1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan tap giao an ngu van 11

52 1,8K 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào Phủ Chúa Trịnh (Trích Thượng Kinh Kí Sự)
Tác giả Lê Hữu Trác
Người hướng dẫn GV: Trần Bích Liễu
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 703 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì sao ở câu 5, 6 ta thấy rõ sự Bi kịch của tác giả thể hiện trong bài thơ là gì.. Phương pháp dạy học: - Kết hợp giữa tổ chức cho HS phân tích các ngữ liệu với lời diễn giảng của GV -

Trang 1

và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.

B Phương tiện dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

Chương trình lớp 10 đã dừng lại ở tác phẩm nào của phần văn học trung đạiViệt Nam? Tác phẩm đó thuộc thể loại nào? Kể tên một số thể loại văn họctrung đại đã học

II Bài mới:

Giới thiệu bài mới trên cơ sở chốt lại các vấn đề nêu trên; giới thiệu thể kí,tác giả

Hoạt động 1: Đọc – tìm hiểu tiểu

- Hải Thượng Lãn Ông nghĩa

là gì? Vì sao tác giả gọi mình

- Ông là nhà văn tài hoa, danh y lỗi lạc

- Sự nghiệp: Công trình “Hải thượng y tâmlĩnh”

2 Tác phẩm:

Trang 2

hiểu nội dung văn bản.

- Tác giả miêu tả phủ chúa bằng

cách nào?

GV gợi ý: Tác giả miêu tả phủ chúa

theo bước chân của mình, đi đến

đâu miêu tả đến đó: Đường vào phủ

chúa  khuôn viên  bên trong

- Lối sống, sinh hoạt trong phủ

chúa được miêu tả có gì đặc biệt?

- Trong cách nói năng, anh (chị)

phát hiện có điều gì ấn tượng?

(Tục kị huý: Thuốc được gọi là trà

 cửa lớn  hành lang phía Tây  Đạiđường… hậu cung  hầu mạch, dâng đơn

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa Trịnh:

Trang 3

- Quang cảnh và cách sinh hoạt như

thế nói lên điều gì?

GV khắc sâu thêm ấn tượng về bức

- Thái độ của tác giả ra sao trước

sự giàu sang, xa hoa, lộng lẫy của

phủ chúa?

- Lê Hữu Trác đã lí giải bệnh tình

của thế tử như thế nào? Em nhận

xét gì về Lê Hữu Trác với cương vị

thầy thuốc?

- Sau khi xem mạch cho thế tử tâm

trạng tác giả như thế nào?

- Khắc hoạ chân dung Lê Hữu Trác?

Hiện thực cuộc sống ở phủ chúa

Trịnh  Hiện thực xã hội Thái độ

tác giả trước hiện thực  Chân

dung Lê Hữu Trác

Hoạt động 5: Hướng dẫn làm bài

tập

GV hướng dẫn, HS làm bài tập ở

nhà

cả cung vua

 Giá trị hiện thực của tác phẩm

* Một vài chi tiết nổi bật:

- Chi tiết về nội cung thế tử, đã nói được cănnguyên căn bệnh của thế tử

- Chi tiết thầy thuốc lạy thế tử: cái giá của danhlợi

2 Thái độ, tâm trạng, con người Lê Hữu Trác:

- Ông dửng dưng, thờ ơ, không đồng tình vớicuộc sống trong phủ chúa, thấp thoáng chút mỉamai, châm biếm

- Là một thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm

- Trong cách chữa bệnh cho thế tử, ông có sự phân vân, nghĩ ngợi.Cuối cùng ông nói thẳng, chữa thật, kiên quyết bảo vệ quan điểm của mình  Lê Hữu Trác là một danh y tài năng, đức độ,một nhân cách cao đẹp, xem thường lợi danhquyền quý

3 Nghệ thuật viết kí sự:

- Quan sát tinh tế, tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tảcảnh sinh động, kể diễn biến sự việc khéo léo, lôicuốn

- Kết hợp văn xuôi với thơ ca làm tăng chất trữtình

- Bộc lộ thái độ kín đáo, tinh tế

III Ghi nhớ: sgk

IV Luyện tập

So sánh văn bản “Vào phủ chúa Trịnh” với vănbản “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” (Trích Vũtrung tuỳ bút - Phạm Đình Hổ) Nêu nhận xét vềnét đặc sắc của đoạn trích này

Trang 4

+ Ghi chép theo trật tự thời gian Thái

độ phê phán ẩn sau sự việc, khắc hoạchân dung cái tôi tác giả

III Dặn dò: Xem bài tập 1, 2, 3 SBT

Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

- Nét riêng của lời nói cá nhân mình là gì? Tìm 1 số ví dụ

- Tìm ví dụ về nét độc đáo trong sử dụng ngôn ngữ của một nhà văn, nhà thơ

I Kiểm tra bài cũ:

II Bài mới:

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

Trang 5

- Vì sao nói ngôn ngữ là tài sản

chung của xã hội?

- Cho biết những yếu tố chung trong

thành phần của ngôn ngữ?

