- Nắm đợc một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX.. -Hiểu đợc quan
Trang 1Tiết thứ: 1-2 Ngày soạn: …
Khái quát văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỷ xx
A Mục tiêu.
- Nắm đợc một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và đặc
điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX Hiểu
đợc mối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực đời sống và sự phát triển của lịch sử vănhọc
-Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam
từ 1945 đến hết thế kỷ XX
B Phơng pháp.
-Phát vấn Thuyết giảng
C Chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
b Triển khai bài:
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu
các đơn vị kiến thức trong bài
-Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời
trong hoàn cảnh nào? Điều gì là thuận
-Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc
-Mời năm (1945-1964) cuộc sống con ngời cónhiều thay đổi
-Nền kinh tế nghèo nàn, chậm phát triển
Trang 2Giáo viên giới thiệu thêm:
Văn chơng không đợc nói nhiều chuyện
đau buồn, chuyện tiêu cực.Phản ánh tổn
thất trong chiến đấu là văn chơng lạc
điệu không lành mạnh
-Văn chơng không đợc nói chuyện hởng
thụ chuyện hạnh phúc cá nhân Đề tài
tình yêu cũng hạn chế Nếu có viết về
tình yêu phải gắn liền với nhiệm vụ
Nêu nhận định khái quát về thành tựu
của văn học giai đoạn 1945-1954?
Chứng minh một cách ngắn gọn?
Về thơ biểu hiện cụ thể nh thế nào?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
Một số bài thơ: Nguyên tiêu, Báo tiệp
Đăng sơn, Cảnh khuya của Hồ Chí
Minh
Tố Hữu tiêu biểu cho xu hớng khai thác
những đề tài truyền thống Nguyễn
Đình Thi tiêu biểu cho sự tìm tòi cách
tân thơ ca (huớng nội) Quang Dũng
tiêu biểu cho cảm hớng lãng mạn anh
hùng
-Về kịch?
- Điều kiện giao lu văn hoá với nớc ngoài không thuận lợi (chỉ giới hạn trong một sốnớc:Trung Quốc, Liên Xô, Cuba, Bắc Triều Tiên,CHDC Đức
2 Quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu
-> Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cáchmạng và kháng chiến; hớng tới đại chúng, phản
ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân cùng vớiphẩm chất tốt đẹp nh: tình cảm công dân (yêu
đất nớc, tình đồng chí, đồng bào, chí căm thùgiặc, lòng tự hào dân tộc, tin vào tơng lai tấtthắng của cuộc kháng chiến)
-Phản ánh nội dung trên đây phải đề cập tớitruyện ngắn và ký
Đặc biệt những tác phẩm đạt giải nhất: Đất nớc
đứng lên - Ngọc Truyện, Tây Bắc-Tô Hoài, Con trâu -Nguyễn Bổng và các tác phẩm đợc xét
giải: Vùng mỏ Vỏ Huy Tâm, Xung kích Nguyễn Đình Thi, Kí sự Cao Lạng-Nguyễn Huy
-T ởng
-Thơ: Việt Bắc - Tố Hữu, Dọn về làng-NôngQuốc Chấn, Bao giờ trở lại - Hoàng TrungThông, Tây Tiến -Quang Dũng, Bên kia Sông
Đuống -Hoàng Cầm, Nhớ -Hồng Nguyên, Đất nuớc-Nguyễn Đình Thi, Đồng Chí -Chính Hữu.
-Kịch: Bắc Sơn, Những ngời ở lại -Nguyễn HuyTởng, Chị Hoà -Học Phi
Trang 3thành tựu xuất sắc, tập trung thể hiện
cuộc ra quân vĩ đại của cả dân tộc,
khám phá sức mạnh của con ngời Việt
Nam, đề cập tơí sứ mạng lịch sử và ý
nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến
chống Mĩ Thơ vừa mở mang, vừa đào
sâu hiện thực đồng thời bổ sung, tăng
c-ờng chất suy tởng và chính luận
-Lí luận phê bình: Chủ nghĩa Mác và vấn đề
văn hoá Việt Nam-Trờng Chinh, Nhận đờng, Mấy vấn đề nghệ thuật-Nguyễn Đình Thi.
-Nói thơ kháng chiến và quyền sống con ngờitrong Truyện Kiều của Hoài Thanh
-Giảng văn Chinh phụ ngâm -Đặng Thai Mai.-Từ truyện kí đến thơ ca và kịch đều làm nổi bậthình ảnh quê hơng, đất nớc và những con ngờikháng chiến nh bà mẹ, anh vệ quốc quân, chịphụ nữ, em bé liên lạc Tất cả đều thể hiện chânthực và gợi cảm
mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa, Bài ca cuộc đời
-Huy Cận, Tiếng sóng -Tế Hanh, Bài thơ Hắc
Hải -Nguyễn Đình Thi, Những cánh buồm
Trang 4-Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa trực
tiếp chiến đấu vừa làm thơ (Đó là những
con ngời: Cả thế hệ giàn ngang gánh đất
nớc trên vai)-Bằng Việt
-Truyện và kí có thành tựu nh thế nào?
-Thơ có thành tựu nh thế nào?
-Giáo viên minh hoạ:
+Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa
ngày thờng, Chim báo bão, Những bài
thơ đánh giặc (Chế Lan Viên), Hai đợt
sóng, Tôi giàu đôi mắt (Xuân Diệu).
- Nêu những đặc điểm cơ bản của văn
+Ngời mẹ cầm súng, những đứa con trong gia
đình - Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu -Nguyễn
Trung Thành (Nguyên Ngọc)
+ở Miền Bắc: Kí của Nguyễn Tuân -Hà Nội ta
đánh Mĩ giỏi,Vùng trời (3 tập).
-Thơ:-Ra trận Máu và hoa (Tố Hữu)
-Hoa ngày thờng, chim báo bão (Chế LanViên)
Và những gơng mặt: Phạm Tiến Duật, Lê AnhXuân, Nguyễn Khoa Điềm
Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ,sôi nổi, trẻ trung
-Kịch: Đại đội trởng của tôi -Đào Hồng Cẩm,
Đôi mắt -Vũ Dũng Minh.
- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một
số tác giả nh Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai,Hoài Thanh, Xuân Diệu, Chế Lan Viên
d Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975cóhai thời điểm
+Dới chế độ thực dân Pháp (1945-1954)
+Dới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975)
-Chủ yếu là những xu hớng văn học tiêu cựcphản động xu hớng chống phá cách mạng xu h-ớng đồi truỵ
-Bên cạnh các xu hớng này cũng có văn học tiến
bộ thể hiện lòng yêu nớc và cách mạng
+Vũ Hạnh với (Bút máu)
+Vũ Bằng với (Thơng nhớ mời hai)
+Sơn Nam với (Hơng rừng Cà Mau)
3 Đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1975:
1945-a.Văn học vận động theo hớng cách mạng hoá,gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nớc
- Nhà văn - chiến sĩ
- Văn học trớc hết phải là một thứ vũ khí đấutranh Cách mạng
- Hiện thực đời sống Cách mạng và kháng chiến
là nguồn cảm hứng lớn cho văn học
- Quá trình vận động, phát triển của nền văn học
Trang 5- Đại chúng: "Đông đảo quần chúng "
- Khuynh hớng sử thi là gì ?
