Đây là giáo án dạy thêm Ngữ văn 6 soạn theo chương trình mới, theo đúng 5 bước một cách chi tiết cụ thể: I. Hoạt động khởi động, II. HOạt động hình thành kiến thức, III. Hoạt động Luyện tập, IV.Hoạt động vận dụng, V. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Giáo án được soạn công phu, bám chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực theo yêu cầu
Trang 1Buổi 1: ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ
_ Biết chỉ ra các đặc điểm của văn bản tự sự đó
_ Rèn kĩ năng nhận diện văn bản tự sự
II Tiến trình lên lớp
Học sinh trao đổi 3 phút, trình
bày, học sinh khác nhận xét, Giáo
viên chốt
? Phương tiện giao tiếp nào là quan
trọng nhất?
Người công an dùng những phương
tiện nào để giao tiếp với người đi
đường, người điều khiển các
phương tiện giao thông trên đường
phố?
Những người câm giao tiếp với
nhau bằng phương tiện gì?
- Giáo viên chép BT lên bảng phụ,
học sinh đọc, nêu yêu cầu, thảo
luận 5 phút, trình bày, nhận xét,
Giáo viên chốt
? Từ đó em có kết luận gì về các
phương tiện giao tiếp?
Hãy nêu vài tình huống giao thông
trên đường chứng tỏ rằng các
I Lí thuyết1.1 Giao tiếp:
- Là hđ cơ bản của con người, đó là tác độngnhau với mục đích nhất định giữa các thànhviên trong xã hội
- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiều phươngtiện khác nhau Song hđ giao tiếp bằng ngônngữ là hđ giao tiếp cơ bản nhất, quan trọng nhấtcủa con người
- Giao tiếp bằng ngôn ngữ ít khi chỉ dùng mộtvài từ, một lời nói mà thường dùng một chuỗilời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhấtmạch lạc nhằm làm rõ nội dung, đó là văn bản1.2 Luyện tập
Bài 1:
A: Người công an có thể dùng hành động và tínhiệu: còi hoặc tín hiệu đèn…
B: Người câm dùng động tác, cử chỉ của taytheo hệ thống thao tác cử chỉ qui ước đôi khikèm theo biểu lộ nét mặt, ánh mắt để giao tiếp
- Giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiều phươngtiện khác nhau
Bài 2
Trang 2phương tiện khác khó có thể thay
thế hoàn toàn phương tiện giao tiếp
bằng ngôn ngữ ?
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút,
trình bày, nhận xét, Giáo viên chốt
- Một người điều khiển xe máy
vượt qua đường, khi đèn đỏ đã bật
Trong tình huống ấy, người công an
phải dùng chuỗi lời nói để giải
quyết Như vậy, giao tiềp ngôn ngữ
vẫn là phương tiện ưu việt nhất
? Hãy kể tên các kiểu văn bản và
mục đích giao tiếp của từng kiểu
văn bản đó?
? Cho VD về từng kiểu văn bản?
Học sinh trao đổi 5 phút, trình
bày, nhận xét, bổ sung, Giáo viên
chốt 6 kiểu văn bản thường dùng
3.-Tả lại một cảnh ấn tượng trong
buổỉ tham quan đó
I Lí thuyết2.1 Các kiểu văn bản tương ứng với phương thứcbiểu đạt
- Văn bản tự sự sử dụng phương thức tự sựnhằm trình bày diễn biên sự việc
VD: Văn bản “ Thánh Gióng”, “ Sơn Tinh, ThủyTinh”…
- Văn bản miêu tả sử dụng phương thức miêu tảnhàm tái hiện đặc điểm, trạng thái của sự vật,con người
VD: Bài văn miêu tả cánh đồng lúa, tả ngôitrường
- Văn bản biểu cảm sử dụng phương thức biểucảm nhằm biểu hiện tình cảm cảm xúc
VD: Thơ trữ tình( Mưa…)
- Văn bản thuyết minh sử dụng phương thứcthuyết minh nhằm giới thiệu đặc điểm, tính chất,phương pháp
VD: Bài giới thiệu về di tích lịch sử Côn Sơncủa hướng dẫn viên du lịch
- Văn bản nghị luận sử dụng phương thức nghịluận nhằm bàn luận, đánh giá, nêu ý kiến nhậnxét…
- Văn bản hành chính công vụ2.2 Luyện tập
Bài 1
1 Văn bản hành chính công vụ
2 Văn bản tự sự
Trang 3Hãy lựa chọn phương thức biểu
đạt phù hợp với từng tình huống
trên
Viết đoạn văn ngắn tả một cảnh
mà em thích trong danh lam thắng
cảnh đó
Học sinh đọc, nêu yêu cầu bài
tập, thảo luận nhóm5 phút, trả lời,
phương hướng năm học trong ĐH
chi đội tuần qua, 1 lá thư, 1bài
thơ, 1 câu chuyện…
? Hãy lấy 1VD về 1 văn bản cụ
thể và giải thích vì sao đó là văn
bản?
