1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Án Ngữ Văn 6

291 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Con Rồng Cháu Tiên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 291
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh : - Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết - Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.. Truyện có nhiều c

Trang 1

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

- Kể được truyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

- Giới thiệu về chương trình Sách giáo khoa và cách sọan bài cho học sinh

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta từ bao đời ưa

thích Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7

- Giáo viên giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền

thuyết gắn liền với lịch sử đất nước ta

- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một truyền thuyết dân

gian được liên kết bởi ba đọan :

+ Đọan 1 : Từ đầu … “ Long Trang “

+ Đọan 2 : Tiếp … “ lên đường “

+ Đọan 3 : Còn lại

- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2, 3

- Giáo viên hướng dẫn Học sinh tìm hiểu phần chú thích giải

nghĩa các từ khó

- Trong trí tưởng tượng của người xưa, Lạc Long Quân hiện

lên với những đặc điểm phi thường nào về nòi giống và sức

mạnh

- Theo em sự phi thường ấy là biểu hiện của một vẻ đẹp như

thế nào ?

-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng

- Aâu Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng quý nào về nhan

Ghi bảng I/ Định nghĩa truyền thuyết ( Chú thích

phần dấu sao trang 7 )

II/ Đọc - Hiểu văn bản

1 / Đọc và tìm hiểu chú thích ( SGK

trang 7, 8 )

2/ Thể lọai : Tự sự 3/ Phân tích :

a Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Aâu Cơ

- Lạc Long Quân : là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân

Trang 2

- Theo em, những điểm đáng quý đó ở Aâu Cơ là biểu hiện của

một vẻ đẹp như thế nào ?

-> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ

Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa là những vẻ

đẹp ca quý của thần tiên được hòa hợp

- Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta nghĩ gì về

nòiø giống dân tộc ?

- Chuyện Aâu Cơ sinh con có gì lạ ?

- Theo em, chi tiết mẹ Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành

trăm người con khỏe đẹp có ý nghĩa gì ?

-> Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt cùng

một cha mẹ sinh ra

- Lạc Long Quân và Aâu Cơ chia con như thế nào ?

- Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai hướng lên rừng, xuống

biển ?

-> Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặïc điểm địa lý nước ta

rộng lớn : nhiều rừng và biển

- Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Aâu Cơ mang con lên

rừng, xuống biển, người xưa muốn thể hiện ý nguyện gì ?

ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và giữ vững đất

đai ; ý nguyện đòan kết , thống nhất dân tộc, mọi người trên

đất nước đầu có chung nguồn gốc, ý chí và sức mạnh

- Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và Aâu Cơ

nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặc tên nước là Văn

Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương Theo em, sự việc đó có ý

nghĩa gì trong việc cắt nghĩa truyền thống dân tộc

- Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo ?

- Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản “ Con Rồng ,

cháu Tiên “ ?

- Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ?

Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật Thần kỳ hóa

nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn vinh tổ

tiên

Học sinh thảo luận : Giáo viên chia nhóm : Học sinh thảo

luận - trả lời :

Câu 1 : Em hiểu gì về dân tộc ta qua truyền thuyết “ Con

Rồng, cháu Tiên “ ( 1,2 )

=> Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng cao quý ; là một khối

đòan kết, thống nhất, bền vững

Câu 2 : Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh sự thật

lịch sử nào của nước ta trong quá khứ ? ( nhóm 5,6 )

-> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở Phú Thọ

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS kể diễn cảm truyện

- Aâu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ

=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên

b Câu chuyện về Lạc Long Quân và

Aâu Cơ

- Aâu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp

- Họ chia con đi cai quản các phương

- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau

- Người con trưởng lên làm Vua, lấy hiệu là Hùng Vương

=> dân tộc ta có truyền thống đòan kết , thống nhất và bền vững

c Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

- là các chi tiết tưởng tượng không có thật , rất phi thường

- làm tăng thêm sức hấp dẫn của truyện

Trang 3

III / Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập

Kể diễn cảm truyện

3/ Hướng dẫn về nhà :

- Kể truyện – Học bài

- Sọan :

+ Bánh chưng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )

+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

Trang 4

( Tự học có hướng dẫn )

A Mục tiêu cần đạt

-Giúp học sinh :

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện

- Kể được truyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ , với tập làm văn bài : “ Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt “

C Tiến trình hoạt động :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Nêu được ý nghĩa truyền thuyết

- Nêu được ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Hằng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta , con cháu Vua Hùng từ miền

xuôi đến miền ngược lại nô nức, hồ hởi chởû lá rong, xay đỗ, gói gạo, giã bánh Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu quý, tự hào nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “ Bánh chưng , bánh giầy “ Vậy bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ý nghĩa của tục làm bánh chưng, bánh giầy tronbg ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò

- Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn 1 , Học sinh đọc

đoạn 2, 3

+ Đoạn 1 : Từ đầu … “ chứng giám “

+ Đoạn 2 : Tiếp … “ hình tròn “

+ Đoạn 3 : Còn lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa của các từ

khó ở mục chú thích

- Giáo viên chia nhóm :

+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trả lời

+ Học sinh nhận xét bổ sung

- Các nhóm thảo luận câu 1 ( trang 12 ) Vua Hùng chọn

người nối ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý định ra sao và

bằng hình thức gì ?

Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn người có tài đức

để nối ngôi để lo cho dân, cho nước Người nối ngôi phải

Ghi bảng

I/ Đọc – Hiểu văn bản

1/ Đọc và tìm hiểu văn bản

2/ Phân tích :

a Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già

- ý định: Người nối ngôi phải nối được chí Vua

- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài

b Lang Liêu được thần giúp đỡ :

Trang 5

được chí vua không nhất thiết phải là con trưởng

- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3

+ Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu được thần giúp

đỡ

+ Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha chọn để tế

trời , đất, Tiên Vương và Lang liêu được chọn nới ngôi Vua ?

Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý trọng cái nuôi

sống mình, cái mình làm ra

- Các nhóm thảo luận câu 4

+ hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bánh chưng, bánh

giầy “

Qua truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy “ Nhân dân ta

nhằm giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy trong

ngày Tết cổ truyền và đề cao lao động , đề cao nghề nông

- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?

- HoÏc sinh làm bài tập 1 – Trả lời – Gv nhận xét

- là người thiệt thòi nhất

- Chăm lo việc đồng áng

- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh

c Lang Liêu được chọn nối ngôi Vua

- Bánh hình tròn -> bánh giầy

- Bánh hình vuông -> bánh chưng

4 Hướng dẫn về nhà :

- Kể lại truyện Học bài

- Làm bài tập 2 ( Phần luyện tập )

- Soạn bài : giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )

Tuần 1 - Tiết 3

Ngày sọan :6 /9/2006

Ngày dạy : 8 /9/2006

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt

- Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với bài “ Con Rồng, cháu Tiên “, “ Bánh chưng, bánh giầy “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt “

Trang 6

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong Tiếng Việt, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi, nghe thành một tiếng và

nó mang một thanh điệu nhất định nhưng không phải mỗi tiếng phát ra là một từ, có từ thì chỉ có một tiếng ; có từ có từ 2 tiếng trở lên Vậy bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về : từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK

+ lập danh sách các từ

=> Câu văn gồm có 12 tiếng , 9 từ

- Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác nhau ?

- Vậy từ là gì ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Pâhân lọai từ đơn và từ

phức

- Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

- cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì khác

nhau ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diiện nhóm lên bảng làm

GV nhận xét

Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời – GV nhận xét

Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên bảng làm

– Giáo viên nhận xét

Ghi bảng I/ Từ là gì ?

