hiện tínhchiến đấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâmthuý của phương Đông vừa hài hước, hóm hỉnh của phươngTây

+ Thơ ca : vừa dản dị vừa độc đáo; thơ tứ tuyệt viết bằng chữHán là kết hợp giữa màu sắc cổ điển và bút pháp hiện đại

- Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh đa dạng,

phong phú ở thể loại nhưng rất thống nhất

+ Cách viết ngắn gọn, trong sáng, giản dị

+ Sử dụng linh hoạt các thủ pháp và bút pháp nghệ thuật

III Kết luận chung

1 Thơ văn của Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá

2 Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp cách mạng vĩ đại củaBác

3 Có vị trí quan trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinhthần dân tộc

4 Thơ văn của Bác thể hiện chân thật và sâu sắc tư tưởng, tìnhcảm và tâm hồn cao cả của Người

5 Thơ văn Người đem đến nhiều bài học quý báu

- Yêu nước, thương người, một lòng vì dân vì nước

- Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan, ung dung tự tại

- Thắng không kiêu, bại không nản

- Luôn mài sắc ý chí chiến đấu

- Gắn bó với thiên nhiên

IV Luyện tập

Câu 1: Chiều tối

- Cổ điển : + thể loại

+ Đề tài + Bút pháp điểm nhãn + Nhân vật trữ tình có phong thái ung dung tự tại

- Hiện đại :+ Thiên nhiên không tĩnh lặng mà luôn có sự vận động khoẻkhoắn, hướng tới ánh sáng, niềm vui và tương lai

+ Nhân vật trữ tình không phải ẩn sĩ mà là chiến sĩ luôn chủđộng trong mọi hoàn cảnh, vượt qua thử thách, hướng tới tươnglai

Ngày soạn: 26/08/2008

Trang 8

- Rèn luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát huy được sự trong sáng của tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

Em hiểu thế nào là sự trong

sáng cuả tiếng Việt ?

I Sự trong sáng của tiếng Việt

1 Những phương diện cơ bản biểu hiện sự trong sáng của

tiếng Việt1.1 So sánh 2 câu sau:

a Tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước, đồng bào trong nước, kiều bào ở nước ngoài tuy xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc.

b Tình cảm của tác giả đối với non sông đất nước, với đồng bào trong nước và kiều bào ở nước ngoài - những người tuy ở

xa nhưng vẫn nhớ về Tổ quốc- thật là sâu nặng Câu (a) diễn đạt không rõ nội dung : vừa thiếu ý vừa không

mạch lạc Đây là câu không trong sáng Câu (b) diễn đạt rõ nộidung: quan hệ giữa các bộ phận trong câu mạch lạc Đây là câutrong sáng

Câu (a) Quang Dũng mượn từ Hán Việt biên cương, viễn xứ cổ

kính, trang trọng đã làm giảm nhẹ đi rất nhiều cái bi thươngđược gợi lên qua hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơirừng hoang biên giới lạnh lẽo, xa xôi Nhưng câu (b) việc lạmdụng tiếng nước ngoài như vậy làm tổn hại sự trong sáng tiếngViệt

1.4 Đoạn hội thoại giữa ông giáo và lão Hạc

Lão cười và ho sòng sọc Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão, ôn

Trang 9

Sự trong sáng của tiếng Việt

được biểu hiện ở những phương

diện cơ bản nào ?

ăn khoai, uống nước chè, rồi hút thuốc lào Thế là sung sướng.

- Vâng ! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

( Lão Hạc- Nam Cao)

Mặc dù sống trong cảnh thiếu thốn, vất vả, nhưng qua lời nói,

cả ông giáo và lão Hạc vẫn thể hiện một sự ứng xử văn hoá,lịch sự

Vậy Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu hiện ở nhữngphương diện cơ bản sau :

+ Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung làm cơ sởcho giao tiếp (nói và viết) : về phát âm, chữ viết, dùng từ, đặtcâu, cấu tạo lời nói, bài viết Nhưng không phủ nhận nhữngtrường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩnmực, quy tắc

+ Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tuỳ tiệnnhững yếu tố ngôn ngữ khác

+ Sự trong sáng tiếng Việt biểu hiện ở tính văn hoá, lịch sự củalời nói ( cảm ơn người khác, biết xin lỗi khi làm sai, nói nhầm,biết điều tiêt âm thanh khi giao tiếp)

II Luyện tập

1 Phân tích tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của HoàiThanh và Nguyễn Du :

+ Kim Trọng : Rất mực chung tình + Thuý Vân : cô em gái ngoan + Hoạn Thư : người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt

+ Thúc Sinh : sợ vợ + Từ Hải : chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ + Tú Bà : màu da “ nhờn nhợt”

+ Mã Giám Sinh : “ mày râu nhẵn nhụi”

+ Sở Khanh : chải chuốt dịu dàng + Bạc Bà, Bạc Hạnh : miệng thề “xoen xoét”

2 Do bị lược bỏ một số dấu câu nên lời văn không gãy gon, ý

không sáng sủa Vậy cần khôi phục lại như sau :

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc

cố hữu của dân ttộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại đem lại

( Chế Lan Viên)

Ngày soạn: 2/09/2008

Tiết 6:

Làm văn:

Trang 10

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 Nghị luận xã hội

Câu 1: Bài thơ nào sau đây vừa mang ý vị cổ điển vừa mang nét hiện đại của thơ mới; vừa cổ kính

trang nghiêm, đậm chất Đường thi nhưng cũng vừa gần gũi, mộc mạc, rất Việt Nam ?

A Hầu trời B Đây mùa thu tới C Tràng giang D Đây thôn Vĩ Dạ

Câu 2: Khẳng định cái hay, cái thật cái lợi; phê bình cái sai, cái dở, lên án cái xấu, ái ác nhằm làm

cho xã hội ngày càng tiến bộ là tác dụng của thao tác lập luận nào?

Câu 3: Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim

Câu 4: Ý nào dưới đây không phản ánh hoàn cảnh lịch sử của văn học Việt Nam 1945 – 1975:

A Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc kéo dài suốt ba mươi năm

B Sự kìm kẹp gắt gao của chế độ thực dân

C Điều kiện giao lưu văn hoá với nước ngoài bị hạn chế

D Cả A, B và C

Câu 5: Nhận định nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn học Việt Nam 1945 – 1975:

A Nền văn học phục vụ cách mạng, cổ cũ chiến đấu

B Nền văn học hướng về đại chúng

C Nền văn học có sự phân hoá thành nhiều khuynh hướng

D Nền văn học chủ yếu mang tính sử thi và cảm hứng lãng mạn

Câu 6: Nhận xét sau đây đúng với bài thơ nào ?

Bằng hệ thống câu hỏi tu từ và đại từ phiếm chỉ, bài thơ thể hiện cảm giác chống chếnh băn khoăn

và hoài nghi của lòng người.

A Đây thôn Vĩ Dạ B Tống biệt hành C Đây mùa thu tới D Tương tư

Câu 7: Tác phẩm nào sau đây thể hiện chí lớn cứu nước, khí phách anh hùng và tinh thần quyết liệt

của nhân vật trữ tình?

Câu 8: Tác giả đã sử dụng thao tác lập luận nào trong đoạn văn sau: Tiền bạc không phải là vạn

năng Nó có thể mua được chiếu giường nhưng không mua được giấc ngủ.

II Tự luận

Suy nghĩ của anh chị về câu tục ngữ sau: Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Ngày soạn: 5/09/2008

Tiết : 7,8

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Phần tác phẩm

Trang 11

Hồ Chí Minh

A Mục tiêu cần đạt

- Thấy được giá trị nhiều mặt (lịch sử, tư tưởng, nghệ thuật) và ý nghĩa to lớn của bản Tuyên ngôn Độc lập đồng thời cảm nhận được tấm lòng yêu nước nồng nàn và tự hào dân tộ của Bác.

- Biết cách tìm hiểu văn bản chính luận qua việc phân tích lập luận, lí lẽ và ngôn từ tác phẩm

B Phương tiện thực hiện

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

Tuyên ngôn độc lập ra đời trong

hoàn cảnh nào?

Mục đích của bản tuyên ngôn

là gì?

Giá trị của bản Tuyên ngôn độc

lập được thể hiện trên những

phương diện nào?

Dựa vào lập luận của tác giả,

anh (chị) hãy xác định bố cục

của văn bản

Căn cứ vào đối tượng của bản

tuyên ngôn độc lập, anh (chị)

hãy cho biết vì sao tác giả lại mở

đầu bản tuyên ngôn bằng việc

trích dẫn bản Tuyên ngôn độc

lập của Mĩ và bản Tuyên ngôn

Nhân quyền và Dân quyền của

Pháp? Ý nghĩa của nó đối với

tính thuyết phục của bản Tuyên

I Tìm hiểu chung

1 Hoàn cảnh ra đời

2 Mục đích+ Khẳng định quyền Độc lập tự do của dân tộc trước quốc dânđồng bào và thế giới

+ Bác bỏ luận điệu sai trái của thực dân Pháp, bản tuyên ngônthực sự là cuộc đấu lí, tranh luận ngầm vớ thực dân Pháp, Anh,Mĩ

3 Giá trị + Lịch sử: là lời tuyên bố xoá bỏ chế độ thực dân, phong kiến,

mở ra kỉ nuyên độc lập, tự do

+ Văn học: là tác phẩm chính luận đặc sắc lập luận chặt chẽ, lí

lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảmxúc

+ Tư tưởng: là áng văn tâm huyết của Bác, hội tụ vẻ đẹp tưtưởng, tình cảm của Người đồng thời kết tinh khát vọng cháybỏng về độc lập, tự do của dân tộc ta

II Đọc hiểu văn bản

1 Bố cục:

+ Đọan 1 (từ đầu đến không ai có thể chối cãi được): Nêu nguyên lí chung của bản Tuyên ngôn Độc lập.

