∗ Hạn chế: chưa đi sâu phản ánh những mặt khác nhau trong cuộc sống, ít miêu tả tâm lý nhân vật - Thơ ca: có nhiều thành tựu đáng kể: + Viết về non sông đất nước: Hồ Chí Minh, Tố Hữu,Qua
Trang 1Tiết thứ : 01 Ngăy soạn : 23/08/08
Ngăy dạy : Tín băi :
KHÂI QUÂT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÂCH MẠNG THÂNG TÂM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
A/ MỤC TIÍU
1/ Kiến thức: Nắm được một số nĩt tổng quât về câc chặng đường phât triển, những thănh tựu chủ yếu vă nhữngđặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CM thâng Tâm 1945 đến 1975 vă những đổi mới bước đầu của vănhọc Việt Nam giai đoạn từ 1975 nhất lă từ năm 1986 đến hết thế kỷ XX
2/ Kỹ năng: Rỉn luyện năng lực tổng hợp, khâi quât, hệ thống hoâ câc kiến thức đê học về văn học Việt Nam từ
CM T8 - 1945 đến hết TK XX
3/ Thâi độ: Yíu quý nền văn học đđn tộc, yíu quý văn học, nghiím túc học tập
B/ PHƯƠNG PHÂP :
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK vă trả lời câc cđu hỏi trong phần H.dẫn học băi.
GV cho HS thảo luận một số cđu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giâo viín : tư liệu, lượt đồ, giâo ân
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn băi, sâch vở, giấy bút
b) Triển khai băi:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ
Hoạt động 1: Khâi quât về VHVN từ
câch mạng T8-1945 đến 1975
TT1: Văi nĩt về hoăn cảnh lịch sử, xê
hội, văn hoâ
HS : - Đọc mục I (SGK)
GV hỏi: Hêy cho biết những nĩt cơ
bản về hoăn cảnh lịch sử của xê hội
Việt Nam từ 1945 đến 1975 ?
Hs : trả lời
TT 2: - Tìm hiểu quâ trình phât triển
của văn học Việt Nam giai đoạn 1945
- 1975
GV hỏi: Căn cứ văo SGK, cho biết
văn học thời kì năy chia lăm mấy giai
đoạn? Gồm những giai đoạn năo?
- 3 giai đoạn phât triển lă:
+ 1945 - 1954 + 1955 - 1964 +
1965 - 1975
TT3 - Trình băy nội dung chủ yếu
của văn học giai đoạn từ năm 1945
đến năm 1954 ?
I - KHÂI QUÂT VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÂCH MẠNGTHÂNG TÂM 1945 ĐẾN 1975
1 Văi nĩt về hoăn cảnh lịch sử, xê hội, văn hoâ
- Nền văn học mới ra đời phât triển dưới sự lênh đạo của Đảng cộng sản nín thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, tổ chức vă quan niệm
- Hình thănh kiểu nhă văn mới: nhă văn - chiến sĩ
- Đất nước trải qua nhiều sự kiện lớn:
+ Xđy dựng cuộc sống mới
+ Chống thực dđn Phâp
+ Chống đế quốc Mĩ
- Hình thănh những tư tưởng, tình cảm rất riíng
- Do ảnh hưởng của chiến tranh nín văn học có đặc điểm riíng
2 Quâ trình phât triển vă những thănh tựu chủ yếu
a) Chặng đường từ năm 1945 đến 1954
- Ca ngợi Tổ quốc vă quần chúng câch mạng, kíu gọi tinh thần đoăn kết, cổ vũ phong trăo Nam tiến
- Thể hiện lòng yíu nước vă tinh thần dđn tộc, tinh thần lạc quan
- Tính đại chúng, gắn bó đại chúng "quần chúng hoâ sinh hoạt"
- Gắn bó sđu sắc với đời sống khâng chiến
- Thể hiện hình ảnh nhđn dđn vă anh bộ đội Cụ Hồ
- Truyện ngắn và ký là hai thêí loại cơ động
Trang 2* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ
TT4 - Hêy kể tín một số tâc phẩm
tiíu biểu thuộc câc thể loại thơ ca,
văn xuôi, kịch, lí luận, nghiín cứu,
phí bình văn học mă anh (chị) biết
- Một số tâc phẩm tiíu biểu: (SGK)
TT5 - Hiện thực được nhă văn tập
trung phản ânh trong câc tâc phẩm lă
gì? Níu những cảm hứng chính trong
văn học giai đoạn năy?
TT6 - Trong thời kì năy xuất hiện
những tâc phẩm có hướng khai thâc
những vấn đề mới Đó lă những tâc
phẩm năo?
- Tâc phẩm: Đi bước nữa (Nguyễn
Thế Phương), Mùa lạc (Nguyễn
Khải), Sống mêi với thủ đô (Nguyễn
Huy Tưởng), Cao điểm cuối cùng
(Hữu Mai), Trước giờ nổ súng (Lí
Khđm)
TT7 - So sânh hai giai đoạn 1 vă 2 về
nội dung phản ânh của văn học, anh
(chị) thấy có điểm gì giống vă khâc?
- Giống nhau:
+ Đều tập trung ca ngợi lòng yíu
nước, thể hiện chủ nghĩa anh hùng
câch mạng, tinh thần lạc quan
+ Khâc nhau: Giai đoạn sau, văn xuôi
mở rộng đề tăi thể hiện nhiều về công
cuộc chủ nghĩa xê hội, thơ ca phât
mở đầu cho văn xuôi cách mạng
* Tiêu biểu: truyện ký của Trần Đăng( Một lầntới thủ đô, một cuộc chuẩn bị) Nam Cao(Đôi Mắt, Nhật Ký ở rừng) Kim Lân ( Làng) Từ năm
1950 trở đi xuất hiện nhiều tác phẩm văn xuôi có giá trị, có tác phẩm đạt giải truyện ký 51- 52- 54- 55 các tác phẩm có tính sử thi trữ tình
∗ Hạn chế: chưa đi sâu phản ánh những mặt khác nhau trong cuộc sống, ít miêu tả tâm lý nhân vật
- Thơ ca: có nhiều thành tựu đáng kể:
+ Viết về non sông đất nước: Hồ Chí Minh, Tố Hữu,Quang Dũng, Hoàng Cầm, Nguyễn Đình Thi với một cảm hứng yêu nước nồng nàn, lòng căm thù giặc sâu sắc: hình ảnh nhân dân kháng chiến miêu tả đậm nét bằng tình cảm sâu sắc đằm thắm của các nhà thơ
+ Các bài thơ khéo kết hợp giữa hơi thở cổ truyền và tính hiện đại
+ Ca ngợi sự đổi thay của đất nước vă con người
+ Tinh thần lạc quan tinh tưởng
+ Nói chung đó lă cảm hứng hiện thực vă lêng mạn
- Vần đề mới: ý nghĩa nhđn văn, phản ânh phần năo những hi sinh mất mât
- Văn xuôi mở rộng đề tài về nhiều phạm vi đời sống:
+ Đề tài kháng chiến chống thực dân Pháp tiếp tục mang cảm hứng lớn(sống mãi với thủ đô - Nguyễn HuyTưởng, Cao điểm cuối cùng- H.Mai , Trước giờ nổ súng
+ Viết về số phận con người trong xã hội cũ( Quá Khứ), Cửa Biển- Nguyên Hồng,Vỡ Bờ- Nguyễn Đình Thi
+ Đề tài về cuộc sống xây dựng xã hội chủ nghĩađề tài này hấp dẫn nhiều nhà văn: Cái sân gạch - Đào Vũ, Mùa Lạc - Nguyễn Khải).,
+ Đề tài về miền Nam: TP của Đoàn Giỏi, Nguyễn Quang Sáng, “Một truyện chép ở bệnh viện”- Bùi Đức Ái
- Thơ ca : + Viết về đất nước: mở ra nhiều hướng khai thác sáng tạo và mới mẻ, các nhà thơ tậptrung ca ngợi cuộc sống mới, an sinh mới ở miền Bắc xã hội chủ nghĩa
( Huy Cận, Tố Hữu, Chế Lan Viên, Nguyễn ĐìnhThi )
+ Viết về nỗi nhớ miền Nam ( Tế Hanh,Thanh Hải, Giang Nam)
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ
triển mạnh hơn
TT8 - Đọc SGK về giai đoạn văn học
1965 - 1975 Thảo luận theo từng băn
trả lời câc cđu hỏi dưới đđy:
a - Chủ đề bao trùm văn học giai đoạn
1965 đến 1975 lă gì?
b - Kể tín một số tâc phẩm văn xuôi
viết ở miền Nam (trong mâu lửa chiến
tranh) vă ở miền Bắc (xđy dựng cuộc
sống mới XHCN)
c - Phong câch giọng điệu chung của
thơ giai đoạn năy?
d - Những thănh tựu đê đạt được của
mười hai (Vũ Bằng), Hương rừng Că
Mau (Sơn Nam)
(Nhă văn Sơn Nam- ông giă Nam bộ,
Hạt bụi nghiíng mình nhớ đất quí
vừa qua đời văo hồi 12h20' 13/08/08)
Dẫn chứng:
Yêu biết mấy những dòng sông Giữa đôi bờ dào dạt lúa ngô non Yêu biết mấy những con đường ca hátQua công trường mới dựng mái nhà son ( Mùa thu mới- Tố Hữu)
Những ngày tôi sống đây là những ngày đẹp hơn tất cả
Dù mai sau đời muôn vạn lần hơn(Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng -Chế Lan Viên.)
4/ Củng cố : Văi nĩt về hoăn cảnh lịch sử, xê hội, văn hoâ Quâ trình phât triển vă những thănh tựu chủ yếu Những đặc điểm cơ bản của văn học việt nam từ 1945 đến 1975
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhă
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Ngăy dạy : Tín băi :
KHÂI QUÂT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÂCH MẠNG THÂNG TÂM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
A/ MỤC TIÍU
1/ Kiến thức: Nắm được một số nĩt tổng quât về câc chặng đường phât triển, những thănh tựu chủ yếu vă nhữngđặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CM thâng Tâm 1945 đến 1975 vă những đổi mới bước đầu của vănhọc Việt Nam giai đoạn từ 1975 nhất lă từ năm 1986 đến hết thế kỷ XX
2/ Kỹ năng: Rỉn luyện năng lực tổng hợp, khâi quât, hệ thống hoâ câc kiến thức đê học về văn học Việt Nam từ
Trang 4* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giáo viên : tư liệu, lượt đồ, giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sách vở, giấy bút
b) Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
Hoạt động 1: những đặc điểm cơ
bản của văn học việt nam từ 1945 đến
1975
TT1 - Văn học Việt Nam trong 30
năm chiến tranh có những đặc điểm
cơ bản nào?
TT2 - Phân tích đặc điểm 1 (Nền văn
học chủ yếu vận động theo hướng
cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với
vận mệnh chung của đất nước)
- "Chủ yếu" nghĩa là "cái chính" Bên
cạnh "cái chính" đó có những đặc
điểm khác, thứ yếu
- Cách mạng hoá văn học nghĩa là thế
nào?
- Giải thích câu nói của Nguyễn Đình
Thi: "Sắt lửa mặt trận đang đúc lên
văn nghệ mới của chúng ta" Văn
nghệ ở đây là chỉ nhiều ngành nghệ
thuật khác; "sắt lửa" là ám chỉ đời
sống chiến tranh Hiện thực này như
một lẽ tự nhiên đưa tất cả các nhà văn
vào "guồng quay" chung của đất
nước
? Hai đề tài chính mà văn học tập
trung thể hiện là gì?
(Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội)
? Hình tượng chính được thể hiện
trong từng đề tài là gì?
BT3 - Phân tích đặc điểm 2: "Nền văn
học hướng về đại chúng" (Hướng về
đại chúng là hướng về ai? Ai hướng
về? Để có được thái độ ấy đầu tiên
nhà văn phải có tư tưởng, nhận thức
gì?)
I - KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNGTHÁNG TÁM 1945 ĐẾN 1975
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
a) Chặng đường từ năm 1945 đến 1954 b) Chặng đường từ năm 1955 đến 1964 c) Chặng đường từ năm 1965 đến 1975
3 Những đặc điểm cơ bản của văn học việt nam từ 1945 đến 1975
Có 3 đặc điểm cơ bản:
a - Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá,
gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
- Hình thành một lớp nhà văn mang trong máu thịt tinh thần cách mạng
- Đề tài phản ánh là hiện thực cách mạng
- Nội dung tư tưởng là lí tưởng cách mạng
- Đề tài Tổ quốc: Hình tượng chính là người chiến sĩ trên mặt trận vũ trang, những lực lượng khác như dân quân, du kích, thanhniên xung phong, dân công hoả tuyến, giao liên
- Đề tài xây dựng CNXH: Hình tượng chính là cuộc sống mới, con người mới, mối quan hệ mới giữa những người lao động
b - Nền văn học hướng về đại chúng.
- Nhà văn gắn bó với nhân dân lao động những con người bình thường đang "làm ra đất nước" (khác với văn học trước năm 1945)
- Để có được thái độ ấy, đầu tiên là nhà văn phải có nhân lực đúng đặc về nhân dân, có tình cảm tốt đẹp với nhân dân, nhận ra công lao to lớn của họ trong lao động sản xuất và sự nghiệp giải
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
BT4 - Trình bày những biểu hiện của
khuynh hướng sử thi và khuynh
hướng lãng mạn trong văn học
phóng dân tộc (liên hệ đến Đôi mắt của Nam Cao, Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên, đến câu nói tâm nguyện của Xuân Diệu:
"Tôi cùng xương thịt với nhân dân tôi - Cùng đổ mồ hôi cùng sôigiọt máu" )
- Nền văn học của ta mang tính nhân dân sâu sắc Điều đó biểu hiện trong đời sống văn học như:
+ Lực lượng sáng tác: bổ sung những cây bút từ trong nhân dân.+ Nội dung sáng tác: phản ánh đời sống nhân dân, tâm tư khát vọng nỗi bất hạnh của họ trong xã hội cũ, phát hiện khả năng và phẩm chất của người lao động, tập trung xây dựng hình tượng quần chúng cách mạng
+ Nghệ thuật: Giản dị, dể hiểu, ngắn gọn, tìm đến những hình thức nghệ thuật quen thuộc với nhân dân, phát huy thể thơ dân tộc
c - Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
c1 Khuynh hướng sử thi:
- Là khuynh hướng đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, liên quan đến giai cấp, đồng bào, tổ quốc và thời đại
- Nhân vật bình thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng
- Cái đẹp của mỗi cá nhân là ở ý thức công dân, lẽ sống lớn và tình cảm lớn Nếu có nói đến cái riêng thì cũng phải hoà vào cái chung
"Anh yêu em như yêu đất nước Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước Mỗi tối anh nằm mỗi miến anh ăn".
- Nhân vật thường đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất
và ý chí của toàn dân tộc, có tính cách và tình cảm phi thường
"Còn một giọt máu tươi còn đập mãi" (Người con gái Việt Nam -
Tố Hữu)
- Một số tác phẩm mang đậm không khí núi rừng "Suốt đêm nghe cả rưng Xô Man ào ào rung động Và lửa cháy khắp rừng"
(Rừng xà nu).
Tóm lại: Cảm hứng sử thi là cảm hứng vươn tới những cái lớn
lao, phi thường qua những hình ảnh tráng lệ
c2 - Khuynh hướng lãng mạn:
- Là khuynh hướng tràn đầy mơ ước, hướng tới tương lai "Trán cháy rực nghĩ trời đất mới - Lòng ta bát ngát ánh bình minh" (Nguyễn Đình Thi) hoặc: "Từ trong đổ nát hôm nay - Ngày mai
đã đến từng giây từng giờ" (Tố Hữu)
Dẫn chứng:
+ Chị Sứ (Hòn đất - Anh Đức) + Nguyệt (Mảnh trăng cuối rừng - Nguyễn Minh Châu).
- Khẳng định lí tưởng của cuộc sống mới, vẻ đẹp con người mới,
ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng
Trang 6* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * * 4/ Củng cố : Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu Những đặc điểm cơ bản của văn học việt nam từ 1945 đến 1975
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
-Tiết thứ : 03 Ngày soạn : Ngày dạy : Tên bài : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ A/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức : Nắm được cách viết bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí 2/ Kỹ năng : Có kĩ năng vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận trong văn nghị luận 3/ Thái độ: Nâng cao ý thức rèn luyện tư tưởng, đạo lý để không ngừng tự hoàn thiện mình, từ đó bước vào đời được vững vàng hơn B/ PHƯƠNG PHÁP : đàm thoại C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH : 1/ Chuẩn bị của giáo viên : tư liệu, giáo án 2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sách vở, giấy bút D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1/ Ổn định : kiểm tra sĩ số 12B5 / 12B6 /
2/ Kiểm tra bài cũ : 3/ Bài mới a) Đặt vấn đề: Nhà thơ Tố Hữu viết: Có gì đẹp trên đời hơn thế Người với người sống để yêu nhau Vậy câu thơ ấy thể hiện tư tưởng, đạo lý gì? Bài học này sẽ giúp các em có những kỹ năng viết bài văn nghị luận về những vấn đề như trên b) Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu đề và lập dàn ý TT1 : thảo luận: Phân tích đề văn trên và tìm ý cho bài viết - Anh (chị) hãy trình bày suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau của nhà thơ Tố Hữu: "Ôi sống đẹp là thế nào hỡi bạn?" - Câu thơ trên của Tố Hữu nêu lên vấn đề gì? - Với TTN ngày nay sống thế nào là sống đẹp? I Tìm hiểu đề và lập dàn ý: 1 Tìm hiểu đề a - Vấn đề đặt ra: Lẽ sống và lối sống đẹp của con người. - Sống đẹp là sống có văn hoá, biết cống hiến: Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình" (Tố Hữu); là sống giàu tình thương, nhân ái, sống không ích kỉ, hẹp hòi, biết giúp đỡ lẫn nhau, sống có tình cảm nhân loại, và biết phấn đấu cho một xã hội tốt đẹp hơn
b - Có thể trình bày 4 luận điểm:
+ Khái niệm "sống đẹp"
+ Nội dung "sống đẹp"
+ Những quan niệm khác nhau về "sống đẹp"
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY,
- Để sống đẹp cần rèn luyện
những phẩm chất gì?
- Với đề bài trên cần vận
dụng những thao tác lập luận nào?
- Cần sử dụng những tư liệu
thuộc lĩnh vực nào để làm dẫn
chứng?
TT2 - Trên cơ sở các ý đã được xác
định, hãy tiến hành lập dàn ý theo
ba bước: mở bài, thân bài và kết
luận (với một số câu hỏi gợi ý ở
dưới)
Giới thiệu vấn đề theo các nào?
? - Giải thích khái niệm "sống
đẹp"?
? Phân tích và nêu dân chứng về
phẩm chất của một người sống đẹp
?
+ Thái độ của chúng ta
c - Các thao tác chính cần được sử dụng trong bài:
+ Giải thích
+ Chứng minh
+ Phân tích
+ Bình luận (thao tác chính)
d- Tư liệu làm dẫn chứng: thuộc lĩnh vực cuộc sống con người
trong đời sống lao động sản xuất, chiến đấu và nghiên cứu khoahọc cả xưa và nay
Có thể dùng dẫn chứng trong thơ văn, vì thơ văn lấy chất liệu từcuộc sống
- Cách nêu luận đề: chọn một trong hai cách đều được
- Ý kiến của M.Gor-ki: "Trong con người có hai khuynh hướngphủ định lẫn nhau, đấu tranh lẫn nhau nhiều hơn và thường xuyênhơn cả: khuynh hướng sống cho tốt hơn và khuynh hướng sốngcho sướng hơn"
b Thân bài
- Giải thích khái niệm "sống đẹp"
+ "Ý nghĩa cuộc sống" là một vấn đề trăn trở của nhân loại từ xưađến nay, chẳng hạn suy nghĩ của nhân vật Hăm-lét trong đoạn
trích: "Sống hay không sống" (kịch Hăm-lét của Sếc-xpia).
+ "Sống đẹp" là sống có ý nghĩa, sống có mục đích cao cả, biết hisinh, cống hiến chứ không ích kỉ, biết "nhận" nhưng phải biết
"cho" sống có văn hoá, có tình bạn chung thuỷ, phẩn đấu cho một
xã hội tốt đẹp, anh dũng và khiêm tốn
+ Sống đẹp thực chất là sống tốt, hướng về chân, thiện, mĩ+ Có tư tưởng, tình cảm đẹp chưa đủ, phải hành động qua thựctiễn công tác ở cương vị mình dù là một công nhân quét rác, côngnhân cầu đường, làm về sinh rãnh
Phân tích và nêu dân chứng về phẩm chất của một người sống đẹp:
- VD1 - Hình ảnh Bác Hồ:
+ Tình yêu thương vô hạn với người dân Việt Nam và nhân loại+ Sự phấn đấu và cống hiến vĩ đại
+ Một lãnh tụ một danh nhân văn hoá của thế giới
+ Biểu hiện của "trung với nước, hiếu với dân"
+ Khiêm tốn, giản dị, liêm khiết, tất cả vì hạnh phúc của nhândân
- VD2 - Hình ảnh Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn Viết Xuân, Phan
+ Kiên cường, bất khuất (Võ Thị Sáu)
Nhận xét chung: tuy cương vị, việc làm hành động có khác nhaunhưng họ gặp gỡ ở một điểm là "sống đẹp"
- Bình luận:
+ Bài học cho bản thân: đấu tranh với chính bản thân mình để loại
Trang 8* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY,
Những điều cần ghi nhớ:
HS đọc phần ghi nhớ trong SGK,
đặc biệt nhấn mạnh sự trao đổi
mang tính chất hai chiều: đúng
-sai; phải - trái; công nhận - bác
bỏ , bộc lộ thái độ dứt khoát, rõ
ràng Văn nghị luận không chỉ
thuyết phục, hấp dẫn bằng lí mà
còn ở sự truyền cảm của một trái
tim yêu, ghét rõ ràng, phân minh
Hoạt động 2: Luyện tập
BT1 Đọc đoạn văn sau và thực
nghiệm các yêu cầu ở dưới (Đoạn
văn trong SGK)
a - Vấn đề mà J Nê-ru đưa ra để
nghị luận là gì? Căn cứ vào nội
dung cơ bản của vấn đề ấy hãy đặt
tên cho văn bản
BT2 - Nhà văn L Tôn-xtôi nói về
lí tưởng (xem SGK) Nêu suy nghĩ
của anh chị về vai trò của lí tưởng
bỏ dần những cái nhỏ nhen, ích kỉ, chỉ biết thu vét cho cá nhânsống vô cảm, hèn nhát, phản bội quá khứ, bạn bè, tổ quốc, sốngtrên mồ hôi nước mắt người khác, lười biếng
+ Đấu tranh với những kẻ có tư tưởng và hành động xấu,+ Một số quan niệm sống khác cần phê phán, đó là: sống thựcdụng, tầm thường chạy theo vật chất mà coi nhẹ tinh thần, tìnhcảm, thậm chí cả với cha mẹ, anh chị đồng đội, sống bằng cái khổcủa người khác, quan hệ mang tính chất lợi dụng trắng trợn
Một biểu hiện nữa của lối sống cần phê phán là sự dửng dưngtrước nỗi đau của người khác, sống với đôi mắt "ráo hoảnh củaphường ích kỉ", sống rất thiếu văn hoá, chà đạp lên người khác vì
"trong tay đã sẵn đồng tiền"
c- Nét đặc sắc trong diễn đạt:
+ Dùng câu nghi vấn để thu hút
+ Lập cú pháp và phép thế
+ Diễn dịch - quy nạp
BT2 - Nhà văn L Tôn-xtôi nói về lí tưởng (xem SGK)
a Khái niệm "lí tưởng"
- Là ước mơ cao đẹp nhất, là hình ảnh tuyệt với về một con ngườikiểu mẫu, một xã hội hoàn hảo, là biểu tượng trong sáng hoànthiện, hoàn mĩ của cuộc sống mà cá nhân tự xây dựng cho bảnthân mình và xem như mục đích để vươn tới Lí tưởng là lẽ sống,
là mục tiêu phấn đấu thu hút mọi hoạt động của cả một đời người
b Vai trò của lí tưởng
+ Khát vọng chi phối sự phấn đấu+ Hướng tới cái đẹp hoàn thiện+ Vẫy gọi người ta vươn tới+ Tạo niềm lạc quan và tự do trong hành động
"Người nào không biết ngày mai mình sẽ làm gì, thì người đó là
Trang 92/ Kỹ năng: Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam từ
CM T8 - 1945 đến hết TK XX
3/ Thái độ: Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập
B/ PHƯƠNG PHÁP :
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần H.dẫn học bài.
GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giáo viên : tư liệu, lượt đồ, giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sách vở, giấy bút
b) Triển khai bài:
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát văn học
Việt Nam từ 1975 đến hết Tk XX
TT1 - Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội,
văn học Việt Nam 15 năm cuối TK XX
TT2 - Nêu nhận định về các bước đổi mới
và các thành tựu của văn học giai đoạn
1975 đến cuối TK XX
I - KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 ĐẾN 1975
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
a) Chặng đường từ năm 1945 đến 1954 b) Chặng đường từ năm 1955 đến 1964 c) Chặng đường từ năm 1965 đến 1975
3 Những đặc điểm cơ bản của văn học việt nam từ
1945 đến 1975
a - Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng
hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
b - Nền văn học hướng về đại chúng.
c - Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
c1 Khuynh hướng sử thi:
c2 - Khuynh hướng lãng mạn:
III KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN HẾT TK XX
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá
- Nền văn học phát triển trong hoàn cảnh đất nước đã thoát khỏi chiến tranh nên nhà văn có điều kiện, cơ hội đi vào khám phá những miền đất mới mà thời trước chưa có dịp nói đến
2- Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu.
a - Những nét mới về lịch sử, xã hội, văn hoá
+ Đất nước bước vài kỉ nguyên độc lập, tự do và thống nhất nhưng phải đương đầu với nhiều thử thách mới, nghiệt ngã mới đặc biệt gặp muôn vàn khó khăn và kinh tế do hậu quả chiến tranh để lại
+ Tình hình trên đòi hỏi "Đảng và nhân dân ta phải kịp thời đổi mới để thoát khỏi lạc hậu và chậm phát triển Đây là
"yêu câu bức thiết" có ý nghĩa sống còn"
+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường+ Tiếp xúc rộng rãi với văn hoá nhiều nước trên thế giới ở
Trang 10* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
a - Dựa vào SGK hãy cho biết diễn biến
đổi mới của thơ ca và văn xuôi? Kể tên
một số tác giả tiêu biểu cho sự thành công
trong đổi mới
- Nhận định: từ năm 1975 đến năm 1985
là chặng đường chuyển tiếp, trăn trở Từ
1986 trở đi là chặng đường văn học có
nhiều đổi mới - Sau đại hội VI, văn học
có những đổi mới mạnh mẽ:
+ Chuyển sang hướng nội: bộc lộ tiếng
lòng và những trắc ẩn
+ Nở rộ trường ca với mục đích tổng kết,
khái quát chiến tranh
+ Chất nhân bản, nhân văn được đề cao
hơn, đi sâu vào những nỗi đau và bất hạnh
của từng thân phận con người sau chiến
tranh
+ Thanh Thảo, Hữu Thỉnh, Nguyễn Đức
Mậu, Trần Mạnh Hảo, Xuân Quỳnh,
Nguyễn Duy, Hoàng Nhuận Minh
b - Kể tên một số tác phẩm văn xuôi viết
theo tinh thần đổi mới? Cách khám phá
con người có gì khác trước?
c - Vì sao phóng sự và kí lại có cơ hội
phát triển?
d - Kể tên một số vở kịch tiêu biểu
e - Lĩnh vực nghiên cứu phê bình văn học
có gì thay đổi?
g - Bên cạnh xu hướng tích cực như trên,
văn học sau năm 1975 có biểu hiện tiêu
cực như thế nào?
Hoạt động 3 : Tổng kết
- Thành tựu nổi bật nhất của văn học giai
đoạn này trên hai phương diện: nội dung
và nghệ thuật?
- Dựng lên được hình tượng những con
người mới trong lao động sản xuất và
chiến đấu
- Khơi dây được tinh thần yêu nước của
toàn dân
- Một số tác phẩm có giá trị nghệ thuật
cao biểu hiện sự tìm tòi cách thể hiện mới
và cách tân (Quang Dũng, Nguyễn Đình
Thi )
thời "mở cửa"
+ Nguyện vọng của nhà văn và người đọc đã khác trước Cái nhìn của nhà văn không đơn giản, một chiều mà đa diện, góc cạnh, có tính chất đối thoại, đối chấn Người đọc mong chờ những khám phá mới của văn học và đáp ứng được nhiều nhu cầu phong phú trong đó có nhu cầu giải trí
và thể nghiệm tâm linh
b- Diễn biến đổi mới của thơ ca và văn xuôi
*Đổi mới trong văn xuôi:
- Đổi mới cách viết về chiến tranh Đổi mới cách nhìn nhận con người, đã khám phá con người trong những mối quan
hệ đa dạng, phức tạp chứ không đơn điệu như trước đây
- Tác phẩm: Đất trắng, Hai người trở lại trung đoàn, Đứng trước biển, Cù Lao Tràm, Cha và con và , Gặp gỡ cuối năm, Mùa lá rụng trong vườn, Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Chiếc thuyền ngoài xa, Tướng về hưu, Bến không chồn, Nỗi buồn chiến tranh, Cát bụi chân ai, Ai đã đặt tên cho dòng sông
* Phóng sự và kí lại có cơ hội phát triển: Có nhiều câu chuyện người thật, việc thật; đồng thời cần có hình thức gầnvới thực tế để thuyết phục
* Kịch: Nhân danh công lí (Doãn Hoàng Giang), Hồn Trương Ba da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), Tôi và chúng ta
(Lưu Quang Vũ)
* Lĩnh vực nghiên cứu phê bình văn học : Đổi mới phương pháp tiếp cận đối tượng giá trị nhân văn, nhân bản và chức năng thẩm mĩ được đề cao, coi trọng Đây là xu hướng ảnh hưởng trực tiếp đến tư tưởng người cầm bút
- Một số tác giả chạy theo thị hiếu tầm thường vì mục đích thương trường
(Viễn Phương - Phấn đấu cho nền văn học - Văn nghệ số
42, 43)
4/ Củng cố : Những đặc điểm cơ bản của văn học việt nam từ 1975 đến hết thế kỷ XX
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
Trang 11
-Tiết thứ : 05 Ngày soạn : 30 / 8 /2008 Ngày dạy : 12 B5 / 12B6 /
Tên bài : GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT A/ MỤC TIÊU 1/ Kiến thức: Nhận thức được sự trong sáng là một phẩm chất tiếng Việt, được biểu hiện ở một số phương diện cơ bản; đồng thời nhận thức được yêu cầu về sự trong sáng đối với việc sử dụng tiếng Việt 2/ Kỹ năng: rèn luyện các kĩ năng nĩi và viết, đảm bảo giữ gìn, phát huy được sự trong sáng của tiếng Việt 3/ Thái độ: Cĩ ý thức, thĩi quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng Yêu quý tiếng Việt và nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập B/ PHƯƠNG PHÁP : GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần H.dẫn học bài. GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đĩ nhấn mạnh những điểm quan trọng C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH : 1/ Chuẩn bị của giáo viên : tư liệu, giáo án 2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sách vở, giấy bút D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1/ Ổn định : Kiểm tra sĩ số 12B5 / 12B6 /
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới
a) Đặt vấn đề: - Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là một tư tưởng có tính truyền thống của dân tộc ta, là
biểu hiện cụ thể của tinh thần dân tộc, hình thành và phát triển trong tiến trình lịch sử lâu dài (VHDG, văn
Trang 12* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
chương chữ Nôm, các nhà văn nhà thơ lớn ) Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt là ý thức, trách nhiệm của mỗi thành viên trong cộng đồng.
b) Triển khai bài:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ, vào bài mới
HĐ2: Tìm hiểu sự trong sáng của tiếng Việt?
TT1: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm vừa trình
bày Khái niệm đưa ra gồm mấy nội dung?
? Nếu nĩi, viết sai quy tắc, sai chuẩn mực thì sẽ thế nào?
nếu khơng đặt ra hệ thống quy tắc và chuẩn mực cĩ được
khơng?
- Khơng được Vì chưa cĩ chuẩn mực đúng thì người ta
khơng biết làm theo cái gì, cĩ rồi mà người sử dụng ngơn
ngữ khơng tuân thủ thì cũng phá vỡ sự trong sáng của
tiếng Việt
TT2: - Dựa vào ví dụ trong SGK, hãy cho biết việc dùng
sai những yếu tố nào cĩ thể dẫn đến lời văn khơng trong
sáng?
- Dùng từ, đặt câu, dấu câu, kí hiệu chẳng hạn, lẽ ra để
câu văn trong ngoặc đơn lại đưa vào ngoặc kép, dùng
dấu phẩy lại thay bằng dấu chấm
?- Chúng ta phải cĩ ý thức gì trong việc dùng ngơn ngữ
nĩi và viết?
?- Các quy tắc và chuẩn mực cĩ phủ nhận sự chuyển đổi
linh hoạt sự sáng tạo khơng?
- Khơng phủ nhận Ở 2 ví dụ trong SGK người đọc vẫn
lĩnh hội được nội dung tư tưởng, tình cảm của người viết
vì sự sáng tạo đĩ phù hợp với phương thức chuyển hố
của từ về ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp Trong thơ ca
hiện tượng này khá nhiều
GV và HS thấy cĩ người viết câu ngắn, câu đơn giản lại
sai ngữ pháp nhưng cĩ người viết câu dài, mở rộng câu
thoải mái mà vẫn đúng cấu trúc ngữ pháp
TT3: - Để giữ được sự trong sáng đĩ chúng ta cịn phải
cĩ ý thức gì
GV cho HS đọc tiếp phần (2) và (3) trước khi yêu cầu trả
lời câu hỏi trên.
HS lần lượt tìm hiểu từng phần một.
Căn cứ vào SGK, anh (chị) hãy cho biết do đâu mà cĩ
“tạp chất” “xâm nhập vào tiếng ta”?
- Do vay mượn cả khi khơng cần thiết
Anh (chị) cĩ suy nghĩ gì về sự vay mượn này? Vay
mượn như thế nào là đúng?
- Vay mượn là cần thiết và tất yếu, nhất là trong thời kì
hội nhập quốc tế Tuy nhiên, chỉ vay mượn những từ ngữ
mà tiếng Việt chưa cĩ
- Hiện nay, lớp từ nào được tiếng Việt vay mượn nhiều
nhất? Tác dụng của sự vay mượn ấy?
- Vay mượn nhiều nhất là lớp từ khoa học – kĩ thuật Sự
vay mượn này làm cho tiếng ta phong phú hơn, cĩ
phương tiện ngơn ngữ để diện đạt những khái niệm mới
Khi dùng từ cần thể hiện mình là người cĩ văn hố, lịch
sự, cần phải chú ý điều gì?
- Để thể hiện mình là người cĩ văn hố, lịch sự, khi nĩi
năng, khơng dùng từ thơ tục, cĩ cách nĩi hợp với tâm lí
người khác, thể hiện sự tơn trọng người khác
I SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
1 Sự trong sáng của tiếng Việt thể hiện ở chính
hệ thống quy tắc và chuẩn mực chung, ở sự tuân thủ các quy tắc và chuẩn mực đĩ
2 Nội dung:
+ Ở chính hệ thống các quy tắc và chuẩn mực chung Đây là cơ sở để đảm bảo sự trong sáng.+ Tuân thủ các quy tắc và chuẩn mực đĩ Nội dung này hướng về người sử dụng ngơn ngữ
3 Để giữ được sự trong sáng của tiếng Việt :
- Chúng ta phải cĩ ý thức tuân thủ quy tắc và chuẩn mực
- Chấp nhận cả những sáng tạo, những biện pháp chuyển đổi làm cho lời nĩi, câu văn uyển chuyển, linh hoạt, gĩp phần làm cho ngơn ngữ phát triển Đĩ là việc sử dụng tiếng Việt cĩ tínhnghệ thuật
Ví dụ Nguyễn Duy viết: “Rối ren tay bí tay bầu”, từ “bí” đã chuyển nghĩa, lời thơ vẫn trongsáng
Trang 13Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức
- “Cụ ngồi xuống phản này chơi”, “ụng con mỡnh”,
“võng”, “chứ ụng giỏo cho để khi khỏc?