1/ Ví dụ : Thần / dạy / dân / cách / trồngtrọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ

2/ Ghi nhớ ( SGK )

II/ Từ đơn và từ phức

1/ Ví dụ :

Từ đơnTừ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và

Từ phức Từ ghépChăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láyTrồng trọt

2/ Ghi nhớ ( SGK )

III/ Luyện tập

Bài 1 : A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gácC/ cậu mợ, cô dì, chú cháu Bài 2 :

- Theo giới tính, anh chị, ông bà

- Theo bậc : chị em, dì cháu

Trang 7

Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2 học sinh làm nhanh

nhất

Bài 3 : Cách chế biếnBánh rán, bánh nướng, bánh hấp

Chất liệuBánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai

Tính chấtBánh dẻo, bánh xốp

Hình dángBánh gối, bánh khúc

Bài 5 : Tìm từ láy 3/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài + làm bài tập 4 ( 15 )

- Sọan bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 8

Tuần 2 - Tiết 4

Ngày sọan :10 /9/2006

Ngày dạy : 12/9/2006

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Giúp học sinh được mục đích giao tiếp

- Hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn bản, các dạng thức của văn bản và phương thức biểu đạt

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với phần văn bài “ Con Rồng, cháu Tiên “ , “ Bánh chưng, bánh giầy “ với phần Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài :

- Giáo viên : Văn bản : “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ?

- Học sinh : Tự sự

- Giáo viên : Ngòai kiểu văn bản tự sự còn có những kiểu văn bản nào ? Mục đích giao tiếp của các kiểu văn bản là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó

Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng,

mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết thì em làm như

thế nào ?

-> Nói hoặc viết ra

- Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một

cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm như

thế nào ?

-> Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạc

- Học sinh đọc câu ca dao

- câu ca dao nói lên vần đề gì ?

-> phải có lập trường, kông dao động khi người khác thay đổi

chí hướng

- Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản chưa ?

-> là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc

- Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng tronglễ khai giảng

năm học có phải là một văn bản không ? Vì sao ?

- Bức thư em viết cho bạn có phải là một văn bản không ?

Ghi bảng

I/ Tìm hiểu chung về văn bản và

phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

- Giao tiếp : là họat động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiệnngôn từ

- Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bàiviết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạtphù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

Trang 9

- Đơn xin học, một bài thơ … có phải đều là văn bản không ?

Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản Vậy văn bản là

chuỗi nói miệng hay bài viết diễn đạt một nội dung tương đối

trọn vẹn ; có liên kết mạch lạc để thực hiện mục đích giao tiếp

tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các

kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt phù hợp

- Học sinh đọc các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt

Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?

- Giáo viên cho ví dụ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập nhanh

( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4) Thuyết

minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Bài tập 1 : Giáo viên gọi học sinh đọc từng đọan văn làm

nhanh

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản

nào ? Vì sao em biết như vậy ?

- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

2/ Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản( SGK )

Trang 10

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện

- Kể được truyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài, sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ mượn “ với tập làm văn “ Tìm hiểu chung về văn tự sự “

C Tiến trình họat động :

a Chống giặc ngọai xâm c Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa

b Đấu tranh, chinh phục thiên nhiênd Giữ gìn ngôi vua

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam

nói chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ đề này Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bài học hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Giáo viên đọc đọan 1 – HS đọc các đọan còn lại

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các từ khó ở phần chú

thích Chú ý các từ mượn chú thích: 5, 10, 11, 17

Văn bản Thánh gióng là một truyền thuyết dân gian có bố cục 4

đọan :

Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng

Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng đòi đi đánh giặc

Đ3 : Tiếp “ cứu nước” -> Gióng được nuôi lớn để đánh giặc

Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

- Khi đọc truyện , em nhớ nhất nội dung nào , vì sao ?

- Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào kể về sự ra đời

của Gióng ?

- Một đức trẻ được sinh ra như Gióng là bình thường hay kì lạ ?

- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc :

Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?

Câu nói của Gióng tóat lên niềm tin chiến thắng , ý thức về vận

Ghi bảng I/ Đọc – Hiểu văn bản

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2/ Phân tích :

a Hình tượng Thánh Gióng :

- Sự ra đời kỳ lạ

- cất tiếng nói đầu tiên “ đòi đi đánh giặc “

-> Lòng yêu nước, niềm tin chiến

Trang 11

mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện sức mạnh tự cường của dân tộc

ta

-Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc điều đó có

ý nghĩa gì ?

- Truyện kể rằøng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh như

thổi , có gì lạ trong cách lớn lên của Gióng ?

- Những ngườinuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết “ bà con hàng

xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé ‘ có ý nghĩa gì ?

- Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm tre bên đường quật

vào giặc “ Khi roi sắùt gãy, có ý nghĩa gì ?

Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát cánh cùng Gióng

đánh giặc

- Giáo viên dẫn lời nói của Bác Hồ “ Ai có súng dùng súng, ai có

gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy,

gộc “

- Khi đánh tan giặc, Gióng bay về trời Điều đó có ý nghĩa gì ?

Học sinh thảo luận : Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng ?

- Hình tượng thánh Gióng được tạo ra bằng nhiều chi tiết thần kỳ,

với em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất ? Vì sao ?

- Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản ánh sự thật lịch sử

nào trong quá khứ của dân tộc ta ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2

- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài và làm bài tập 1

- Sọan : Từ mượn Sọan kỹ câu hỏi mục I, II

Tuần 2 - Tiết 6

Ngày sọan : 12/9/2006

Ngày dạy : 14/9/2006

TỪ MƯỢN

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi viết và nói

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “ tìm hiểu chung về văn tựsự “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

Trang 12

2 Bài cũ:

- Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?

- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác

nhau của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, không một ngôn ngữ nào trên thế giới không vay mượn tiếng của một ngôn ngữ của nước nước khác Việc vay mượn như thế chính là một biện pháp tích cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm, phong phú thêm Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểj về từ mượn

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc ví dụ

- Dựa vào chú thích ở bài “ Thánh Góng “ hãy giải thích các

từ đó ?

- Những từ đó có nguồn gốc từ đâu ?

- Trong số các từ ở ví dụ ( 3) , từ nào được mượn các ngôn

ngữ khác ?

- Hãy nêu nhận xét về cách viết các từ mượn ?

- Từ thuần Việt là gì ?

- Từ mượn là gì ? Cách viết các từ mượn ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ?

- Học sinh đọc đọan trích Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ

Chí Minh như thế nào?

- Khi mượn từ cần chú ý điều gì ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm

- Từng nhóm làm bảng phụ – HS thảo luận nhận xét – Giáo

viên nhận xét

Bài 2 : Học sinh làm – đọc , giáo viên nhận xét

Bài 5 : GV đọc – HS viết chính tả

- Cứ hai em đổi bài cho nhau rồi sửa lỗi Giáo viên kiểm tra

học sinh viết

Ghi bảng I/ Từ thuần Việt và từ mượn

1/ Ví dụ :

- Trượng – đơn vị đo độ dài

- Tráng sĩ -> Người có sức lực cường tráng,chí khí mạnh mẽ

=> Từ mượn tiếng Hán

- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mượn tiếng Hán

- Mít tinh, Xô Viết -> từ mượn tiếng Nga

- in – tơ – nét ; Ra - đi – ô -> từ mượn Tiếng Anh

2/ Ghi nhớ ( SGK )

II / Nguyên tắùc mượn từ

- Mượn từ để làm giàu tiếng Việt

- Không nên mượn từ nước ngòai một cáchtùy tiện

* Ghi nhớ : ( SGK )

III/ Luyện tập :

1/- Từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ, gia nhân

- Từ mượn Tiếng Anh: Pốp , in – tơ – nét 2/ a Khán giả : Khán = xem ; giả = người

b yếu điểm : yếu – quan trọng, lược = tómtắt

yếu nhân :yếu = quan trọng , nhân= người.5/ Viết chính tả

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài + làm bài tập 3,4

- Đọc phần đọc thêm

Trang 14

Tuần 2 - Tiết 7, 8

Ngày sọan :13 /9/2006

Ngày dạy : 15/9/2006

TÌM HỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nắm được mục đích giao tiếp của văn bản tự sự

- Có khái niệm về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự và bướcđầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài, đọc lại các văn bản đã học

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với Tiếng Việt “ Từ mượn “

C Tiến trình họat động

* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :

- Các em đã được cha mẹ kể chuyện cho nghe chưa ?