- Cảm hứng lãng mạn ?
-Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử,
xã hội của văn học Việt Nam từ 1975
đến hết thế kỷ XX?
-Nêu những thành tựu chủ yếu của văn
mới ăn nhịp với từng chặng đờng của lịch sử dântộc
- Đề tài chủ yếu: + Đề tài Tổ Quốc
+ Đề tài XHCN
- Nhân vật trung tâm:Ngòi chiến sĩ trên mặt trận
đấu tranh vũ trang và những ngời trực tiếp phục
vụ chiến trờng, ngời lao động
+ Nền văn học mới tập trung xây dựng hình tợngquần chúng Cách mạng: miêu tả ngời nông dân,ngời mẹ, ngời phụ nữ, em bé …
c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hớng sửthi và cảm hứng lãng mạn
là lợi ích và khát vọng cá nhân -> Con ngời chủyếu đợc khám phá ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn
- Giọng văn ngợi ca, hào hùng…
+ Cảm hứng lãng mạn:
- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc
và hớng tới lý tởng Ca ngợi CN anh hùng Cáchmạng và tin tởng vào tơng lai tơi sáng của dântộc -> Nâng đỡ con ngời Việt Nam vợt qua thửthách
=> Khuynh hớng sử thi kết hợp với cảm hứnglãng mạn đã làm cho văn học giai đoạn này thấmnhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng đợcyêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quátrình vận động và phát triển Cách mạng
II Vài nét khái quát Văn học Việt Nam từ 1975
đến hết thế kỉ XX:
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hoá -Chiến tranh kết thúc, đời sống về t tởngtâm lí,
Trang 6học giai đoạn này ?
-nhu cầu vật chất con ngời đã có những thay đổi
so với trớc Từ 1975-1985 ta lại gặp phải nhữngkhó khăn về kinh tế sau cuộc chiến kéo dài cộngthêm là sự ảnh hởng của hệ thống XHCN ở
Đông Âu bị sụp đổ
-Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) mở ra nhữngphơng hớng mới thực sự cởi mở cho văn nghệ
Đẳng khẳng định: "Đổi mới có ý nghĩa sống còn
là nhu cầu bức thiết Thái độ của Đảng nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ
sự thật".
2 Qúa trình phát triễn và thành tựu chủ yếu:
- Trờng ca: "Những ngời đi tới biển" (ThanhThảo)
- Thơ: "Tự hát" (X Quỳnh) , "Xúc xắc mùa thu"(Hoàng Nhuận Cầm), …
- Văn xuôi: "Đứng trớc biển", " Cù lao tràm ",(Nguyễn Mạnh Tuấn), Thời xa vắng (Lê Lựu)…
- Kí: "Ai đã đặt tên cho dòng sông" (Hoàng PhủNgọcTờng), "Cát bụi chân ai" (Tô Hoài)
5 Dặn dò: Tiết sau học Làm văn " Nghị luận về một t tởng đạo lý".
Tiết thứ: 3 Ngày soạn: …
nghị luận về một t tởng đạo lý
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Trang 7-Biết cách viết một bài văn về t tởng đạo lí
-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sailầm
B Phơng pháp
- Nêu vấn đề - Phát vấn
C Chuẩn bị
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
b Triển khai bài:
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng và yêu
cầu học sinh tập trung tìm hiểu các khía
-Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời các
câu hỏi sau:
đề t tởng, đạolí trong cuộc đời:
-T tởng đạo lí trong cuộc đời bao gồm:
+Lí tởng (lẽ sống)
+Cách sống
+Hoạt động sống
+Mối quan hệ giữa con ngời với con ngời (cha
mẹ, vợ chồng, anh em,và những ngời thân thuộckhác) ở ngoài xã hội có các quan hệ trên dới,
đơn vị, tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè.…
2 Yêu cầu làm bài văn về về t tởng đạo lí:
a Hiểu đựoc vấn đề cần nghị luận, ta phải qua
b-ớc phân tích, giải đề, xác định đợc vấn đề, với đềtrên đây ta thực hiện
+Hiểu đợc vấn đề nghị luận là gì
Ví dụ: "Sống đẹp là thế nào hỡi bạn”
-Muốn tìm thấy các vấn đề cần nghị luận, ta phảiqua các bớc phân tích, giải đề xác định đợc vấn
đề, với đề trên đây ta thực hiện
+Thế nào là sống đẹp?
*Sống có lí tởng đúng đắn, cao cả, phù hợp vớithời đại, xác định vai trò trách nhiệm
*Có đời sống tình cảm đúng mực, phong phú vàhài hoà
Trang 8+ Vậy sống đẹp là gì?
Bài học rút ra?
-Cách làm bài nghị luận?
*Giáo viên giảng rõ:
-Giải thích khái niệm của đề bài (ví dụ ở
đề trên đã dẫn, ta phải giải thích sống
đẹp là thế nào?)
-Giải thích và chứng minh vấn đề đặt ra
(tại sao lại đặt ra vấn đề sống có đạo lí,
có lí tởng và nó thể hiện nh thế nào?
-Suy nghĩ cách đặt vấn đề ấy có đúng
không? (Hay sai) Chứng minh nên ta
mở rộng bàn bạc bằng cách đi sâu vào
vấn đề nào đó-Một khía cạnh.Ví dụ làm
thế nào để sống có lí tởng, có đạo lí
hoặc phê phán cách sống không có lí
t-ởng,hoài bão, thiếu đạo lí) này phải cụ
thể sâu sắc, tránh chung chung Sau
cùng của suy nghĩ là nêu ý nghĩa vấn
đề
*Có hành động đúng đắn
-Suy ra: Sống đẹp là sống có lí tởng đúng đắn,cao cả, cá nhân xác định đợc vai trò trách nhiệmvới cuộc sống, có đời sống tình cảm hài hoàphong phú, có hành động đúng đắn Câu thơ nêulên lí tởng và hành động và hớng con ngời tớihành động để nâng cao giá trị, phẩm chất củacon ngời
b Từ vấn đề nghị luận xác định ngời viết tiếp tụcphân tích, chứng minh những biểu hiện cụ thểcủa vấn đề, thậm chí bàn bạc, so sánh bãibỏnghĩa là áp dụng nhiều thao tác lập luận
c Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề
d Yêu cầu vô cùng quan trọng là ngời thực hiệnnghị luận phải sống có lí tởng và đạo lí
3 Cách làm bài nghị luận:
a Bố cục: Bài nghị luận về t tởng đậo lí cũng nhcác bài văn nghị luận khác gồm 3 phần: mở bài,thân bài, kết bài
b Các bớc tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộcvào yêu cầu của thao tác những vấn đề chungnhất
-Văn hoá con ngời
-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận
+Giải thích +chứng minh
+Phân tích +bình luận
+Đoạn từ đầu đến “hạn chế về trí tuệ và vănhoá” Giải thích + khẳng định vấn đề (chứngminh)
+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận +Cách diễn đạt rõ ràng, giàu hình ảnh
Câu 2:
Trang 9-Vấn đề mà cố thủ tớng ấn Độ nêu ra là
gì? Đặt tên cho vấn đề ấy?