GV giải thích thêm về phụ âm đơn,

kép, tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh

- Yêu cầu HS cho ví dụ về một số

kiểu câu: đơn, ghép, phức…

GV giải thích trên cơ sở các ví dụ

- Lời nói là gì? Lời nói khác tiếng nói

như thế nào?

- Vì sao đều cùng sử dụng một ngôn

ngữ, lời nói của mỗi cá nhân lại có

nét riêng?

GV yêu cầu HS lấy ví dụ từ những

người xung quanh GV lấy thêm ví

dụ từ tác phẩm.

Ngôn ngữ của người Việt là tiếng Việt

1 Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội:

Tính chung của ngôn ngữ được biểu hiện quacác phương diện:

a Những yếu tố chung:

- Các âm và các thanh:

VD: + Phụ âm: b, c, d, nh, gh…

+ Nguyên âm: a, e, i, o…

+ Thanh điệu: huyền, sắc, hỏi, nặng …

- Các tiếng:( âm tiết) + Phát âm một lần + Do âm và thanh tạo thành

- Các từ:

- Các ngữ cố định(thành ngữ, quán ngữ)

b Những quy tắc và phương thức chung:

- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu

- Phương thức chuyển nghĩa từ: gốc nghĩaphái sinh

2 Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân:

- Lời nói là sản phẩm của cá nhân khi sử dụngngôn ngữ để giao tiếp trong những hoàn cảnhnhất định

- Cái riêng của ngôn ngữ được biểu hiện ở cácphương diện:

a Giọng nói cá nhân:

b Vốn từ ngữ cá nhân:

Cách dùng từ: + vốn từ + sở thích + địa phương, lứa tuổi + nghề nghiệp…

c Sự chuyển đổi,sáng tạo khi dùng từ ngữ

chung quen thuộc: thể hiện trong nghĩa từ, kếthợp từ ngữ, tách từ, gộp từ…

d Tạo ra các từ mới

e Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc

chung, phương thức chung

 nét riêng trong lời nói  phong cách ngônngữ cá nhân  các nhà văn, nhà thơ nổi tiếng

Trang 6

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm

bài tập.

HS làm việc cá nhân; trình bày trên

bảng

a Sầu đong càng lắc càng đầy

Ba thu dọn lại một ngày dài ghê!

b Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh

Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!

mới, theo nghĩa mới:

* Đong, lắc, đầy từ đo đếm vật thể + sầu:trang thái tâm lí bên trong trừu tượng = cụ thể

* Sâu(chỉ không gian) chỉ thời gian(trưa)

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì 2 lớp 10

- HS viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập

B Phương tiện dạy học:

C Phương pháp dạy học:

GV ra đề, hướng dẫn

HS làm bài tại lớp; thời gian 1 tiết

D Tiến trình dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

II Bài mới:

I Đề bài:

Trang 7

Hoạt động 1: Giới thiệu

Hoạt động 3: Thu bài.

Đọc truyện “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” củaNguyễn Dữ, anh (chị) suy nghĩ gì về tinh thần đấu tranhchống cái xấu, cái ác, cái tiêu cực trong xã hội xưa và nay

II Làm bài:

- Làm bài nghiêm túc, tự giác, trung thực

- Hoàn thành bài viết trong thời gian 2 tiết

III Thu bài:

IV Đáp án và biểu điểm:

Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách, đảm bảonhững nội dung sau:

- Về nhân vật Ngô Tử Văn:

+ Cương trực, khẳng khái, không chịu được sự gian tà + Tinh thần đấu tranh mạnh mẽ, mãnh liệt; hành độngdũng cảm: đốt đền; đấu tranh đến cùng

 Tinh thần đấu tranh của người xưa

+ Dũng cảm, nghĩa hiệp + Nhiều tấm gương đấu tranh chống cái ác đã hi sinhthân mình

+ Tuy nhiên, phần lớn nhân dân chưa có tinh thần này

vì trong xã hội phong kiến, quyền lực nằm trong tay kẻthống trị; thân phận họ quá bé nhỏ nên sợ hãi nhút nhát

- Tinh thần đấu tranh trong xã hội ngày nay

+ Cái xấu, cái ác, cái tiêu cực tồn tại nhiều trong XHngày nay: những tội ác, những tệ nạn XH…

+ Lực lượng công an đang ra sức chống tội phạm;chống tiêu cực

+ Tuy nhiên, chỉ có lực lượng công an thì chưa đủ, đấutranh chống cái xấu, cái ác phải là ý thức và trách nhiệmcủa tất cả mọi người

+ Ngày nay, ý thức đấu tranh của con người chưa cao;

ít có người đấu tranh vì công bằng lẽ phải

+ Nguyên nhân:

• Con người thời hiện đại thường hay bàng quantrước mọi chuyện; sợ liên lụy, sợ ảnh hưởng

Trang 8

• Bệnh vô cảm

- Phải có tinh thần đấu tranh cho mình, cho mọi người,cho xã hội

III Dặn dò:

- Chuẩn bị bài Tự tình 2- Hồ Xuân Hương

- Tìm đọc hai bài Tự tình còn lại

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

B Phương tiện dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

1 Cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh được thể hiện như thế nào qua đoạn trích?

2 Hãy nêu những đặc điểm bút pháp kí sự của Lê Hữu Trác trong đoạn trích?

II Bài mới:

Thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt

“Tự tình” (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện đượcnhững đặc sắc về thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

Trang 9

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu chung về tác giả, tác phẩm.