Moi nhóm thảo luận 1 văn bản
thuộc 1 thể loại cụ thể Thời gian
5 phút, trình bày, nhận xét
? Hãy nhắc lại: thế nào là tự sự?
? Vai trò , ý nghĩa của tự sự?
Câu 1:
? Vì sao truyện “ con Rồng cháu
tiên” có thể coi là 1 văn bản?
Học sinh trao đổi 3 phút, trình
bày, nhận xét, Giáo viên chốt
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết cóchủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và sửdụng phương thức biểu đạt phù hợp
3.2 Đặc điểm, ý nghĩa của phương thức tự sự
- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các
sự việc thể hiện một ý nghĩa nào đó
- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểucon người, nêu vấn đề, bày tỏ thái độ khen chê3.3 Bài tập:
+ Có sự hoàn chỉnh về nội dung( có mở đầu, diễn biến, kết thúc) và về hình thức(liên kết mạch lạc)
+ Sử dụng phương thức biểu đạt phù hợp là tựsự
Câu 2:
- Đoạn văn không thuộc phương thức tự sự vìđoạn văn không có nhân vật, không có sự việc.Đây là đoạn văn tái hiện khung cảnh nhỏ: mộtcái sân, bức tường cũ, dây thường xuân khi mùađông đến Do đó đây là đoạn văn thuộc phươngthức miêu tả
Trang 4trơn của tòa nhà cách đấy chừng
sáu thước Một dây thường xuân
già, già lắm, rễ đã mục nát và sần
sùi những mấu, leo lên đến giữa
bức tường gạch Hơi thở lạnh lẽo
của mùa thu đã bứt rụng hết lácủa
nó chỉ còn lại bộ xương cành gần
như trơ trụi, bám vào những viên
gạch vỡ nát” ( Chiếc lá cuối
cùng-O Hen- Ri)
Học sinh đọc đoạn văn, nêu yêu
cầu đề, thảo luận 5 phút, trình bày
, nhận xét, Giáo viên chốt
Củng cố:
? Nhắc lại 6 kiểu văn bản thường gặp trong cuộc sống?
? Đặc điểm của từng kiểu văn bản đó?
? đặc điểm của văn tự sự? ý nghĩa của văn tự sự?
? Vai trò của tự sự trong đời sống?