Tỡm hiểu đoạn văn trớch trong Lóo Hạc (Nam Cao) để
phỏt hiện những từ ngữ, cỏch núi thể hiện phẩm chất văn
hoỏ và lịch sự
Nhận xột: GV cho HS hệ thống lại cỏc kiến thức cơ bản
về sự trong sỏng của tiếng Việt, thỏi độ sử dụng
Muốn giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt, chỳng ta phải
cú những nỗ lực như thế nào? Và cần cú tỡnh cảm gỡ?
TT4: 2 – 3 HS tự tỡm hiểu và đưa ra những cõu ca, cõu
thơ đó gúp phần nuụi dưỡng tõm hồn Việt Nam
- Giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt thực chất
là yờu quý tiếng mẹ đẻ, thể hiện tinh thần dõn tộc, lũng yờu nước, bảo vệ tài sản vụ giỏ của quốc gia
4/ Củng cố : Một HS đọc phần ghi nhớ cho cả lớp nghe Luyện tập :
5/ Dặn dũ, hướng dẫn học sinh học tập ở nhà
Ngày dạy : 12 B5 / 12B6 /
Tờn bài : VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
BÀN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
(Bài làm ở lớp)
A/ MỤC TIấU
1/ Kiến thức: HS viết được bài nghị luận bàn về một tư tưởng đạo lớ Nõng cao ý thức tự rốn luyện tư tưởng, đạo
lớ để khụng ngừng tự hoàn thiện mỡnh, từ đú bước vào đời được vững vàng hơn
2/ Kỹ năng:
3/ Thỏi độ: Yờu quý nền văn học đõn tộc, yờu quý văn học, nghiờm tỳc học tập
B/ PHƯƠNG PHÁP :
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời cỏc cõu hỏi trong phần H.dẫn học bài.
GV cho HS thảo luận một số cõu hỏi, sau đú nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giỏo viờn : tư liệu, lượt đồ, giỏo ỏn
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sỏch vở, giấy bỳt
b) Triển khai bài:
Kiểm tra bài cũ
HĐ1 - Hướng dẫn chung
1 ễn tập cỏc kiểu bài nghị luận
- HS nhắc lại loại, nhúm của văn nghị
1 ễn tập cỏc kiểu bài nghị luận
1.1 Loại văn nghị luận
- Đề nghị luận văn học và đề nghị luận xó hội
1.2 Nhúm văn nghị luận
Văn nghị luận gồm 4 nhúm:
- Nghị luận về tư tưởng, đạo lớ, lối sống
- Nghị luận về hiện tượng (sự việc) cú thật trong cuộc sống
- Nghị luận về tỏc phẩm văn học
- Nghị luận về nhận xột, ý kiến đối với văn học
1.3 Kỹ năng vận dụng tổng hợp cỏc thao tỏc nghị luận.
2 Tỡm hiểu đềChọn đề văn số 2 (SGK): “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”, ý kiến trờn của nhà văn Phỏp M.Xi-xờ-rụng gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gỡ về việc tu dưỡng và học tập của bản thõn?
Trang 14* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
3 Phđn tích đề vă gợi ý câch lăm băi
Theo anh (chị), cần dùng những thao
tâc nghị luận năo để giải quyết đề văn
trín? Sử dụng những thao tâc ấy để
lăm gì?
- Nhận xĩt về trọng tầm đề văn
- Yíu cầu về thao tâc
- Yíu cầu về kiến thức
HĐ2: HS lăm băi GV theo dõi bao
quât
Thu băi - Dặn dò
3 Phđn tích đề vă gợi ý câch lăm băi
- Dạng đề: Nghị luận xê hội – băn về một tư tưởng, đạo lí
- Nội dung chính: Đức hạnh vă hănh động mối quan hệ giữa chúng
- Chú ý: vế 2 “hănh động” quan trọng hơn
Cần dùng thao tâc nghị luận sau:
- Giải thích: để chỉ ra nội hăm khâi niệm “đức hạnh” vă “hănh động”, vă mối quan hệ
- Bình luận: để đânh giâ đúng sai, trao đổi vấn đề
- Phđn tích: để chỉ ra câc khía cạnh của “đức hạnh” vă “hănh động”
- Chứng minh: Nhằm đưa ra ví dụ cụ thể lăm minh chứng
- Xoây sđu văo mối quan hệ giữa “đức hạnh” vă “hănh động” Có
“đức hạnh” mă không hănh động thì chỉ lă lí thuyết suông Ngược lại hănh động mă không bắt nguồn từ một đức hạnh thì rất nguy hiểm dể tăn nhẫn, độc âc
- Vận dụng tổng hợp câc thao tâc như trín đê nói
- Trong văn học (có mức độ) vă trong thực tiễn học tập, công tâc.III HS lăm băi
2/ Kỹ năng: tìm hiểu một tâc gia văn học
3/ Thâi độ: Quý trọng sự nghiệp lớn lao của một “ Anh hùng giải phóng dân tộc Việt nam, nhà văn hóa lớn Yíu quý nền văn học đđn tộc, yíu quý văn học, nghiím túc học tập
B/ PHƯƠNG PHÂP :
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK vă trả lời câc cđu hỏi trong phần H.dẫn học băi.
GV cho HS thảo luận một số cđu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giâo viín : băng hình tư liệu, giâo ân
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn băi, sâch vở, giấy bút
b) Triển khai băi:
Hoạt động 1:
Đọc SGK và tóm tắt những
nét chính về tiểu sử Hồ Chí
Trang 15Ho¹t ®ĩng cña thÌy, trß Nĩi dung kiÕn thøc
Hoạt động 2: tìm hiểu sự nghiệp văn học
TT1: Trình bày những quan
điểm sáng tác của Hồ Chí
Minh?
“Nay ở trong thơ nên có thép”
“ Văn học nghệ thuật cũng
là một mặt trận ” ( Thư
gởi hoạ sĩ 1951)
⇒ Tư tưởng tiến bộ mang
tính truyền thống từ Nguyễn
Đình Chiểu, Nguyễn Văn Siêu
đến Sóng Hồng, Tố Hữu
- Văn chương cách mạng coi
quần chúng là đối tượng
phục vụ Chú ý đến từng
đối tượng từ đó đặt ra nội
dung, cách viết, luôn đặt ra
câu hỏi: Viết cho ai? Viết cái
gì ? và Viết như thế nào?
⇒ Ý thức trách nhiệm của
người cầm bút
-văn chương phải có tính chân
thật, hướng đề tài vào hiện
thực phong phú của đời sống
truyện, kết cấu của tp đó?
Kể tên và nêu ND các tập thơ
lớn của Hồ Chí Minh?
VD:- Bốn tháng rồi Nghe
tiếng giã gạo
- Phu làm đường Cháu bé
trong nhà lao Tân dương
- Không ngủ được Đi
đường
• Nhật ký trong tù
- Được Unesco suy tôn là “ Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá lớn”
II SỰ NGHIỆP VĂN HỌC :
1 Quan điểm sâng tâc :
a/ Hồ Chí Minh xem văn nghệ là hoạt độngtinh thần phong phú và phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp CM
- Người xác định vai trò và vị trí to lớn củanghệ sĩ trong sự nghiệp giải phong dân tộc và phát triển XH
b/ Hồ Chí Minh đặc biệt chú ý đến đối tượng thưởng thức và tiếp nhận văn chương
- Xác định rõ đối tượng phục vụ là quảng đại quần chúng nhân dân
- Xác định đối tượng, mục đích, ND, hình thức viết văn cho người cầm bút
c/ Hồ Chí Minh luôn quan niệm tác phẩm văn chương phải có tính chân thật
- Xác định rõ tính chân thật là cái gốc của văn chương
- Tp phải trong sáng, ngôn từ chọn lọc và phải thể hiện tinh thần của dân tộc
2 Di sản văn học :
a/ Văn chính luận
- Phục vụ mục đích đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù và thể hiện nhiệm vụ CM qua những chặng đường lịchsử
VD: + Bản án chế độ thực dân Pháp: Tố cáo trực diện chế độ TD Pháp và kêu gọi
nô lệ đứng dậy + Tuyên ngôn độc lập: Văn kiện chính trị có giá trị pháp lý, giá trị lịch sử, giá trịnhân bản tuyên bố quyền độc lập của dân tộc VN trước thế giới
+ Lời kêu gọi toàn quốc k/c Di chúc
b/ Truyện và ký
- Cốt truyện sáng tạo, kết cấu độc đáo, hấp dẫn, ý tưởng kín đáo, thâm thuý, giàuchất trí tụê
VD:- Các truyện ngắn ở Pari Vi hành
- Nhật ký chìm tàu Vừa đi vừa kể chuyện
c/ Thơ ca
*Nhật ký trong tù ( 133 bài) năm 1942- 1943 tập nhật ký bằng thơ, viết bằng chữ Hán, đa số là thơ tứ tuyệt
Trang 16* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
• Thơ Hồ Chí Minh ( 86 bài) Thơ
chữ Hán HCM (33bài)
TT3: tìm hiểu phong câch nghệ thuật
Hoạt động 3: Kết luận
Để lại nhiều bài học bổ
ích cho bạn đọc các thế hệ
“ Cái cao cả và cái thấp hèn
cùng tồn tại trong Nhật Ký
Trong Tùì đã làm sáng cái vĩ
đại trong tâm hồn của nhà
- Niềm vui của người trước thắng lợi ở chiến trường( Tin thắng trận, Đêm thu)
∗ Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh ( 36 bài) : viết nhiều thời điểm
⇒ Thơ Bác là hiện thân của cái đẹp, nghị lực, niềm tin trí tuệ và lòng nhân ái
3/ Phong cách nghệ thuật
Kết hợp giữa chính trị và văn chương, tư tưởng và ngth truyền thống và hiện đại-Văn chính luận: tư duy sắc sảo, giàu trí thức văn hoá, gắn lý luận với thực tiễn, giàu tính chiến đấu, nhiều phương thức biểu hiện Mang đặc điểm văn chính luận hiện đại
D/C: Tuyên ngôn độc lập, Bản án chế độ thực dân pháp
- Truyện ngắn: ngoài bút chủ động, sáng tạo Khi chân thực gần gũi, khi sâu sắc châm biếm thâm thuý và tinh tế Nổi bật là chất trí tuệ và hiện đại, mở đầu cho căn xuôi cách mạng
VD: Những trò lố của Varen
- Thơ ca: phong cách sáng tạo đa dạng:
nhiều bài theo lối cổ thi, hàm súc uyên thâm đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật:+ Mang đặc điểm thơ ca phương đông ngắn gọn lời ít, ý nhiều
+ Hiện đại: luôn vận động phát triển ánh sáng
VD: Phân tích một bài thơ: Mộ
III KẾT LUẬN:
- Văn thơ Hồ Chí Minh thể hiện sâu sắc con người Hồ Chí Minh, với tấm lòng yêu nước thương dân, tâm hồn cao cả
- HCM xứng đáng là nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc “ Trong thơ Hồ Chí Minh mỗi câu, mỗi chữ đều mang chất thép, đều toát ra tư tưởng và tình cảm của
mộtchiến sĩ vĩ đại” (Trường Chinh)
4/ Củng cố : phần ghi nhớ SGK, luyện tập :
Cđu 2 - SGK : • Nhật ký trong tù
- P/a tâm hồn và nhân cao đẹp của người chiến sĩ CM vượt lên gian khổ, xiềng xích, vươn tới tự do
- Thể hiện tinh thần nhân đạo cao cả
- Thể hiện tinh thần yêu nước thiết tha
- Bộc lộ tâm hồn nhạy cảm trước thiên nhiên
5/ Dặn dò, hướng dẫn học sinh học tập ở nhă :
Trang 17Tiết thứ 8 : Ngày soạn : / /200
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần H.dẫn học bài.
GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giáo viên : tư liệu, lượt đồ, giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sách vở, giấy bút
b) Triển khai bài:
Trang 18* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
Trang 20* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
Tên bài : GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
( tt2)
A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Nhận thức được sự trong sáng là một phẩm chất tiếng Việt, được biểu hiện ở một số phương diện
cơ bản; đồng thời nhận thức được yêu cầu về sự trong sáng đối với việc sử dụng tiếng Việt
2/ Kỹ năng: rèn luyện các kĩ năng nói và viết, đảm bảo giữ gìn, phát huy được sự trong sáng của tiếng Việt.3/ Thái độ: Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng Yêu quý tiếng Việt và nền vănhọc đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập
B/ PHƯƠNG PHÁP :
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần H.dẫn học bài.
GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng
Ngày dạy : 12 B5 / 12B6 /
Trang 21C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giáo viên : tư liệu, giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sách vở, giấy bút
Trong tình hình hiện nay, thời đại của sự hội nhập, việc đánh mất vẻ trong sáng của tiếng mẹ đẻ là điều cĩ thể
Vậy làm thế nào để cĩ thể giữ được sự trong sáng của TV ?
.b) Triển khai bài:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ, vào bài mới
Hđ2: Tìm hiểu ngữ liệu SGK.
TT1 - HS tìm hiểu ngữ liệu câu 1?!
- Qua ngữ liệu 1để tiếng Việt trong sáng cần phải thế
nào?
1) Yêu mến, quý trọng tiếng Việt Tình cảm này xuất
phát từ ý thức về sự quý báu của tiếng ta: “Tiếng nĩi
là thứ của cái vơ cùng lâu đời và vơ cùng quý báu của
dân tộc Chúng ta phải giữ gìn nĩ phổ biến ngày càng
rộng khắp” (Hồ Chí Minh)
- GV gọi 3 đối tượng HS trả lời!
- GV nhận xét và hướng dẫn!
TT2- HS tìm hiểu ngữ liệu câu 2?!
- Qua ngữ liệu 2 để tiếng Việt trong sáng cần phải thế
nào?
- GV gọi 3 đối tượng HS trả lời!
- GV nhận xét và hướng dẫn!
2 Phải cĩ nhận thức và những hiểu biết cần thiết về
tiếng Việt Trước hết phải nắm được các chuẩn mực
của tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết,
dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản, tiến hành giao tiếp
Quá trình này diễn ra liên tục từ kinh nghiệm thực tế
trong giao tiếp (“học ăn học nĩi, học gĩi, học mở”)
TT3 - HS tìm hiểu ngữ liệu câu 3?!
- Qua ngữ liệu 3 để tiếng Việt trong sáng cần phải thế
nào?
- GV gọi 3 đối tượng HS trả lời!
- GV nhận xét và hướng dẫn!
3 Tuân thủ chuẩn mực và quy định là quan trọng,
nhưng cũng cần thiết sử dụng tiếng Việt một cách
sáng tạo Các nhà thơ, nhà văn dùng từ, đặt câu rất
sáng tạo, nhưng ý văn, ý thơ vẫn trong sáng, dễ hiểu
VD:
“Bạc phơ mái tĩc người cha” (Tố Hữu)
“Chúng ta luơn nằm trong lịng chiếc nơi xanh của cây
cối, đĩ là cái máy điều hồ khí hậu của chúng ta”
(Nguyễn Bá Cát – Lã Vĩnh Quyên)
- HS: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt mỗi cá
nhân cần phải thế nào?
**- Cần nỗ lực trên ba phương diện: tình cảm, nhận
thức và hành động
Trang 22* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
- GV chốt lại kiến thức!!
- HS đọc ghi nhớ SGK
I SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT 4 Củng cố,dặn dò:
-Nắm vững yêu cầu bài học (Tình yêu+Ý thức+kĩ năng tiếng Việt)
-Soạn bài :Chuẩn bị làm bài văn sô1(Chú ý các đề bài SGK, kĩ năng làm Văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng,đạo lí,thời gian làm bài tại lớp:90 phút)
5.Câu hỏi kiểm tra:
@Sưu tầm 4 câu từ dân gian về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
@ Để gữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt chúng ta cần phải như thế nào?
a.Khơng nên sử dụng tiếng nước ngồi
b Khơng nên lạm dụng tiếng nước ngồi
c.Khơng nên loại bỏ tiếng nước ngồi
d.Khơng nên học tiếng nước ngồi
Ngày dạy : 12 / 12 /
Tên bài : NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGƠI SAO SÁNG
TRONG VĂN NGHỆ CỦA DÂN TỘC
B/ PHƯƠNG PHÁP : Phát vấn, nêu vấn đề, tạo tình huống,thảo luận nhĩm…
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần H.dẫn học bài.
GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đĩ nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1/ Giáo viên: SGK,Giáo án,Tư liệu cĩ liên quan, Bảng phụ…
2/Học sinh:SGK, Bài soạn,Tập ghi bài
Trang 23Nguyễn Đình Chiểu một nhà thơ yêu nước Thơ Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương phản chiếu phong trào kháng Pháp oanh liệt, bền bỉ của nhân dân Nam bộ Để hiểu sâu sắc về văn thơ của tác gia Nguyễn Đình Chiểu
và thấy được vẻ đẹp của bài nghị luận các em cùng cơ đọc hiểu tác phẩm.
b) Triển khai bài:
HĐ 1: ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT
GVgọi HS đọc Tiểu dẫn trang 47
1/ Vài nét chính về cuộc đời của nhà CM Phạm Văn
Đồng
2/ Cuộc đời ơng cĩ những điểm nào nổi bật ?
3/ Ơng từng giữ chức vụ gì trong bộ máy của
8/ Nêu hồn cảnh và mục đích sáng tác của tác
phẩm " NĐC là ngơi sao sáng trong văn nghệ của
dân tộc ”
9/ Mục đích sáng tác tác phẩm
10/ Gọi HS đọc văn bản và nêu bố cục : văn bản
này cĩ thể chia mấy phần ?
Nội dung từng phần
A ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT :
I / Tác giả :
- Phạm Văn Đồng (1906 – 2000)
- Là nhà CM lớn của nước ta thế kỉ XX
- Quê quán : Tỉnh Quảng Ngãi
- Tham gia các hoạt động CM khi chưa đầy 20 tuổi,từng bị Pháp bắt và kết án tù , đày ra Côn Đảo
- Được bầu vào Uûy ban Dân tộc giải phóng
- Sau 1945 , có nhiều cống hiến to lớn trong việc xây dựng và quản lí nhà nước VN
- Là trưởng phái đoàn Chính Phủ VN dự các hội nghị có ý nghĩa LS : Phông –te-nơ-blô(1946) , Giơ
ne vơ về Đông Dương(1954)
- Từng đảm nhiệm các chức vụ : Bộ trưởng bộ tài chính , Bộ trưởng bộ ngoại giao, Phó thủ tướng
- Ôâng còn nhà nhà giáo có tâm huyết và nhà lí luận văn hóa văn nghệ lớn
→ Luôn dành mối quan tâm đặc biệt đến mặt trận
VH văn nghệ có ý kiến chỉ đạo và những bài viếtsâu sắc mới mẻ , đầy hào hứng về TV và các danh hân văn hóa VN : Nguyễn Trãi , HCM , Nguyễn Đình Chiểu
Táác phẩm tiêu biểu : “ Tổ quốc ta, nhân dân ta và
người nghệ sĩ ; Hiểu biết ; khám phá và sáng tạo để phục vụ tổ quốc và chủ nghĩa xã hội(1968) ; Tiếng Việt một cơng cụ cực kì lợi hại trong cơng cuộc cách mạng tư tưởng, văn hĩa( 1979)…
→ PVĐ là nhà hoạt động CM xuất sắc ,nhà văn hóa lớn, người học trò , người bạn , đồng chí thân thiết của HCM ,
II/ Hòan cảnh & mục đích sáng tác : 1/ Hoàn cảnh sáng tác:
- Được viết nhân dịp ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu ( 3/7) , được in trên tạp chí văn học số 7/ 1963
- Thể hiện mối quan hệ giữa VH và đời sống
- Khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc
3/ Đọc và tìm bố cục :
- Đọc
- Bố cục : 3 đoạn
Trang 24* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
11/ Cĩ phải Phạm Văn Đồng viết tác phẩm mục
đích là bàn về thơ văn của NĐC khơng hay cịn
+ Đoạn 1 : từ đầu đến " Một trăm năm ” : cách
nêu vấn đề
+ Đoạn 2:" Lục Vân Tiên ” :Thơ văn NĐC là
thơ văn yêu nước , LVT là tp bất hủ của NĐC
+ Đoạn 3 : phần còn lại: nêu cao sứ mạng của LS
của người chiến sĩ yêu nước NĐC trên mặt trận văn hóa NT
B ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN 1/ Cái nhìn mới mẻ về tác gia Nguyễn Đình Chiểu
- Nhấn mạnh đến khí tiết của " người chiến sĩ yêu nước , trọn đời phấn đấu hi sinh vì nghĩa lớn
- Văn chương NĐC là thứ văn chương đích thực , không trau chuốt, hoa mĩ
- Dùng văn chương để làm vũ khí chống giặc ,để " tải đạo ", thơ văn yêu nước của NĐC khúc ca
bi hùng tráng của phong trào yêu nước chống bọn xâm lược Pháp
PVĐ chỉ ra định hướng tìm hiểu thơ văn NĐC vừa phê phán một số người chưa hiểu NĐC, vừa khẳng định giá trị thơ văn yêu nước của nhà thơ chân chính NĐC
2/ Một vài nét về cuộc đời và con người Nguyễn Đình Chiểu :
- Sinh ra trên đất Đồng Nai hào phĩng
- Triều đình nhà Nguyễn cam tâm bán nước, khắp nơi nổi dậy hưởng ứng chiếu Cần Vương
- Bị mù cả hai mắt, NĐC viết thơ văn phục vụ cuộc chiến đấu của đồng bào Nam bộ ngay từ những ngày đầu
- Thơ văn cịn ghi lại tâm hồn trong sáng và cao quícủa NĐC & thời kì lịch sử khổ nhục nhưng vĩ đại của dân tộc
- Cuộc đời và hoạt động của NĐC là một tấm gương anh dũng
- Đất nước và cảnh ngộ riêng càng long đong thì khí tiết càng cao
- Cuộc đời NĐC là của một chiến sĩ luơn hi sinh,
phấn đấu vì nghĩa lớn Thơ văn NĐC là thơ văn chiến đấu, đánh vào giặc xâm lược và tơi tớ của chúng
Nguyễn Đình Chiểu là một chí sĩ yêu nước ,, một nhà thơ lớn , đời sống và sự nghiệp của NĐC
là tấm gương sáng , nêu cao địa vị và tác dụng của văn học , sứ mạng của người chiến sĩ trên mặt trận văn hĩa ,tư tưởng
4/.CỦNG CỐ:
GV giúp HS củng cố nội dung chính của bài học:
+ Tác giả Phạm Văn Đồng
+ Bố cục bài viết
+ Nội dung ba phần của văn bản
5/.DẶN DỊ: + Học bài cũ Học thuộc lịng phần ghi nhớ SGK / 54
Trang 25+ Chuẩn bị bài đọc thêm Mấy ý ngĩ về thơ; Đốtxtơiépxki
Ngày dạy : 12 / 12 /
Tên bài : Đọc thêm :
MẤY Ý NGHĨ VỀ THƠ ; ĐƠ-XTƠI- EP-XKI (XVAI-GƠ)
A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Nắm được những đặc trưng cơ bản của thơ Hiểu được ND,NT bài thơ
2/ Kỹ năng: Thấy được nét tài hoa của Nguyễn Đình Thi trong nghệ thuật lập luận, đưa dẫn chứng, sử dụng từngữ, hình ảnh để làm sáng tỏ từng vấn đề đặt ra Có kỹ năng đọc hiểu văn bản chân dung văn học,viết văn bản
về một tác giả văn học
3/ Thái độ: Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập
B/ PHƯƠNG PHÁP :
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần H.dẫn học bài.
GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đĩ nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giáo viên : tư liệu, giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sách vở, giấy bút
b) Triển khai bài:
• Đọc tiểu dẫn?
• GV nói thêm về :vấn đề quan điểm của văn
nghệ sĩ thời kháng chiến( Đơi mắt, Nhận
đường, Đề cương văn hĩa)
-HS đọc ( HS đọc )!
- 3 HS trả lời câu 1 sgk?
-GV:hướng dẫn!(bài thơ Đất nước)
- 3 HS trả lời câu 2 sgk?
giới thiệu luận đề bằng thao tác lập luận vấn đáp(nêu câu
hỏi):Đầu mối của thơ cĩ lẽ ta đi tìm bên trong tâm hồn con người chăng?Rung động thơ…mọi sợi dây của tâm hồn rung lên
Câu 2
-Luận điểm:những yếu tố đặc trưng của thơ:hình ảnh,tư tưởng,cảm xúc,cái thực
+thơ muốn lay động những chiều sâu tâm hồn,đem cảm xúc mà
đi thẳng vào sự suy nghĩ(…)cảm xúc là phần thịt xương hơn cả của đời sống tâm hồn(…)Hình ảnh thực nảy lên trong tâm hồn khi ta sống trong một cảnh huống hoặc trạng thái nào đĩ
Câu 3
Luận điểm:ngơn ngữ thơ
-So sánh với ngơn ngữ truyện,kí,kịch:cái kì diệu của tiếng nĩi
Trang 26* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
-GV: hướng dẫn!
- 3 HS trả lời câu 4sgk?
-GV: hướng dẫn!(liên hệ lập luận trong bài
văn học sinh)
- 3 HS trả lời câu 5sgk?
-GV: hướng dẫn!
• Đọc tiểu dẫn?
- GV: Chân dung văn học,truyện danh nhân
Thời điểm của sự tuyệt vọng lớn nhất
+ Thời điểm thứ hai: trở về Tổ quốc “một giây hạnh phúc tuyệt đỉnh” những giờ phút “xuất thần”, niềm hứng khởi trước đám đơng cuồng nhiệt Sau đĩ là cái chết khi “sứ mệnh đã hồn thành”, trong “tình cảm anh em của tất cả các giai cấp và tất cả các đẳng cấp của nước Nga”
b.Những nét mâu thuẫn trong thiên tài Đơ-xtơi-ép-xki+Những tình cảm mãnh liệt trong cơ thể yếu đuối của con bệnh thần kinh, con người mang trái tim vĩ đại “chỉ đập vì nước Nga”phải tìm đến những cơ hội “thấp hèn”, bị giày vị vì hồn cảnh
“chịu đựng hang thế kỉ dằn vặt”
+Số phận vùi dập thiên tài nhưng thiên tài tự cứu vãn bằng lao động và cũng tự đốt cháy trong lao động-đĩ chính là sức hấp dẫn ở tính cách và số phận đầy ngang trái của cũa Đơ-xtơi-ép-xki
=> Vinh quang tột đỉnh cũa Đơ-xtơi-ép-xki cũng vẫn gắn với đau khổ
+Người bị lưu đày biệt xứ-“đau khổ một mình” trở thành “sứ giả của xứ sở mình”, con người đầy mâu thuẫn và cơ đơn mang lại cho đất nước “một sự hồ giải”
Câu 2
-Cấu trúc tương phản:
+ Trong câu :nước Nga tiếng gọi vĩnh cửu của niềm tuyệt vọng lao động là sự giải thốt và là nỗi thống khổ của ơng+ Trong từng đoạn : sự dằn vặt của cuộc sống hàng ngày với những tác phẩm đồ sộ
Những chi tiết hèn mọn đời thường-những hình ảnh cao cả khác thường của khát khao sáng tạo của thiên tài
Câu 3
Trang 27Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức
- 3 HS traỷ lụứi caõu 3 sgk?
-GV: hửụựng daón!
- 3 HS traỷ lụứi caõu 4sgk?
-GV: hửụựng daón!(liờn hệ lập luận trong bài
văn học sinh)
Biện phỏp so sỏnh ẩn dụ+ “Tỏc phẩm…là rượu ngọt”, “đếm cỏc ngày như trước đõy đếm cỏi cọc của trại giam”, “trở về như một kẻ hành khất”, “lời như sấm sột”
-ẩn dụ: “quả đó được cứu thoỏt, vỏ khụ rụng xuống”, “thành phố ngàn thỏp chuụng”
=> Hỡnh ảnh ẩn dụ, so sỏnh thuộc lĩnh vực tụn giỏo Mục đớch muốn nõng lờn thành hỡnh ảnh vị thỏnh, mụt5 con người siờu phàm
* Kĩ năng viết văn bản chõn dung văn học
5.Dặn dũ,Caõu hoỷi kieồm tra:
@Chuẩn bị bài mới:
Nờu điểm giống nhau và khỏc nhau giữa nghị luận tư tưởng đạo lớ &nghị luận hiện ượng đời sống
@Thể loại văn bản của tỏc phẩm Đụ-xtoi-ộp-xki(Xvai-gơ)
a.Tiểu sử b.Phờ bỡnh văn học c.Tiểu thuyết d.Chõn dung văn học
D.Ruựt kinh nghieọm:
Ngày dạy : 12 / 12 /
Tờn bài : NGHề LUAÄN VEÀ MOÄT HIEÄN TệễẽNG ẹễỉI SOÁNG
A/ MỤC TIấU
1/ Kiến thức: Naộm ủửụùc caựch laứm baứi nghũ luaọn veà moọt hieọn tửụùng ủụựi soỏng
2/ Kỹ năng: Coự nhận thức , tử tửụỷng, thaựi ủoọ vaứ haứnh ủoọng ủuựng trửụực nhửừng hieọn tửụùng ủụứi soỏng haống ngaứy Biết caựch laứm baứi nghũ luaọn veà moọt hieọn tửụùng ủụứi soỏng
3/ Thỏi độ: Yờu quý nền văn học đõn tộc, yờu quý văn học, nghiờm tỳc học tập
B/ PHƯƠNG PHÁP :
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời cỏc cõu hỏi trong phần H.dẫn học bài.
GV cho HS thảo luận một số cõu hỏi, sau đú nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giỏo viờn : tư liệu, giỏo ỏn
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sỏch vở, giấy bỳt
D/ TIẾN TRèNH LấN LỚP :
1/ Ổn định : Kiểm tra sĩ số 12 / 12 /
Trang 28* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *2/ Kiểm tra bài cũ : Phần ghi nhớ SGK
3/ Bài mới
a) Đặt vấn đề: Bài học này sẽ giúp các em hiểu và cĩ những kỹ năng viết bài văn nghị luận về một hiện tượngđời sống
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
TT1/ Thế nào là một hiện tượng đời
sống?
TT2/ Thế nào là nghị luận về một
hiện tượng đời sống ?
TT3 :HS xem vd cụ thể trang 66 SGK
Cho HS thảo luận lập dàn ý
TT 4: Rút ra bài học cho bản thân
Tác giả đã dùng những thao tác gì ?
GV cĩ thể sửa cho HS dàn bài cụ thể ,
cho thêm 1 số đề bài khác
I / Tìm hiểu chung : 1/ Thế nào một hiện tượng đời sống :
Là hiện tượng xảy ra trong đời sống , xung quanh chúng ta hằng ngày
2/ Thế nào là nghị luận về một hiện tượng đời sống
Sử dụng tổng hơp các thao tác lập luận làm cho người đọc hiểu rõ, hiểu đúng , hiểu sâu , đồng tình trước hiện tương có ý nghĩa XH
3/ Đề bài cụ thể / trang 66
Hãy bày tỏ ý kiến của mình về hiện tương nêu trong bài viết sau :CHIA CHIẾC BÁNH CỦA MÌNH CHO AI ?
" Nếu thời gian một câu chuyện lạ lùng "
Gợi ý thảo luận :
- Đề bài yêu cầu bàn về việc làm của Nguyễn Hữu Ân , anh đã dành hết chiếc bánh TG của mình chăm sóc cho 2 người mẹ bị ung thư
+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu tấm gương về lòng hiếu thảo , vị tha , đức hi sinh của thanh niên
+ Thế hệ trẻ ngày nay cần có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân
+ Bên cạnh đó phê phán những người có lối sống ích kỉ , vô tâm
+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng , lập nghiệp , sống vị tha để có cuộc đời ngày một đẹp hơn
Vận dụng những thao tác :
- Phân tích , CM , bác bỏ , bình luận
- Tham khảo thêm bài viết " truyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân ”
- Dẫn chứng thêm một số tấm gương khác ngoài cuộc sống
Lập dàn ý cụ thể : a/ mở bài :
Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân sau đó dẫn đề văn " chia chiếc bánh của mình cho ai :”
Học tập được gì ở tấm gương hiếu thảo Nguyễn Hữu Ân ?
4/ Sau thảo luận cần chốt lại ý chính :
- Nghị luận về một hịên tượng đời sống không chỉ có ý nghĩa
XH mà còn có ý nghĩa giáo dục tư tưởng , đạo lí , cách sống đúng đắn , tích cực đối với TN , HS
- Cách làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống
II Luyện tập :
Trang 29Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2 : Luyện tập Baứi taọp 1/ trang 67
a/ ẹieàu maứ taực giaỷ Nguyeón Aựi Quoỏc baứn ủeỏn laứ hieọn tửụùng
nhieàu thanh nieõn , HS du hoùc nửụực ngoaứi daứnh quaự nhieàu thụứi gian cho vieọc chụi bụứi , giaỷi trớ maứ chửa chaờm chổ hoùc taọp , reứn luyeọn ủeồkhi trụỷ veà goựp phaàn xaõy dửùng ủaỏt nửụực Hieọn tửụùng aỏy vaón dieón rangay caỷ thụứi ủaùi chuựng ta ủang soỏng Tửứ hieọn tửụùng ủoự , ruựt ra vaứi
yự : + Neõu vaứ pheõ phaựn hieọn tửụùng : Thanh nieõn , sinh vieõn VN
du hoùc laừng phớ vaứo nhửừng chuyeọn voõ boồ + Chổ ra nguyeõn nhaõn : Hoù chửa xaực ủũnh lớ tửụỷng soỏng ủuựng ủaộn , ngaùi khoự , nhaùi khoồ , luụứi bieỏng hoaởc chổ soỏng vỡ tieàn , vỡ lụùi ớch nhoỷ heùp , do moọt phaàn ụỷ caựch giaựo duùc cuỷa gia ủỡnh
b/ Taực giaỷ ủaừ duứng thao taực laọp luaọn:
- Phaõn tớch ( thanh nieõn du hoùc maỷi chụi bụứi , thanh nieõn trongnửụực khoõng laứm gỡ caỷ , hoù soỏng giaứ coói , thieỏu toồ chửực , raỏt nguy haùi cho tửụng ai ủaỏt nửụực )
- So saựnh ( neõu hieọn tửụng du hoùc sinh Trung Hoa chaờm chổ ,caàn cuứ )
- Baực boỷ (theỏ thỡ thanh nieõn cuỷa ta ủang laứm gỡ ? noựi ra thỡ buoàn , buoàn laộm : Hoù khoõng laứm gỡ caỷ
c/ Ngheọ thuaọt dieón ủaùt cuỷa vaờn baỷn :
- duứng tửứ , neõu daón chửựng xaực ủaựng , cuù theồ , keỏt hụùp nhuaàn nhuyeón caực kieồu caõu traàn thuaọt , caõu hoỷi , caỷm thaựn
d/ Ruựt ra baứi hoùc cho baỷn thaõn :
Xaực ủũnh roừ lớ tửụỷng , caựch soỏng , muùc ủớch , thaựi ủoọ hoùc taọp ủuựng ủaộn
Baứi taọp 2/ trang 69
Anh chũ suy nghú gỡ veà hieọn tửụùng nghieọn Karaoke vaứ Internet trong nhieàu theỏ heọ treỷ ngaứy nay?
