LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: BÀI SOẠN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 20 VÀ TUẦN 21 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -BÀI SOẠN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 20 VÀ TUẦN 21 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ
đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong
hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng
là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học
Trang 3sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc
đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
BÀI SOẠN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 20 VÀ TUẦN 21 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4BÀI SOẠN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 20 VÀ TUẦN 21 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Tuần 20: Tập đọc
BỐN ANH TÀI A- Mục đích, yêu cầu
1 Đọc trôi chảy, lu loát cả bài.Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của 4 anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Yêu cầu
HS quan sát tranh.GV nêu
nội dung SGK( 123)
- Hát
- 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài ngời, trả lời câu hỏi nội dung bài
- Quan sát tranh, miêu tả nội dung tranh
Trang 5- Thuật lại cuộc chiến đấu
của 4 anh em với yêu tinh?
- Vì sao 4 anh em chiến
- Nghe GV giới thiệu
- HS nối tiếp đọc theo 2 đoạn, đọc 3 lợt
- Họ gặp 1 bà cụ
- Bà nấu cơm cho ăn, cho anh em ngủ nhờ
- Phun nớc làm ngập cánh đồng
- 2 em thuật lại đoạn: “ Yêu tinh trở về… phải quy hàng”
- Có sức khoẻ, tài năng phi thờng, đoàn kết
- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng phi thờng của 4 anh tài đã dũng cảm chiến thắng yêu tinh bảo vệ dân bản
- 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn
- HS chọn 1 đoạn ,luyện đọc diễn cảm theo cặp Nghe GV đọc
- Mỗi nhóm cử 1 em thi đọc
Trang 6Vài em nêu
Trang 7TIẾNG VIỆT ( TĂNG) LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI, KẾT BÀI
TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
A- Mục đích, yêu cầu
1 Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài, 2 kiểu kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
2 Thực hành viết đoạn mở bài cho 1 bài văn miêu tả
đồ vật theo 2 cách: Mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp.Viết 1 đọan kết bài theo kiểu mở rộng
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu
mục đích yêu cầu tiết học
- 2 HS mỗi em nêu ghi nhớ
về 1 cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
- 1 em nêu 2 cách kết bài
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp, so sánh tìm điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài
- Nêu ý kiến thảo luận
- HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 8- Viết theo mấy cách, đó là
- GV gọi 1-2 học sinh nêu 2
cách kết bài đã biết khi học
- Đề bài yêu cầu viết đoạn
kết theo kiểu nào
- Viết theo 2 cách, mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Nộp bài cho GV chấm
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- 2 em nêu 2 cách kết bài đã học(kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng)
- Đọc bảng phụ
- 1 em đọc 4 đề bài, lớp đọc thầm
- Nghe
- Kết bài theo kiểu mở rộng
- HS nêu đề bài đã chọn(cái thớc kẻ, cái bàn học, cái trống trờng)
- HS lần lợt đọc bài làm
- Có 2 cách:Kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng
Trang 92 Thực hành viết đợc 1 đoạn văn có dùng kiểu câu: Ai làm gì?
B- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ chép 4 câu kể trong bài 1
- Tranh minh hoạ làm trực nhật
C- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục
- Nghe
- 1 em đọc bài, lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi cặp để tìm câu kể Ai làm gì?
- 1 em đọc các câu kể Ai làm gì tìm đợc trong đoạn văn
- HS đọc thầm , làm bài cá
Trang 10- GV nhận xét, chốt ý đúng
Chủ ngữa) Tàu chúng tôi/
b) Một số chiến sĩ/
c) Một số khác/
d) Cá heo/
Bài tập 3
- GV ghi yêu cầu lên bảng
- Treo tranh minh hoạ
- HD học sinh phân tích đề
bài
- Đề bài yêu cầu gì ?
- Đoạn văn sử dụng kiểu
câu gì ?
- Cần lu ý gì khi viết ?
- Yêu cầu học sinh viết bài
- Thu bài, chấm, chữa 1 số
- Vài em nêu nội dung tranh
- Viết 1 đoạn văn
- Câu kể Ai làm gì?