- Các em đã kể cho bạn bè hoặc cha mẹ những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú chưa

?

=> Vậy những câu chuyện mà các em được nghe hoặc kể đó là văn tự sự Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về văn tự sự

Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Ví dụ 1 : Giáo viên hướng dẫn - HS tìm hiểu

-> Người nghe muốn biết các sự việc diễn ranhư thế nào ?

Người kể phải kể các sự việc theo trình tự để người nghe hiểu

được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

- Truyện Thánh Gióng “ là một văn bản tự sự

- Học sinh thảo luận nhóm

Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trước sau của truyện ?

Cách sắp xếp các sự việc theo trình tự như vậy có ý nghĩa gì ?

- Đại diện nhóm trả lời – HS thảo luận Giáo viên Nhận xét

- Tự sự là gì ?

- Mục đích giao tiếp của tự sự ?

Ghi bảng I/ Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự

1/ Ví dụ : Truyện “ Thánh Gióng “ sự việcvà diễn biến các sự việc

(1) Sự ra đời của Gióng (2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin đi đánh giặc

(3) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con góp gạo nuôi Gióng

(4) Gióng ra trận đánh giặc Tan giặc, Gióng bay về trời

(5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ (6) Dấu tích còn lại của Gióng

=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự hợp lý -> Gióng là biểu tượng của người anh hùng

Trang 15

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Học sinh đọc văn bản

- Học sinh làm – đọc – giáo viên nhận

xét

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Học sinh đọc bài thơ

- Bài thơ có phải tự sự không ? Vì sao ?

- Sự việc chính là gì ?

- Diễn biến các sự việc và kết quả ra sao ?

Bài 3,4 : Học sinh thảo luận nhóm

Làm bảng phụ – Đại diện nhóm trả lời – Học sinh thảo luận

– Giáo viên nhận xét

Bài 4 : Học sinh tóm tắt các sự việc chính 2 học sinh tóm tắt

– Giáo viên nhận xét

- bài 5 : Giáo viên nêu câu hỏi ở bài tập học sinh trả lời

2/ Ghi nhớ : ( SG )

II/ Luyện tập :

Bài 1 : Văn bản “ Ông già và thần chết “ Truyện kể: diễn biến tư tưởng của ông già -> Tình yêu cuộc sống

Bài 2 :

- Nhận vật: bé Mây, Mèo con

- Sự việc : Bé Mây rủ Mèo con bẫy chuột,nhưng Mèo con vì thamăn nên bị sa bẫy bài 3 :

a Đây là một bản tin:

- Nội dung : Giới thiệu cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại thành phố Huế

- Văn bản thuyết minh

b Nội dung : kể lại sự việc : Người Aâu lạcđánh tan quân Tần xâm lược

- văn bản tự sự Bài 4 :

- Kể câu chuyện người Việt Nam tự xưng là “ Con Rồng , cháu Tiên

Bài 5 : Tóm tắt một vài thành tích của Minh để các bạn hiểu Minh là người “ chăm học, học giỏi lại thường hay giúp đỡ bạn bè “ => Thuyết phục người nghe

4/ Hướng dẫn về nhà :

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện

- Kể lại được câu chuyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài , đọc kỹ phần chú thích

Trang 16

- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “ , với Tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Kể tóm tắt truyện “ Thánh Gióng “

- Nêu ý nghĩa của truyện

* Giới thiệu bài :” Sơn Tinh , Thủy Tinh “ là thần thọai cổ đã được lịch sử hóa trở thành một truyền

thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng Đây là câu chuyện tưởng tượng, hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung cũng như nghệthuật Đến nay truyện còn nhiều ý nghĩa tự sự Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học

Họat động của thầy và trò

- GV đọc 1 đọan – HọÏc sinh đọc hết bài

- GV hướng dẫn Hs tìm hiểu nghĩa của các từ khó ở phần chú

thích ?

- Truyện được chia làm mấy đọan ? Nội dung của từng đọan ?

Truyện được gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt nam ?

- Hãy nhận xét tâm trạng của Vua hùng khi kén rể cho con

gái ?

- Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì ?

- Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinhhay Thủy Tinh ? Vì sao ?

- Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại giành cho Sơn Tinh ?

- Vau Hùng đã sáng suốt trong việc chọn rể, theo em qua việc

này người xưa muốn ca ngợi điều gì ?

Vua Hùng rất sáng suốt trong việc chọn rể, tin vào sức mạnh

của Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy Tinh, bảo vệ cuộc sống

bình yên cho nhân dân

- Thủy Tinh mang quân đánh Sơn Tinh vì lí do gì ?

- Trận đánh của Thủy Tinh diễn ra như thế nào ?

- Em có hình dung được sự tàn phá của Thủy Tinh không ? kết

quả ra sao ?

- Mặc dù thua nhưng năm nào Thủy Tinh cũng dâng bão, dâng

nước đánh Sơn Tinh Theo em, Thủy Tinh tượng trưng cho sức

mạnh nào của thiên nhiên

- Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh vì lí do gì ?

- Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra như thế nào ? Tinh thần chiến

đấu của Sơn Tinh ra sao ? Kết quả cuối cùng như thế nào ?

- Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng ?

Ghi bảng I/ Đọc – hiểu văn bản 1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2 / Bố cục :

3/ Phân tích

a Vua Hùng kèn rể :

- băn khoăn :+ Muốn chọn cho con người chồng xứng đáng

+ Sơn Tinh và Thủy Tinh ngang tài

- Thách cưới : bằnglễ vật khó kiếm, hạn giao lễ vật gấp => Vua biết được sức tàn phá của Thủy Tinh và tin vào sức mạnh của Sơn Tinh

-> Ca ngợi công lao dựng nước của các vị Vua Hùng

b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh – Thủy Tinh

- Thủy Tinh + Tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực + Hô mưa, gọi gió, làm giông bão + Hàng năm dâng nuớc đánh Sơn Tinh

=> Thiên tai bão lụt

- Sơn Tinh : + bảo vệ hạnh phúc gia đình , bảo vệ cuộc sống của muôn lòai trên trái đất

+ Bốc đồi, dời núi, ngăn nước lũ + Vững vàng, kiên trì, bền bỉ

Trang 17

Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn Thủy Tinh, có sức mạnh tinh

thần, có sức mạnh vật chất, có tinh thần bền bỉ

- Sơn Tinh tượng trựng cho sức mạnh nào ?

- Học sinh thảo luận nhóm : Làm bảng phụ – Giáo viên nhận

xét

(1) Ý nghĩa của truyện ? ( ghi nhớ )

- Học sinh đọc mục ghi nhớ

- GV gợi ý – HS làm – phát biểu

=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt củanhân dân ta

II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III / Luyện tập

Bài 2 : Nhà nước xây dựng, củng cố đê điều, cấp phá rừng, trồng rừng thêm

4./ Hướng dẫn về nhà :

- Kể truyện – Học bài

- Sọan :

Trang 18

Tuần 3 - Tiết 10

Ngày sọan : 19/9/2006

Ngày dạy : 22/9/2006

NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu được thế nào là nghĩa của từ

- Biết được một số cách giải thích nghĩa của từ

- Luyện tập biết cách giải thích nghĩa củatừ

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Soọan bài, đọclại cách phần chú thích ở các văn bản đã học

- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học, với tập làm văn bài “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Thế nào là từ thuần Việt ? Từ mượn ? Cho ví dụ ?