Hướng dẫn: Học bài
Xem lại các bài tập đã làm ở lớp Buổi sau tiếp tục ôn tập về văn tự sự ****************************************
Buổi 2: ÔN TẬP VĂN TỰ SỰ
Mục tiêu
- Tiếp tục giúp học sinh nắm chắc các đặc điểm của văn tự sự
- Biết lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích, tình huống giaotiếp
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp
- Tiếp tục giúp học sinh nắm chắc đặc điểm của một văn bản tự sự
- Biết cách làm một bài văn tự sự
- Giúp học sinh nắm chắc các bước làm một bài văn tự sự
- Tạo thói quen lập dàn bài trước khi viết bài văn
_ Giúp học sinh biết cách viết phần mở bài , kết bài theo nhiều cách khácnhau
- Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự
Trang 5Bài tập1:
A, Đoạn văn :
“ Trong ngày 5/9/2000, cùng 630 000
học sinh Hà Nội, hơn 1000 học sinh
trường THPT Việt Đức đã phấn khởi
khai giảng năm học mới Thầy và trò
vinh dự đón các vị lãnh đạo nhà nước và
thành phố đến dự Thầy hiệu trưởng đã
nêu những thành tích của nhà trường
năm học vừa qua và nêu nhiệm vụ năm
học mới Đại diện học sinh lên hứa
quyết tâm học tốt theo lời Bác Hồ dạy
Buổi lễ khai giảng kết thúc bằng hồi
trống vào học”
Đoạn văn sử dụng phương thức biểu
đạt nào? Mục đích giao tiếp?
B, Đoạn văn:
Công ty Vĩnh Sinh: Số… đường…
Thành phố…
- Chuyên sửa chữa các loại xe du lịch
đời mới và tải nhẹ
- Chi phí thấp, hóa đơn VAT
Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt
nào?
Mục đích giao tiếp?
C,Học sinh đọc các tình huống trên bảng
phụ:
1 Lớp em muốn xin phép nhà trường
đi tham quan ở Vịnh Hạ Long
2 Kể lại cuộc tham quan đó
Văn bản “Bánh chưng, bánh giày” có
phải là văn bản tự sự không? Vì sao?
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút, trả lời,
Chuỗi sự việc thể hiện:
+ Vua Hùng chọn người nối ngôi + Vua ra điều kiện nối ngôi + Các lang đua nhau làm cỗ thật hậu,Lang Liêu được thần mách lấy gạo làmbánh
Trang 6+ Vua Hùng chọn lễ vật của lang Liêu + Từ đó có tục ngày Tết gói bánh chưng,bánh giầy
=> ý nghĩa: giải thích tục lệ gói bánhchưng , bánh giầy ngày Tết
Đề cao nghề nông
Ca ngợi công lao của các vua Hùng
Giáo viên đưa một số đề lên bảng phụ,
học sinh quan sát, đọc:
Đề 1: Hãy kể chuyện “Thánh Gióng
bằng lời văn của em”
Đề 2: Hãy tường thuật trận bóng đá
giao hữu giữa hai đội 6a và 6b
? Cho 3 văn bản 1,2, 3 SGK Ngữ văn
6-nâng cao trang 27
Hãy chỉ ra trong 3 văn bản đó, đâu là
văn bản tường thuật, đâu là vă bản kể
chuyện? Vì sao?
Học sinh trả lời, các học sinh khác nhận
xét, bổ sung, Giáo viên chốt đáp án
? Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự
là gì? Vì sao đó là những yếu tố quan
trọng của tự sự?
?Sự việc muốn dẫn đến chuyện thì đó là
sự việc phải như thế nào?
? Nhân vật có vai trò như thế nào trong
I Các thể loại tự sự
Ví dụ:
Cả 3 đề đều là đề văn tự sự vì: các đề đềuyêu cầu thuật lại một sự việc, một câuchuyện hoặc một nhân vật và diễn biếncủa chúng
- Kể chuyện: Giới thiệu, thuyết minh,miêu tả nhân vật và diễn biến của chúng Bài tập nhanh:
- Văn bản 1: Trần thuật, thuật lại câuchuyện đã học “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”
- Văn bản 2: Kể chuyện, giới thiệu, thuyếtminh, miêu tả việc làm của nhân vật vàdiễn biến của chúng
- Văn bản 3: Tường thuật, thuật lại mộtchuyến tham quan bản thân được tham gia
2 Hai yếu tố then chốt của văn bản tự sự
- Nhân vật
- Sự việc
Sự việc là cốt lõi của tự sự Sự việc vàdiễn biến của sự việc tạo thành câuchuyện Song không phải bất cứ sự việcnào, diễn biến nào cũng thành chuyện mà
sự việc phải có tính khác thường Nhân vật trong tự sự là người thể hiệncác sự việc và là người được thể hiện trongvăn bản
Nhân vật có nhân vật chính, nhân vật phụđược thể hiện qua lời kể ,tả hình dáng, lai
Trang 7văn tự sự ?