- Ngoài những thông tin phần

tiểu dẫn sgk, em biết thêm điều gì

về tác giả Hồ Xuân Hương?

GV kiểm tra kết quả tìm hiểu của

HS về 2 bài thơ Tự tình I và III

Nhận xét chung về 3 bài thơ

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu bài thơ.

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm

- Trình bày cảm nhận chung về

bài thơ

* Hướng dẫn HS tìm hiểu, cảm

thụ 4 câu đầu.

- Đọc 2 câu đầu và cho biết

những hình dung, tưởng tượng của

mình?

- Trong câu 2 em chú ý nhất từ

nào? Nó có ý nghĩa gì?

- Vì sao tác giả dùng từ “cái”

khi nói về nhan sắc

HS đọc câu 3 và 4 Nối đau của

nhà thơ thể hiện trong 2 câu trên là

gì? (Chú ý các từ: say lại tỉnh,

bóng xế, khuyết chưa tròn)

* Đọc tìm hiểu 2 câu tiếp.

- 2 câu thơ có điểm gì đặc biệt?

- Quê ở làng Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An

- Là người phụ nữ tài hoa nhưng cuộc đời, tìnhduyên nhiều éo le, ngang trái

- Sáng tác: Trên dưới 40 bài thơ Nôm và tập LưuHương kí

- Nổi bật trong thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nóithương cảm đối với người phụ nữ, khẳng định, đềcao vẻ đẹp và khát vọng của họ

2 Bài thơ:

Tự tình (bài II) nằm trong chùm thơ Tự tìnhgồm 3 bài

II Đọc - hiểu:

1 Nỗi đau thân phận (4 câu đầu):

- Thời gian: Đêm khuya: yên ắng, tĩnh lặng, làthời khắc con người đối diện với nỗi đau của mình,sống thật với lòng mình

- Không gian: Tiếng trống canh: văng vẳng, dồndập  bước đi dồn dập của thời gian, sự rối bờicủa tâm trạng vì theo thời gian tuổi trẻ qua đi

 Nỗi đau càng thêm sâu sắc

- Trơ: trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng

- Cái hồng nhan: nhan sắc người phụ nữ cũngkhông để làm gì, trở nên rẻ rúng

- Say lại tỉnh: Cái vòng luẩn quẩn Tình mongmanh như hương rượu, đến rồi đi, muốn quênnhưng vẫn nhớ

- “Trăng bóng xế”, “khuyết chưa tròn”: Trăngtàn mà vẫn khuyết, tuổi xuân đã trôi qua nhưnghạnh phúc vẫn chưa về

 Thân phận hẩm hiu, nhân duyên bẽ bàng, chuaxót

2 Khát vọng mãnh liệt (câu 5, 6)

- Biện pháp đảo ngữ

- Động từ: xiên ngang, đâm toạc: mạnh mẽ, dứtkhoát

Trang 10

- Nhà thơ thể hiện sự khát khao

mãnh liệt của mình trong tâm trạng

như thế nào?

* Đọc, tìm hiểu 2 câu cuối.

Vì sao ở câu 5, 6 ta thấy rõ sự

Bi kịch của tác giả thể hiện trong

bài thơ là gì? Vì sao là một người

- Giọng thơ như đay nghiến, như oán hờn, khátkhao càng mãnh liệt, tâm trạng càng phẫn uất

3 Nỗi chán chường, ai oán (câu 7, 8):

Sự phản kháng chỉ là trong ý thức, chưa thể thayđổi được thực tại

- Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

 Nỗi chán ngán đến tuôn trào nước mắt, xuân đếnmột lần, tuổi trẻ ra đi một lần, hạnh phúc cũng mộtlần tuột khỏi tầm tay, càng thêm ít ỏi

- Mảnh tình - san sẻ - tí - con con

 Nghệ thuật tăng tiến, nhấn mạnh vào sự nhỏ bédần dần

 Hạnh phúc đối với người phụ nữ xưa luôn làchiếc chăn quá hẹp

III Ghi nhớ (sgk).

(Nỗi đau, bi kịch của Hồ Xuân Hương là do chế độ

xã hội mang lại Bà dù có bản lĩnh, nhưng cá nhânkhông thể làm thay đổi được xã hội mình đangsống.)

IV Luyện tập:

III Dặn dò: - Học thuộc bài thơ

- Soạn bài Câu cá mùa thu

+ Tự chuẩn bị tìm hiểu phần Tiểu dẫn+ Tìm đọc 2 bài còn lại trong chùm thơ Thu (Thu vịnh, Thu ẩm)

Trang 11

- Thiết kế bài giảng

- Bảng phụ chép bài Thu vịnh, tranh mùa thu đồng bằng Bắc Bộ (nếu có)

C Phương pháp dạy học:

- Tìm hiểu bài thơ theo nội dung cảm xúc: Cảnh thu, tình thu

- Kết hợp: Đọc, nêu vấn đề, gợi tìm, đặt câu hỏi, tổ chức thảo luận nhóm

D Tiến trình dạy học:

I Kiểm tra bài cũ

1 Đọc bài thơ Cảm nhận về 4 câu thơ đầu.