- Nguyên tắ mượn từ ?

* Giới thiệu bài : Từ là một đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu Nội dung của từ là một tập hợp nhiều

nét nghĩa nên việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dùng Việc sử dụng đúng nghĩa của từ trong họat động giao tiếp là một hiện tượng khó khăn, phức tạp Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nghĩa của từ

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc ví dụ

- Em hãy cho biết mỗi chú thích nêu lên nghĩa của từ ?

- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức và nội dung của

từ ?

- Nghĩa của từ là gì ?

Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu

thị Nội dung bao gồm : sự vật, tính chất, họat động , quan hệ

- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1

- Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã được giải

thích bằng cách nào ?

Giáo viên nhấn mạnh : Như vậy có hai cách chính để giải

thích nghĩa của từ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị ; đưa

ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích ?

- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm

- Nao núng : lung lay không bền vững lòngtin ( hình thức ) Nghĩa của từ ( nội dung )

Trang 19

- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ

Giáo viên hỏi – HS trả lời

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm

Làm vào bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm

làm bảng phụ – GV nhận xét

- Bài 4: HS tự làm – đọc – giáo viên nhận xét

- Bài 5 : HS đọc truyện – cách giải nghĩa từ “ mất “ như nhân

vật Nụ có đúng không ?

2/ Ghi nhớ ( SGK )

III/ Luyện tập

1/ Đọc các chú thích ở sau các văn bản đã học Mỗi chú thích được giải nghĩa theo cách nào

- Trung gian

- Trung niên 4/ Giải nghĩa từ

- Giếng : Hố đào thẳng đứng sâu trong lòng đất để lấy nước

- Rung rinh : chuyển động qua lại, nhẹ nhàng

- Hèn nhát : Thiếu can đảm 5/ - Mất : theo cách hiểu của Nụ : không biết ở đâu ?

- mất : Theo cách hiểu thông thường, không còn được sở hữu

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài Sọan : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

Trang 20

Tuần 3 - Tiết 11, 12

Ngày sọan :21 /9/2006

Ngày dạy : 23/9/2006

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học

- Giáo viên : Tích hợp với văn bản tự sự đã học “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ , với Tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Tự sự là gì ? Đặc điểm của phương thức tự sự ?

* Giới thiệu bài : Mục đích giao tiếp của tự sự là trình bày diễn biến các sự việc Vậy cách sắp xếp

các sự việc như thế nào để giúp người đọc, người nghe hiểu được, tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- HS đọc các sự việc trong truyện “ Sơn Tinh, Thủy

Tinh “

- GV ghi các sự việc lên bảng

- HS chỉ ra các sự việc khởi đầu ?

Sự việc phát triển ? Sự việc cao trào ? Sự việc kết

thúc ?

Sự việc (1) : -> Khởi đầu

Sự việc (2), 93), (4) -> phát triển

Sự việc (5), (6) -> cao trào

Sự việc (7) -> kết thúc

- Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các sự việc ?

- Nếu bỏ đi một sự việc được không ? Vì sao ?

- Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có bảy sự việc như

vậy truyện có hấp dẫn không ? Vì sao ?

- Hãy chỉ ra sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của

người kể đối với Sơn Tinh và Vua Hùng ?

- Có thể xóa bỏ sự việc “ Hằèng năm Thủy Tinh lại

dâng nước đánh Sơn Tinh “ được không ? Vì sao ?

- Vậy một truyện hay phải có sự việc cụ thể chi tiết

bao gồm các yếu tố nào ?

- Hãy kể tên nhân vật trong truyện “ Sơn Tinh, Thủy

Ghi bảng

I/ Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự

sự

1/ Sự việc trong văn tự sự

(1) Vua Hùng kén rể (2) Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn (3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể (4) Sơn Tinh đến trước được vợ (5) Thủy Tinh đến sau tức giận đánh Sơn Tinh (6) : Cuộc giao chiến hàng tháng trời, Thủy Tinh thua

(7) Hằng năm Thủy tinh dân nước đánh Sơn Tinh

-> Các sự việc được sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa

2 Nhận vật trong văn tự sự

Các nhân vật trong truyện “ Sơn tinh , Thủy Tinh “ Nhân vật

Tên gọiLai lịchChân dungTài năngviệc làm

Trang 21

Tinh”

- GV kẻ bảng – HS điền vào

- Ai là nhân vật chính ; có vai trò quan trọng nhất ? Ai

là kẻ được nói tới nhiều nhất ?

- Ai là nhân vật phụ ?

- Nhân vật trong văn tự sự được kể như thế nào?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?

- Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm :

(1) Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện “

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ đã làm :

- Vua Hùng - Sơn Tinh

- Mỵ Nương - Thủy Tinh

(2) Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật : Đại

diện nhóm trả lời – Gv nhận xét

- HS tóm tắt truyện theo sự việc gắn với nhân vật

chính ?

- Bài 2 : HS làm – đọc – GV nhận xét

Vua HùngVua HùngThứ 18

Kén rể

Sơn TinhSơn TinhNúi Tản Viên

Có nhiều tài lạNgăn nước lũ

Thủy TinhThủy TinhVùng nước thẳm

Có nhiều tài lạLàm mưa gió, bão

Mỵ Nương

Mỵ NươngCon Vua HùngXinh đẹp

Lạc hầu

Giúp Vua

II/ Luyện tập :

1/ Vua Hùng : kén rể cho con giá , thử tài hai chàng trai, ra sính lễ

- Mỵ Nương : Người đẹp, tính hiền dịu

- Sơn Tinh : bốc đồi, dời núi ngăn dòng nước lũ => Nhân dân đắp đê chống lũ lụt

- Thủy Tinh : làm mưa gió, bão , lũ lụt -> hiện

Trang 22

tượng thiên nhiên

- tên truyện + Gọi theo nhân vật chính + Cách gọi thứ ba là phù hợp 2/ Cho nhan đề “ Một lần không vâng lời “

- Các sự việc và diễn biến sự việc

- Nhân vật

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài

- Viết thành bài văn bài tập 2

- Sọan : Sự tích Hồ Gươm

Tuần 4 - Tiết 13

Ngày sọan : 25/9/2006

Ngày dạy :27 /9/2006

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện và vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện

- Kể lại được truyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích

- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài “ Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự “, với tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Kể tóm tắt truyện : “ Sơn Tinh , Thủy tinh “

- Nêu ý nghĩa của truyện

3.Bài mới

* Giới thiệu bài : Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở đầu thế kỷ

XV Lê Lợi là thủ lĩnh, là người anh hùng nhân dân ghi nhớ hình ảnh lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tượng đài mà bằng cả những sáng tạo nghệ thuật dân gian “ Sự tích Hồ Gươm “ là truyền thuyết về Hồ Gươm và Lê Lợi Các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- GV đọc một đọan - HS đọc hết văn bản

- Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục

đích chú thích

- Văn bản “ Sự tích Hồ Gươm “ là một truyền thuyết có bộ cục

hai phần nội dung lớn : Sự tích Lê Lợi được gươm thần và sự

tích Lê Lợi trả gươm

- Học sinh xác định hai phần nội dung đó trên văn bản ?