- Chỉ viết 1 đoạn, không viết
cả bài
- Sử dụng đúng dấu câu,viết câu đúng ngữ pháp, chính tả.HS viết bài vào vở
- Nghe, nhận xét
Trang 11Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC A- Mục đích, yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói:
Học sinh biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu
chuyện, mẩu chuyện, đoạn chuyện các em đã nghe, đã đọc nói về 1 ngời có tài
Hiểu chuyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa của chuyện
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:GV kiểm
tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Hớng dẫn học sinh kể
chuyện
- Hát
- 2 học sinh kể chuyện Bác đánh cá và gã hung thần, nêu
ý nghĩa câu chuyện,
- Lớp nhận xét
- HS giới thiệu nhanh các chuyện đã chuẩn bị
Trang 12a) Hớng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu đề bài
- Đề bài yêu cầu kể về ngời
- Nhắc học sinh đối với
chuyện dài chỉ kể 1 hoặc 2
- Kể về ngời có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau
- SGK, chuyện, nghe ngời khác kể
- Lần lợt từng em giới thiệu
- 1-2 em đọc dàn ý kể chuyện
- HS kể trong nhóm
- Nối tiếp kể trớc lớp
- Mỗi nhóm cử 1 em thi kể
- Lớp chọn bạn kể hay nhất
- Nêu ý nghĩa chuyện
- Nhiều em nêu ý kiến, giải thích
- HS thực hiện
Trang 13Tiếng Việt (tăng) LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
A- Mục đích, yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói:
Học sinh biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu
chuyện, mẩu chuyện, đoạn chuyện các em đã nghe, đã đọc nói về 1 ngời có tài
Hiểu chuyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa của chuyện
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:GV kiểm
tra sự chuẩn bị của học sinh
ý nghĩa câu chuyện,
- Lớp nhận xét
- HS giới thiệu nhanh các chuyện đã chuẩn bị
- 1 em đọc đề bài, đọc gợi ý
Trang 14- Đề bài yêu cầu kể về ngời
- Nhắc học sinh đối với
chuyện dài chỉ kể 1 hoặc 2
- HS kể trong nhóm
- Nối tiếp kể trớc lớp
- Mỗi nhóm cử 1 em thi kể
- Lớp chọn bạn kể hay nhất
- Nêu ý nghĩa chuyện
- Nhiều em nêu ý kiến, giải thích
- HS thực hiện
Trang 15Tập đọc TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN A- Mục đích, yêu cầu
1 Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Chính đáng, văn hoá Đông Sơn, hoa văn, vũ công, nhân bản, chim Lạc, chim Hồng
Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bộ su tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm
tự hào của ngời Việt Nam
A.Kiểm tra bài cũ
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: SGV 32
Trang 16- Vì sao hình ảnh con ngời
chiếm vị trí nổi bật trên hoa
- Giữa mặt trống hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn, vũ công, chèo thuyền, chim, …
- Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí, nhảy múa…
- Hình ảnh đó nổi rõ nhất trên hoa văn (hình ảnh khác) chỉ góp phần thể hiện con ngời
- Vì đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, cổ vật quý
- 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn, lớp chọn đoạn, giọng đọc phù hợp, đọc theo nhóm
- 3 em thi đọc
- 2 em nêu ý nghĩa
Trang 18Tập làm văn MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (KIỂM TRA VIẾT)
A- Mục đích, yêu cầu
- HS thực hành viết hoàn chỉnh 1 bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật- bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn sinh động, tự nhiên
B- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ 1 số đồ vật trong SGK 1 số ảnh đồ vật, đồ chơi khác
- HS chuẩn bị giấy, bút để làm bài kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả đồ vật
1 Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả
2 Thân bài: -Tả bao quát toàn bộ đồ vật (hình dáng, kích thớc, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, tác dụng hay cách sử
dụng…)
- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật (có thể kết hợp thể hiện tình cảm, thái độ của ngời viết đối với đồ
A.Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu
mục đích, yêu cầu tiết học
- Hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho giờ kiểm tra
- Nghe
Trang 19ý hoặc nháp trớc khi viết
bài.Có thể tham khảo những
bài làm hoặc dàn ý đã làm
tr-ớc đó
3 Củng cố, dặn dò
- Quan sát theo gợi ý của
bài, ghi chép những điều
quan sát vào giấy
Trang 20Chính tả( nghe- viết) CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP A- Mục đích, yêu cầu
1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha
đẻ của chiếc lốp xe đạp
2 Phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn: ch/tr ; uôt/ uôc
B- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ 2 chuyện ở bài tập 3
- Bảng phụ viết nội dung bài 2
C- Các hoạt động dạy- học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục
đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn học sinh nghe
viết
- GV đọc toàn bài chính tả
Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Nội dung chính của đoạn
- Nghe
- Nghe GV đọc, lớp đọc thầm
- 1-2 em nêu
- Học sinh nêu
- HS luyện viết
- HS viết bài vào vở
- Đổi vở, soát lỗi
- Nghe nhận xét, chữa lỗi
Trang 21- GV nêu yêu cầu bài tập
- Chọn cho học sinh làm bài
2a
- Treo bảng phụ, HD làm
bài
- Nhận xét, chốt ý đúng
a) Chuyền trong; Chim; trẻ
b) cuốc; buộc; Thuốc; Chuột
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu, HD quan
sát tranh minh hoạ, gọi học
- Làm bài đúng vào vở
- 1 em đọc lại yêu cầu, nêu nội dung tranh, điền từ đúng vào bài, đọc bài làm
- Ghi bài đúng vào vở
- 2 em đọc bài
Trang 22Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ A- Mục đích, yêu cầu
1 Mở rộng và tích cực hoá vốn từ thuộc chủ điểm Sức khoẻ của học sinh
2 Cung cấp cho học sinh 1 số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục
- An dỡng, nghỉ mát,du lịch…
Trang 23động có lợi cho sức khoẻ
b) Từ ngữ chỉ những đặc
điểm của một cơ thể khoẻ
mạnh
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài
- Gọi học sinh chữa bài
- HS trao đổi nhóm, tìm từ chỉ tên các môn thể thao Lần lợt đọc từ ngữ đúng
- Lớp đọc yêu cầu
- 1 em chữa bài
- Lớp làm bài đúng vào vởb) Nhanh nh – cắt( chim cắt)
Trang 25Tập làm văn LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƠNG
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ chép dàn ý bài giới thiệu
C- Các hoạt động dạy học
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu mục
đích, yêu cầu
2 Hớng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài tập 1
- Bài văn nêu lên sự đổi mới
của địa phơng nào ?