-Sau khi vào đề bài viết cần có các ý:
*Hiểu câu nói ấy nh thế nào?
Giải thích khái niệm:
-Tại sao lí tởng là ngọn đèn chỉ đờng, vạch
ph-ơng hớng cho cuộc sống của thanh niên tavà nóthể hiện nh thế nào?
-Suy nghĩ
+Vấn đề cần nghị luận là đề cao lí tởng sống củacon ngời và khẩng định nó là yếu tố quan trọnglàm nên cuộc sống con ngời
*Lí tởng cuả thanh niên ta hiện nay là gì?
-ý nghĩa của lời Nê-ru
*Đối với thanh niên ngày nay?
*Đối với con đờng phấn đấu lí tởng, thanh niêncần phải nh thế nào?
4.Củng cố: Nắm nội dung bài
5.Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn Tuyên ngôn độc lập
Tiết thứ: 4 Ngày soạn: …
Tuyên ngôn độc lập
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Trang 10-Hiểu đợc quan điểm sáng tác những nét khái quát về sự nghiệp văn học vànhững đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
-Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ củaNgời
B Phơng pháp.
-Đọc diễn cảm-Phát vấn-Nêu vấn đề
C Chuẩn bị
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
b Triển khai bài:
-Học sinh đọc tiểu dẫn
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo nhân
dân giành chính quyền Ngời độc tuyên
ngôn khai sinh nớc Việt Nam dân chủ
cộng hoà
-Ngời đợc bầu làm chủ tịch nớc trong
phiên họp Quốc hội đầu tiên, tiếp tục giữ
chức vụ đó cho đến ngày mất 2/9/1969
là Anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân vănhoá thế giới Đóng góp to lớn nhất của Bác làtìm ra đờng cứu nớc giải phóng dân tộc
2 Quan điểm sáng tác văn học:
- Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hạiphụng sự cho sự nghiệp đấu tranh Cách mạng
- Văn chơng phải có tính chân thật và dân tộc + Ngời đặc biệt coi trọng mục đích, đối tợngtiếp nhận để quyết định nội dung và hình thứccủa tác phẩm
* Trớc khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:
-Viết cho ai (đối tợng sáng tác)
-Viết để làm gì (mục đích sáng tác)
Trang 11nh một phơng tiện có hiệu quả Sự nghiệp
là tính hớng nội Đó là bức chân dung tinh
-Viết về cái gì (nội dung sáng tác)
-Viết nh thế nào? (phơng pháp sáng tác)
→ Nhờ có hệ thông quan điểm trên đây, tácphẩm văn chơng của Bác vừa có giá trị t tởng,tình cảm, nội dung thiết thực mà còn có nghệthuật sinh động, đa dạng
điểm gay go, quyết liệt của cuộc dân tộc
-"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"; "Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nớc" Đó là lời hịch
truyền đi vang vọng khắp non sông làm rung
động trái tim ngời Việt Nam yêu nớc
=> Những áng văn chính luận của Ngời viết rakhông chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo màbằng cả một tấm lòng yêu ghét phân minh,bằng hệ thống ngôn ngữ chặt chẽ, súc tích b.Truyện và kí
-Đây là những truyện Bác viết trong thời gianBác họat động ở Pháp, tập hợp lại thành tậptruyện và kí Tất cả đều đợc viết bằng tiếngPháp Đó là những truyện Pa ri (1922), Lời
than vãn của Bà Trng Trắc (1922), Con ngời biết mùi hun khói (1922), Đồng tâm nhất trí
(19220), Vi Hành (1923), Những trò lố hay Va
ren và Phan Bội Châu (1925).
-Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên nhữngtình huống độc đáo, hình tợng sinh động, nghệthuật kể chuyện linh hoạt, trí tởng tợng phongphú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâu sắc, tráitim tràn đầy nhiệt tình yêu nớc và cách mạng -Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật kí
chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện
Trang 12thần tự hoạ về con ngời tinh thần của
Bác-Một con ngời có tâm hồn lớn, dũng khí
lớn, trí tuệ lớn Con ngời ấy khát khao tự
do hớng về Tổ quốc, nhạy cảm trớc cái
đẹp của thiên nhiên, xúc động trớpc đau
khổ của con ngời Đồng thời nhìn thẳng
vào mâu thuẫn xã hội thối nát, tạo ra tiếng
cời đầy trí tuệ
-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ bản
-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo tội
ác dã man bản chất tàn bạo, và xảo trá của
bọn thực dân phong kiến tay sai đối với
các nớc thuộc địa, đồng thời đề ca những
tấm gơng yêu nớc, cách mạng
-Giáo viên giới thiệu thêm về tập "Nhật kí
trong tù":
Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn tháng
đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi lại một cách
chính xác những điều mắt thấy tai nghe
của chế độ nhà tù Trung hoa dân quốc
-Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bàithơ Bác viết trớc năm 1945 và trong cuộc khángchiến chống Pháp, chống Mĩ
+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:
*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:
-Đợc viết nh bài ca (diễn ca dễ thuộc, dễ nhớ -Giàu hình ảnh mang tính dân gian
+Rất trong sáng, giản dị
+Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuậtnhằm làm rõ chủ đề
Kết luận:
+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vôgiá
+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp của
Ng-ời
+Có vị trí quan trọng trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinhthần dân tộc dân tộc
+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc
t tởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác +Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút đợc
Trang 13cách nghệ thuật của Bác: Thơ Bác là sự kết
hợp giữa bút pháp cổ điển mà hiện đại
-Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng,
phong phú ở các thể loại nhng rất thống
*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu
*Gắn bó với thiên nhiên
II Củng cố
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập:
4 Củng cố: Nắm quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thụât của thơ văn Hồ Chí Minh.
5 Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt "Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt "
Tiết thứ: 5 Ngày soạn: …
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Trang 14-Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nóichung, của Tiếng Việt nói riêng và nó đợc biểu hiện ở nhiều phơng diện khácnhau.