+ Đoạn 2: (từ thế mà đến lập nên chế độ Dân chủ Cộng hoà):

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp và khẳng định thực tế lịch sử:

nhân dân ta nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt NamDân chủ Cộng hoà

+ Đoạn 3 (còn lại): Lời tuyên ngôn và những tuyên bố về ý chíbảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc

2 Phân tích văn bản

a Cơ sở pháp li của bản Tuyên ngôn Độc lập

- Trích dẫn 2 bản tuyên ngôn: Tuyên ngôn Độc lập của nước

Mĩ (1776); Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền nước Pháp

(1791) Vì + Đây là chân lí của nhân loại, không ai chối cãi được+ Là tư tưởng của chính tổ tiên nước Pháp Mĩ, ai lại dám phảnlại tổ tiên mình (dù là thực dân, đế quốc)

+ Việc trích 2 bản Tuyên ngôn kia có nghĩa là đặt 3 cuộc cách

mạng của nhân loại ngang bằng nhau Trong đó cách mạng ViệtNam đã cùng một lúc thực hiện nhiệm vụ của hai cuộc cáchmạng Pháp và Mĩ

Trang 12

ngôn độc lập là gì?

Phần suy rộng vấn đề đặt ra

trong bản Tuyên ngôn độc lập

của nước Mĩ được thể hiện

trong bản Tuyên ngôn độc lập

của Bác có ý nghĩa như thế nào?

Tác giả bản Tuyên ngôn độc

Hãy chỉ ra câu văn có sức khái

quát lớn lao như sự tổng kết các

giai đoạn đấu tranh của nhân dân

ta

Phân tích nghệ thuật lập luận

của Người trong việc bác bỏ

luận điệu sai trái của thực dân

Pháp

-> Việc dẫn những danh ngôn của cách mạng nước Pháp và Mĩ

để mở đầu cho bản Tuyên ngôn Độc lập là một lập luận “vừa

kiên quyết vừa khéo léo” có thể gọi là thủ pháp lấy “gậy ôngđập lưng ông” rất đích đáng của Bác

- Đóng góp về tư tưởng: từ vấn đề nhân quyền, quyền cá nhân

đặt ra trong bản Tuyên ngôn của nước Mĩ, Mĩ Hồ Chí Minh đã suy rộng ra về quyền dân tộc Tất cả các dân tôc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do Vậy vấn đề đặt ra hàng đầu trên thế

giới là vấn đề độc lập dân tộc Đây là một đóng góp lớn về tưtưởng của Người đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thếgiới sẽ phát triển mạnh mẽ vào nửa sau thế kỉ XX

=> Từ chân lí của 2 bản Tuyên ngôn của nước Pháp, Mĩ, Người

đã xác lập một cơ sở pháp lí chặt chẽ cho bản Tuyên ngôn Độc lập Cách đặt vấn đề độc đáo như vậy đã thể hiện một trí tuệ

uyên bác và một tầm nhìn mang tính chiến lược của Hồ ChíMinh

b Cơ sở thực tiễn

- Bằng phương pháp liệt kê tác giả nêu ra hàng loạt những tội áccủa thực dân trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, ngoại giao:+ Vạch trần tội ác thống trị: (chính trị, kinh tế)

+ Vạch trần bộ mặt xảo trá, bỉ ổi: bán nước ta hai lần cho Nhật

mùa thu 1940 thưc dân Pháp mở cửa rước Nhật; ngày 9/3năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp, thực dân Pháp hoặc bỏ chạy hoặc đầu hàng.

- Tác giả dùng những câu văn đồng cấu trúc, ngắn gọn Giọngvăn mạnh, đanh thép, phẫn nộ, xót đau Với những dẫn chứng

chính xác, chân thực, Bản Tuyên ngôn giống như bản cáo trạng,

vạch trần toàn bộ sự thật đưa thực dân Pháp ra ánh sáng lịch sửnhân loại

- Kết luận đanh thép: Sự thật là… Sự thât là…

- Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị là câu văn có sức

khái quát lớn lao Nó không chỉ miêu tả sự kiện mà còn như sựtổng kết các giai đoạn đấu tranh của nhân dân ta cũng là sựkhẳng định những thắng lợi to lớn của cuộc cách mạng

Nghệ thuật lập luận:

+ Chúng kể công khai hoá cho nước Việt Nam, thì bản Tuyên ngôn kể tội ác thống trị của chúng hơn 80 năm đối với Việt

Nam

+ Chúng kể công bảo hộ cho nước Việt Nam, thì bản Tuyên ngôn đã lên án chúng trong vòng 5 năm đã bán nước ta hai lần

cho Nhật

+ Chúng khẳng định Việt Nam là thuộc địa của chúng, thì bản

Tuyên ngôn nói rõ, Việt Nam đã trở thành thuộc địa của Nhật và

nhân dân ta đã đứng lên giành chính quyền độc lập từ tay Nhậtchữ không phải từ tay Pháp

+ Chúng nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng

Nhật, vậy chúng có quyền lấy lại Việt Nam, thì bản Tuyên ngôn

vạch rõ chính chúng là kẻ phản bội Đồng minh, đã hai lần dângViệt Nam cho Nhật và thẳng tay khủng bố Vệt Minh Chỉ cóViệt Minh mới thực sự thuộc phe Đồng minh vì đã đứng lên

Trang 13

Trong nội dung tuyên ngôn Bác

nhấn mạnh những điểm gì? Giải

thích tại sao lại phải nhấn mạnh

những điều ấy ?

Vẻ đẹp của văn chính luận của

Bác ở đây được thể hiện phương

diện nào? Em hãy chỉ rõ và phân

c Lời tuyên ngôn và tuyên bố về ý chí bẩo vệ nền độc lập, tự

do của dân tộc Việt Nam

- Trong lời tuyên bố độc lập Người nhấn mạnh 4 điểm:

+ Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp, xoá bỏ hếtnhững hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam, xoá bỏ mọiđặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam

+ Kêu gọi toàn dân Việt nam đoàn kết chống lại âm mưu củathực dân Pháp

+ Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộcbình đẳng ở hai Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu Kim Sơn, kêu gọicộng đồng quốc tế công nhận quyền độc lập, tự do của dân tộcViệt Nam

+ Tuyên bố về ý chí kiên quyết bảo vệ quyền tự do, độc lập củatoàn dân tộc Việt Nam

Với 2 lí do + Khách quan: chỉ khi không bị lệ thuộc vào bất cứ thế lựcchính trị nào đồng thời xác định quyền tự quyết trên mọiphương diện thì dân tộc đó mới được cộng đồng quốc tế côngnhận về quyền độc lập

+ Chủ quan: Toàn bộ cộng đồng dân tộc phải thực sự có chungkhát vọng độc lập, tự do và ý chí bảo vệ quyền tự do, độc lập

+ Thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp Chỉ thoát li quan hệ

thực dân, không khước từ quan hệ ngoại giao, hữu nghị vớiPháp

+ Xoá bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã kí về nước Việt Nam Bác viết kí về có nghĩa là sự đơn phương áp đặt chứ không phải

kí với là song phương có thoả thuận -> Điều đó cho thấy một

tầm nhìn xa rộng của tác giả cho những vận động và biến đổicủa lịch sử sau này

III Kết luận

IV Luyện tập

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK

Sức thuyết phục của bản Tuyên ngôn Độc lập ở :

- Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật vàtrên hết là dựa vào lẽ phải, chính nghĩa của dân tộc Việt Nam

- Bằng chứng: xác thực cho thấy sự quan tâm sâu sắc đến vậnmệnh dân tộc và hạnh phúc nhân dân của Người

- Ngôn ngữ: cách sử dụng ngông ngữ chứa chan tình cảm ngay

từ đầu văn bản

- Lập luận: Chặt chẽ dựa trên lập trường quyền lợi tối cao củadân tộc nói chung và của dân ta nói riêng

Trang 14

Ngày soạn: 7/09/2008

Tiết : 7,8

GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt

- Có ý thức và thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết

- Rèn luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát huy đợc sự trong sáng của tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

Nêu những yêu cầu cơ bản để

giữ gìn sự trong sáng của tiếng

Việt ?

Em xác định câu nào không

trong sáng? chỉ rõ vì sao không

trong sáng?

Hãy xác định từ nước ngoài

nào không cần thiết sử dụng vì

đã có từ Việt có ý nghĩa và sắc

thái biểu cảm thích hợp với nội

dung cần biểu đạt ?

II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

1 Mỗi cá nhân khi nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quí

tiếng Việt, coi đó là thứ của cải vô cùng lâu đời và quí báu của dân tộc (Hồ Chí Minh)

2 Mỗi cá nhân cần có những nhận thức, những hiểu biết cần thiết

về tiếng Việt Không ngừng học hỏi, trau dồi qua giao tiếp, sách

III Luyện tập

Bài tập 1

Phân tích các câu sau:

a Muốn xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, thì đòi

hỏi chúng ta phải có những kế hoạch cụ thể.

Sử dụng không trong sáng vì không phân định rõ các thành phầnngữ pháp (nhầm trạng ngữ là chủ ngữ)

b.c.d là những câu trong sáng vì ở 3 câu này các thành phần ngữ

pháp và các quan hệ ý nghĩa trong câu đã thể hiện rõ

Bài tập 2

Trong lời quảng cáo dùng tới 3 hình thức biểu hiện cùng một nội

dung : ngày lễ Tình nhân, ngày Valentin, ngày Tình yêu Tiếng Việt có hình thức biểu hiện thoả đáng là ngày Tình yêu (vừa có ý nghĩa cơ bản tương ứng với từ Valentin, vừa có sắc thái biểu cảm

Trang 15

- Nhận thấy sức thuyết phục, lôi cuốn của bài văn được làm nên không chỉ bằng các lí lẽ xác đáng,lập luận chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, giàu hình ảnh, mà còn bằng nhiệt huyết của một con người gắn bó với

Tổ quốc, nhân dân, biết kết hợp hài hòa giữa sự trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống với những vấn

đề trọng đại đang đặt ra cho thời đại mình

- Rút ra những bài học hữu ích, giúp học sinh có thể nâng cao chất lượng các bài làm văn nghị luận

B Phương tiện thực hiện

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

Gv hướng dẫn HS nghiên cứu phần

tiểu dẫn và phát biểu những nét

chính về tác giả và tác phẩm

Luận điểm lớn nhất trong văn bản

này là gì?