- Kể lại những nét đổi mới
- Hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài giới thiệu địa phơng do GV yêu cầu( s-
u tầm tranh ảnh sự đổi mới của ĐP)
- Nghe, mở sách
- HS đọc yêu cầu bài 1,lớp đọc thầm bài Nét mới ở Vĩnh Sơn, suy nghĩ TLCH
- Sự đổi mới ở xã Vĩnh Sơn,
Trang 26nói trên?
- GV treo bảng phụ
- Dàn ý bài giới thiệu:
- Mở bài: Giới thiệu chung
về địa phơng em ( tên, đặc
điểm chung)
- Thân bài: Giới thiệu
những đổi mới
- Kết bài: Nêu kết quả của
sự đổi mới, cảm nghĩ của em
- Dân biết trồng lúa nớc, phát triển nghề nuôi cá, đời sống ngời dân cải thiện …1-2 em nhìn bảng phụ đọc dàn ý
- HS đọc yêu cầu bài 2
- Xác định yêu cầu đề bài
- Nêu nội dung
- Lần lợt thi giới thiệu về ĐP
- Lớp nhận xét
- Trình bày theo nhóm cùng quê hơng
Trang 27Tiếng Việt (tăng) LUYỆN VỀ CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ A- Mục đích, yêu cầu
1 Luyện kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể: Ai làm gì? Tìm đợc câu kể Ai làm gì trong đoạn văn, xác định đợc
bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu Luyện mở rộng vốn từ Sức khoẻ Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ
2 Thực hành viết đợc 1 đoạn văn có dùng kiểu câu:Ai làm gì?
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục
- Nghe
- 1 em đọc bài, lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi cặp để tìm câu kể Ai làm gì?
- 1 em đọc các câu kể Ai làm gì tìm đợc trong đoạn văn
Trang 28- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài tập 3
- GV ghi yêu cầu lên bảng
- Treo tranh minh hoạ
- Yêu cầu học sinh viết bài
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh trình bày bài
- 2 em chữa trên bảng phụ
- HS đọc yêu cầu
- Vài em nêu nội dung tranh
- Viết 1 đoạn văn
- HS viết bài vào vở bài tập
- 1 em đọc bài, lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm
- Trình bày bài làm
- Tập luyện,tập thể dục,đi bộ,chạy,ăn uống,
- An dỡng, nghỉ mát,du lịch…
- Vạm vỡ, lực lỡng, cân đối, rắn rỏi, cờng tráng, dẻo dai, nhanh nhẹn…
- HS đọc yêu cầu,làm lại bài vào VBT
- Lần lợt nêu bài làm
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ đã học trong bài 4
Trang 29III- Các hoạt động dạy- học
1 Ôn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Hát
- 2 em đọc bài Trống đồng
Trang 303 Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: SGV (40)
- Cho học sinh xem ảnh
- Em hiểu nghe theo tiếng
gọi thiêng liêng của Tổ quốc
- Nhà nớc đánh giá công lao
của ông nh thế nào?
- Xây dựng nền khoa học trẻ nớc ta
- Ông đợc phong hàm Thiếu tớng, giáo s Anh hùng Lao động,giải thởng HCM…
ông yêu nước, ham học hỏi, say mê nghiên cứu…
Trang 31- Mỗi nhóm cử 1 em thi đọc
Luyện từ và câu CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 1
- Bút chì màu xanh đỏ cho mỗi HS
III- Các hoạt động dạy- học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới
- Hát
- 2 HS 1 em làm lại bài 2, 1
em làm lại bài 3 tiết mở rộng vốn từ: Sức khoẻ
Trang 321 Giới thiệu bài: Nêu MĐ-
- Gọi HS đặt câu hỏi miệng
- GV ghi nhanh lên bảng:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV ghi nhanh các câu văn
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 em đọc, lớp đọc thầm, dùng bút gạch dới từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái sự vật 1 em chữa bảng phụ
- Đọc bài giải đúng
- Ghi bài đúng vào vở
- 1 em đọc, lớp theo dõi sách
- Suy nghĩ đặt câu hỏi
- Lần lợt đọc câu hỏi
- Ghi bài làm đúng vào vở
- HS đọc đề bài dùng bút chì màu gạch dới các từ ngữ, đặt câu hỏi với từng từ
- Từng cặp HS làm miệng
- Lớp chữa bài đúng vào vở
- 3 em đọc ghi nhớ
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS trao đổi cặp, đọc các câu kể Ai thế nào?