GV hửụựng daón HS laọp daứn baứi tửụng tửù nhử baứi taọp1Yeõu caàu HS ủoùc laùi caực vaờn baỷn SGK
Trang 30* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đĩ nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giáo viên : tư liệu, lượt đồ, giáo án
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sách vở, giấy bút
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
GV cho HS tìm hiểu nhiều ví dụ thực tế
Phong cách ngơn ngữ KH là gì? Cho ví dụ
P/c ngơn ngữ KH gồm mấy loại chính? nội
2/ Ph ân loại :`Gồm 3 loại chính
+ Văn bản chuyên sâu : chuyên khảo , luận án , luận văn , tiểu luận , báo cáo khoa học
+ văn bản dùng giảng dạy (KH giáo khoa): Giáo trình ,SGK , thiết kế bài dạy
+ Văn bản phổ cập : (khoa học đại chúng.) Bao gồm các bài báo , sách phổ biến KHKT
II/ Đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ KH : 3 đặc trưng cơ bản :
+ Tính khái quát , trừu tượng : + Tính lí trí , logich
+ Tính khách quan , phi cá thể
III/ Luyện tập :
1 / Bài tập 1/ trang 76 :
a/ Văn bản đó trình bày nội dung :
- Nội dung thông tin là những kiến thức khoa học ( KH văn học ), một chuyên ngành trong KH văn học
b/ Phương pháp nghiên cứu : sử dụng luận chứng ( sự phát triển của XH từ CMTT đến hết thế kỉ XX)
c/ Văn bản này thuộc văn bản KH giáo khoa , dùng giảng dạy trong nhà trường , có đối tượng là HS phổ thông nên phải có tính sư phạm , nghĩa là kiến thức phải chính xác, phù hợp trình độ nhận thức của HS
d/ Ngôn ngữ KH được sử dụng trong văn bản có không
ít thuật ngữ ngữ văn : chủ đề , hình ảnh , tác phẩm ,
Bài tập 2/ trang 76
Muốn GT và phân biệt thuật ngữ KH với từ ngữ thông thương cùng hình thức ngũ âm thì đối chiếu , so sánh lần lượt từng từ , với các thuật ngữ KH cần dùng từ điển chuyên ngành tra cứu (nếu có)
Bài tập 3/ trang 76
Đọan văn dùng nhiều thuật ngữ KH : khảo cổ , người vượn, hạch đá , mảnh tước , rìu tay , di chỉ , công cụ đá
Bài tập 4/trang 76 Muốn viết đoạn văn phổ biến KH , cần có kiến thức KH
Trang 31Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức
thoõng thửụứng , doàng thụứi caàn vieỏt ủuựng phong caựch ngoõn nguừ KH
VD : Nửụực raỏt caàn thieỏt cho cuoọc soỏng cuỷa con ngửụứi , caực loaùi ủoọng vaọt vaứ caõy coỏi Nhửng caàn coự nguoàn nửụực saùch thỡ
cụ theồ con ngửụứi , ủoọng vaọt vaứ caõy coỏi mụựi coự theồ taùo thaứnh chaỏt dinh dửụừng Neỏu nguoàn nửụực bũ oõ nhieóm thỡ taực haùi ủoỏi vụựi con ngửứoi vaứ muoõn loaùi ủoọng vaọt , caõy coỏi seừ khoõng lửụứng heỏt Caàn baỷo veọ nguoàn nửụực khoỷi caực chaỏt ủoọc haùi nhử hoựa chaỏt , caực chaỏt thaỷi tửứ nhaứ maựy , beọnh vieọn chaỳng haùn, caực nhaứ maựy , beọnh vieọn caàn phaỷi coự coõng ngheọ laứm saùch caực chaỏt thaỷi khi ủửa ra moọi trửụứng xung quanh Coự nhửvaọy mụựi coự theồ baỷo veọ ủửụùc sửù soỏng
4.Cuỷng coỏ: ẹaởc ủieồm dieón ủaùt cuỷa PCNNKH
5.Daởn doứ : Hoùc baứi, laứm baứi taọp
Chuaồn bũ cho tiết trả bài
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giỏo viờn : đề bài, đỏp ỏn
2/ Chuẩn bị của học sinh : : soạn bài, sỏch vở, giấy bỳt
D/ TIẾN TRèNH LấN LỚP :
1/ Ổn định : Kiểm tra sĩ số 12 B5 / 12 B6 /
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Bài mới
a) Đặt vấn đề: Nhằm giỳp cỏc em nhận ra ưu điểm, nhược điểm của mỡnh trong kỹ năng viết bài nghị luận về một
tư tưởng, đạo lớ và cú ý thức, khả năng tiếp thu những quan niệm đỳng đắn và phờ phỏn những quan niệm sai lầm
về tư tưởng, đạo lớ cụ trũ chỳng ta sẽ tiến hành phõn tớch đỏnh giỏ bài luận của cỏc em.
b) Triển khai bài:
Hoạt động 1 :
Giỏo viờn hướng dẫn học sinh :
Nờu lại đề, tập trung phõn tớch tỡm hiểu đề
Em hóy nhắc lại đề bài viết, nờu những lưu ý
cần thiết về đề
Qua việc yờu cầu nhắc lại đề một cỏch chớnh
xỏc, giỏo viờn rốn luyện cho học sinh thúi quen
đọc kĩ đề, biết chỳ ý những dấu hiệu quan trọng
để phõn tớch đỳng đề Qua thao tỏc nầy cũng
nắm được học sinh nào đọc kĩ đề hay khụng
Kết hợp liờn hệ, so sỏnh và phõn tớch cỏc đề
văn khỏc
-Trong quỏ trỡnh làm bài, em đó vận dụng
I Đề bài : Chọn đề văn số 2 (SGK):
“Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”, ý kiến trờn của nhà văn Phỏp M.Xi-xờ-rụng gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gỡ về việc tu dưỡng và học tập củabản thõn?
II Phõn tớch tỡm hiểu đề
- Dạng đề: Nghị luận xó hội – bàn về một tư tưởng, đạo lớ
- Nội dung chớnh: Đức hạnh và hành động mối quan hệ giữa chỳng
- Chỳ ý: vế 2 “hành động” quan trọng hơn
Cần dựng thao tỏc nghị luận sau:
Trang 32* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
những yêu cầu đó như thế nào?
*Nhắc lại những yêu cầu :
Hoạt động 2 :
Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận, xây
dựng đáp án
Giáo viên nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
dàn bài và yêu cầu cần đạt
Hoạt động 3 :
Giáo viên nhận xét: Những ưu khuyết điểm của
học sinh trong quá trình làm bài
Giáo viên cho học sinh tự nhận xét bài viết của
mình Đã nhận thức đúng vấn đề trọng tâm,
phạm vi, mức độ tư liệu mà đề yêu cầu hay
chưa ? Những kiến thức về đời sống, về tác
phẩm văn học cần huy động ra sao ? Bài viết đã
đáp ứng được bao nhiêu yêu cầu ? Còn thiếu
những gì ? Nếu viết lại thì sẽ bổ sung như thế
nào ?
Hoạt động 4 :
Giáo viên nhận xét một số lỗi của bài viết
Hoạt động 5 :
Trả bài và biểu dương, nhắc nhở
Chọn mọt số bài có điểm cao đọc cho lớp nghe
Gv đọc một số trích dẫn và cung sửa với học
sinh
Xem lại phần lý thuyết
- Giải thích: để chỉ ra nội hàm khái niệm “đức hạnh” và
“hành động”, và mối quan hệ
- Bình luận: để đánh giá đúng sai, trao đổi vấn đề
- Phân tích: để chỉ ra các khía cạnh của “đức hạnh” và
từ một đức hạnh thì rất nguy hiểm dể tàn nhẫn, độc ác
- Vận dụng tổng hợp các thao tác như trên đã nói
- Trong văn học (có mức độ) và trong thực tiễn học tập, công tác
II/ Nhận xét – đánh giá bài làm:
- Thiên về chủ quan, chưa có sự phối hợp các thao tác nghị luận ( phân tích, bình luận, thuyết minh…)
- Nhiều bài viết diễn đạt lủng củng; dùng từ và viết câu sai nhiều
-Hành văn lan man, các luận điểm, luận cứ không mạch lạc
- Văn không có cảm xúc
-Ý kiến nêu lên không xác đáng, thiếu chặt chẽ
2 Đánh giá chung :
- Ưu : +Đa số tỏ ra hiểu đề Nhiều bài có ý kiến khá hoàn chỉnh
về nội dung vấn đề (như 12B5: Minh, Mơ, Thuỷ, Nguyệt,Nhàn; 12 B6 : Diễm My, Thuỳ Trang, Thuỳ Dương ).+Một số bài trình bày sạch, rõ, ít sai các lỗi diễn đạt.-Nhược :
Nhiều bài thiếu sự đầu tư suy nghĩ; trình bày cẩu thả; gạch xoá tuỳ tiện; nội dung sơ sài… ( 12B5: Hiếu, Lệ, Long, Lộc, Nga, Vũ; 12B6 : Chi, Cường, Hoa, Long, Thuý Trang, Ty )
III/ Sửa lỗi :
Tên bài : BÀI LÀM VĂN SỐ 2
Trang 33A/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Nghị luận xã hội
2/ Kỹ năng: Viết đươc bài nghị luận bàn về một hiện tượng đời sống, phù hợp với trình độ, hoàn cảnh
3/ Thái độ: Nâng cao ý thức, có thái độ đúng đắn đối với những hiện tượng, đời sống xảy ra hằng ngày Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập
B/ PHƯƠNG PHÁP :
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị và đọc kĩ đề
Tìm hiểu những hiện tượng trong đời sống hằng ngày…
Phân tích đánh giá, các hiện tượng trong đời sống để chuẩn bị cho bài viết
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giáo viên đề bài và án
2/ Chuẩn bị của học sinh giấy bút
b) Triển khai bài:
1.Yêu cầu chung:
-Kiểu bài:nghị luận xã hội-Các thao tác sử dụng: bình luận,chứng minh…
-Tư liệu: trong văn học và đời sống xã hội
-Bố cục: ba phần mở-thân-kết2.Yêu cầu cụ thể:
*Thông tin về thực trạng môi trường sống nói chung
*Tìm hiếu những tiêu cực nơi mình đang sống
*Nói không với tiêu cực trong thi cử
*Nói không với bệnh thành tích trong giáo dục 4/ Dặn dò:chuẩn bị bài Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS,1-12-3003
Ngày dạy : 12 / 12 /
Tên bài : THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI
PHÒNG CHỐNG AIDS, 1- 12-2003
Cô-phi An-nan
A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
1/ Kiến thức: - Thấy được tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối với toàn nhân loại và mỗi cá nhân Nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia và từng các nhân trong việc sát cánh, chung tay đẩy lùi hiểm họa
2/ Kỹ năng: - Tìm hiểu văn bản nhật dụng Cảm nhận được sức thuyết phục của bài văn
3/ Thái độ : - Nghiêm túc, đúng đắn trong việc phòng chống HIV/AIDS
- Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập
Trang 34* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
B/ PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, thuyết giảng, thảo luận, tích hợp, thuyết minh.
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần H.dẫn học bài.
GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giáo viên : tư liệu, lượt đồ, giáo án, SGK, giáo án, tranh ảnh, máy chiếu
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sách vở, giấy bút, SGK, tài liệu, tranh ảnh
b) Triển khai bài:
HĐ1: ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT
TT1- Dựa vào SGK, em hãy trình bày một
vài nét về tác giả Cô-phi An-nan?
TT2- Hoàn cảnh ra đời bức thông điệp?
TT3- Bức thông điệp nêu lên những mục
nghĩa bức thiết đối với thời đại như vấn đề
môi trường, bệnh dịch thế kỉ, vấn đề văn
hoá dân tộc…
HĐ 2 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TT1
- Thôngđiệp:Là những lời thông báo mang
ý nghĩa quan trọng đối với nhiều người,
nhiều quốc gia
TT2 - Mở đầu thông điệp, tác giả đề cập
vấn đề gì?