-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rènluyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng củaTiếng Việt
B Phơng pháp:
-Phát vấn nêu vấn đề
c chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
b Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và
I Sự trong sáng của Tiếng Việt
-Trong sáng thuộc về bản chất của ngôn ngữ nóichung và Tiếng Việt nói riêng
+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không có tạp chất,không đục"
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nóphát huy cái trong nhờ đó nó phản ánh đợc t tởng vàtình cảm của ngời Việt Nam ta, diển tả sự trung thành
và sáng tỏ những điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn
Đồng -Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt)
a Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chunglàm cơ sở cho giao tiếp (nói và viết)
+Phát âm
+Chữ viết
+Dùng từ
+Đặt câu
+Cấu tạo lời nói, bài viết
b Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhngkhông phủ nhận (loại trừ) những trờng hợp sáng tạo,linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực quy tắc
Trang 15-Giáo viên minh hoạ:
Tiếng Việt có vay mợn nhiều thuật
ngữ chính trị và khoa học Hán Việt,
Tiếng Pháp nh: Chính trị, Cách
mạng, Dân chủ độc lập, Du Kích,
Nhân đạo, Ô xi, Cac bon
-Song không vì vay mợn mà quá
dụng làm mất đi sự trong sáng của
Tiếng Việt Ví dụ:
+Không nói "Xe cứu thơng" mà nói
"xe thập tự ".
- Trách nhiệm công dân trong việc
giữ gìn sự trong sáng của Tiếng
+Ngợc lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn hoá
sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của TiếngViệt, Ca dao có câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nóinhầm
+Phải biết cám ơn nguời khác
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúngchỗ
+Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp
II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt -Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng vàyêu quý Tiếng Việt
-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lời khi sử dụngTiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp vớinhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất
+Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩnmực
-Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm pha tạp, laicăng không đúng lúc
-Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của nớc ngoài -Biết cách làm cho Tiếng Việt phát triển
III Kết luận
-Xem ghi nhớ Sgk
4 Củng cố: Nắm nội dung bài
5 Dặn dò: Tiết sau học Làm Văn.
Tiết thứ: 6 Ngày soạn: …
Viết bài số 1: nghị luận xã hội
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Viết đợc bài văn nghị luận bàn về một t tởng đạo lí
-Nâng cao ý thức tự rèn luyện t tởng đạo lí để không ngừng tự hoàn thiệnmình.Từ đó bớc vào đời đợc vững vàng hơn
Trang 16B Phơng pháp giảng dạy:
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên: Ra đề - đáp án và biểu điểm
* Học sinh : giấy - bút
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
Giáo viên chép đề bài lên bảng
-chọn 1 đề trong SGK hoặc ra một
đề bài khác phù hợp với nhận thức
học sinh 12
- Giáo viên gợi ý cách tìm hiểu đề:
* Đề 1: Cần nêu khái niệm "tình
th-ơng" tiếp đó trình bày những biểu
hiện ý nghĩa và tác dụng lớn lao của
tình thơng trong cuộc sống
* Đề 2: Vấn đề trung tâm của bài
viết là mối quan hệ giữa "đức hạnh"
và "hành động" của mỗi ngời
I Các đề bài:
1 "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành
động" ý kiến của MXi- xê-rông gợi cho anh (chị)những suy nghĩ gì về việc tu dỡng và học tập của bảnthân?
2 Tình thơng là hạnh phúc của con ngời
3 Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích họctập do UNESCO đề xớng: "Học đề biết, học để làm,
học để chung sống, học để tự khẳng định".
II Gợi ý cách làm bài:
1 Xác định nội dung bài viết
-Ba đề tập trung vào vấn đề t tởngđạo lí, đặc biệt là
đối với thanh niên học sinh trong giai đoạn hiện naycủa nớc ta
- Diễn đạt cần chuẩn xác mạch lạc: có thể sử dụngmột số yếu tố biểu cảm nhất là ở phần liên hệ và trìnhbày những suy nghĩ riêng của bản thân
Trang 17
4 Dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Tuyên ngôn độc lập " (Tiếp theo)
Tiết thứ: 7-8 Ngày soạn:
Tuyên ngôn độc lập (Tiếp theo).
(Hồ Chí Minh)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Trang 18-Nắm đợc quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh, hoàn cảnh ra đời và đặc trngthể loại
-Phân tích, đánh giá bản tuyên ngôn nh một áng văn chính luận mẫu mực
- Giáo dục các em về lòng tự hào dân tộc, ý thức phấn đấu và bảo vệ Tổ quốc
B Phơng pháp giảng dạy:
-Nêu vấn đề - đọc diễn cảm
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu vài nét cơ bản về sự nghiệp văn chơng của Hồ Chí Minh?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
-ở phía Nam: Thực dân pháp núp sau
lng quân Anh, đang tiến vào Đông
Dơng
-Phía Bắc: bọn Tàu Tởng đang chực
sẵn ở biên giới
-Gía trị của tác phẩm?
-Bác đã viết gì trong phần mở đầu?
Tại sao Bác lại trích dẫn 2 bản
2 Giá trị:
-Là một một văn kiện to lớn
-Là một tác phẩm văn học có giá trị - áng văn chínhluận xuất sắc
II Đọc hiểu:
1 Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn
+Tuyên ngôn nớc Mĩ (1776): Nhân dân thuộc địaBắc Mĩ đấu tranh giải phóng khỏi thực dân Anhgiành độc lập dân tộc
+Tuyên ngôn nhân quyền của thực dân Pháp: Năm1789: CMTS Pháp xoá bỏ chế độ phong kiến Pháplập nên nền dân chủ t sản
→Nghệ thuật trích dẫn sáng tạo, suy ra một cáchkhéo léo (từ quyền con ngời → quyền của cả dântộc); chiến thuật sắc bén (gậy ông đập lng ông)
⇒Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ý nghĩa tích cựctạo cơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và
Trang 19-Bác đã tố cáo những tội ác gì của
giặc Pháp?
-Em có nhận xét gì về giọng văncâu
văn?
-Giáo viên bình: sự chuyển ý khéo
léo "thế mà "nhằm đề cao bản tuyen
ngôn của Pháp và phơi bày bản chất
của chúng trớc d luận
-Cuộc CMDTDC của ta đứng trên
lập trờng nào?
-Em có nhận xét gì về nghệ thuật
viết văn chính luận của Bác?