? Nhân vật trong tự sự được kể ở những
phương diện nào?
? Nhân vật và sự việc trong tự sự có mối
quan hệ như thế nào?
Học sinh quan sát và đọc bài tập trên
bảng phụ:
? Liệt kê các nhân vật trong truyền
thuyết “ Sự tích Hồ Gươm”, Ghi lại
chuỗi hành động của từng nhân vật, phát
hiện nhân vật chính, nhân vật phụ, vì
sao em cho là như vậy?
Viết đoạn văn tóm tắt truyện theo chuỗi
sự việc gắn với nhân vật chính
Học sinh hđ cá nhân10 phút, trình bày,
nhận xét, bổ sung, Giáo viên chốt
lịch, tính nết, việc làm… nhất là cách giảiquyết các tình huống
Nhân vật và sự việc không thể tách rời vì
nó làm nên sự việc, dẫn sự việc phát triển,
sự việc thể hiện nhân vật Bài tập nhanh:
- Các nhân vật trong truyền thuyết “ Sựtích Hồ Gươm”: Đức Long Quân, LêThận, Lê Lợi, Rùa Vàng
- Nhân vật chính : Lê Lợi, nhân vật cóviệc làm liên quan mật thiết đến ý nghĩa tưtưởng mà truyện thể hiện
- Chuỗi sự việc: Long Quân thấy nghĩaquân nhiều lần bị thua quyết định chomượn gươm thần Sau chiến thắng, LongQuân sai Rùa Vàng đòi gươm
? Muốn làm tốt một bài văn tự sự , cần
phải thực hiện các bước nào?
? Tại sao trước khi làm bài văn tự sự
? Nêu dàn ý của một bài văn tự sự?
II Các bước làm 1 bài văn tự sự
Bước 1: Tìm hiểu đề
Tìm hiểu đề là đọc kĩ đề bài , xác địnhcác từ ngữ quan trọng, từ đó nắm vữngyêu cầu của đề
Bước 2: Lập ý
Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theoyêu cầu của đề, cụ thể là xác định nhânvật, sự việc, diễn biến, kết quả và ý nghĩacâu chuyện
Bước 3: Lập dàn ý
Sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau
để người đọc theo dõi được câu chuyện,hiểu được ý định của người viết
*Dàn bài
- Mở bài: Giới thiệu về nhân vật, sự việc
- Thân bài: Kể diễn biến sự việc
- Kết bài: Kể kết cục câu chuyện
Trang 8Học sinh đọc đề bài, xác định yêu cầu
của đề (chú ý các từ: kể, bằng lời văn
của em)
Chia lớp thành 4 tổ Mỗi tổ lập một
dàn ý cho câu chuyện
Tổ 1: Con Rồng cháu Tiên
Tổ 2: Bánh chưng bánh giầy
Tổ 3: Thánh Gióng
Tổ 4: Sơn Tinh Thủy Tinh
Thời gian 10 phút, các tổ trình bày,
nhận xét về: diễn biến, sự sáng tạo trong
xây dựng câu chuyện
Bước 4: Viết bài Bước 5: Sửa bài
III Luyện tập lập dàn ý cho bài văn tự sự
Đề bài: Hãy kể lại một truyện dân gian mà
em đã học bằng lời văn của em
Cho học sinh đọc tham khảo các bài “
Phần thưởng”, “ Truyện về danh y Tuệ
Giáo viên giới thiệu với học sinh phần
mở bài, kết bai cho câu chuyện “ Sự tích
Hồ Gươm”
Mở bài: Bạn đã bao giờ đi thăm Hà
Nội, Hồ Gươm chưa? Hồ Gươm là một
thắng cảnh đẹp của thủ đô , là “ lẵng hoa
xinh xắn” giữa lòng Hà Nội Đặc biệt
tên “Hồ Gươm” còn gắn liền với một
truyền thuyết đẹp về anh hùng Lê Lợi và