Ghi bảng I/ïĐọc – Hiểu văn bản

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích 2/ Phân tích

a Sự tích Lê Lợi được gươm thần

Trang 23

- Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm

thần ?

- Như vậy truyền thuyết này có liên quan đến sự thật lịch sử

nào của nước ta ?

- Gươm thần đã về tay nghĩa quân Lam Sơn như thế nào ?

- Hai mươi gươm được chắp lại thành gươm báu Điều đó có ý

nghĩa gì ?

- Khi lưỡi gươm được vớt, Lê Thận còn là người dân đánh cá

Khi gươm chắp lại, Lê Thận là nghĩa quân tài giỏi của cuộc

khởi nghĩia Lam Sơn Sự việc đó nói điều gì về cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn ?

- Thanh gươm báu mang tên “ Thuận Thiên “ lại được giao cho

Lê Lợi Điều đó có ý nghĩa gì ?

- Trong tay Lê Lợi, thanh gươm báu có sức mạnh như thế nào ?

- Theo em đó là sức mạnh của Gươm hay còn là sức mạnh của

người ?

Đó là sức mạnh của cả gươm và của cảø người Có vũ khí sắc

bén trong tay, tướng tài sẽ có sức mạnh vô địch và chỉ trong tay

Lê Lợi thanh Gươm mới có sức mạnh như thế

- Gươm thần được trao trả trong hòan cảnh nào ?

- Thần đòi gươm và Vua trả gươm giữa cảnh đất nước hạnh

phúc yên bình Điều đó có ý nghĩa gì ?

- Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của truyện ? Làm bảng

phụ – GV nhận xét

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS làm – đọc – Gv nhận xét

- Vào thế kỷ XV , giặc Minh đô hộ nước ta

- Lê Lợi dựng cở khởi nghĩa ở Lam Sơn

=> Đức Long Quân cho nghĩa quân mượm gươm thần

- Lưỡi gươm dưới nước Vừa như in

- Chuỗi gươm trên rừng -> ý nguyện đòan kết chống giặc ngọai xâm, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Gươm thần mang tên “ Thuận Thiên “ vìđược trao cho Lê Lợi -> Đề cao tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến

- Gươm thần tung hòang, mở đường, để nghĩa quân đánh đuổi được quân Minh

b Sự tích Lê Lợi trả Gươm

- Đất nước hòa bình, Lê Lợi lên làm vua

- Lê lợi trả gươm -> thể hiện quan điểm yêu chuộng hòa bình

- Giải thích tên gọi Hồ Gươm hay Hồ Hòan kiếm

II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III / Luyện tập

2/ Không thể hiện tính chất tòan dân trong cuộc kháng chiến

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài : làm bài tập 3, 4 Sọan : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

Trang 24

Tuần 4 - Tiết 14

Ngày sọan : 27/9/2006

Ngày dạy : 29/9/2006

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học , với tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì ?

- Nêu các sự việc và nhân vật trong truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Dàn bài của một bài văn thường gồm 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài Ba phần

đó cũng là bố cục chung của một bài văn tự sự và thể hiện một chủ để chung Vậy chủ đề là gì ? Bố cục bài văn tự sự như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc dọan văn

- Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị bước cho chú bé con nhà nông

dân bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì của người thầy thuốc ?

- GV gợi ý : Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là chính mà người kể

muốn thể hiện trong văn bản

-> Vậy chủ đề của câu chuyện trên đâh có phải là ca ngợi lòng

thương người của Tuệ Tĩnh không ?

- Chủ đề của bài văn được thể hiện trực tiếp trong những câu

văn nào ?

- Hãy chọn nhan đề phụ hợp

Vậy chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong

văn bản

- Các phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn thực hiện

những yêu cầu gì của bài văn tự sự ?

- GV hướng dẫn HS phân tích từng phần

- Hs đọc mục ghi nhớ

- Học sinh đọc bài 1 :

Học sinh thảo luận nhóm

Ghi bảng I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

1/ Tìm hiểu bài văn:

- cả 3 nhan đề đều khái quát chủ đề của bài văn

b Dàn bài : (1) Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vậtvà sự việc

(2) : Thân bài : kể điễn biến của sự việc (3) : Kết bài : kể kết cục của sự việc

2/ Ghi nhớ ( SGK )

Trang 25

Đại diện nhóm trả lời –GV nhận xét

- Học sinh đọc lại các bài : “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ và “ Sự

tích Hồ Gươm “ Nhận xét cách mở bài và cách kết thúc

- HS làm – đọc – GV nhận xét

II/ Luyện tập :

1/ Chủ đề : Đả kích tính tham lam

- Việc làm : + Người nông dân xin phần thưởng 50 roi

+ tên quan : Đòi chia phần thưởng

- Nhan đề : Hai nghĩa + Thưởng : -> Khen thưởng người nông dân

+ Thưởng -> Chế giễu mỉa mai tên quan cận thần

- Dàn bài : + Mở bài : câu 1 + Thân bài : Tiếp “ roi “ + Kết bài : Còn lại

2/ Nhận xét cách mở bài và cách kết thúccủa truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “ , “ Sự tích Hồ Gươm “

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài

- Sọan bài : Tìm hiểu chủ đề và cách làm bài văn tự sự

Trang 26

Tuần 4 - Tiết 15, 16

Ngày sọan : 28/9/2006

Ngày dạy : 30/9/2006

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Biết tìm hiểu đề văn tự sự và các làm bài văn tự sự

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Thế nào là chủ đề của bài văn tự sự “ Nêu chủ đề của truyện “ Thánh Gióng “

- Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần ? Nội dung từng phần ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :

- GV : Muốn làm một bài văn tả cảnh trước hết em phải làm gì ?

- HS : Phải đọc kỹ đề, tìm hiểu các từ ngữ quan trọng

- GV : Sau khi tìm hiểu đề em phải làm gì ?

- HS : Phải lập dàn ý

Vậy cách tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự như thế nào ? Các em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- HS đọc các đề bài

- GV chhép các đề lên bảng

- Lời văn đề ( 1), (2) nêu ra những yêu cầu gì ? Những chữ

nào trong đề cho em biết điều đó ?

- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải là đề tự sự không ?

- Hãy nêu yêu cầu của đề ?

-> Cách diễn đạt ở đề 3,4,5,6 giống như nhan đề của bài văn ->

đề tự sự

- Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể việc Đề nào

nghiêng về kể người ? Đề nào tường thuật

- Khi tìm hiểu đề cần chú ý điều gì ?

Khi tìm hiểu để cần đọc kỹ đề, tìm hiểu lời văn để nắm vững

yêu cầu của đề bài

- HS đọc đề

- Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? Em

hiểu yêu cầu ấy như thế nào ?

Ghi bảng I/ Đề , tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

- kể việc : Đề 2,6

- Kể người : đề 1,3

- Tường thuật : 4,5

2/ cách làm bài văn tự sự

Đề : Kể câu chuyện “ Thánh Gióng “ bằng lời văn của em

Trang 27

- Chủ đề của câu chuyện

- Lập ý : Nhân vật, sự việc

- Lập dàn ý : Mở bài, thân bài , kết bài

Học sinh thảo luận nhóm:

- Làm theo từng phần Xong mỗi phần, đại diện nhóm trả lời –

GV nhận xét

- GV giới thiệu cách viết bằng lời văn của em :

+ Không được sao chép ý nguyên văn bản

+ Dựa vào chủ đề, lựa chọn các sự việc chính, ghi lại bằng suy

nghĩ của người viết

- HS viết phần mở bài

- GV gọi 3 HS dọc – cả lớp nhận xét – GV nhận xét

- Cách làm bài văn tự sự như thế nào ?