2 Phân tích diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương trong bài thơ

3 Khát vọng hạnh phúc được thể hiện như thế nào?

II Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về

- Đỗ đầu 3 kì thi  Tam nguyên Yên Đổ

- Là người tài năng, cốt cách thanh cao, yêunước thương dân

- Về sáng tác: Cả chữ Hán, Nôm hiện cònkhoảng hơn 800 bài, nhiều thể loại Có 2 mảng thơ:trữ tình, trào phúng

Trang 12

Cảnh thu tĩnh lặng và thanh thoát

“ Nét đặc sắc trong bài Thu điếu

là ở điệu xanh: xanh ao, xanh bờ,

xanh sóng, xanh trời, xanh tre,

xanh bèo…” (Xuân Diệu).

- Bài thơ gợi ra những đường nét,

những sự chuyển động nào?

- Qua những đường nét và chuyển

động ấy, em có nhận xét gì về

cảnh thu trong bài thơ?

Hoạt động 3: Hướng dẫn phân

tích tâm trạng tác giả.

- Hãy giải thích 2 câu thơ: “ Tựa

gối buông cần…chân bèo”?

- Tâm trạng nhà thơ thể hiện như

thế nào qua toàn bài thơ, đặc biệt

BT: Bài thơ Câu cá mùa thu có gì

đặc biệt khi so sánh với các bài thơ

thu trung đại mà em biết?

- Hướng quan sát: Từ gần đến cao xa và trở vềgần  Cảnh thu mở ra nhiều hướng

- Bức tranh thu:

+ Ao thu, nước trong, thuyền câu, ngư ông,sóng biếc, lá vàng, trời xanh, gió, mây, trời, ngõtrúc…

 Mỗi hình ảnh có một đặc điểm riêng, hài hoà vớinhau

+ Màu sắc: tràn ngập màu xanh: xanh ao,xanh sóng, xanh trời, xanh tre, xanh bèo…; điểmxuyết nét vàng (lá vàng)

 Sắc màu dịu nhẹ, đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ + Đường nét, chuyển động

3 Nghệ thuật:

- Cảm nhận, miêu tả tinh tế (lạnh lẽo, gợn tí, vèo,

bé tẻo teo)

- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng kì lạ

- Vần “eo” (tử vận): độc đáo, diễn tả được mộtkhông gian thu nhỏ dần

 Bài thơ hài hoà cả về hình ảnh, màu sắc, đườngnét, chuyển động

Trang 13

giàu sức biểu cảm.

III Dặn dò: - Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ.

- Làm bt 1 sgk

- Tham khảo các bài tập ở sách bài tập

- Chuẩn bị bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận; lập dàn ý cho bài văn

- Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý

B Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng

C Phương pháp dạy học:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài theo hướng quy nạp.

- Tổ chức cho HS thảo luận, GV tổng kết

D Tiến trình dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

II Bài mới:

Để làm tốt bài văn nghị luận, cần rèn luyện nhiều kĩ năng Trong chương trình Ngữ vănTHCS, HS đã rèn luyện một số kĩ năng như: cách lập luận, cách xây dựng luận điểm, luận

cứ Trong tiết học này, chúng ta sẽ rèn luyện một kĩ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc

đề, xa đề khi làm bài: kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận

- Đề 1: việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

- Đề 2: Tâm sự Hồ Xuân Hương

- Đề 3: Một vẻ đẹp của “Câu cá mùa thu”

Trang 14

- Khắc phục điểm yếu, phát huy cái mạnh chuẩn

bị hành trang vào thế kỉ mới

- Giải pháp + Thay đổi cách dạy và học + Bản thân mỗi người phải tự nỗ lực

- Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học

B Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV, STK

- Thiết kế bài giảng

C Phương pháp dạy học:

- Kết hợp giữa tổ chức cho HS phân tích các ngữ liệu với lời diễn giảng của GV

- Phần Luyện tập, GV gợi ý bằng những câu hỏi nhỏ để HS thảo luận

D Tiến trình dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

II Bài mới:

Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định

phần lớn đến sự thành công của bài văn Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì?Cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ những vấn đề ấy

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Trang 15

* HS đọc đoạn trích, trả lời các

câu hỏi trong sgk.

- Thế nào là phân tích trong

- Các yếu tố được phân tích

trong các ngữ liệu có quan hệ gì

với nhau?