Các luận điểm được tác giả triển

khai trong phần thân bài là gì?

I Tìm hiểu chung

II Đọc – hiểu văn bản

1 Hệ thống luận điểm của văn bản

Luận đề : Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ của dân tộc, nhất là trong lúc này.

Các luận điểm và câu chốt :

- Luận điểm 1 : Con người và thơ văn của Nguyễn ĐìnhChiểu

Câu chốt : Cuộc đời và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ hi sinh phân đấu vì một nghĩa lớn.

- Luận điểm 2 : Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

Câu chốt : Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ 1860 về sau, suốt hai mươi năm trời.

- Luận điểm 3 : Về truyện thơ Truyện Lục Vân Tiên.

Trang 16

Con người và thơ văn Nguyễn Đình

Chiểu được tác giả giới thiệu như

thế nào?

Theo tác giả, vì sao văn thơ của

Nguyễn Đình Chiểu cũng giống như

những vì sao có ánh sáng khác

thường, con mắt của chúng ta phải

chăm chú nhìn thì mới thấy?

Em có nhận xét gì về cách viết đó?

Em hãy chỉ ra luận điểm thể hiện nét

đặc sắc cũng như giá trị của thơ văn

yêu nước Nguyễn Đình Chiểu?

Tại sao khi nói về thơ văn yêu nước

của Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn

Đồng lại nhấn mạnh bối cảnh lịch sử

Nam bộ lúc bấy giờ?

Văn tế Nghĩa sĩ Cần Giuộc được tác

giả làm rõ trên những phương diện

nào?

Câu chốt : …Lục Văn Tiên, một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ biến trong dân gian, nhất là ở miền Nam.

2 Phân tích luận điểm

a Con người và thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu

- Con người : Tác giả không viết lại tiểu sử Nguyễn ĐìnhChiểu mà chỉ nhấn mạnh đến khí tiết của một chiến sĩ yêunước, trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn của ông Vì đây

chính là một nét phẩm chất sáng ngời, “một tấm gương anh dũng” trong đời sống và hoạt động của Nguyễn Đình Chiểu.

- Thơ văn :+ Tác giả nhận định khái quát về thơ văn Nguyễn Đình Chiểubằng một so sánh độc đáo

+ Tác giả nêu quan niệm của Nguyễn Đình Chiểu về vănchương và người nghệ sĩ : thiên chức của người cầm bút, viếtvăn là chiến đấu chống giặc ngoại xâm và tôi tớ của chúng

- Quan niệm về thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu hoàn toàn

thống nhất với quan niệm về lẽ làm người, “Văn tức là người”, văn thơ phải là vũ khí chiến đấu của con người chiến

Cách viết của tác giả ngắn gọn súc tích, luận điểm, luận cứ

rõ ràng mang tính chất tiêu biểu

b Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu

- Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu đã làm sống lại trong tâm trí của chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt

và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ 1860 về sau => Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc.

- Phạm Văn Đồng đã chỉ ra rằng, thời kì khổ nhục nhưng vĩ đại của Nam Bộ, của đất nước, đã tác động rất lớn đến sự

nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu Sự phân tích bốicảnh lịch sử cho thấy không phải ngẫu nhiên mà thơ văn yêunước của Nguyễn Đình Chiểu phần lớn là những bài văn tế,

là lời ca ngợi những chiến sĩ dũng cảm, đồng thời cũng là lờithan khóc cho những anh hùng thất thế đã bỏ mình trongcuộc chiến đấu vì dân vì nước

- Với Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, người đọc đã bắt gặp một

hình tượng trung tâm trước đây trong văn chương chưa bao

giờ xuất hiện: hình tượng người nông dân chiến sĩ.

- Phạm Văn Đồng hiểu rất rõ rằng, tác phẩm văn chương lớnchỉ có thể sản sinh ra từ những tâm hồn lớn Vì vậy, khi nóiđến Nguyễn Đình Chiểu, tác giả luôn làm cho người đọcnhận ra rằng, những câu văn, vần thơ đó chính là bầu nhiệt

huyết của nhà thơ thành ra chữ nghĩa : Ngòi bút, nghĩa là tâm hồn trung nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu.

- Cách lập luận chặt chẽ, rõ ràng và thấu đáo Bài văn khôngchỉ được viết bởi trí tuệ sáng suốt, sâu sắc mà còn bằng tìnhcảm trong trạng thái xúc động mạnh mẽ nên đã tạo ra đượcnhững câu văn vào hàng hay nhất, làm rung động lòng ngườinhiều nhất

- Đặt Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc bên cạnh Bình Ngô đại cáo

đã thể hiện thái độ trân trọng của tác giả đối với tác phẩm

Trang 17

Khi viết về Truyện Lục Vân Tiên,

tác giả chủ yếu đề cập tới vấn đề gì?

Tác giả đã bác bỏ những quan niệm

lệch lạc nào về Truyện Lục Vân

Tiên.

HS thảo luận và tự rút ra kết luận

này

3 Về truyện thơ Truyện Lục Vân Tiên

- Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu vì “… đây là một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa” Khi khẳng định giá trị của nó, tác giả không phủ nhận sự thực như những giá trị luân lí mà Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi theo quan điểm của chúng ta thì

có phần lỗi thời ; hay những chỗ lời văn không hay lắm.

Nhưng tác giả đã cho rằng đây là những hạn chế không thếtránh khỏi và không phải là cơ bản nhất, đồng thời nó cũngkhông thể làm lu mờ những giá trị mang tính nhân bản củatác phẩm; đặc biệt là nó không hề làm suy giảm tình yêu của

nhân dân Nam bộ đối với Truyện Lục Vân Tiên.

Chính nội dung và lời văn của tác phẩm đều thân thiết, gần

gũi với nhân dân khiến cho Truyện Lục Vân Tiên rất được phổ biến trong dân gian miền Nam.

- Thấy được những quan niệm đúng đắn về thơ ca nói chung, thơ ca kháng chiến nói riêng của tác giả

- Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết tiểu luận của tác giả : phong cách chính luận - trữ tình,nghị luận kết hợp với yếu tố tùy bút, lí luận gắn với thực tế

B Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

C Cách thức tiến hành :

GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu bài thông qua hệ thống câu hỏi và các gợi ý HS tự thảo luận, trả lời, nhận xéttheo định hướng và gợi ý

D Tiến trình hướng dẫn đọc thêm

1 Hoàn cảnh ra đời của bài tiểu luận

- Năm 1949, cuộc kháng chiến chống Pháp bước sang năm thứ 3 và thu được nhiều thắng lợi quan trọng,trong đó có sự góp phần tích cực của văn nghệ, thơ ca Tuy nhiên, văn nghệ sĩ lúc này vẫn còn nhiều vướngmắc về tư tưởng và quan niệm sáng tác Để phục vụ kháng chiến tốt hơn nữa, thơ ca cần phải được nhìnnhận, định hướng trên nhiều phương diện

- Tháng 9 - 1949, trong Hội nghị tranh luận văn nghệ ở Việt Bắc, tác giả đã trình bày những quan niệm củamình về thơ ca nói chung, thơ ca kháng chiến nói riêng

2 Quan niệm về thơ của tác giả

- Đặc trưng cơ bản nhất của thơ là thể hiện tâm hồn con người Để viết được một bài thơ, trước hết phải córung động, mà rung động chỉ có khi tâm hồn thra khỏi trạng thái bình thường, do có va chạm với thế giớibên ngoài mà bật lên những tình ý mới mẻ Nhà thơ thể hiện những rung động dó bằng lời thơ, để truyềncảm xúc tới mọi người

- Các yếu tố đặc trưng của thơ : hình ảnh, tư tưởng, cảm xúc, cái thực

- Ngôn ngữ thơ có những nét riêng biệt so với các thể loại văn học khác Nhờ có nhịp điệu, ngôn ngữ thơ cókhả năng gợi cảm đặc biệt Chính vì thế, không có vấn đề thơ tự do, thơ có vần hay không có vần, mà quantrọng là thơ phải thể hiện được nhịp điệu tâm hồn con người

3 Nghệ thuật lập luận

Trang 18

- Bác bỏ những quan niệm không đúng về thơ ca, từ đó nhấn mạnh vào đặc trưng bản chất của thơ là thểhiện tâm hồn con người, tiếp đó triển khai cụ thể ý khẳng định, xoáy sâu vào vấn đề chính

- Lí lẽ luôn gắn liền dẫn chứng

- Từ ngữ, hình ảnh cụ thể sinh động, gây ấn tượng mạnh

=> bài viết có giá trị không chỉ đói với thời của tác giả mà vẫn còn nguyên tình đúng đắn đói với quá trìnhphát triển của thơ ca hiện tại

Đọc thêm : ĐÔ-XTÔI-ÉP-XKI

Xvai-gơ

A Mục tiêu bài học :

Giúp HS

- Thấy được chân dung của nhà văn lớn của Nga qua sự tái hiện của tác giả

- Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết chân dung văn học của Xvai-gơ

B Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

C Cách thức tiến hành : GV hướng dẫn HS tự tìm hiểu bài thông qua hệ thống câu hỏi và các gợi ý HS tự

thảo luận, trả lời, nhận xét theo định hướng và gợi ý

D Tiến trình hướng dẫn đọc thêm

1 Đoạn văn trích trong tác phẩm Ba bậc thầy : Đô-xtôi-ép-xki - Ban-dắc - Đích-ken Văn bản được viết

theo thể loại chân dung văn học (truyện tiểu sử, truyện danh nhân)

2 Đoạn trích tiêu biểu cho sự kết hợp nhiều hình thức khác nhau trong lối viết truyện danh nhân Dựa trên

cuộc đời thực của nhà văn, nhưng có phần tiểu thuyết hóa nên chân dung văn học không hoàn toàn trùngkhít với tiểu sử, biểu hiện :