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS làm vào vở – Gv gọi 2 HS đọc

- Cả lớp nhận xét

- GV nhận xét

a Chủ đề :

b Dàn ý (1) : Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc

- Thánh Gióng là vị anh hùng nổi tiếng trong truyền thuyết

2/ Thân bài : + Thánh Gióng sinh ra thật kỳ lạ + Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi

đi đánh giặc + Thánh Gióng lớn nhanh như thổi + Thánh Gióng biến thành tráng sĩ ra trận đánh giặc

+ Thắng giặc, Thánh Gióng bay về trời (3) : kết bài : Vua nhớ công ơn, lập đền thờ, phong danh hiệu

c/ Viết đọan văn:

* ghi nhớ : ( SGK )

II/ Luyện tập :

Lập dàn ý đề văn sau : Kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ bằng lời văn của em

1/ Mở bài :

- Vua Hùng kén rể cho con gái

- Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn 2/ Thân bài :

- Giới thiệu tài năng của hai vị thần

- Vua Hùng ra sính lễ

- Sơn Tinh đến trước lấy được Mỵ Nương

- Thủy Tinh tức giận đánh Sơn Tinh

- Kết quả Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua.3/ Kết bài : Hằng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài

- Làm bài viết số 1 ( Tuần sau nộp )

Đề ra : Hãy kể lại truyện ( Truyền thuyết ) đã học bằng lời văn của em

Đáp án : I/ Yêu cầu chung

- HS xác định đúng yêu cầu của đề, kể đúng nội dung, cốt truyện, nhân vật, sự việc của câu chuyện

- Lời kể phải có chọn lọc, sáng tạo, không sao chép

- Bố cục rõ ràng, cân đối, diễn đạt lời văn lưu lóat

II/ Yêu cầu cụ thể :

Trang 28

1 Mở bài ( 1,5đ) : Giới thiệu chung nhân vật, sự việc

2 Thân bài ( 7đ) : Kể được diễn biến của truyện theo trình tự

3 Kết bài ( 1,5đ) : Kết cục câu chuyện

Trang 29

Tuần 5 - Tiết 17,18

Ngày sọan : 01/10/2006

Ngày dạy : 03/10/2006

SỌ DỪA

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu sơ lược khái niệm truyện “ Cổ tích “

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện “ Sọ Dừa” và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vậtmang lốt xấu xí

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích

- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn “ Lời văn, đọan văn tự sự “ , với tiếng Việt bài : “ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra 15’

Đề ra : I/ Trắc nghiệm ( 4đ) :

Đọc kỹ các câu hỏi sau và trả lời bằng cách khoanh tròn ý đúng nhất

Câu 1 : “ Sự tích “ Hồ Gươm” được gắn với sự kiện lịch sử nào ?

a Lê Lợi bắt được lưỡi gươm

b Lê Lợi bắt được chuôi gươm nạm ngọc

c Lê Lợi có báu vật là gươm thần

d Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhưng thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn

Câu 2 : Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần có ý nghĩa gì ?

a Thể hiện tinh thần đòan kết dân tộc của cuộc kháng chiến

b Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu

c Đề cao sự phát triển nhanh chóng và chiến thắng vĩ đại của cuộc kháng chiến

d Đề cao vai trò của những người có công giúp Lê Lợi chiến thắng

Câu 3: Việc trả lại gươm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì ?

a Không muốn nợ nần C Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nước

b Không cần đến thanh gươm nữa d Lê Lợi đã tìm được chủ nhân của thanh gươm

Câu 4 : Truyện “ Sự tích Hồ Gươm “ thuộc kiểu văn bản nào ?

a Tự sự b Miêu tả c Biểu cảm d Nghị luận

II/ Tự luận ( 6đ) :

Câu 1: ( 3đ) : Truyền thuyết là gì ? Kể tên các truyền thuyết đã học ?

Câu 2 ( 3đ) : Hãy nêu ý nghĩa của truyện : “ Sự tích Hồ Gươm “ ?

Đáp án :

I/ Trắc nghiệm : ( Câu 1 ( d) ; câu 2 ( a) ; câu 3 ( c) ; Câu 4 ( a) ( Mỗi câu trả lời đúng 1 đ )

II/ Tự luận :

Câu 1: - HS trả lời đúng định nghĩa truyền thuyết ( SGK – TR.7 ) ( 2đ)

- HS kể tên được các truyền thuyết đã học ( 1đ)

Trang 30

câu 2 : - HS nêu đúng ý nghĩa của truyện “ Sự tích Hồ Gươm “ ( ở mục ghi nhớ / Tr 43 ( 3đ)

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong văn học dân gian, cổ tích là thể lọai rất tiêu biểu được mọi người ưa thích

Kiểu truyện “ Người mang lốt xấu xí “ khá phổ biến ở nước ta và trên thế giới “ Sọ Dừa “ là một truyện tiêu biểu Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- HS đọc định nghĩa của truyện cổ tích mục dấu sao ở phần

chú thích

- GV nhấn mạnh ý cơ bản và nêu dẫn chứng tên truyện về từng

kiểu nhân vật

- GV đọc đọan 1 : HS đọc hết văn bản

Đọan 1 : : Từ đầu … “ Sọ Dừa “

Đọan 2 : tiếp “ phòng khi dùng đến “

Đọan 3 : Còn lại

- GV hướng dẫn Hs tìm hiểu phần chú thích

- HS nêu nội dung của từng đọan

- Tìm hiểu sự ra đời của Sọ Dừa em thấy có điều gì khác

thường ?

- Kể về sự ra đời của Sọ Dừa như vậy, nhân dân muốn thể hiện

điều gì ? Và muốn chú ý đến những con người như thế nào

trong xã hội xưa?

Những truyện cổ tích về người mang lốt xấu xí luôn thể hiện

quan điểm nhân đạo của nhân dân, luôn đứng về phía người

đau khổ, bênh vực họ, mong họ được đổi đời

Ghi bảng I/ Định nghĩa truyện cổ tích ( SGK /

53 ) II/ Đọc – Hiểu văn bản

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích 2/ Phân tích :

a Sự ra đời của Sọ Dừa

- Ra đời kì lạ : Dị hình, dị dạng -> Người mang lốt xấu xí

Nhân dân muốn quan tâm đến lọai người đau khổ, thấp hèn trong xã hội ngày xưa

TIẾT 2 - Ngày dạy : 5/10/2006

Bài cũ : Thế nào là truyện cổ tích

Bài mới :

- HS đọc đọan 2 :

- Sự tài giỏi của Sọ Dừa thể hiện qua những sự việc nào ?

- Em có nhận xét gì về quan hệ giữa hình dạng bên ngòai và

phẩm chất bên trong của nhân vật Sọ Dừa ?

- Qua đó tác giả dân gian mong muốn điều gì ?

Lời giảng : Như vậy ở Sọ Dừa có sự đối lập giữa hình thức bên

ngòai và phẩm chất bên trong Qua đó nhân dân ta muốn đề

cao, khẳng định giá trị bên trong của con người

- Em có nhận xét gì về sự biến đổi kì diệu ở nhân vật Sọ Dừa ?

Ước mơ của người lao động là gì ?

- Đọc truyện, em thấy cô út là ngừời như thế nào ? Tại sao cô

b Những phẩm chất tốt đẹp của Sọ Dừa

- Sọ Dừa là người tài giỏi + Chăn bò giỏi, thổi sáo hay ; tài sắm sínhlễ , thông minh , tài dự đóan lo xa

- Hình thức xấu xí : - bên trong có nhiều tài năng -> đối lập, đề cao giá trị chân chính của con người

* Sọ Dừa rất thương mẹ, tình cảm thủy chung

* Sọ Dừa biến thành chàng trai -> Ước mơ về sự đổi đời của người lao động trong xã hội xưa

c/ Nhân vật cô Uùt :

Trang 31

Uùt bằng lòng lấy Sọ Dừa ?