- Tác giả đã tổng kết tình hình thực hiện
phòng chống HIV/AIDS như thế nào?
- Tác giả đã làm thế nào để cho việc tổng
kết tình hình thực tế của mình không chỉ
trung thực, đáng tin cậy mà còn là cơ sở để
I- ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT:
- Năm 2001, tổ chức Liên hợp quốc và cá nhân Tổng thư kíCô-phi An-nan được trao giải thưởng Nô-ben Hòa bình
2 Văn bản:
a) Hoàn cảnh: Cô-phi An-nan gửi đến toàn thế giới nhân ngày
thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003 khi dịch HIV/AIDShoành hành, có ít dấu hiệu suy giảm
b) Mục đích:
- Kêu gọi cá nhân và mọi người chung tay góp sức ngăn chặnhiểm hoạ, nhận thấy được sự nguy hiểm của đại dịch này
- Triển khai chương trình chăm sóc toàn diện
- Các quốc gia phải đặt vấn đề HIV/ AIDS lên hàng đầu trongchương trình nghị sự
c)Thể loại: Văn nhật dụng.
d) Bố cục:
- Đoạn 1: Từ đầu… yêu cầu thực tế -> Thế giới nhất trí camkết, phòng chống, chiến đấu đánh bại căn bệnh HIV/AIDS
- Đoạn 2: Tiếp theo…đồng nghĩa với cái chết
->Điểm lại tình hình thực tế, nêu lên nhiệm vụ của mọi người,mọi quốc gia
- Đoạn 3: -> Lời kêu gọi phòng chống AIDS
II- Đọc – hiểu văn bản.
1.Cơ sở của bản thông điệp: Nhắc lại việc cam kết của các
quốc gia trên thế giới để đánh bại căn bệnh HIV/AIDS vào
năm 2001 và Tuyên bố về cam kết phòng chống HIV/AIDS của
- Dịch HIV/AIDS vẫn hoành hành gây tử vong … có rất nhiềudấu hiệu suy giảm
- Mỗi phút có khoảng 10 người bị nhiễm HIV; tuổi thọ … bịgiảm sút nghiêm trọng
- Đại dịch này đang lan rộng nhanh
- Thực tế chúng ta chưa hoàn thành được một số mục tiêu đã
đề ra trong việc phòng chống HIV/AIDS
- Chúng ta sẽ không đạt được bất cứ mục tiêu nào vào năm2005
Trang 35Hoạt động của thầy, trò Nội dung kiến thức
dẫn tới những kiến nghị mà ụng sẽ nờu sau
đú? -> Cỏch tổng kết tỡnh hỡnh của tỏc giả cú trọng tõm và điểmnhấn Sức mạnh tập trung nhiều nhất vào luận điểm: “Song
hành động của ta vẫn cũn quỏ ớt so với yờu cầu của thực tế”
4 Hướng dẫn tự học:
Tỡm những bài viết về HIV/AIDS
Sỏng tỏc những cõu khẩu hiệu tuyờn truyền về phũng chống AIDS
5 Dặn dũ: Chuẩn bị tiết 2
-
b) Triển khai bài:
HĐ1: ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT
HĐ 2 : ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TT1 - Nhiệm vụ cấp bỏch , quan trọng
hàng đầu trong việc phũng chống AIDS?
TT 2: - Thỏi độ của mỗi học sinh đối với
đại dịch
TT 3: - Kết thỳc bản thụng điệp, tỏc giả
nhấn mạnh và đặt ra vấn đề gỡ?
HĐ 3: - HS dựa vào bài học và phần ghi
nhớ trong SGK để tổng kết theo ba khớa
cạnh:
I- ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT:
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN.
1.Cơ sở của bản thụng điệp: 2.Tỡnh hỡnh thực tế và nhiệm vụ phũng chống AIDS:
- Phải cụng khai lờn tiếng về AIDS
- Khụng được kỡ thị và phõn biệt đối xử đối với những ngườikhụng may mắc phải HIV/AIDS
- Đừng để một ai cú ảo tưởng rằng chỳng ta cú thể bảo vệ đượcchớnh mỡnh bằng cỏch dựng lờn cỏc bức tường rào ngăn cỏch giữa
d) Kết thỳc: Lời kờu gọi phũng chống AIDS
- Tụi kờu gọi cỏc bạn hóy cựng với tụi lờn tiếng thật to và hóydừng dạc về HIV/AIDS
- Hóy cựng tụi giật đổ cỏc thành lũy của sự im lặng, kỡ thị vàphõn biệt đối xử đang võy quanh bệnh dịch này
- Hóy sỏt cỏnh cựng tụi, bởi lẽ cuộc chiến chúng lại HIV/AIDSbắt đầu từ chớnh cỏc bạn
⇒ Chỳng ta hóy trỏnh xa AIDS!
III Tổng kết:
* Nội dung:
Trang 36+ Tác giả tha thiết kêu gọi các quốc gia và toàn thể nhân dân thếgiới hãy coi việc đẩy lùi đại dịch đó là công việc chính của mình,hãy sát cánh bên nhau để cùnh “đánh đổ các thành lũy của sự imlặng, kì thị và phân biệt đối xử” với những người bị HIV/AIDS.
Tìm những bài viết về HIV/AIDS Sáng tác những câu khẩu hiệu tuyên truyền về phòng chống AIDS Chuẩn bị
tiết NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ , ĐOẠN THƠ
- -
Trang 37-Tiết 18 + tự chọn 7 : Ngày soạn : / /200 Ngày dạy : 12 / 12 /
- Hệ thống hóa và nâng cao tri thức về làm văn nghị luận.
- Biết làm bài nghị luận về tác bài thơ, đoạn thơ.
2 Về kĩ năng
- Có kĩ năng vận dụng các thao tác phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh.
- Rèn kĩ năng một các hệ thống và nhuần nhuyễn qua việc thực hành luyện tập làm văn nghị luận trong nhà trường.
3 Về thái độ, tư tưởng
- Nâng cao ý thức trau rèn kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ nói riêng.
- Xây dựng thói quen luyện tập viết văn nghị luận.
B/ PHƯƠNG PHÁP : - Phát vấn, đàm thoại, thảo luận nhóm.
GV cho HS thảo luận một số câu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng.
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, TKBG
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần H.dẫn học bài.
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn bài, sách vở, giấy bút
D 1 / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1/ Ổn định : Kiểm tra sĩ số 12 / 12 /
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nội dung chính của bản thông điệp mà tác giả muốn gửi tới toàn nhân loại là gì?
- Theo em, vì sao nói sức hấp dẫn của bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 2 –
2003 của Cô-phi-An-Nan là ở sự lập luận?
- Qua đó, em rút ra được bài học gì cho làm văn nghị luận xã hội ?
a) Đặt vấn đề :
b) Triển khai bài: Nguyễn Đình Thi đã klhẳng địnhk “
* Họat động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
Trang 38* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * ** * *
+ GV: Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ GV: Vẻ đẹp của núi rừng trong đêm trăng
khuya được miêu tả như thế nào?
+ GV: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có gì
khác hình ảnh ẩn sĩ trong thơ cổ?
+ GV: Vì sao lại nói bài thơ vừa có tính chất
cổ điển, vừa hiện đại.
+ GV: Nêu nhận đinh chung về bài thơ?
+ GV: Khẳng định lại những giá trị bài thơ?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
đề và lập dàn ý cho đề bài 2
+ GV: Khi tìm hiểu đề trong đề bài này, ta
cần xác định những vấn đề gì?
+ GV: Mở bài, ta cần giới thiệu điều gì? Có
gì khác với cách giới thiệu về một bài thơ?
+ GV: Đoạn thơ có thể chia làm mấy phần?
+ GV: Khí thế của cuộc kháng chiến chống
pháp được miêu tả như thế nào?
+ Điệp từ " lồng": tạo lên một hình ảnh vừa lung linh vừa huyền ảo như những bông hoa tuyệt đẹp
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình: hoà tâm hồn mình với ánh trăng, với tiếng suối Song không đắm chìm trong cái đẹp mà một lòng thao thức, không ngủ vì lo cho vận mệnh của dân tộc Khác các ẩn sĩ thời xưa.
- Bài thơ vừa có tính chất cổ điển vừa hiện đại.
+ chất cổ điển: thể thơ, hình ảnh thiên nhiên, bút pháp miêu tả thiên nhiên
+ chất hiện đại: hình tượng nhân vật trữ tình: thi sĩ chiến sĩ.
Nhận định về những giá trị tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ: Bài thơ là một bức tranh thiên nhiên thật đẹp song đẹp hơn cả chính là chân dung của Bác, vị lãnh tụ
vô vàn kính yêu của chúng ta.
Trang 39Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
+ GV: Nhận xột gỡ về việc sử dụng thể thơ
lục bỏt của nhà thơ Tồ Hữu?
+ GV: Cỏch dựng từ ngữ, hỡnh ảnh?
+ GV: Cỏch vận dụng BPTT?
+ GV: Giọng thơ ở đõy như thế nào?
* Họat động 2: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu Đối tượng và nội dung của bài nghị
luận về một bài thơ, đoạn thơ
+ GV: Em cú nhận xột gỡ về đối tượng nghị
luận về thơ? Xuất phỏt từ điều này, chỳng ta
cần phải thao tỏc như thế nào khi nghị luận?
+ GV: Điểm tương đồng và khỏc biệt của
kiểu bài này so với nghị luận về một vấn đề
XH là gỡ?
+ GV: Em rỳt ra được bài học bài học gỡ để
để chuẩn bị hành trang bước vào cuộc sống
từ thao tỏc nghị luận về một bài thơ, đoạn
+ Sử dụng nhuần nhuyễn thể thơ lục bỏt;
+ Sử dụng linh hoạt cỏc biện phỏp tu từ.
+ Giọng thơ sụi nổi, hào hựng; hỡnh ảnh, từ ngữ giàu sức gợi cảm;
- Kết luận:
Đoạn thơ thể hiện cảm hứng ngợi ca Việt Bắc, ngợi
ca cuộc khỏng chiến chống Phỏp oanh liệt của nhõn dõn
Đỏp ỏn:
- Nội dung:
+ Cảnh chiều xuống trờn sụng: đẹp nhưng buồn.
+ Tõm trạng của nhà thơ: Nỗi buồn nhớ nhà, nhớ quờ hương.
Trang 40+ Vẻ đẹp hoang vu , kì thú , hấp dẫn của cảnh vật với tđm hồn lêng mạn của người lính Tđy Tiến
2/ Kỹ năng: Thaây ñöôïc nhöõng thaønh cođng NT trong caâu töù, hình ạnh, nhòp ñieôu
3/ Thâi độ: Giâo dục HS câch sống đẹp, nghiím túc học tập phẩm chất anh hùng của người lính Tđy Tiến B/ PHƯƠNG PHÂP :
GV hướng dẫn cho HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK vă trả lời câc cđu hỏi trong phần H.dẫn học băi.
GV cho HS thảo luận một số cđu hỏi, sau đó nhấn mạnh những điểm quan trọng
C/ CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN, HỌC SINH :
1/ Chuẩn bị của giâo viín : tư liệu, giâo ân
2/ Chuẩn bị của học sinh : soạn băi, sâch vở, giấy bút
b) Triển khai băi:
- Sinh ra ở Hă Tđy , sống chủ yếu vă mất ở Hă Nội
- Rất mực tăi hoa : lăm thơ vẽ tranh , viết văn…
- Tham gia khâng chiến , từng lăm đại đội trưởng đòan quđn Tđy Tiến
3/ Chủ đề :
Băi thơ thể hiện nỗi nhớ của tâc giả về cuộc sống chiến đấu gian khổ hăo hùng của nguời lính Tđy Tiến , qua đó ca ngợi phẩm chất anh hùng , tinh thần yíu nước , giău lòng hi sinh của những người chiến sĩ CM
4/ Đọc vă giảng nghĩa từ khó.
5/Bố cục : 3 đoạn.
Nỗi nhớ về đương hành quân
Nhớ những kỷ niệm ấm áp
Nhớ đồng đội anh dũng