- Sự lựa chọn những mảng đời, những tác phẩm với độ đậm nhạt khác nhau so với sự phân bố đồng đều ởnhững bản lí lịch, tiểu sử

- Trật tự thời gian bị đảo lộn, không nhất thiết đi theo diễn biến cuộc đời

- Pha trộn giữa lịch sử xã hội và đời tư của nhà văn Nhân vật trung tâm luôn được đặt trong một bối cảnhlịch sử, xã hội, văn hóa và văn học rộng lớn nhằm : giải thích nguồn gốc của đời sống thực tế có thể cónhững ảnh hưởng chi phối tới tài năng và sự nghiệp của nhà văn ; gợi lên vai trò tác động ngược trở lại đốivới thực tế, với độc giả của nhà văn, từ đó xác định vị trí của nhà văn trong văn đàn, trng cuộc sống của dântộc, nhân loại

- Sự pha trộn giữa truyện kể và suy tưởng, bình luận

=> chân dung văn học là sự kết hợp giữa ba thể loại : tiểu sử - tiểu thuyết - phê bình văn học

3 Cách viêt của Xvai-gơ

- Không đơn thuần cung cấp tri thức về tiểu sử nhà văn, vì vậy trong dạon trích có nhiều yếu tố hư cấu ->không thể có sự sao chép tiểu sử một cách chính xác ở loại văn này

- Tác giả không lí tưởng hóa thiên tài mà tái hiện một cách chân thực nét nổi bật nhất ở thiên tài : con ngườiđầy mâu thuẫn : vừa khốn khổ, hèn mọn, vừa cao cả, thánh thiện Biểu hiện qua các luận điểm :

+ Cuộc sống khốn cùng ở những nơi xa lạ ngoài nước Nga và tinh thần lao động nghệ thuật phi thường củaĐô-xtôi-ép-xki Lòng yêu Tổ quốc thiết tha, đau đớn của một nhà văn vĩ đại

+ Cuộc trở về xứ sở thân yêu của mình và thành công vang dội của Đô-xtôi-ép-xki

+ Cái chết của Đô-xtôi-ép-xki và sức lôi cuốn, cổ vũ lớn lao của cuộc đời, sự nghiệp một nhà văn vĩ đại

- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng đời sống hàng ngày

B Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

C Cách thức tiến hành :

Trang 19

GV nêu câu hỏi, HS trả lời GV hướng dẫn HS luyện tập, điều chỉnh, nhận xét và củng cố những kiến thức

cơ bản

D Tiến trình bài học

Trả lời các câu hỏi gợi ý tìm hiểu đề

trong SGK ?

Trả lời câu hỏi gợi ý lập dàn ý trong

SGK

Từ phần thực hành trên hãy rút ra kết

luận về vệc làm bài nghị luận về một

hiện tượng đời sống

Thực hiện bài tập 1 phần Luyện tập

SGK

1 Tìm hiểu đề và lập dàn ý

a Tìm hiểu đề

- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anh

Nguyễn Hữu Ân - vì tình thương mà dành hết chiếc bánh thời gian chăm sóc hai người mẹ bị bệnh ung thư

- Bài viết có thể có một số ý chính + Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấm gương sáng về lònghiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên

+ Thế hệ trẻ hôm nay có nhiều tấm gương như NguyễnHữu Ân

+ Tuy nhiên vẫn còn một số biểu hiện sống vị kỉ, vô tâmđáng phê phán

+ Tuổi trẻ cần dành thời gain tu dưỡng, lập nghiệp, sống vịtha để cuộc đời àngy một đẹp hơn

- Dẫn chứng minh họa : + Những thanh niên dành thời gian làm những việc có íchcho bản thân và xã hội

+ Những thanh niên lãng phí thời gian vào những việc vô

XX Trong xã hội nước ta hiện nay hiện tượng trên vẫn còn

- Nêu và phê phán hiện tượng

- Phân tích nguyên nhân : chưa xác định lí tưởng sốngđúng đắn, ngại khổ, ngại khó, lười biếng, chỉ sống vì tiềnbạc, vì những lợi ích vật chất nhỏ hẹp ; một phần do cách

tổ chức, giáo dục con cái chưa tốt của những người cótrách nhiệm

- Bàn luận : Nêu một vài tấm gương thanh niên, sinh viênchăm học đạt học vị cao đã trở về tham gia giảng dạy ở cáctrường đại học hoặc làm việc ở các ngành kinh tế, khoa

Trang 20

Về nhà tiếp tục thực hiện bài tập 2

SGK

học, kĩ thuật tiên tiến của đất nước

b Bài học cho bản thân : Xác định lí tưởng, mục đích họctập đúng đắn Khi ở trong nước cố gắng học tập, rènluyện ; nếu được du học sẽ dành thật nhiều thời gian choviệc học tập, tiếp thu kiến thức khoa học, kĩ thuật tiên tiến,sau này góp phần phục vụ Tổ quốc

c Các thao tác lập luận mà tác giả đã sử dụng : phân tích,

so sánh, bác bỏ

d Nghệ thuật diễn đạt của văn bản : dùng từ, nêu dẫnchứng xác đáng, cụ thể, kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câutrần thuật, câu hỏi, câu cảm thán

- Hiểu rõ 2 khái niệm : ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận và kĩ năng nhận diện, phân tích đặcđiểm cảu văn bản khoa học

B Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

Như thế nào là ngôn ngữ khoa học

Phong cách ngôn ngữ khoa học

mang những đặc trưng nào?

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học

- Dạng viết : ngoài sử dụng các từ ngữ,câu, đoạn, văn bản,còn dùng các kí hiệu, công thức của các ngành khoa học hay

sơ đồ, bảng biểu để tổng kết, so sánh, mô hình hóa nội dungkhoa học

- Dạng nói : yêu cầu cao về phát âm chuẩn, diễn đạt mạchlạc, chặt chẽ, người nói thường dựa trên đề cương viết trước

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học

1 Tính khái quát, trừu tượng

- Có một số lượng nhất định các thuật ngữ khoa học Đây là

Trang 21

Hãy trình bày về tính khái quát, trừu

tượng của phong cách ngôn ngữ khoa

học

Tính lí trí, lôgíc của phong cách ngôn

ngữ khoa học thể hiện như thế nào ?

Nêu biểu hiện của tính khách quan,

phi các thể trong phong cách ngôn

ngữ khoa học

Thực hiện bài tập 1 trong SGK

Thực hiện bài tập 3 trong SGK

lớp từ mang tính khái quát, trừu tượng rất cao Khi sử dụngphải dùng đúng với khái niệm khoa học mà nó biểu hiện

- Kết cấu văn bản : các phần, các chương, mục, đoạn Kếtcấu đó phục vụ cho hệ thống luận điểm khoa học từ lớn đếnnhỏ, từ cao đến thấp, từ khái quát đến cụ thể

b Văn bản thuộc ngành khoa học lịch sử văn học

c Ngôn ngữ khoa học được sử dụng trong văn bản có không

ít các thuật ngữ khoa học văn học và các luận điểm đượctrình bày theo hệ thống đề mục rõ ràng, mạch lạc

2 Bài tập 3

- Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ khoa học

- Tính lí trí, lôgíc thể hiện rõ ở lập luận : câu đầu nêu luậnđiểm khái quát, các câu sau nêu luận cứ Luận cứ đều là các

cứ liệu thực tế Đoạn văn có lập luận và kết cấu diễn dịch

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

B Phương tiện thực hiện

- thiết kế bài dạy, bài viết của HS

Trang 22

Đọc lời phê để rút kinh nghiệm cho

bài viết sau

HS về nhà lập lại dàn ý chi tiết hoặc

viết lại bài

I Hướng dẫn học sinh phân tích đề

1 Đề bài: Anh (chị) hiểu như thế nào về câu tục ngữ:

Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

2 Phân tích đề

- Vấn đề cần nghị luân: một kinh nghiệm trong giao tiếp – yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ một cách lịch sự, có văn hoá, phù hợpvới hoàn cảnh, đối tượng và mục đích giao tiếp

- Nội dung nghị luận:

+ Nêu ý nghĩa của ngôn ngữ trong giao tiếp

+ Giải thích câu tục ngữ

+ Chứng minh câu tục ngữ là một lời khuyên đúng:

+ Bình luận về một số biểu hiện liên quan tới câu tục ngữ

II Nhân xét kết quả bài viết của học sinh và trả bài

Cô-phi An-nan

A Mục tiêu bài học

Trang 23

Giúp học sinh thấy rõ :

- Tầm quan trọng và ý nghĩa cấp bách của việc phòng chống hiểm họa HIV/AIDS Chống lại HIV/AIDS làtrách nhiệm của mỗi nhà nước và mỗi con người

- Khi đại dịch ấy còn hoành hành trên thế giới, không ai có thể giữ thái độ im lặng cũng như sự kì thị, phânbiệt đối xử với những người đang sống chung cùng HIV/AIDS

- Sức thuyết phục mạnh mẽ của bài văn được tạo nên bởi tầm nhìn, tầm suy nghĩ sâu rộng, bởi mối quantâm, lo lắng cho vận mệnh của loại người và bởi cách diễn đạt vừa trang trọng, cô đúc, vừa giàu hình ảnh vàgợi cảm

- Bản thông điệp nói về một vấn đề cụ thể, đang đặt ra trước mắt mỗi chính phủ và mỗi người dân trên thếgiới nhưng có sức gợi nghĩ đến nhiều điều sâu xa, rộng lớn hơn

B Phương tiện thực hiện

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới :

Dựa vào phần tiểu dẫn, trình bày những nét

chính về Co – phi An – nan?

Bản thông điệp đặt ra vấn đề gì?