- Giao việc cho mỗi nhóm

- Các nhóm thảo luận, trình bày

2 Khái niệm, mục đích, yêu cầu:

- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố

để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức vàmối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài củachúng

- Phân tích phải gắn liền với tổng hợp

b Ngữ liệu(1) mục II:

- Quan hệ nội bộ(hai mặt tốt xấu của đồng tiền)

- Quan hệ kết quả - nguyên nhân:

+ Nguyễn Du nhìn thấy mặt tác hại của đồng tiền + Vì một loạt các hành động gian ác, bất chínhđều do đồng tiền(nguyên nhân)

- Quan hệ nguyên nhân - kết quả

Sự tác hại của đồng tiền(NN) thái độ phê pháncủa Nguyễn Du(KQ)

- Làm các bài tập trong phần luyện tập

- Tham khảo các bài tập trong sách BT

- Chuẩn bị bài mới: Thương vợ (Trần Tế Xương)

+ Đọc kĩ phần Tiểu dẫn, nắm được những nét chính về tác giả trước khi đến lớp + Tìm và đọc một số tác phẩm khác của Trần Tế Xương viết về vợ

+ Đọc kĩ văn bản, phát hiện những chi tiết có vấn đề

Trang 16

Giúp HS:

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vìchồng con

- Thấy được tình cảm yêu thương, quý trọng của nhà thơ dành cho vợ

- Nắm được những thành công về nghệ thuật

B Phương tiện dạy học:

- SGK, SGV

- Thiết kế bài giảng

- Tranh ảnh

C Phương pháp dạy học

- Thiết kế bài giảng theo đặc trưng thể loại: đề, thực, luận, kết

- Kết hợp: Đọc, gợi mở, nêu vấn đề, đặt câu hỏi, tổ chức thảo luận, diễn giảng

D Tiến trình dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Bài Câu cá mùa thu(Nguyễn Khuyến)

1 Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang đậm nét riêng của mùa thu làng

quê xứ Bắc?

2 Cảm nhận về hình ảnh Nguyễn Khuyến qua bài thơ?

II Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về

- Nơi làm việc của bà Tú có đặc

điểm gì? Gợi lên điều gì?

I.Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

- Trần Tế Xương(1870 - 1907), thường được gọi

là Tú Xương

- Quê quán: Làng Vị Xuyên, Mĩ Lộc, Nam Định

- Cá tính sắc sảo, phóng túng, không chịu gò bótrong khuôn phép, dù có tài nhưng chỉ đỗ tú tài

- Sáng tác: khoảng trên 100 bài, gồm 2 mảng:trào phúng và trữ tình Xuất phát từ tấm lòng đốivới dân, với nước, với đời

Quanh năm buôn bán ở mom sông

- Công việc: buôn bán

- Thời gian: quanh năm: ngày này qua ngàykhác, năm này qua năm khác, không ngơi nghỉ

- Không gian: mom sông chênh vênh, khôngbằng phẳng, nguy hiểm  sự bấp bênh của côngviệc

Trang 17

- Công việc, thời gian và nơi làm

việc của bà Tú nói lên điều gì?

- Em cảm nhận như thế nào về câu

thơ thứ 2?

(HS thảo luận theo nhóm, đại diện

trình bày)

*GV gợi ý: “năm con với một

chồng” gợi lên ý nghĩa gì?

- “Nuôi đủ” có thể hiểu như thế

nào?

- Câu thơ trên cho thấy bà Tú là

người vợ như thế nào?

- Tình cảm của nhà thơ thể hiện

- Ai là người chửi? Đối tượng

chửi là ai? Vì sao chửi?

- Vì sao nhà thơ không đỡ đần vợ

trong công việc?

- Câu thơ cuối bộc lộ nhân cách

Tú Xương như thế nào?

Hoạt động 3: Hướng dẫn Luyện

tập.

GV gợi ý, HS làm bài ở nhà

 Nỗi vất vả, cực nhọc của bà Tú trong cuộcmưu sinh

Nuôi đủ năm con với một chồng

Gánh nặng gia đình đặt lên vai bà Tú mộtmình gánh sáu người: năm con một đầu – ông Túmột đầu (năm con = một chồng) – ông Tú tự đặtmình ngang hàng thậm chí thấp hơn con

- Nuôi đủ: + số lượng

+chất lượng:không thiếu cũngkhông thừa  đủ ăn, đủ mặc, bình rượu,chén trà

 Bà Tú là người đảm đang tháo vát Nhà thơrất biết ơn công lao và ân tình của vợ

2 Hai câu thực:

- Sử dụng chất liệu dân gian: thân cò buổi đòđông

- Đảo ngữ, từ láy (lặn lội, eo sèo)

- Không gian: khi quãng vắng

- Thời gian: buổi đò đông Khi quãng vắng bà Tú lẻ loi, hiu quạnh mộtmình; khi đông người bà phải giằng co, chen lấn,hơn thua

 Chỗ nào bà Tú cũng có thể gặp nguy hiểm vàmuôn ngàn cay đắng

Nhà thơ xót thương, thông cảm và ái ngại

3.Hai câu luận:

- Bà Tú không hề phàn nàn, trách móc, chỉ đổcho cái duyên, cái nợ, cái phận

 Một duyên và hai nợ  nợ nhiều hơn  vất

vả nhiều hơn  đó là số phận  âu đành phận, dùnắng dù mưa  không kể công lao  đức hi sinhcao cả

Trang 18

Hoạt động 4: Củng cố:

- Thành công lớn nhất của tác giả

khi viết bài thơ này là gì?

vận dụng sáng tạo  thân cò  thânphận

- Thành ngữ: “năm nắng mười mưa”

- Ca dao: một duyên hai nợ âu đành phận

- Cách dùng tiếng chửi: Cha mẹ thói đời

III Dặn dò: - Học thuộc bài thơ.