- Hai cô chị là người như thế nào ?

- Hai cô chị bị trừng phạt như thế nào ?

- Em có nhận xét gì về kết thúc câu chuyện ?

- Tiếng gà gáy trong truyện có ý nghĩa gì ?

- Học sinh thảo luận nhóm :

- Nhận xét về nghệ thuật xây dựng truyện ? Ýù nghĩa của truyện

?

-> Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS lên bảng kể

- hiền lành, hay thương người

- Hiểu được giá trị bên trong của Sọ Dừa

- Được hưởng hạnh phúc

* Hai cô chị : Độc ác, kiêu kỳ, âm mưu xấu xa-> bỏ đi biệt xứ

=> Mơ ước về lẽ công bằng trong xã hội, về lẽ sống ‘ ở hiền gặïp lành “ ; “ ở ác gặpác “

III/ Tổng kết ( Ghi nhớ ) IV/ Luyện tập

Kể diễn cảm truyện

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài - Kể được truyện

- Sọan bài : + Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

+ Lời văn, đọan văn tự sự

Trang 32

Tuần 5 - Tiết 19

Ngày sọan : 4/10/2006

Ngày dạy : 6/10/ 2006

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài : “ Sọ Dừa “ , với tập làm văn “ Lời văn - đọan văn tự sự”

C Tiến trình họat động :

* Giới thiệu bài : Trong tiếng Việt, thường từ chỉ dùng với một nghĩa nhưng xã hội ngày càng phát

triển, nhiều sự vật được con người khám phá và vì vậy này sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới được khám phá đó, con người đã thêm nghĩa mới vào Chính vì vậy mà nảy sinh ra hiện tượng từ nhiếu nghĩa Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- HS đọc bài thơ

- bài thơ nói về những cái chân, đó là những chân gì ?

- Hãy giải nghĩa của từ “ chân”

- Hãy tìm thêm các từ “ chân “ khác và giải nghĩa ?

-> Từ chân có nhiều nghĩa

- HS tìm các từ có nhiều nghĩa ?

- Có từ nào chỉ có một nghĩa không ? Cho ví dụ ?

Giáo viên nhấn mạnh : Trong Tiếng Việt từ có thể có một

nghĩa hay nhiều nghĩa

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Hãy tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ “ chân “

- Trong một câu cụ thể , một từ được dùng với mấy nghĩa ?

Ghi bảng

I/ Từ nhiều nghĩa :

1/ Ví dụ :

a Từ nhiều nghĩa : “ chân “

- chân ( 1) : -> bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật dùng để đi, đứng

- chân ( 2) – Bộ phận dưới cùng của đồ vậtcó tác dụng đỡ cho vật khác

- chân ( 3) : Bộ phận dưới cùng của đồ vật tiếp giáp và bám chặt với mặt nền

- chân ( 4) : Địa vị , phần chỗ trong xã hội

b Từ có một nghĩa : thước, bút ,

2/ Ghi nhớ ( SGK )

II/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

1 Ví dụ

Trang 33

- Trong bài thơ “ Những cái chân “ , từ chân được dùng với

mấy nghĩa ? 2 nghĩa

-> Những cái chân => Nghĩa gốc

- chân gậy, chân com-pa, chân kiềng, chân bàn -> nghĩa

chuyển

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS thảo luận nhóm : bài 1,2

- HS làm bảng phụ : - GV nhận xét

- GV đọc – HS viết chính tả

2 em trao đổi bài, kiểm tra lỗi

- Chân (1) : Nghĩa xuất hiện từ đầu -> nghĩa gốc

- Chân ( 2,3,4 ) : Nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc -> Nghĩa chuyển

2/ Ghi nhớ ( SGK )

III/ Luyện tập :

1/ Chân : Chân bàn , chân giường

Đầu : đầu lớp , đầu tàu

- Mũi : Mũi thuyền, mũi dao

2/ Lá : lá gan, lá phổi

quả : quả thận, quả tim

5 Viết chính tả

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài và làm bài tập 3,4

Trang 34

Tuần 5 - Tiết 20

Ngày soạn : 4/10 /2006

Ngày giảng : 6/10//2006

LỜI VĂN – ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh :

- Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

- Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài : “ Sọ Dừa “, với Tiếng Việt bài “ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ “

C Tiến trình hoạt động :

1 Oån định : Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Hãy nêu cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Yếu tố chính trong bài văn tự sự là nhân vật và sự việc vậy cách giới thiệu

nhân vật và cách kể diễn biến sự việc như thế nào ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò

- HS đọc đoạn văn

- Đoạn 1 : Giới thiệu nhận vật nào ? Giới thiệu như thế

nào ?

- Câu văn giới thiệu nhân vật nào ? Giới thiệu như thế

nào ?

- Câu văn giới thiệu thường dùng những từ, cụm từ nào ?

Giáo viên nhấân mạnh : Khi kể người thì có thể giớk

thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng

- HS đọc đoạn văn : Đoạn văn trên đã dùng những từ gì

để kể hành động của nhân vật ?

- Các hành động đó được kể theo thứ tự nào?

- Vậy khi kể việc thì phải kể như thế nào ?

Giáo viên nhấn mạnh : Khi kể việc thì kể các hành

động, việc làm , kết quả

- HS đọc lại các đoạn văn trên

- Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào ? câu

nào khái quát được ý chính đó ?

-> Đó là câu chủ để

Ghi bảng

I/ Lời văn – đoạn văn tự sự

1/ Lời văn giới thiệu nhân vật

- Đoạn 1 : Giới thiệu Vua Hùng và Mỵ Nương :+ Tên , lai lịch, quan hệ, tính tình

- Đoạn 2 : Giới thiệu Sơn Tinh và Thuỷ Tinh : lai lịch , tài năng

2/ Lời văn kể việc :

- Sự việc : Thuỷ Tinh tức giận đem quân đánh Sơn Tinh

- Dùng từ : dùng nhiều động từ

- Thứ tự kể : Nguyên nhân – kết quả

=> gây ấn tượng mau lẹ

Trang 35

- Hãy chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ của chung với ý

chính

- HS đọc mục ghi nhớ

- HS thảo luận nhóm : Bài tập 1 :

làm bảng phụ – GV nhận xét

- bài 2 : HS làm - đọc – GV nhận xét

* Ghi nhớ : SGK

III/ Luyện tập :

1 a ý chính : tài chăn bò của Sọ Dừa ( câu 2 )

b ý chính : Hai cô chị độc ác, cô em út hiền lành ( câu 1 )

c ý chính : Tính cô còn trẻ con lắm ( câu 2 )

2 Câu a : sai : Sự việc chưa lôgic câu b: đúng : Sự việc có trình tự

4.Hướng dẫn về nhà :

- Học bài và làm bài 3,4

- Soạn bài : Thạch Sanh

Trang 36

Tuần 6 - Tiết 21, 22

Ngày sọan : 8/10 /2006

Ngày dạy : 10/10 /2006

THẠCH SANH

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “ Thạch Sanh “ và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật người dũng sĩ

- Kể lại được truyện

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Chữa lỗi dùng từ “ với tập làm văn bài “ Lời văn,đọan văn tự sự “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Kể tóm tắt truyện Sọ Dừa ? Nêu ý nghĩa của truyện ?