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Để hiểu rõ
điều đó, tôi xin kể cho các bạn nghe nhé
Kết bài: Câu chuyện tôi kể cho các bạn
nghe đến đây là hết rồi ! chắc các bạn
cũng như tôi , sau khi nghe kể xong về
truyền thuyết này đều lấy làm tự hào về
quê hương đất nước VN, nơi những tên
sông, tên núi đều gắn liền với những
chiến công hào hùng của dân tộc , tự
IV Luyện viết phần mở bài,kết bài cho bàivăn tự sự
1 Ví dụ
- Truyện “ Phần thưởng”
- Truyện về danh y Tuệ Tĩnh
2 Nhận xét
* Phần mở bài của truyện
- Truyện “ Phần thưởng”: Mở bài nêu tìnhhuống nảy sinh câu chuyện
- Truyện về danh y Tuệ Tĩnh: Mở bài giớithiệu nhân vật và nêu chủ đề của truyện
* Phần kết bài của 2 câu chuyện
- Truyện “ Phần thưởng” kể về sự việc kếtthúc câu chuyện
- Truyện kể về Tuệ Tĩnh: Kể sự việc tiếptục sang câu chuyện khác như đang tiếpdiễn
3 Kết luận
Có 2 cách mở bài
Có 2 cách kết bài
4 Luyện viết phần mở bài, kết bài
Cho đề văn: Kể lại chuyện Sơn Tinh ThủyTinh bằng lời văn của em
Hãy viết phần mở bài, kết bài theo cáchtrên
Trang 9hào về những trang sử của dân tộc
Vậy tôi cùng các bạn sẽ cùng nhau học
thật tốt để tô thêm vẻ đẹp cho đất nước
- Rèn kĩ năng nhận biết từ đơn, từ ghép, từ láy, từ mượn
- Biết cách giải thích nghĩa của từ
- Giúp học sinh nắm chắc hơn các kiến thức về từ tiếng Việt: Nghĩa của từ, từmượn, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Rèn kĩ năng sử dụng từ hay , đúng, nhận diện từ mượn, từ nhiều nghĩa
? Từ được phân loại như thế nào?
? Mỗi loại cho 1VD?
? Khi phân biệt từ đơn và từ phức ,
từ ghép và từ láy cần lưu ý điều gì?
- Có từ đơn đa âm tiết, có nhũng từ
ghép có sự trùng lặp âm 1 cách ngẫu
nhiên cần chú ý tránh nhầm lẫn
? Một từ gồm những mặt nào?
I, Từ
1, Cấu tạo từ Tiếng Việt
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất đề tạocâu
- Xét về mặt cấu tạo, từ được phân chiathành :+ Từ đơn
Trang 10? Hình thức của từ được thể hiện ở
những mặt nào
? Nghĩa của từ thuộc vào mặt nào?
? Nghĩa của từ là gì?
? Có mấy cách giải nghĩa của từ ?
- Học sinh thảo luận thời gian 3
phút, trả lời, nhận xét, Giáo viên
chốt
Gv chia lớp làm 3 nhóm, cho học
sinh chơi trò chơi ai nhanh, ai đúng
Các nhóm thảo luận 3 phút, cử đại
diện lên bảng viết Trong thời gian 3
phút nhóm nào tìm được nhiều từ,
đặt được nhiều câu đúng -> chiến
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Có 3 cách giải nghĩa từ: + trình bày kháiniệm mà từ biểu thị
+ Đưa ra các từ đồng nghĩa, trái nghĩavới từ cần giải thích
Miêu tả đặc điểm, hđ, trạng thái
của sự vật mà từ biểu thị
3, Bài tập luyện tập Bài 1
Có bạn cho rằng các từ sau là từ ghép ýkiến của em thế nào?