Tại sao vấn đề ấy cần phải được đặt lên hàng

đầu trong chương trinhg nghị sự về chính trị

- Ông từng được trao giải thưởng Nô-ben Hòa bình.Trong bộn bề của công việc lo toan nhiều mặt cho đờisống của nhân loại, ông vẫn không quên dành sự ưu tiênđặc biệt cho cuộc chiến chống HIV?AIDS

2 Bản Thông điệp này là một văn bản nghị luận được

ông gửi nhân dân thế giới nhân ngày thế giới phòngchống AIDS, 1-12-2003

II Đọc-hiểu văn bản

Nội dung chính của thông điệp :

- Nêu vấn đề : Các quốc gia đã nhất trí thông qua Tuyên

+ Nhưng dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành và rất ít códấu hiệu suy giảm

+ Chúng ta không hoàn thành được mục tiêu đề ra

- Đề ra nhiệm vụ : + Chúng ta phải đưa vấn đề AIDS lên

vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị vàhành động thực tế của mình

+ Trong thế giới AIDS khốc liệt này không có khái niệmchúng ta và họ Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩavới cái chết

- Lời kêu gọi

Bố cục và cách trình bày ý

Trang 24

Vấn đề phòng chống AIDS được tác giả đề

cập tới như thế nào?

Nhiệm vụ phòng chống AIDS được tác giả

- Lựa chọn và sáng tạo đưa những số liệu, tình hình cụthể, kịp thời => làm nổi bật và có sức thuyết phục, đánhmạnh vào lí trí và tình cảm người nghe Người viết cótầm bao quát nhưng không chung chung, trừu tượngchứng tỏ là một người nắm rất vững tình hình thực tếtrên diện rông Có đầu óc phân tích, nhận xét

- Có đoạn gây ấn tượng mạnh bởi cảm xúc chân thành

của người viết : Nhưng cũng chính trong lúc này …có rất ít dấu hiệu suy giảm ; bởi lời lẽ khẳng định một cách

lô gic, mạnh mẽ, đập mạnh vào lí trí người nghe Với tiến độ như hiện nay, chúng ta sẽ không đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm 2005.

- Nhiều câu văn giàu hình ảnh và mang vẻ đẹp của sự

sâu sắc và cô đúc : Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết ; Hãy cùng tôi giật đổ các thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử đang vây quanh bệnh dịch này ; …

III Luyện tập

- Bệnh dịch ở địa phương (có thể có , có thể không),nguy cơ của bệnh dịch đối với địa phương nói riêng vàtrên địa bàn rộng hơn như huyện, tỉnh, toàn quốc

- Tình hình phòng chống ở địa phương : từ các cấp ủyĐảng, chính quyền đến các đoàn thể, tổ chức xã hội vàcác gia đình, cá nhân

- Những kiến nghị

3 Củng cố

- Nắm vững những vấn đề trong bản thông điệp

- Tìm hiểu về tình hình bệnh dịch HIV/AIDS ở địa phương

Ngày soạn: 23/09/2008

Tiết 18:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

A Mục tiêu bài học :

Trang 25

- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh để làm bài văn nghị luậnvăn học.

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh

nào ?

? Vẻ đẹp núi rừng đêm trăng khuya

được miêu tả như thế nào ?

? Nhân vật trữ tình trong bài thơ có

gì khác so với các ẩn sĩ trong thơ cổ

? Đoạn thơ có thể chia làm mấy

phần, với những nội dung gì

? Nghệ thuật của đoạn thơ được thể

hiện như thế nào ?

- Cảnh núi rừng đêm trăng khuya nơi chiến khu đượcmiêu tả rất đẹp, vừa thơ mộng vừa tĩnh mịch : âm thanh trongtrẻo, ngân vang của tiếng suối tựa như âm điệu du dương củatiếng hát từ xa vọng lại, ánh trăng soi chiếu đan lồng bóngcây Cảnh hiện lên rất rõ nét, sống động, gợi cảm chỉ qua hainét vẽ rất giản dị của tác giả

- Nhân vật trữ tình trong bài thơ hiện lên trong dáng vẻ,

trong tâm thế Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà Các ẩn sĩ trong thơ

cổ thường mang tâm thế lánh đời, tìm đến chốn thiên nhiênthanh khiết để sống cuộc sống an nhiên tự tại, còn nhân vật trữtình trong bài thơ này lại mang một nỗi ưu tư ề dân về nướckhi sống giữa thiên nhiên

- Chất cổ điển trong bài thơ thể hiện ở thể thơ luậtĐường, bức tranh thiên nhiên quen thuộc Chất hiện đại thểhiện qua hình ảnh nhân vật trữ tình và sự phá cách trong haicâu cuối

b Đề 2

- Đoạn thơ có thể chia thành hai phần :+ Tác giả nhớ lại quang cảnh chiến đấu sôi sục, hào hùngcủa cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc

+ Tác giả nhớ lại niềm vui khi tin tức chiến thắng từ mọimiền đất nước báo về

- Về nghệ thuật tác giả đã rất điêu luyện trong việc sửdụng thể thơ lục bát, thể hiện ở các mặt

+ Cách dùng từ ngữ, hình ảnh+ Cách vận dụng các biện pháp tu từ (trùng điệp, so sánh,cường điệu )

+ Giọng thơ hào hùng, sôi nổi

3 Lập dàn ý

a Đề 1

- Mở bài : Giới thiệu bài thơ Cảnh khuya

- Thân bài : Phân tích + Cảnh đêm trăng khuya ở núi rừng Việt Bắc qua cảm nhận

Trang 26

+ Niềm vui với chiến thắng dồn dập từ các chiến trườngbáo về Việt Bắc.

+ Những đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ

- Kết bài : đánh giá giá trị nội dung và nghệ thuật

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Cảm nhận được hình ảnh người lính Tây Tiến hào hùng, hoà hoa và vẻ đẹp hùng vĩ thơ mộng của

thiên nhiên miền Tây trong bài thơ

- Thấy được nhưng nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: bút pháp lãng mạn, những sánh tạo về hìnhảnh, ngôn ngữ, giọng điệu

B Phương tiện thực hiện

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

Địa bàn h/đ: Châu Mai, C/

Mộc, Sầm Nưa (Lào), Thanh Hoá

Sống chung với đói rét , thú dữ

, bệnh tật -> nhiều chiến sĩ chết vì

bệnh trên đường hành quân

Tại sao QD lại đổi tên là TT?

2.Đoàn binh Tây Tiến:

-Thành lập 1947: Bảo vệ biên giới Việt Lào , tiêu hao lựclượng quân P ở Tây Lào & Bắc Bộ VN

-Địa bàn hoạt động: vùng rừng núi TB VN & Thượng Làorất hiểm trở núi cao , sông sâu, thú dữ, vùng có nhiều d/t thiểu sốsinh sống => Đời sống c/ đ của người lính khó khăn, gian khổ đóirét bệnh tật hoành hành

-Lính TT: Thanh niên HN, có hs, Sv rất trẻ trung, hào hoa,thanh lịch, lãng mạn và anh dũng yêu nước

Trang 27

Nỗi nhớ của về TT của QD được

thể hiện ntn?

“Nhớ ai bổi hổi bồi hồi

………ngồi đống than” (C/dao)

Theo em, bài thơ được QD

viết với cảm xúc như thế nào?

Nỗi nhớ mãnh liệt ấy đã tác

động thế nào đến cảm hứng của

bài thơ?

“ súng ngửi trời”: Một cách

nói hóm hỉnh vui đùa của người

lính TT khi đối mặt với khó khăn

Núi rừng TB được t/g miêu tả

ntn?

H/a “cơm lên khói…” gợi cho

ta cảm giác gì?

Trong đoạn thơ 2 vẻ đẹp của

TB được thể hiện qua những cảnh

-Lúc đầu bài thơ có tên là Nhớ Tây Tiến, sau đổi lại là Tây Tiến.

II.Phân tích:

1 Đoạn 1

- Cảm xúc chủ đạo: nỗi nhớ (hoài niệm) - Nhớ chơi vơi +Ba vần ơi: tạo nên âm điệu da diết.

+ chơi vơi: hình tượng hoá nỗi nhớ; nỗi nhớ không định hình, vừa

xa xôi vời vợi, vừa gần gũi, ám ảnh lòng người Nõi nhớ nhiềucung bậc

-> Kí ức trở về mãnh liệt: hiện tại hoá quá khứ -Nhớ về rừng núi địa bàn hoạt động ngày xưa

“Dốc lên khúc khuỷu… xa khơi”

+Chặng đường h/quân của TT trùng điệp ,khó khăn, khắcnghiệt; Núi thẳm , dốc cao vực sâu

T/g đã sử dụng nhiều từ tượng hình để diễn tả: “Kh/khuỷu,th/thẳm, heo hút , cồn mây, súng …” + với các thanh trắc liên tiếpdiễn tả sự hiểm trở của đèo TB

“Ngàn thước … xuống” = thủ pháp đối lập -> đường gấpkhúc lên cao xuống sâu

“Nhà ai….Khơi” sử dụng toàn thanh bằng, trải ra mật khônggian mênh mang của màn mưa với những ngôi nhà thấp thoáng….Cho thấy một cảm giác thư thái , khoan khoái, sau chặng đườnghành quân vất vả

+Vẻ hoang dại dữ dội của núi rừng TB được khai thác

“Chiều chiều… người”: Gợi mở một không gian của núi rừng bíhiểm thác gầm, cọp dữ Đầy mối đe doạ với con người; thử tháchlớn đối với người lính TT

+Hình ảnh kết thúc “Nhớ ôi…….xôi”: Cảnh tượng sum họpđầm ấm của con người TB mà người lính TT bắt gặp trên đườnghành quân “Cơm lên khói… xôi” xua tan mệt mỏi trên gươngmặt của người lính => cảm giác êm dịu, ấm áp đối lập với nhữngcâu thơ trên

=>Kỷ niệm về TT gắn liền với những khó khăn vất vả cũngnhư niềm vui bình dị mà QD và những người lính TT đã trải quatrên đường hành quân Kỷ niệm đó sâu đậm khó quên

2 Đoạn 2

- 4 câu đầu tái hiện cảnh tượng đêm liên hoan văn nghệ của đoànbinh TT, đ/bào địa phương

+Doanh trại bừng sáng trong ánh lửa bập bùng, lung linh

+Người thiếu nữ hiện ra trong trang phục lộng lẫy duyên dáng eấp: “Kìa em”; bất ngờ vui sướng say mê của những người línhtrước h/ảnh đẹp của người thiếu nữ TB

+ Âm thanh dìu dặt, réo rắt của tiếng khèn ->Không gian huyền ảo , cảnh vật, con người đều ngảnghiêng rạo rực trong đêm hội

-Cảnh sông nước TB mênh mang mờ ảo, thơ mộng “người điCM….đong đưa”

+Dòng sông trong buổi chiều sương với những hàng lau

Trang 28

Trên cái nền h/vĩ mĩ lệ của TN

là h/a người lính TT rất đẹp rất

xứng đáng với bức tranh

Người lính TT được m/t qua

những từ ngữ nào, chi tiết nào?