- Chuẩn bị bài: Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến)

Vịnh khoa thi Hương (Trần Tế Xương)

- Cảm nhận được nỗi đau đớn, hụt hẫng của nhà thơ khi mất đi người bạn tri kỉ

- Hiểu được tình cảm chân thành, tha thiết

- Nghệ thuật thơ đặc sắc, tinh tế

B Phương tiện dạy học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc - hiểu

- Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn? Ý

chính của mỗi đoạn?

- Cảm xúc bàng hoàng khi nghe tin bạn

mất được thể hiện bằng nghệ thuật tinh tế

+ Đoạn 3: 16 câu còn lại: nỗi đau củanhà thơ

 Bố cục theo quy luật tâm lí của conngười

2 Cảm xúc bàng hoàng:

- Hư từ “thôi”  lặp lại hai lần thảngthốt, giật mình

Trang 19

như thế nào?

- Niềm xúc động của tác giả được thể

hiện như thế nào khi ôn lại những kỉ niệm

về một tình bạn tha thiêt mặn nồng?

- Để diễn tả cảm giác hụt hẫng, trống

vắng của mình từ câu 29 34, tác giả đã

dùng biện pháp nghệ thuật gì? Chỉ ra hiệu

quả của việc sử dụng biện pháp nghệ

- Điệp ngữ:  lối kết câu trùng điệp kỉniệm tràn về như những đợt sóng, hết lớpnày đến lớp khác

- Lần gặp nhau ba năm trước thật sự rấtxúc động: Cầm tay hỏi hết gần xa, mừngmừng tủi tủi

4 Nỗi đau của nhà thơ:

- Điệp từ “không”  xoáy sâu và nỗi côđơn trống trải

- Lối kết cấu trùng điệp:(không – không

- viết - viết - biết)  Nỗi đau như từng đợtsóng, dào lên cuộn xuống trong lòng

- Điển tích: Trần Phồn Tháp, Bá NhaCầm

A Mục tiêu cần đạt:

Trang 20

B Phương tiện dạy học:

C Phương pháp dạy học: Gợi ý đọc thêm trên những nội dung chính.

D Tiến trình dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

II Bài mới:

Hoạt động 1: Nêu câu hỏi và

hướng dẫn trả lời.

- Nêu ấn tượng chung nổi bật

nhất của em về khoa thi Hương

được tác giả miêu tả trong bài?

- Khoa thi Hương được miêu tả

với cảm hứng gì? Tác giả nhấn

mạnh vào tính chất nào của

khoa thi đó?

- Phân tích ý nghĩa trào phúng

của việc sử dụng phép đối ngẫu

- Tác giả nhấn mạnh vào tính chất ô hợp, thiếu tônnghiêm, lố bịch của kì thi

3

Câu 3,4: tác giả miêu tả hai đối tượng chủ yếu nhấtcủa kì thi:

- Lôi thôi sĩ tử: luôm thuộm, không gọn gàng

- Ậm oẹ quan trường: cố toạ ra cái oai, không dõngdạc, trang trọng

Câu 5,6: Quan sứ, bà đầm được đón tiếp linh đình  Đem cờ che đầu quan sứ đối với váy của bà đầm,tạo ra tiếng cười sâu cay

III Dặn dò:

- Học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

Trang 21

B Phương tiện dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở những phương diện nào?

II Bài mới:

Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội nhưng lời nói lại là sản phẩm riêng của từng cánhân Tuy nhiên, giữa ngôn ngữ và lời nói cá nhân lại có mối quan hệ hai chiều, tác động,

bổ sung cho nhau Để hiểu rõ mối quan hệ hai chiều này và để thấy để thấy được nét đặcsắc riêng của lời nói cá nhân, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về ngôn ngữ chung và lời nói cánhân và làm các bài tập trong phần Luyện tập

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS

tiếp tục tìm hiểu bài học.

- Quan hệ giữa ngôn ngữ chung

và lời nói cá nhân là quan hệ

như thế nào?

- Lời nói cá nhân có tác động

như thế nào đến ngôn ngữ

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh

ra những lời nói cụ thể cảu mình, đồng thời lĩnh hộiđược lời nói của người khác

- Ngôn ngữ cá nhân có thể sáng tạo, góp phần làmbiến đổi và phát triển ngôn ngữ chung

B Luyện tập:

Bài tập1:

* Từ “nách”

- Nghĩa gốc: mặt dưới, chỗ cánh tay nối với ngực

- Trong câu thơ: góc tường (khoảng không gianhẹp giữa hai bức tường)

- Mùa xuân: thời điểm bắt đầu

- Ngày càng xuân: xanh tươi, vẻ đẹp, sự giàu có

Bài tập 3:

a Mặt trời thực

b Niềm vui khi bắt gặp chân lí cách mạng.

c Mặt trời của bắp: mặt trời thực

Mặt trời của mẹ: đứa con

Trang 22

a Mọn mằn: được tạo ra nhờ tiếng “mọn”

- Phương thức: láy âm “m”; vần “ăn”

Ví dụ: nhọc nhằn, khó khăn, xinh xắn…

b Giỏi giắn: dựa vào tiếng “giỏi”