Học hành, ăn mặc, dã tràng , dưa hấu, ô
tô, ra- đi- ô, chùa chiền
- Đó không phải hoàn toàn là các từ ghépbởi chúng có cả từ đơn đa âm tiết: dãtràng, ra- đi - ô, ô tô
Bài 2
Cho các tiếng: sạch, đẹp, hoa Hãy tạo ra
các từ ghép và từ láy sau đó đặt câu vớicác từ tìm được
Từ láy: sạch sẽ, sạch sành sanh
Từ ghép: sạch đẹp Đặt câu: + Nhà cửa hôm nay thật sạch sẽBài 3
Hãy giải nghĩa các từ: Quần , bút , bàn
bằng cách nêu đặc điểm về hình thức, chấtliệu, công dụng
- Bàn: đồ dùng có mặt phẳng, có chânlàm bằng vật liệu cứng , để bày đồ đạc,sách vở, thức ăn
=> Giải thích bằng cách miêu tả đặc điểmcủa sự vật
Bài 4
Từ gia nhân sau đây được giải thích theo
cách nào?
Gia nhân: Người giúp việc trong nhà
A, Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
B, Đưa ra các từ đồng nghĩa với từ cầngiải thích
Trang 11Học sinh trao đổi nhóm 2 phút, trình
bày, nhận xét, Giáo viên chốt
Đáp án A
C, Đưa ra các từ trái nghĩa
D, Miêu tả đặc điểm của sự vật
? Xét về nguồn gốc cấu tạo, từ Tiếng
Việt chia thành mấy loại?
? Hãy viết sơ đồ phân loại từ Tiếng
Việt?
? Thế nào là từ thuần Việt?
? Thế nào là từ mượn?
? Nguồn vay mượn quan trọng nhất
của tiếng Việt là ngôn ngữ nước nào?
Học sinh trao đổi 5 phút, trình bày,
A, Tiếng Việt chưa có từ biểu thị
hoặc biểu thị không chính xác
B, Do có một thời gian dài bị nước
ngoài đô hộ, áp bức
C, Tiếng Việt cần có sự vay mượn để
đổi mới và phát triển
* Chú ý: Không nên mượn từ một cách tùytiện
2, Bài tậpBài 1Đáp án đúng :A
Bài 2 Trong cac cặp từ sau đây, từ nào là từ
Trang 12học sinh khác nhận xét
- Các từ mượn : phu nhân , phụ nữ
mượn tiếng Hán thường có sắc thái
trang trọng hơn từ thuần Việt , thích
hợp với hoàn cảnh sử dụng trang
trọng , có tính nghi lễ
-Học sinh thi “ ai nhanh, ai đúng”
chia 3 nhóm chơi tiếp sức Ai tìm
được nhiều từ đúng trong thời gian 2
mượn của ngôn ngữ nào?
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về viết lời văn, đoạn văn tự sự
- Biết cách viết đoạn văn kể việc, kể người
- Biết cách làm bài văn tự sự: dạng bài kể chuyện sáng tạo đóng vai một nhân vậttrong truyện để kể lại
- Giúp học sinh làm tốt dạng bài tự sự : kể chuyện đời thường
- Rèn kĩ năng làm văn tự sự theo các bước: tìm hiểu đề, lập dàn ý, lập dàn bài…
- Rèn kĩ năng làm văn tự sự
Trang 13II.Tiến trình lên lớp
* Tổ chức:
* Kiểm tra: - Bài tập về nhà của học sinh
* Bài mới :
? Nêu lại khái niệm về đoạn văn?
? Dấu hiệu nhận biết đoạn văn?
? Hãy xác định các sự việc chính
trong truyện Thánh Gióng?
Học sinh trao đổi nhóm 3phút, trả
lời , nhận xét,G chốt
Mỗi sự việc hãy viết thành một đoạn
văn?