Giáo viên: "áng thiên cổ hùng văn
+Tắm máu các cuộc khởi nghĩa của ta
+Xây nhà tù nhiều hơn trờng học
+Khuyến khích dân ta dùng thuốc phiện
+Thu thuế vô lí
⇒Hậu quả:hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói
-Cách nêu tội ác đầy đủ, cụ thể, điển hình.Giọngvăn đanh thép, căm thù với nhũng câu văn ngắngọn, đồng dạng về cấu trúc, nối tiếp nhau liên tục
Từ ngữ, hình ảnh giản dị mà sâu sắc-Sự chuyển ýkhéo léo
=>Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội ác của Thựcdân Pháp
b Cuộc CMDTDC của nhân dân ta:
-Lập trờng:chính nghĩa và nhân đạo
-ý chí:Trên dới một lòng chống lại âm mu xâm lợccủa thực dân Pháp
3 Lời tuyên ngôn độc lập:
-"Nớc Việt Nam có quyền …"-Lời khăng định đanhthép, ngắn gọn, trang trọng nhng đầy sức thuyếtphục
→Lời tuyên bố trớc quốc dân, trớc thế giới sự thànhlập nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam
III Tổng kết:
"Tuyên ngôn độc lập" là tác phẩm chính luận xuất
sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm, bằng
Trang 20chứng rõ ràng, chính xác-Thể hiện tầm t tởng vănhoá lớn đợc tổng kết trong một văn bản ngắn gọn,khúc chiết
4 Củng cố - Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt
Tiết thứ: 9 Ngày soạn:
Giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt
Trang 21-Làm đợc các bài tập liên quan đến bài học
B Phơng pháp giảng dạy:
-Thực hành
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Tại sao phải giữ gìn sự
trong sáng của Tiếng Việt?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b.) Triển khai bài dạy:
Giáo viên hớng dẫn học sinh giải quyết
các bài tập
- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu trả
lời câu hỏi:
- ở ví dụ trên từ nào em cho là chuẩn
xác? Vì sao?
-Giáo viên cho học sinh phân tích vài ba
từ cụ thể
-Học sinh đọc bài tập 2: Một học sinh trả
lời học sinh khác đề xuất theo cách hiểu
- Điền dấu để thành đoạn văn nh sau:
"Tôi có lấy ví dụ về dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đờng đi của mình những dòng nớc khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhng nó không đợc phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại "
3 Bài tập 3:
- Các từ mang tính chất "lạm dụng": là fan;
hacker Lần lựơt thay thế bằng các từ "ngời hâm mộ", "tin tặc"
4 Bài tập 4:
- Học sinh đấnh dấu vào (b., (d)
- Phân tích: Câu (b lợc bớt từ "đòi hơi" nhngnghĩa vẫn đầy đủ, dễ hiểu, rõ ràng, câu văn gọngàng
Trang 22+ Làm bài xong nên đọc lại để sửa chữa nhữngchỗ sai hoặc thừa.
(Phạm Văn Đồng)
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
Trang 23-Thấy rõ những nét đặc sắc trong bài nghị luận văn học của Phạm Văn Đồng,vừa khoa học, vừa chặt chẽ, vừa giàu sắc thái biểu cảm, có nhiều phát hiện mớimẻsâu sắc về nội dung
-Hiểu sâu sắc những giá trị tinh thần to lớn của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu,càng thêm yêu quý con ngời và tác phẩm của ông
B Phơng pháp giảng dạy:
-Nêu vấn đề Phát vấn
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
ra vẻ đẹp ấy
- "Con mắt chúng ta … thấy": có nghĩa là phảidày công kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá đ-
ợc
Trang 242 Nhìn nhận về sự nghiệp thơ văn yêu nớc chốngPháp của Nguyễn Đình Chiểu:
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến
đấu, đánh thẳng vào kẻ thù và tôi tớ của chúng
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trongtâm trí chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt
và bền bỉ của nhân dân Nam Bộ
- Ca ngợi những ngời anh hùng suốt đời tận tuỵvới nớc, than khóc những ngời liệt sĩ đã trọn nghĩavới dân
=> Hiểu đúng và trân trọng những đóng góp củathơ văn Đồ Chiểu
+Có sự kết hợp giữa cuộc đời và thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu với công việc chống Pháp lúc bấy giờcủa nhân dân Nam Bộ
=> Bài viết có sức tác động mạnh đến lý trítìnhcảm ngời đọc - tạo nên sức thuyết phục lớn
4 Củng cố: Nắm: Nội dung của văn bản, cách nhìn mới mẻ và đúng đắn về thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu, nghệ thuật viết văn nghị luận,
5 Dặn dò: Tiết sau học bài Đọc thêm "Mấy ý nghĩ về thơ"
Tiết thứ: 11 Ngày soạn: …
Trang 25*Bài 1: -Quan niệm về thơ của Nguyễn Đình Thi Nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi
trong nghệ thuật lập luận đa dẫn chứng sử dụng từ ngữ, hình ảnh
*Bài 2: -Nắm đợc cách viết một bài văn nghi luận về chân dung văn họcthân thếsựnghiệp văn họcvị trí đóng góp của nhà văn
-Hiểu đợc t tởng tiến bộ, phong cách nghị luận bậc thầy của Xvai-gơ và nhữngnét chính trong cuộc đời tác giả
-Nắm đôi nét về tiểu sử của Đốt-xtôi-ép-xki
B phơng pháp:
-Thuyết giảng - Nêu vấn đề
c chuẩn bị:
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: soạn bài
d tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy và
+Từ năm 1958 đến 1989: làm Tổng th kí hội nhàvăn Việt Nam
+Từ năm 1995: làm Chủ tịch Uỷ ban toàn quốcLiên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam
=> Là nghệ sĩ đa tài: Viết văn, làm thơ, phê bìnhvăn học, sáng tác nhạc, soạn kịch, biên khảo triếthọc ở lĩnh vực nào ông cũng có đóng góp đángghi nhận Năm 1996: ông đợc nhận giải thởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
II Đọc hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh ra đời:
Trang 26-Nội dung cơ bản của tác phẩm đề cập
đến vấn đề gì?
-Một học sinh đọc tiểu dẫn, lớp theo
dõi sau đó một học sinh khác nêu lên
những nét chính về cuộc đời và sự
nghiệp văn học của Xvai-gơ Trong
phần nói về sự nghiệp văn học, học sinh
cần nhận thức đợc tài năng trong lĩnh
vực riêng của ông
-Sau khi nghe một học sinh đọc văn bản
và tri thức đọc hiểu, giáo viên cho các
em tìm hiểu trớc phần tri thức đọc hiểu
để có cơ sở thâm nhập vào văn hoá
Bài viết có thể chia thành mấy đoạn?
Tìm câu thể hiện luận điểm chính của
mỗi đoạn?
-Em hày tìm câu chứa luận điểm chính?