- Phương thức cấu tạo như trên

c Nội soi

Kết hợp hai từ đã có sẵn chỉ một phương phápmới trong y học

C Ghi nhớ: (Sgk)

III Dặn dò:

- Làm bài tập SBT

- Soạn bài “Bài ca ngất ngưởng”

- Tìm hiểu kĩ qua các câu hỏi Sgk

- Nắm được những tri thức về thể hát nói

B Phương tiện dạy học:

I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

Câu hỏi: 1 Cảm nhận về hai câu đề bài thơ Thương vợ

2 Cảm nhận về hai câu thực bài thơ Thương vợ

3 Cảm nhận về hai câu luận bài thơ Thương vợ

4 Cảm nhận về hai câu kết bài thơ Thương vợ

Trang 23

II Bài mới:

Trong lịch sử văn học Việt Nam người ta hay nói đến chữ “ngông”: Ngông như Tản Đà,ngông như Nguyễn Tuân, ngông như Nguyễn Công Trứ.Bài học hôm nay sẽ giúp chúng tahiểu được chữ ngông đó của Nguyễn Công Trứ

- GV cho HS đọc bài hát nói

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài qua

các câu hỏi

1 Trong tác phẩm, từ “ngất

ngưởng” được sử dụng mấy lần?

Hãy xác định nghĩa của từ “ngất

ngưởng” qua các văn cảnh sử dụng

đó?

HS làm việc theo nhóm, thảo luận,

cử đại diện trình bày, nhận xét

2 Vì sao Nguyễn Công Trứ biết

rằng việc làm quan là gò bó, mất tự

do (vào lồng) nhưng vẫn ra làm

quan?

3 Vì sao ông cho mình là ngất

ngưởng? Sự ngất ngưởng ấy thể

hiện như thế nào khi ông còn làm

- Năm 1819, đỗ giải Nguyên, ra làm quan

- Là người có tài năng trên nhiều lĩnh vực: vănhoá, kinh tế, quân sự

- Con đường làm quan không bằng phẳng

- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm, thể loại ưathích là hát nói

ẩn chứa trong đó sự tự hào, khôi hài, khinh bạc

2 Nguyễn Công Trứ là con người phóng

khoáng, luôn vượt ra ngoài những khuôn phép gò

bó Làm quan chính là gò bó, ràng buộc mìnhnhưng ông vẫn hăm hở nhập cuộc vì với ông,công danh là lẽ sống; công danh không chỉ là vinh

mà còn là nợ, là trách nhiệm

Ông tự nguyện đem tự do, tài hoa nhốt vàovòng trói buộc

3 Những biểu hiện của sự ngất ngưởng:

* Tại triều, ông là tay ngất “ngưởng” với tàinăng trên nhiều mặt: thủ khoa, Tham tán, tổngđốc, đại tướng

* Ngất ngưởng khi “đô môn giải tổ”:

- Thích chơi ngông, làm những việc trái khoáy

Trang 24

quan và khi đã cáo quan về hưu?

ông đánh giá về sự ngất ngưởng của

- Sự ngất ngưởng của tác giả thể

hiện trong bài thơ có ý nghĩa gì?

- Muốn thể hiện phong cách sống và

bản lĩnh độc đáo cần có những

phẩm chất, năng lực gì?

Hoạt động 4: Hướng dẫn Luyện tập

HS làm BT ở nhà

không giống ai

- Không quan tâm đến chuyện được mất trongcuộc đời; sống cuộc sông của người phàm trầnnhưng không vướng tục

* Đánh giá về “sự ngất ngưởng” ông khẳngđịnh mình là duy nhất sự khẳng định một cátính độc đáo không ai sánh kịp

III Tổng kết: (Ghi nhớ)

Bài thơ thể hiện khát vọng tự do; khát vọngđược khẳng định mình

IV Luyện tập:

Gợi ý: Sự khác biệt về mặt từ ngữ là do nội

dung và cảm hứng của hai bài hát nói khác nhau.Ngoài ra còn do đặc điểm ngôn ngữ của từng cánhân

III Dặn dò:

- Đọc thuộc và diễn cảm bài hát nói

- Chuẩn bị bài “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”

+ Tìm hiểu về thời đại Cao Bá Quát sống

+ Đọc kĩ phần Tiểu dẫn, nhớ những nét chính về tác giả; tìm hiểu hoàn cảnh sángtác

+ Đọc bài thơ, so sánh phần dịch nghĩa và dịch thơ

+ Tìm hiểu bài theo câu hỏi Sgk

Tiết:

Ngày soạn:

Đọc văn: BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

(Sa hành đoản ca)

Trang 25

Kết hợp: đọc diễn cảm, đặc câu hỏi, nêu vấn đề, gợi mở, tổ chức thảo luận, diễngiảng.

D Tiến trình dạy học:

I Kiểm tra bài cũ:

1 Đọc diễn cảm một đoạn thơ mà anh (chị) thích trong “Bài ca ngất ngưởng” (Nguyễn

Công Trứ) Lí giải vì sao lại thích đoạn thơ đó?