Người lính TT được miêu tả

qua những từ ngữ, chi tiết nào?

Câu thơ “Mắt trừng… kiều

thơm” cho ta thấy điều gì?

Sự hi sinh, vất vả của người

lính TT được thể hiện trong đoạn

+ Hoa đong đưa: gợi vẻ thơ mộng, tình tứ; gợi sự hoà hợp

giữa thiên nhiên và con người

=>Ngòi bút QD không chỉ tả mà còn gợi lên phần hồn thiêngliêng của tạo vật 4 câu thơ d/tả một t/g thơ mộng huyền ảo, vạnvật có nết riêng đặc trưng của núi rừng TB

3 Đoạn 3

-Người lính TT được miêu tả với tư cách 1 tập thể hội tụnhững nết chung tiêu biểu

+Đoàn quân không mọc tóc, Quân xanh màu lá giữ oai hùm:

Tả thực những khó khăn mà người lính phải trải qua;

Đói rét bệnh tật làm cho dáng vẻ họ tiều tuỵ ….;Bút pháptương phản “không mọc tóc “, xanh màu lá > < “giữ oai hùm”, tôđậm vẻ oai phong lẫm liệt của người lính TT trước kẻ thù +“Mắt trừng gửi mộng”, Mơ dáng kiều thơm”; phác hoạ vẻđẹp tinh thần của người lính: Tâm hồn trẻ trung lãng mạn, trái timđầy yêu thương và khát khao hp = tâm hồn của những con ngườithân ái và đẹp đẽ nhất

+Lính TT là những người có ý chí, nghị lực, t/c yêu nước phithường “Rải rác…….xứ”: tạo cảm giác buồn thương bi khi gợinhững h/a người lính TT phải nằm xuống trên đường đi Nhữngnấm mồ vô danh rải giác khắp biên cương

“Chiến trường … xanh”: cái bi thảm buồn thương trở thành

bi tráng; Lính TT biết hi sinh biết gian khổ nhưng chấp nhận ra đi,chấp nhận h/sinh tuổi xuân đẹp đẽ của mình cho đất nước => cáichết nhẹ nhàng hơn

“Ao bào……hành”: gợi cảm

-Câu thơ cổ kính, cái chết của người lính trở thành thiêngliêng

-Về đất : cách nói giảm nhẹ, người a/hùng ngã xuống chỉ như

sự quay về nơi mình đã đi

“Sông Mã…hành”: Sự dữ dội, hào hùng của t/nhiên tạo âmhưởng bi tráng, gợi lên h/ảnh người tráng sĩ xưa “Một đi khôngtrở về”

=> Đoạn thơ nói đến những khó khăn, mất mát mà ngườilính TT phải chịu đựng nhưng không gợi sự bi lụy, lụi tàn mà tráilại, rất hào hùng đầy chất bi tráng và lãng mạn

4.Không khí và tinh thần chung thời TT.

-Khẳng định ý chí cương quyết ra vì nghĩa vụ cao đẹp với tổquốc của người lính TT, của thế hệ con người, của một thời đại.-Khẳng định tâm hồn, tình cảm của những người lính TT:vẫn gắn bó máu thịt với “mùa xuân ấy”, với sứ mệnh bảo vệ đấtnước, với địa bàn từng gắn bó

III.Kết luận

-Bài thơ xây dựng tượng đài đẹp đẽ vả độc đáo về người lính

TT trong thời kì kháng chiến: anh dũng, kiên cường và hào hoa,lãng mạn

-Bài thơ được viết với cảm hứng lãng mạn và bi tráng, thểhiện tài năng và tâm hồn tinh tế của QD-người nghệ sĩ, chiến sĩ

Trang 29

- Biết cách làm bài văn nghị luận bàn về một ý kiến văn học.

B Phương tiện : SGK, SGV, giáo án

C Cách thức tiến hành : HS thực hiện các bài tập trong sgk, nhận xét GV điều chỉnh, kết luận.

D Tiến trình bài học

? Tìm hiểu đề 1 theo các gợi ý của

+ Chủ lưu : dòng chính (bộ phận chính), khác với phụlưu, chi lưu

+ Quán thông kim cổ : thông suốt từ xưa đến nay

- Vấn đề cần làm nổi bật theo yêu cầu của đề bài là :Văn học yêu nước là chủ lưu trong sự đa dạng, phongphú của văn học Việt Nam

+ Phản ánh cuộc sống đa dạng, phong phú của conngười Việt Nam

+ Lịch sử của dân tộc Việt Nam là lịch sử của nhữngcuộc đấu tranh chống ngoại xâm Văn học luôn bám sát

và phản ánh chân thực hiện thực đó

b Đề 2

- ý kiến của Hoài Thanh được trích từ bài Thơ Tố Hữu

viết tháng 5 năm 1976, in lại trong Tuyển tập HoàiThanh, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, 1982

- Những từ ngữ cần được chú ý trong ý kiến : từ chính

- "Thái độ toàn tâm toàn ý vì cách mạng là nguyênnhân chính đưa đến sự thành công của thơ anh" -> theoHoài Thanh, còn có những nguyên nhân khác góp phầnlàm nên sự thành công của thơ Tố Hữu như : năngkhiếu, truyền thống gia đình, sự tu dưỡng nghệ thuật

Cuộc đời Tố Hữu đã cho thấy rõ điều đó : tham giacách mạng từ khi còn đi học, là cán bộ cao cấp lâu nămcủa nhà nước, cuộc sống tinh thần, tình cảm của TốHữu luôn hướng về nhân dân, về đất nước, về dân tộc

Đó là nguồn cảm hứng, là chất liệu tạo nên những bàithơ trữ tình chính trị của Tố Hữu

- ý kiến của Hoài Thanh chỉ để đánh giá về thơ trữ tìnhchính trị của Tố Hữu chứ không phải với toàn bộ các

Trang 30

HS : tham khảo các dàn ý trong SGK

? Cho biết đối tượng và nội dung của

bài nghị luận một vấn đề văn học

sáng tác của nhà thơ Nhu cầu tinh thần, tình cảm củacon người vô cùng đa dạng phong phú nên có nhiềuloại thơ trữ tình khác nhau với nhiều nguyên nhânthành công khác nhau

- Thơ Tố Hữu chủ yếu là thơ trữ tình chính trị ý kiếncủa Hoài Thanh nói tới loại thơ này

- ý kiến của Hoài Thanh phù hợp với thực tế sáng táccủa Tố Hữu và là gợi ý để chúng ta khi tìm hiểu nhữngbài thơ thành công thời chống Pháp, chống Mĩ ý kiếnnày cũng đúng về mặt lí luận văn học

Nêu nhận định chung về con

đường thơ Tố Hữu ?

- Mẹ cũng là con của một nhà nho và cũng thuộc nhiều cadao, tục ngữ

-> Tố Hữu chịu ảnh hưởng sâu sắc của hoàn cảnh gia

đình-> thơ cũng mang âm hưởng ca dao, dân ca

- Quê hương ông ở xứ Huế: có thiên nhiên đẹp, thơ mộng,trữ tình, có nền văn học phong phú, độc đáo cho nên ảnhhưởng đến hồn thơ Tố Hữu

- Các chặng đường đời : gắn bó chặt chẽ với vận mệnh củađất nước, nhân dân

II Con đường thơ Tố Hữu

Trang 31

Kể tên và khái quát nội dung các

tập thơ của Tố Hữu

? Trình bày đặc điểm phong cách

nghệ thuật của Tố Hữu

mạng cho nên các chặng đường thơ cũng song hành với cácgiai đoạn của cuộc đấu tranh ấy, đồng thời thể hiện sự pháttriển, vận động trong tư tưởng, nghệ thuật của nhà thơ

2 Giá trị và vị trí của các tập thơ

a Tập “Từ ấy”: 1937-1946 gồm 3 phần:

- Mỏu lửa : sáng tác trong thời kì Mặt trận Dân chủ, thểhiện sự cảm thông sâu sắc với cuộc sống của người nghèokhổ, đồng thời khơi dậy ý chí đấu tranh và niềm tin vàotương lai

- Xiềng xích : Sáng tác trong các nhà lao ở TB và Tây

Nguyên, tâm tư của người trẻ tuổi tha thiết yâu đời và khaokhát tự do, là ý chí kiên cường của người cộng sản quyếttâm chiến đấu

- Giải phóng : sáng tác khi Tố Hữu vượt ngục đến nhữngngày đầu giải phóng, nồng nhiệt ca ngợi thắng lợi của cáchmạng, khẳng định niềm tin vào chế độ mới

b Tập “Việt Bắc” : 1947-1954

Là khúc ca hùng tráng về cuộc kháng chiến và con ngườitrong kháng chiến Một cuộc kháng chiến toàn dân, toàndiện, đầy hy sinh gian khổ nhưng cũng rất hùng tráng và đầylạc quan với những con người bỡnh thường giản dị nhưngtrái tim tràn đầy tỡnh yờu nước nồng nàn quyết chiến đấucho lí tưởng của dân tộc

c “Gió lộng” : 1955-1961

Là tiếng hát lạc quan bay bổng say sưa về công cuộcxây dựng CNXH ở miền Bắc Là bài hát đấu tranh và tỡnhcảm của nhõn dõn miền Bắc đối với miền Nam ruột thịt và