- Viết vào tháng 9/1949 tại hội nghị tranh luậnvăn nghệ ở Việt Bắc
+Ngôn ngữ thơ khác các loại hình văn học khác
nh truyện, kịch, kí Bài 2: Đô- xtôi- ep-xki
b Nội dung và nghệ thuật
-Nội dung và nghệ thuật phần một:
+Một cuộc đời đầy cay đắng Các ngôn ngữ tiêubiểu "quỳ gối", "tuyệt vọng", "cầu xin chúa cứu
thế", "thống khổ", "cay đắng", "đoạ đầy", "uốn còng lng ông"…Các chi tiết tiêu biểu: "thân thể leo lét trong một thế giới đối với ông là xa lạ",
"ông hỏi xem từ nớc Nga tờ séc của ông cuối cùng đã đến cha", "ngời khác chuyên cần cửa hiệu cầm đồ", "ông khóc và kêu van vì một vài
đồng tiền khốn khổ", "suốt đêm ông làm việc trong khi trong khi ở phòng bên vợ ông rên rỉ trong những cơn đau đẻ", "năm mơi tuổi nhng
ông đã chịu hàng thế kỉ dằn vặt"…
-Nội dung và nghệ thuật phần hai:
+"Một cơn run rẩy…Một phút đau đớn…Một là
Trang 27-Phần nói về vinh quang trong đời ông,
-Cái chết của ông đã làm cho nhân dân
Nga đoàn kết lại nh thế nào?
-Qua bài viết em hiểu thế nào là một
-T tởng tự do và dân chủ trong sáng của ông đã ănsâu vào tình cảm, t tởng của họ Nhân dân Ngaxiết chặt tay nhau "nỗi đau khổ đúc thành một
khối thống nhất" không phân biệt đẳng cấp giàu
nghèo…Điều ấy báo hiệu: Tiếng sấm của sự nổidậy rền vang
-Lời văn giàu hình ảnh, giàu tính hình tợng, liêntởng bất ngờ "Khi ngừng lại ông ngạt thở với
châu Âu nh tron một nhà ngục…Thắng lợi của
Đốt-xtôi-ép-xki dồn lại trong một giâycũng nh ngày trớc, trớc những nối khổ hạn của ông, Đức Chúa trời ném cho ông mà giống nh những tia chớp, nhờ đó trong một cỗ xe rực lửa Đức Chúa trời mong các tông đồ của ngời vào cõi vĩnh hằng…".
4 Củng cố-dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt.
Tiết thứ: 12 Ngày soạn:
nghị luận về một hiện tợng đời sống
Trang 28B Phơng pháp giảng dạy:
- Phát vấn-Thực hành
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Nghị luận về một t tởng đạo lý là gì?
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
-Giáo viên đọc t liệu tham khảo Sgk
trang 75
-Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện tợng
gì? Có mấy luận điểm?
- Bài viết sử dụng những dẫn chứng
minh hoạ nào? Nhận xét?
-Tác giả đã sử dụng những thao tác lập
luận nào?
-Tác giả đã trình bày nội dung gì trong
phần thân bài?
-Theo em, nghị luận về một hiện tợng
đời sống là gì? Cần đạt các yêu cầu
nào khi làm bài văn nghị luận về một
I Cách làm một bài nghị luận về một hiện tợng
+ Luận điểm: -Việc làm của Nguyễn Hữu Ân
-Hiện tợng của Nguyễn Hữu Ân
là hiện tợng sống đẹp của thanh niên ngày nay.+ Dẫn chứng: -Đa ra một số việc làm có ý nghĩacủa thanh niên ngày nay nh Nguyễn Hữu Ân (Vídụ: dạy học ở lớp tình thơng, tham gia phong tràothanh niên tình nguyện …)
-Đa ra một số việc làm đáng phê phán của thanhniên học sinh nh: đua xe, bỏ học đi chơi điện tử…
- Biểu dơng việc làm của Nguyễn Hữu Ân
c Kết bài:
- Bày tỏ suy nghĩ riêng của ngời viết đối với hiệntợng trên
II Bài học:
Trang 29tỏ thái độý kiến của ngời viết.
- Ngoài việc vận dụng các thao tác lập luận phântích so sánh, bác bỏ, bình luận…ngời viết cần diễn
đạt giản dị, ngắn gọn, sáng sủa nhất là phần biểucảm
III Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Nguyễn ái Quốc bàn về hiện tợng: Sự lãng phíthời gian của thanh niên An Nam
4 Củng cố-Dặn dò: Tiết sau học Tiếng Việt
Tiết thứ: 13 Ngày soạn: …
phong cách ngôn ngữ khoa học
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nắm vững các khái niệm văn bản khoa học, phong cách ngôn ngữ khoa học và
đặc trng của phong cách ấy
-Có kĩ năng phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách khác
B Phơng pháp.
-Nêu vấn đề-Phát vấn
c chuẩn bị
Trang 30-Giáo viên: Soạn giáo án.
-Học sinh: Soạn bài
b Triển khia bài dạy:
-Giáo viên đa ra 2 văn bản khoa học Yêu
-Văn bản khoa học gồm ba loại chính: cácvăn bản chuyên sâu, các văn bản khoa họcgiáo khoa , văn bản khoa học phổ cập
2 Ngôn ngữ khoa học:
-Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ đợc dùngtrong các văn bản khoa học (kể cả giao tiếp
và truyền thụ kiến thức khoa học: Khoa học
tự nhiên: Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học;Khoa học xã hội và nhân văn: văn,:Lịch sử,
Địa lí, Triết học, Giáo dục, chân lí)
II Các đặc trng của phong cách ngôn ngữkhoa học
-Phong cách ngôn ngữ khoa học có 3 đặc
tr-ng sau:
a Tính khái quát, trừu tợng:
-Thể hiện ở nội dung khoa học và thuật ngữkhoa học Thuật ngữ khoa học là những từngữ chứa đựng những khái niệm của chuyênngành khoa học
b Tính lí trí, lô gích:
-ở nội dung khoa học, ở cả phơng diện ngônngữ, văn bản khoa học phải đảm bảo tính lítrí, lô gích
-Một nhận định, một phán đoán khoa họccũng phải chính xác
-Tính lô gích, lí trí còn thể hiện trong đoạnvăn Đó là sự sắp xếp sao cho các câu, các
đoạn văn phải đợc liên kết chặt chẽ về nộidung cũng nh hình thức Tất cả đều phục vụcho văn bản khoa học
*Tóm lại: Tính lí trí và lô gích trong văn bản
Trang 31-Đặc trng thứ ba của phong cách ngôn ngữ
khoa học là gì?