2 Sự ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ được thể hiện trong bài thơ như thế nào?

Đánh giá và nhận xét của anh (chị) về sự ngất ngưởng đó

II Bài mới:

Sống trong xã hội mục nát dưới triều Nguyễn, không ít những nhà nho đã chán ghétcuộc sống mưu cầu danh lợi tầm thường để khao khát có một cuộc sống mới tốt đẹp hơn.Cao Bá Quát là một trong những nhà nho ấy Để hiểu rõ hơn tâm hồn và nhân cách củaông, chúng ta sẽ tìm hiểu “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu chung

* GV nêu câu hỏi yêu cầu HS tìm

hiểu về thời đại Cao Bá Quát

- Dựa vào Sgk, cho biết bài thơ ra

đời trong hoàn cảnh nào?

- Có ý kiến cho rằng ông sáng tác

bài thơ khi đã ra làm quan và cảm

- Hình ảnh bãi cát theo nghĩa tả

thực được miêu tả như thế nào?Cơ

sở nào để chúng ta xác định được

ý nghĩa tả thực đó?

I Tìm hiểu chung:

1 Thời đại:

- Cao Bá Quát sống ở nửa đầu thế kỉ XIX Chế

độ quan lại mục nát, kẻ sĩ làm quan cảm thấy thânphận nhục nhã  lí tưởng tiến thân có sự khủnghoảng lớn

2 Tác giả: (Sgk)

- Cao Bá Quát là con người tài năng đức độ, tínhcách cứng cỏi, phóng khoáng, có tư tưởng mới mẻ,tiến bộ so với thời đại mình

- Là nhân tài nhưng không được trọng dụng, bịvùi dập

3 Tác phẩm:

a Hoàn cảnh ra đời:

- Bài thơ được Cao Bá Quát làm khi đi thi “Hội”.Những dải cát miền Trung đã gợi ý cho ông sángtác bài thơ

- Quan niệm về danh lợi Tâm trạng mâu thuẫn

2 Hình ảnh bãi cát:

- Ý nghĩa tả thực: bãi cát dài mênh mông, vô tận,nối tiếp nhau  dải cát miền Trung tác giả đã điqua

Trang 26

- Ý nghĩa tượng trưng của hình

ảnh bãi cát là gì?

* HS thảo luận nhanh, đại diện

trình bày.

- Về mặt nghệ thuật, em nhận xét

gì về hình ảnh bãi cát dài? (Dựa

vào đặc điểm thi pháp văn học

trung đại để trả lời)

- Cuộc hành trình của người đi trên

cát diễn ra như thế nào?

- Hình ảnh “mặt trời lặn” có ý

nghĩa gì?

- Người đi trên cát mang tâm trạng

như thế nào? Vì sao như vậy?

- Từ câu 7 đến câu 10 thể hiện nội

dung gì?

- Nhà thơ quan niệm như thế nào

về danh lợi? Vì sao khi đi trên cát,

nhà thơ lại nghĩ về danh lợi?

* HS thảo luận nhanh, đại diện trả

lời.

- Câu thơ “Bãi cát dài, bãi cát dài

ơi, tính sao đây” thể hiện tâm

trạng, hoàn cảnh của người đi trên

- Nhịp điệu của bài thơ được tạo

nên tư những yếu tố nào?

Hoạt động 3: Củng cố.

Hình ảnh bãi cát, người đi trên bãi

cát thể hiện tư tưởng gì của nhà

thơ?

Hoạt động 4: Hướng dẫn Luyện

- Ý nghĩa tượng trưng:

+ Hành trình thi cử; con đường danh lợi nhọcnhằn, gian nan

+ Đường đời nhiều chông gai + Con đường mòn, con đường cùng của nhữngtrí thức thời bấy giờ

- Thời gian: mặt trời lặn còn đi

- Tâm trạng: than thở, ai oán, rơi nước mắt

 Người đi tìm công danh bị hành hạ cả thân xáclẫn tinh thần nhưng không thể không đi

b Quan niệm về danh lợi:

- Người vì danh lợi vẫn luôn ngược xuôi, vất vả

- Danh lợi như rựợu ngon dễ say người  nên có

vô số người say, vô số người cuốn vào vòng danhlợi

 Nhà thơ băn khoăn, ngờ vực: có phải mình cũngđang đi tìm danh lợi??

c Sự bế tắc, không lối thoát:

- “Tính sao đây?” băn khoăn đi tiếp hay từbỏ

+ đi tiếp: mờ mịt, nguy hiểm + từ bỏ: còn có con đường nào?

đường cùng muôn trùng núi, muôn đợt sóng

 Người đi đứng lại trren bãi cát, dừng lại giữacuộc hành trình, đơn độc, bơ vơ, không lối thoát,không phương hướng

4 Nét đặc sắc về nghệ thuật:

- Dùng nhiều câu hỏi, câu cảm thán nỗi trăntrở, băn khoăn

- Nhịp điệu nhanh, gấp, có phần trúc trắc sựgập ghềnh, trúc trắc của những bước đi trên bãi cátdài con đường công danh đáng chán

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình ảnh bãi cát: - toan tap giao an ngu van 11
2. Hình ảnh bãi cát: (Trang 25)
1. Bảng tổng kết: - toan tap giao an ngu van 11
1. Bảng tổng kết: (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w