ý chí đấu tranh thống nhất đất nước

d “ Ra trận” : 1962-1971, “ Máu và hoa” 1972-1977

Sáng tác trong không khí hào hùng của cả nước chống Mĩ

và những năm đầu sau chiến thắng 1975.Tập thơ là cảmhứng lóng mạn anh hựng, phản ánh cuộc đấu tranh anh hùngđỉnh cao trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dtcùng với sự quan tâm cổ vũ của toàn cầu

e Tập “ Một tiếng đờn” 1992, “ Ta với ta” 1999 : tác giả

tìm đến những chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộcđời và con người

III Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

2 Thơ TH thiên về khuynh hướng sử thi

- Hình tượng nhân vật trữ tình: là những con người đại diệncho phẩm chất của giai cấp dân tộc thậm chí mang tầm vóccủa lịch sử và thời đại

- Tập trung thể hiện những vấn đề cốt yếu, những sự kiệnchính trị lớn của đất nước => cảm hứng lịch sử - dân tộcchứ không phải cảm hứng thế sự, càng không phải cảm

Trang 32

? Nêu kết luận chung

hứng đời tư

- Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu : cảm hứng lãngmạn Thơ Tố Hữu hướng vào tương lai-> khơi dậy niềmvui, lòng tin tưởng và niềm say mê với con đường cáchmạng, ngợi ca nghĩa tình cách, mạng con người cách mạng

3 Giọng tâm tình ngọt ngào

- Cách xưng hô với đối tượng trò chuyện

- Sự hòa cảm với người với cảnh

* Có giọng điệu trên vì:

+ Chất Huế+ Quan niệm về thơ ca : thơ là chuyện đồng điệu

4 Thơ TH giàu tính dân tộc:

- Phản ánh đậm nét hình ảnh con người Việt Nam, tổ quốcViệt Nam trong thời đại cách mạng, đã đưa những tư tưởng

và tình cảm cách mạng hoà nhập và tiếp nối với truyềnthống tinh thần, tình cảm và đạo lí của đân tộc

- Hình thức+ Thành công ở các thể thơ truyền thống của dân tộc

+ Tố Hữu không chú ý sáng tạo từ mới, cách diễn đạt mới

mà sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc của dântộc

+ Nhạc điệu : phát huy cao độ tính nhạc phong phú củatiếng Việt : các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ

IV Kết luận

- Là thành công suất sắc của thơ cách mạng, chính trị

- Có sự kết hợp giữa hai yếu tố: cách mạng và dân tộc

- Sức hút: ở niềm say mê lý tưởng và tính dân tộc đậm đà

Trang 33

Trình bày đặc điểm thể song thất lục bát

I Khái quát về luật thơ

1 Khái niệm : là toàn bộ những qui tắc về số câu, số

tiếng, cách gieo vần, phép haìo thanh, ngắt nhịp đượckhái quát theo một kiểu nhất định

Có thể chia các thể thơ Việt Nam thành 3 nhóm

- Các thể thơ dân tộc gồm : lục bát, song thất lục bát

- Các thể thơ luật Đường

- Các thể thơ hiện đại

2 Vai trò của tiếng trong thơ ca

- Tiếng là đơn vị cấu tạo ý nghĩa và nhạc điệu của dòngthơ, bài thơ Tên gọi các thể thơ cũng thể hiện điều đó

- Tiếng gồm 3 phần Vần thơ là phần được lặp lại đểliên kết dòng trước với dòng sau Vị trí hiệp vần là yếu

tố quan trọng để xác định luật thơ

- Mỗi tiếng có một thanh điệu Sự luân phiên đối xứng,hài hòa các thanh bằng, trắc tạo nên nhạc điệu thơ

- Các tiếng có thanh bằng hay trắc ở những vị trí khôngđổi tạo chỗ ngừng, sự ngắt nhịp

II Một số thể thơ truyền thống

1 Thể lục bát

- Số tiếng : 6 - 8

- Vần : vần lưng, hiệp vầnm ở tiếng thứ 6 của hai dòng

và giữa tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục

- Nhịp : nhịp chẵn : 2/2/2

- Hài thanh : đối xứng luân phiên B - T - B ở các tiếng

2, 4, 6 trong dòng thơ và đối lập âm vực trầm bổng ởtiếng thứ 6 và thứ 8 dòng bát

3 Các thể ngũ ngôn luật Đường

4 Các thể thất ngôn luật Đường

- Số tiếng : 7 tiếng, 4 hoặc 8 dòng

- Vần : vần chân, độc vận

- Nhịp : 4 / 3

Trang 34

Trình bày đặc điểm các thể ngũ ngôn luật

III Các thể thơ hiện đại

- Thể thơ hiện đại rất đa dạng phong phú, chủ yếumang tính tự do về luật thơ

- Bên cạnh đó vẫn kế thừa một số yếu tố truyền thống

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

B Phương tiện thực hiện

- thiết kế bài dạy, bài viết của HS

I Hướng dẫn học sinh phân tích đề

1 Đề bài: Anh (chị) hiểu như thế nào về mối quan hệ giữa tình thương và hạnh phúc

+ Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa hai phạm trù trên cơ

sở những biểu hiện sinh động trong đời sống xã hội+ Bình luận về ý nghĩa của vấn đề đồng thời nêu lên được mặt trái của tình thương khi nó được đặt không đúng chỗ

+ Rút ra bài học về đạo lí và lối sống lành mạnh, coi trọng tình thương

II Nhân xét kết quả bài viết của học sinh và trả bài

Trang 35

Học sinh tự nhận xét về bài viết của

mình

Đọc lời phê để rút kinh nghiệm cho

bài viết sau

HS về nhà lập lại dàn ý chi tiết hoặc

viết lại bài

- Cảm nhận được tình cảm tha thiết, lòng biết ơn sâu nặng của người cán bộ cách mạng đối với Việt

Bắc và sự gắn bó của Việt Bắc với cách mạng qua dòng hồi tưởng về cảnh và người ở chiến khu Việt Bắcthời kháng chiến, từ đó tăng thêm hiểu biết về tình cảm với Việt Bắc, với cuộc kháng chiến chống thực dânPháp

- Thấy được nghệ thuật giàu tính dân tộc của bài thơ, thể hiện trong kết cấu, hình ảnh, giọng điệu,thể thơ và ngôn ngữ

B Phương tiện thực hiện

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

HS đọc phần tiểu dẫn,cho biết hoàn

cảnh ra đời và vị trí của bài thơ Việt

Bắc.

Bài thơ đã dựng lên bối cảnh gì?

Cấu tứ của bài thơ có gì đặc biệt? Cấu

I Tìm hiểu chung

- Hoàn cảnh ra đời:

- Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu

II Đọc hiểu

1 Kết cấu bài thơ

- Bài thơ sáng tạo nên một hoàn cảnh đặc biệt để nhân vậttrữ tình bộc lộ tình cảm, cảm xúc, đó là cuộc chia tay đầylưu luyến có kẻ ở người đi bâng khuâng, bịn rịn

- Bài thơ đã sử dụng kết cấu đối đáp quen thuộc trong cadao -> trong ca dao cấu tứ này dùng để diễn tả tâm trạngcủa tình yêu, tình nghĩa riêng tư điều này đã được Tố Hữu

Trang 36

tứ ấy có tác dụng gì trong việc biểu hiện

cảm hứng của bài thơ?

Kết cấu đối đáp được nhà thơ vận dụng

sáng tạo như thế nào?

Em có nhận xét gì về cặp đại từ mình, ta

được tác giả sử dụng trong bài?

Lời người ở lại trong bài thơ được thể

hiện có gì đặc biệt?

Lời người ở lại gợi lên điều gì?

Tình cảm của người về được thể hiện

- Đối đáp nhưng nhưng không đơn thuần chỉ là lời hỏi, lờiđáp mà còn là sự hô ứng, đồng vọng Bề ngoài là đối thoạinhưng thực chất là lời độc thoại của tâm trạng

2 Về cặp đại từ “mình” và “ta”

- Trong bài thơ, Tố Hữu đã vận dụng một cách sáng tạo hai

đại từ mình, ta, góp phần thể hiện sự phân đôi - thống nhất

của tâm trạng chủ đạo

- Mình, ta: nhấn mạnh quan hệ thân thiết, gắn bó giữa hai

nhân vật đối đáp

+ Mình, ta được sử dụng khá linh hoạt, có sự đa nghĩa và chuyển hoá lẫn nhau (đặc biệt là mình): Mình đi mình có nhớ mình / Mình đi mình lại nhớ mình Điều này góp phần

nhấn mạnh sự đồng điệu trong tâm hồn và tình cảm giữahai đối tượng trữ tình

Ngoài ra, hai đại từ này còn gợi lên không khí nghĩa tìnhcủa ca dao, dân ca

3 Nghĩa tình sâu nặng của kẻ ở người đi

a Lời người ở lại

- Hình thức+ Có hình thức là những câu hỏi tu từ như những lời nhắcnhở ngọt ngào, tha thiết

+ Cấu trúc điệp:

Mình về mình có nhớ không Mình về mình có nhớ ta Mình đi, có nhớ

cổ điển, bác học cho những câu thơ lục bát vốn quen thuộctrong ca dao

- Lời người ở lại khơi sâu vào kỉ niệm, gợi lại những ấntượng tiêu biểu và đặc trưng của quê hương Việt Bắc ->giản dị, mộc mạc nhưng gần gũi, thân thương và chan chứanghĩa tình

b Lời của người về

- Chủ yếu là những lời mang tính chất khẳng định, nhấnmạnh với cấu trúc câu trùng điệp thể hiện sự hô ứng vớicâu hỏi của người ở lại:

Trang 37

Nỗi nhớ của người về được thể hiện có

gì đặc biệt?

Ngoài những ấn tượng về thiên nhiên,

con người Việt Bắc, nỗi nhớ của người

về còn được gợi lên từ yếu tố nào?

Em có nhận xét gì về hình ảnh và cách

thể hiện của tác giả trong khổ thơ cuối?