-Văn bản này thuộc: Khoa học giáo khoa
dùng để giảng dạy về khoa học xã hội và
nhân văn-Nó mang nét riêng của khoa học
giáo khoa
+Đảm bảo tính s phạm, trình bày nội dung
từ dễ đến khó, có phần kiến thức, có những
phần câu hỏi, có phần luyện tập… Ngôn ngữ
dùng nhiều thuật ngữ khoa học xã hội nhân
-Nhận định về hoàn cảnh lịch sử, xã hội vàvăn hoá
+Đánh giá quá trình phát triển và thành tựuchủ yếu
+Những đặc điểm cơ bản của văn học ViệtNam từ năm 1945 đến hết thế kỉ XX
-Những nhận định đánh giá đó đều chínhxác đúng đắn trên cơ sơ hiện thực của nềnvăn học hiện đại
-Ngôn ngữ dùng nhiều thuật ngữ khoa họcxã hội nhân văn
4 Củng cố: Nắm khái niệm văn bản khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học.
-Biết vận dụng những tri thức về xã hội, những kinh nghiệm và vốn sống cá nhân
để bình luận, đánh giá về một hiện tợng đời sống
Trang 32-Nâng cao ý thức và có thái độ đúng đắn với những hiện tợng đời sống xảy rahàng ngày.
B Phơng pháp giảng dạy:
C Chuẩn bị giáo cụ:
* Giáo viên : Soạn giáo án - Chấm bài -Ra đề
* Học sinh : Soạn bài
D Tiến trình bài dạy:
1 ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề:
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động thầy và trò Nội dung kiến thức
*Giáo viên nhận xét chung bài viết
số 1
-Đa số các em đều cố gắng viết bài
Nhiều bài viết công tốt
- Một số ít bài viết hiểu sai yêu cầu
của đề
- Giáo viên đọc mẫu 2 bài
- Trả bài và vào điểm
I Tìm hiểu đề:
-Kiểu bài: Nghị luận xã hội
-Dạng đề: Bàn về một t tởngđạo lý
-Nội dung chính: "đức hạnh" và "hành động",mối quan hệ giữa chúng
II Lập dàn ý:
-Giải thích: để chỉ ra khái niệm "đức hạnh" và
"hành động ",và mối quan hệ -Bình luận: để đánh giá đúng sai, trao đổi vấn đ -Phân tích: để chỉ ra các khía cạnh của "đức
hạnh" và "hành động".
Tiết thứ: 15 Ngày soạn: …
Viết bài làm văn số 2
Đề bài: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tợng: thí sinh bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi
cử Trong đó có một số thí sinh bị đình chỉ thi do mang tài liệu vào phòng thi …
Trang 33TiÕt thø:16-17 Ngµy so¹n: ….
th«ng ®iÖp nh©n ngµy thÕ giíi phßng chèng aids 01-12-2003
Trang 34quốc gia và từng con ngời trong việc sát cánh chung tay đẩy lùi hiểm hoạ.Không ai giữ thái độ câm lặng, kì thị, phân biệt đối xử với những ngời đangsống chung cùng HIV/AIDS
-Cảm nhận đợc sức mạnh thuyết phục to lớn của bài văn
B Phơng pháp
-Đọc diễn cảm - Phát vấn
C chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
D Tiến trình lên lớp:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
-Nêu những nét cơ bản đợc trình bày ở Tiểu
dẫn?
-Giáo viên giới thiệu thêm về Cô-phi Anna:
Là ngời châu da đen đầu tiên giữ chức Tổng
th ký Liên hợp quốc
-Tác giả viết bài này nhằm mục đích gì?
trong hoàn cảnh nào?
-Năm 1966: Phó tổng th kí Liên hợp quốcphụ trách gìn giữ hoà bình
-Mục đích: kêu gọi cá nhân và mọi ngờichung tay góp sức ngăn chặn hiểm hoạ, nhậnthấy sự nguy hiểm của đại dịch này
b Thể loại:
- Văn bản nhật dụng
-Thông điệp: Là những lời thông cáo mang ýnghĩa quan trọng đối với nhiều ngời, nhiềuquốc gia, dân tộc
c Bố cục:
Bài văn chia làm ba đoạn
d Chủ đề:
Trang 35Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc và tìm
+Có hiện tợng một số nớc trên thế giới cho
rằng sự cạnh tranh lúc này có ý nghĩa quan
trọng và cấp bách hơn thảm hoạ HIV/AIDS
+Nhân loại phải cố gắng nhiều hơn nữa để
tạo đợc nguồn lực, hành động cần thiết để
ngăn ngừa, dập tắt đại dịch HIV/AIDS
Vì những lí do trên đây bản thông điệp nhấn
mạnh "chúng ta phải đa vấn đề HIV/AIDS
lên vị trí hàng đầu trong chơng trình quốc
gia nghị sự về chính trị và hành động thực
tế " đối với các quốc gia.
-Trong lời kêu gọi mọi ngòi nỗ lực chống
HIV/AIDS hơn nữa, tác giả đã nhấn mạnh
điều gì?
-Câu văn nào có sức lay động lớn nhất đến
tâm hồn và nhận thức của ngời đọc?
Em hiểu thế nào là thông điệp?
-Trong lời kêu gọi mọi ngòi nỗ lực chống
HIV/AIDS hơn nữa, tác giả đã nhấn mạnh
-Thông điệp nêu rõ hiểm hoạ của toàn nhânloại → kêu gọi các quốc gia và mọi ngòi coi
đó là nhiệm vụ của chính mình, không nên
im lặng, kì thị, phân biệt đối với những ngòi
đạt đuợc mục tiêu nào vào 2005".
b Nhiệm vụ của mỗi quốc gia:
-Không vì mục tiêu trong sự cạnh tranh màquên đi thảm hoạ cớp đi cái đáng quý nhất làsinh mệnh và tuổi thọ của con nguời
-Có những câu văn gọn mà độc đáo: "Trong
thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với chết ".
Có những câu tạo ra hình ảnh gợi cảm:
"Hãy cùng với chúng tôi giật đổ các thành luỹ của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối
xử đang vây quanh bệnh dịch này" Lại có
những câu văn tạo đợc độc đáo và giàu hình
ảnh: "Hãy đừng để một ai có ảo tởng rằng
chúng ta có thể bảo vệ đợc chính mình bằng cách dựng lên các bức rào giữa chúng
ta và họ Trong thế giới AIDS khốc liệt này không có khái niệm giữa chúng ta và họ".
c ý nghĩa của bản thông điệp:
-Là tiếng nói kịp thời trớc một nguy cơ đang
đe doạ cuộc sống của loài ngời, thể hiện thái
độ sống tích cực, một tinh thần trách nhiệmcao tình yêu thơng nhân loại sâu sắc
Trang 36điều gì?
-Em có nhận xét gì về tác giả?
Những câu văn nào làm anh (chị) rung động
nhất?