- Sọ Dừa có những phẩm chất đánh quý nào ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : “ Thạch Sanh “ là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ

tích Việt nam Đây là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằên tinh, diệt đại bàng, vạch mặt kẻ vong ân, bội nghĩa, chống xâm lược Đồng thời, thể hiện ước mơ, niềm tin và đạo đức, công lý xã hội của nhân dân ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về ý nghĩa của truyện

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Giáo viên chia đọan – HS đọc

Đọan 1 : Từ đầu … “ phép thần thông “

Đọan 2 : Tiếp … “ làm quận công “

Đọan 3 : Tiếp … “ con bọ hung “

Đọan 4 : Còn lại

- Giáo viên đọc đọan 1 : Gọi 3 Học sinh đọc 3 đọan còn lại

- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú

thích

- HS nêu ý chính của từng đọan

- Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác thường ?

- Kể về sự ra đời của Thạch Sanh như vậy, theo em nhân dân

ta muốn thể hiện điều gì ?

LờØi giảng : Kể về sự ra đời của Thạch Sanh vừa bình thường,

vừa khác thường nhằm thể hiện quan niệm của nhân dân ta

ngày xưa về người anh hùng dũng sĩ Ngừoi dũng sĩ là người

có tài phi thường Người dũng sĩ gần gũi với nhân dân

Ghi bảng

I/ Đọc – hiểu văn bản

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2/ Phân tích

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh

- Là con của gia đình nông dân nghèo khổ

- Do Ngọc Hòang sai Thái Tử xuống đầu thai làm con

- Lớn lên được thiên thần dạy võ nghệ và các phép thần thông

-> Tô đậm tính chất kỳ lạ, đẹp đẽ cho nhânvật

Trang 37

Tiết 2 : Ngày dạy : 12/10/2006

Bài cũ : Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác thường ? Hãy kể thêm các nhân vật có sự ra đời

kỳ lạ như vậy ?

Bài mới :

Hãy kể tóm tắt những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua

- hãy nhận xét về các lần thử thách

- Thạch Sanh đã bộc lộ những phẩm chất gì qua các lần thử

thách ấy ?

- HS phân tích kết hợp giữa các lần thử thách với phẩm chất

đáng quý

Lời giảng : Trong mọi thử thách, Thạch Sanh luôn là người

thật thà, tốt bụng và dũng cảm mưu trí chàng luôn chiến đấu

cho điều thiện chứ không vì quyền lợi cá nhân Tài của

Thạch Sanh xuất phát từ tâm đức từ bản tính lương thiện của

chàng

- HS thảo luận nhóm : làm bảng phụ

Trong truyện, hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối

lập nhau về tính cách và hành động Hãy chỉ ra sự đối lập

ấy

- GV nhận xét

- Hãy tìm các chi tiết thần kỳ trong truyện ? ý nghĩa của các

chi tiết đó

- Em có nhận xét gì về kết thúc truyện ?

- Qua đó phản ánh ước mơ gì của người lao động ?

- HS đọc mục ghi nhớ ?

bài 1 : Học sinh phát biểu tự bộc lộ suy nghĩ của mình

- HS đọc

b Những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua

- Những thử thách : + Diệt chằn tinh + Diệt đại bàng + Bị bắt giam vào ngục + Bị quân mười tám nước kéo sang đánh

- Phẩm chất đáng quý : + Thật thà, chất phác, trọng tình nghĩa + Dũng cảm, mưu trí

+ Giàu lòng nhân đạo, bao dung độ lượng

=> phẩm chất tốt đẹp của người lao động

c Sự đối lập về tính cách, hành động của Thạch Sanh và Lý Thông

Thạch SanhLý Thông

- hiền lành, thật thà

- Độc ác, xáo trá

+ Dũng cảm+ hèn nhát

- Giàu tình nghĩa

- bất hạnh, bất nghĩa

->Sống hạnh phúc

- cái thiện-> bị trừng trị

- cái ác

4/ Ý nghĩa của một số chi tiết thần kỳ

- tiếng đàn -> tiếng đàn công lý

- niêu cơm thần -> tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hòa bình

III/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập

1/ Vẽ tranh minh họa cho nội dung truyện 2/ HS đọc phần đọc thêm

Trang 38

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài , kể diễn cảm truyện

- Sọan : Chữa lỗi dùng từ

Trang 39

Tuần 6 - Tiết 23

Ngày sọan : 10/10/2006

Ngày dạy : 12/10/2006

CHỮA LỖI DÙNG TỪ

A Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn giữa các từ gần âm

- Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ

B Chuẩn bị :

- Học sinh : Học sinh sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thạch Sanh “ với tập làm văn “ Trả bài viết số 1 “

C Tiến trình họat động :

1 Ổn định :

- Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ :

- Thế nào là nghĩa gốc , nghĩa chuyển của từ ? Cho ví dụ ?

- Trong các trường hợp sau, từ “ bụng “ có ý nghĩa gì ?

+ AnÊ cho ấm bụng

+ Anh ấy tốt bụng

Vậy trong câu, từ được dùng với mấy nghĩa ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài : Trong khi nói và viết, lỗi thường mắc phải đó là lặp từ và cách dùng từ chưa đúng

chỗ khiến cho lời nói trở nên dài dòng, lủng củng Vậy chúng ta phải dùng như thế nào trong khi nói và viết để đạt hiệu quả giao tiếp, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Học sinh đọc đọan văn ( a)

- Những từ nào được lặp lại nhiều lần ?

- Việc lặp từ như vậy nhằm mục đích gì ?

- HS đọc ví dụ ( b )

- Những từ nào được lặp lại nhiều lần ?

- Việc lặp lại như vậy có mục đích gì không ? Hãy sửa lại cho

đúng

Giáo viên nhấn mạnh : Khi nói và viết cần chú ý về cách

diễn đạt tránh việc lặp từ không nhằm mục đích nào cả Điều

ấy sẽ dẫn đến cách diễn đạt lời văn lủng củng

- Học sinh đọc ví dụ

- Trong các câu, những từ nào dùng không đúng ?

- Nguyên nhân mắc lỗi là gì ? Hãy viết lại các từ bị dùng sao

cho đúng ?

- GV nhấn mạnh : Khi nói và viết cần chú ý, không nên lẫn

lộn giữa các từ gần âm

Ghi bảng I/ Lặp từ

1/ Tre ( 7 lần ) ; giữ ( 4 lần ) ; Anh hùng ( 4lần )

-> Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hòa 2/ Truyện dân gian ( 2 lần )

=> cảm giác nặng nề, lủng củng -> lỗi lặp

II / Lẫn lộn các từ gần âm

1/ Từ dùng sai Sửa lại Thăm quan Tham quan Nhấp nháy mấp máy

II/ Luyện tập

1/ Lược bỏ những từ trùng lặp a/ bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, lan -> Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên

Trang 40

Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm

Làm bảng phụ – Gv nhận xét

Bài 2 : HS làm – đọc – giáo viên nhận xét

cả lớp đều rất quý mến b/ Câu chuyện ấy bằng câu chuyện nàyNhững … ấy = họ

c/ bỏ từ “ lớn lên “ vì đồng nghĩa với “ trưởng thành”

d/ linh động = sinh động Bàng quang – bàng quan Thủ tục = hủ tục

4/ Hướng dẫn về nhà :

- Học bài

- Sọan :

Ngày đăng: 13/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm . - Giáo Án Ngữ Văn 6
Bảng l àm (Trang 118)
Bảng viết . - Giáo Án Ngữ Văn 6
Bảng vi ết (Trang 131)
Bảng phụ – Gv nhận xét . - Giáo Án Ngữ Văn 6
Bảng ph ụ – Gv nhận xét (Trang 278)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w