Sau khi học xong bài thơ này, em có

cảm nhận gì?

mà con thể hiện sự hô ứng, đồng vọng, đồng cảm giữa kẻ ởngười đi

- Nỗi nhớ được so sánh như nhớ người yêu chính vì vậy

những kỉ niệm được gợi lên từ nỗi nhớ ấy đều rất thânthương, thắm đượm nghĩa tình

- Trong nỗi nhớ hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc thơ mộngtrữ tình hiện lên trong mối quan hệ hài hoà với hình ảnhcon người Sự đan cài quấn quýt giữa thiên nhiên và conngười tạo nên vẻ đẹp cổ điển, mang đậm sắc thái phươngĐông

- Nhớ về những chặng đường kháng chiến gian khổ nhưngoanh liệt

Cách miêu tả: cụ thể chi tiết đến từng địa danh

Nhịp thơ chuyển từ giai điệu nhịp nhàng da diết sang mạnh

mẽ, trầm hùng nhằm diễn tả âm hưởng dồn dập của khángchiến, gợi khí thế hừng hực của cách mạng Tất cả yếu tố

đó tạo nên một bức tranh sử thi hoàn tráng về cuộc khángchiến oanh liệt của dân tộc

3 Khổ thơ cuối

- Hình ảnh Bác Hồ - Việt Bắc – kháng chiến hoà quyện vàonhau trở thành biểu tượng cho sức mạnh kháng chiến, cholinh hồn cách mạng, cho ý chí toàn dân

- Màu sắc trữ tình đã chuyển sang triết lí trong những câuthơ mang dáng vẻ khẳng định chân lí kiểu châm ngôn

III Tổng kết

Việt Bắc tiêu biểu cho hồn thơ Tố Hữu, là khúc hát ân tình

thuỷ chung của những người cách mạng, là một trongnhững bài thơ tiêu biểu cho giọng thơ tâm tình ngọt ngàotha thiết của Tố Hữu

3 Củng cố

- Nghĩ tình sâu nặng giữa kẻ ở người đi

- Giọng thơ tâm tình ngọt ngào

- Hiểu được yêu cầu, cách thức phát biểu theo chủ đề

- Trình bày ý kiến của mình trước tập thể phù hợp với chủ đề thảo luận và tình huống giao tiếp

B Phương tiện

Trang 38

? Chủ đề của cuộc hội thảo gồm

những nội dung cụ thể nào ?

Nếu chọn nội dung khắc phục tình

trạng đi ẩu, nguyên nhân chủ yếu của

tai nạn giao thông, em sẽ dự kiến đề

cương cho lời phát biểu như thế nào ?

Ngoài việc chuẩn bị đề cương cần

làm gì để phát biểu chủ động, đạt hiệu

quả

HS : Phát biếu ý kiến theo đề cương

đã chuẩn bị

GV : yêu cầu các học sinh khác nhận

xét sau khi lắng nghe, từ đó rút ra kết

luận

Để có thể phát biểu ý kiến, cần làm

Lập dàn ý và phát biểu trước lớp

Hãy phát biểu quan niệm từ ý kiến

Vào đại học là cách lập thân duy nhất

của thanh niên (về nhà làm)

I Các bước chuẩn bị phát biểu

1 Xác định nội dung cần phát biểu

- Tai nạn giao thông đã và đang xảy ra ở nước ta

- Tai nạn giao thông gây nhiều hậu quả nghiêm trọng

- Nguyên nhân của tai nạn giao thông

- Các giải pháp cần thiết để góp phần làm giảm thiểu tai nạngiao thông

- Những biểu hiện của đi ẩu

- Những tai nạn cụ thể của đi ẩu

- Những biện pháp chống hành vi đi ẩu để bảo đảm an toàngiao thông

* Kết bài : Bài học cho bản thân, lời kêu gọi đối với mọingười

3 Lưu ý :

- Cần tìm hiểu đối tượng tham gia hội thảo

- Hình dung trước tình huống, dự kiến giọng điệu, cử chỉphù hợp

II Phát biểu ý kiến

- Có thể nhắc lại và nhận xét về ý kiến của người phát biểutrước, sau đó giới thiệu nội dung mà mình sẽ phát biểu

- Trình bày nội dung theo đề cương dự kiến

- Nói lời kết thúc và cảm ơn

=> Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập

1 Bài 1

- Nêu ý kiến phản bác các quan niệm sai lầm về hạnh phúc

- Tán đồng một ý kiến và phân tích tính đúng đắn của ýkiến đó

- Phát biểu quan niệm riêng về hạnh phúc

2 Bài 2

Ngày soạn: 20/10/2008

Tiết 28, 29:

Trang 39

B Phương tiện thực hiện

SGK, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và thiết kế bài dạy

Đoạn trích có thể chia làm mấy phần?

Trong phần mở đầu bài thơ tác giả đã

Sự lí giải về đất nước của tác giả gắn

với những yếu tố nào?

và trong cả những điều bình thường nhất Chính vì lẽ đó nênmặc dù đất nước đã có từ rất lâu nhưng vẫn rất đỗi gàn gũi,bình dị và ấm áp

-> Đât nước được cảm nhận từ trong cội nguồn của truyềnthống văn hoá và phong tục bình dị nhưng rất đỗi thiêngliêng Hình ảnh thơ mới mẻ, gợi niềm xúc động sâu xa

- Tác giả đã dùng thủ pháp triết tự để tách hai thành tố đất

và nước tạo nên những cảm nhận độc đáo mà gần gũi và

thân thuộc

+ Hình ảnh: anh – em; chuyện hẹn hò; chiếc khăn rơi trong nỗi nhớ thầm; chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc, cá ngư ông móng nước biển khơi thấm đượm chất trữ tình, thơ

mộng, gợi không khí quen thuộc của ca dao dân ca

+ Hình ảnh: chim về, rồng ở, Lạc Long Quân, Âu Cơ, bọc trăm trứng, ngày giỗ tổ gợi cội nguồn dân tộc tạo nên chiều

sâu của lịch sử và văn hoá của đất nước

=> Sự lí giải về đất nước gắn với thời gian – không gian, địa

lí, lịch sử

Đất nước: núi sông, rừng bể là không gian gần gũi với mọi

người, gần gũi với tình yêu đôi lứa, là không gian sinh tồncủa cộng đồng qua bao thế hệ -> Đất nước gắn với quá khứ

Trang 40

Mối quan hệ giữa con người và đất

nước được tác giả miêu tả như thế nào?

Từ mối quan hệ đó, tác giả đã thể hiện

như thế nào về sự gắn bó giữa số phận

cá nhận với số phận của cộng đồng, đất

nước?

Những danh thắng thiên nhiên của đất

nước được tác giả miêu tả như thế nào?

Cảm nhận về đất nước được thể hiện

như thế nào qua những suy ngẫm,

chiêm nghiệm?

Em có nhận xét gì về thủ pháp nghệ

thuật được tác giả sử dụng ở đây?

Em có nhận xét gì về mạch phát triển

của cảm xúc, tư tưởng của đoạn thơ?

Anh chị có suy nghĩ gì về mối quan hệ

giữa các khái niệm Đât nước – Nhân

dân – ca dao, thần thoại.

Em có nhận xét gì về đoạn thơ kết của

đoạn trích?

Chất chính luận và trữ tình; cảm xúc và

suy tưởng được thể hiện như thế nào

- hiện tại và tương lai

- Đất nước là nơi mà ở đó con người nối tiếp nhau sinh sống

và giữ gìn truyền thống dân tộc Vì vậy trong mỗi con ngườiđều có một phần đất nước

Số phận cá nhân với số phận của cộng đồng, đất nước cómối quan hệ hài hoà, chặt chẽ Từ đó mỗi cá nhân cần phải

có ý thức về trách nhiệm, bổn phận đối với đất nước Tráchnhiệm với đất nước cũng chính là trách nhiệm với bản thânmình

b Phần hai

* Đoạn 1

- Dưới sự miêu tả của Nguyễn Khoa Điềm, những địa danhquen thuộc, gần gũi thoắt trở nên kì lạ và đậm sắc màuhuyền thoại Thiên nhiên không còn là sản phẩm của tạo hoánữa mà là sự hoá thân của chính tâm hồn và tình cảm và sốphận của nhân dân (những người không tên tuổi)

Mỗi địa danh là một câu chuyện lịch sử phản ánh truyềnthống tốt đẹp và nét văn hoá lâu đời của dân tộc

- Thủ pháp điệp: từ họ được sử dụng đầu mỗi câu có tác

dụng nhấn mạnh, làm nổ bật vai trò của nhân dân trướcnhững sản phẩm vật chất và tinh thần của đất nước

- Hệ thống động từ: giữ, truyền, gánh, đắp, be tạo nên

nhịp điệu khoẻ khoắn; sự phát triển của dân tộc được miêu

tả như một cuộc lao động lớn, một cuộc chạy tiếp sức khôngmệt mỏi của nhân dân

Truyền thống dân tộc, những giá trị tốt đẹp và bền vữngđược nhân dân xây dựng, phát triển, bảo vệ và lưu truyền từthế hệ này đến thế hệ khác

=> Mạch cảm xúc của bài thơ cứ dồn tụ dần để cuối cùngdẫn tới cao trào làm bật lên tư tưởng côt lõi của cả bài thơ

vừa bất ngờ, giản dị vừa hết sức độc đáo: Đất nước của nhân dân, đất nước của ca dao thần thoại.

Nhân dân cùng những giá trị văn hoá do họ tạo ra đã làmnên đất nước và chính đất nước lại là nơi gìn giữ lưu truyềnnhững giá trị tốt đẹp đó cho Nhân dân, cho muôn đời sau.Đoạn trích kết thúc bằng những cảm nhận tinh tế về vẻ đẹpcủa đất trong truyền thống, gắn với những giá trị văn hoádân gian và vẻ đẹp của chính cuộc sống của Nhân dân

III Kết luận

Ngày đăng: 18/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình tượng nhân vật Mị. - Giáo án Ngữ văn 12 ()
1. Hình tượng nhân vật Mị (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w