-Thông điệp giúp cho ngời đọc, ngời nghe
biết quan tâm tới hiện tợng đời sống đang
diễn ra quanh ta để tâm hồn, trí tuệ khoa học
ông nghèo nàn, đơn điệu và biết chia sẻ,
không vô cảm trớc nỗi đau con ngời
-Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận
-Biết cách làm văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ
Trang 37-Học sinh: Soạn bài.
b Triển khai bài dạy:
-Thế nào là văn nghị luận về tác phẩm thơ,
đoạn thơ? (ở lớp 10, lớp11 ta đã đợc học
những thao tác nào về thơ?)
-Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là gì?
-Cách làm bài nghị luận một bài thơ, đoạn
thơ?
Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài
I Khái niệm
1 Tìm hiểu ví dụ:
"Bãi cát lại bãi cát dài
Đi một bớc lại lùi một bớc Mặt trời đã lặn cha dừng đựoc Lữ khách trên đờng rơi nớc mắt "
(Bài ca ngắn đi trên bãi cát-Cao Bá
Quát)
2 Bài học:
Vậy nghị luận về thơ (tác phẩm và đoạn thơ)
là quá trình sử dụng những thao tác làm vănsao cho làm rõ t tởng, phóng cách nghệ thuậtcủa thơ đã tác động tới cảm xúc thẩm mĩ, tduy nghệ thuật và những liên tởng sâu sắc củangời viết
II Cách làm bài nghị luận về một bài thơđoạnthơ:
a Đọc kĩ đoạn thơ, bài thơ, nắm chắc mục
đích, hoàn cảnh sáng tác, vị trí đoạn thơ, bàithơ
b Đoạn thơ, bài thơ có dấu hiệu gì đặc biệt vềngôn ngữ, hình ảnh?
c Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệthuật, tử tởng tình cảm của tác giả nh thếnào?
-Thao tác tiếp theo là khẳng định vấn đề:
Trang 38-Giáo viên giới thiệu thêm:
Tình yêu Hà Nội cũng không lấp đầy
khoảng trống vắng em: Cái chung và cái
riêng hoà trong tâm trạng của con ng òi Con
ng
ời không chỉ sống,chỉ vui với tình yêu
chung mà cần có tình yêu riêng ở đấy
+Vấn đề đặt ra trong bài thơ "Hà Nội vắng
em", hoàn toàn phù hợp với thái độ, tâm
trạng, tình cảm của con ngời
-Sau khẳng định vấn đề là thao tác mở rộng
+Tại sao cái chung hoà cùng cái riêng và nó
đợc thể hiện nh thế nào?
*Con ngời cá thể đều sinh ra và chịu sự tác
động của cộng đồng Vì thế nó không thểtách rời cái chung
-Tiêu đề bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữa cáichung và cái riêng "Hà Nội vắng em"
*Trong xã hội chúng ta, cái riêng không đốilập với cái chung
-Hình ảnh phố, con đờng, vờn hoa, hàng cây,
ánh trăng choán hết cả bài thơ Tâm trạng củanhân vật trữ tình chỉ là một phần nhỏ nhngkhông thể thiếu đợc
*Cái riêng làm nổi bật lên cái chung
-Trong mở rộng có thể sử dụng thao tác sosánh hoặc phản bác
-Sau mở rộng là nêu ý nghĩa vấn đề
4 Củng cố- dặn dò: Tiết sau học Đọc văn "Tây Tiến ".
Tiết thứ: 19-20 Ngày soạn: ….
Tây tiến (Quang Dũng)
Trang 39-Đọc diễn cảm - Nêu vấn đề
c chuẩn bị.
-Giáo viên: Soạn giáo án
-Học sinh: Soạn bài
b Triển khai bài dạy:
Bài thơ miêu tả nổi nhớ da diết của tác
giả về đồng đội trong những chặng
đ-ờng hành quân chiến đấu gian khổ,
đầy thử thách, hi sinh trên cái nền của
thiên nhiên miền Tây Bắc Bắc Bộ vừa
hùng vĩ, dữ dội Đồng thời thể hiện
-Quê: Phọng Trì, Đan Phợng, Hà Tây
-Xuất thân trong một gia đình nho học
-Là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranhsoạn nhạc
⇒Một hồn thơ phóng khoáng, lãng mạn và tài hoa
Đặc biệt là khi ông viết về lính
b Tác phẩm:
-Năm 1948: Quang Dũng chuyển sang đơn vị khác
→ nhớ đồng đội cũ→Tại Phù Lu Chanh ông viết bàithơ này
-Mục đích sáng tác: ghi lại những kỉ niệm một thờicủa những ngời lính Tây Tiến
*Bố cục: chia làm ba đoạn:
a Nỗi nhớ Tây Tiến:
"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"
-Hai câu thơ mở đầu đã cụ thể cho cảm xúc của toànbài thơ Sông Mã đại diện cho vùng đất miền Tây.Hai hình tợng song song kết động nỗi nhớ Đó là
Trang 40-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu từ
nổi nhớ Đó là nỗi nhớ đồng đội
-Tìm bố cục của bài thơ?
-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu
bằng chi tiết nào? Hãy phân tích mạch
cảm xúc ấy?
miền Tây Bắc Bắc Bộ và ngời lính Tây Tiến
-"Nhớ chơi vơi"→ tái hiện những kí ức trong nhânvật trữ tình những kỉ niệm đẹp đẽ, hào hùng của tuổitrẻ Nỗi nhớ đã tạo nên cảm xúc mãnh liệt
b Hình ảnh ngời lính Tây Tiến:
*Giữa khung cảnh hùng vĩ, dữ dội
-Câu thơ 3 4 gợi tên đất, tên làng Đó là Sài Khao,Mờng Lát:
"Sài Khao sơng lấp đoàn quân mỏi
Mờng Lát hoa về trong đêm hơi"
=> Mang vẻ hấp dẫn của xứ lạ huyền ảo Ngời línhTây Tiến hiện lên giữa thiên nhiên hùng vĩ
- Hành quân chiến đấu đầy gian khổ, thử thách và hisinh:
"Dốc lên khúc khuỷ, dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời ……… mũ bỏ quên đời ! Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm……… cọp trêu ngời
Nhớ ôi ! Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi"
-Cuộc hành quân đi qua núi cao, vực thẳm => giữakhó nhọc, gian khổ vẫn luôn thấy niềm vui tinhnghịch của ngời lính "Súng ngửi trời"
*Ngời lính Tây Tiến giữa khung cảnh núi rừng thơmộng:
"Doanh trại… bừng …hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"
→Bút pháp lãng mạn tìm đến những liên tởng giúpngời đọc nhận ra niềm vui tràn ngập, tình tứ qua từngữ (đuốc hoa, em, nàng e ấp)
*Hình ảnh:
+"Quân xanh màu lá dữ oai hùm" tô đậm thêm nét