Giáo viên chia lớp thành 4 tổ viết 1
đoạn văn kể 1 sự việc
Lưu ý học sinh : mỗi đoạn văn có 1
câu chốt nêu ý chính của đoạn , các
câu khác làm rõ ý hoặc nêu kết quả
của hành động hoặc nối tiếp hành
động
Học sinh viết theo nhóm thời gian
10 phút, học sinh đọc đoạn văn của
mình, nhận xét về: nội dung, diễn
đạt, sự sáng tạo
I Lời văn, đoạn văn tự sự
- Đoạn văn: * Về nội dung: diễn đạt trọn
vẹn một ý
* Về hình thức: gồm nhiều câu, các câu
không rời rạc mà phải kết hợp chặt chẽ vớinhau để làm nổi bật ý chính của đoạn
- Đoạn văn bắt đầu từ chữ cái viết hoa đầudòng lui vào 1 ô và kết thúc bằng dấu chấmxuống dòng
II Luyện viết đoạn văn tự sự
Đề bài: Kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời
+ Gióng bay về trời và các dấu vết để lại
? Hãy đọc cho cả lớp nghe một bài
văn tự sự kể chuyện sáng tạo?
- Giáo viên đọc cho cả lớp nghe một
bài văn kể chuyện sáng tạo trong
sách văn mẫu lớp 6
? Kiểu bài này có đặc điểm gì?
Học sinh thảo luận, trả lời, Giáo
viên chốt
Học sinh thảo luận các câu hỏi sau:
? Muốn đóng vai nhân vật trong
truyện để kể lại thì ngôi kể có thay
đổi không?
? Người kể chuyện trong truyện có
phải xưng hô không?
? Trong quá trình kể , ta phải thêm
những gì vào câu chuyện có sẵn và
đảm bảo những yếu tố nào của
- Kể chuyện tưởng tượng cũng không phải
là đem chuyện đời thường có thật ra để kể
- Kể chuyện sáng tạo có thể tạm hiểu theo 3kiểu sau( trên cơ sở dựa vào những điều đểtưởng tượng ra):
+ Mượn lời một đồ vật, con vật( nhân hóa)hợp với lô gíc
+ Thay đổi ngôi kể để kể chuyện đã đượcđọc, học ở sách, ở truyện
+ Tưởng tượng một đoạn kết mới cho truyện
cổ tích
IV Cách làm bài văn kể chuyện sángtạo( đóng vai 1 nhân vật trong truyện để kểlại truyện)
Trang 14Thời gian thảo luận 5 phút, trình
báy, nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh viết phần mở bầi: Mị
Nương tự giới thiệu về mình
Thời gian 5 phút, Học sinh đọc ,
Giáo viên nhận xét, sửa chữa
- Khi kể vẫn phải đảm bảo cốt truyện , các
sự việc chính, nhân vật chính, diễn biễn sựviệc
- Phải chuyển đổi ngôi kể từ ngôi thứ 3 sangngôi thứ nhất, người kể phải xưng “tôi”
- Do chuyển đổi ngôi kể nên điểm nhìn,quan sát phải phù hợp
- Trong quá trình kể có thể thêm nhữg suynghĩ, diễn biến tâm trạng của nhân vật kểchuyện xưng “tôi”theo diễn biến các sự việc
3, Luyện tậpĐóng vai nhân vật Mị Nương trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” để kể lại truyện
Học sinh đọc, theo dõi các đề :
1, Kể về một thầy giáo hoặc cô giáo
mà em quí mến
2, Kể về một kỉ niệm hồi ấu thơ mà
em nhớ mãi
3, Kể về một việc tốt mà em đã làm
? Hãy xác định yêu cầu đề?
? Các đề trên đều thuộc dạng đề nào
của văn tự sự?
? Kể chuyện đời thường có gì khác
vỡi kể chuyện tưởng tượng?
? Kể chuyện đời thường cũng giống
như các dạng bài kể chuyện khác
phải đảm bảo yêu cầu gì?
Học sinh đọc lại phần đọc thêm
SGK trang 147
? Có những cách mở bài nào cho bài
văn kể chuyện đời thưòng?
*Dạng kể chuyện đời thường
- Kể chuyện đời thường là kể về những diều
có thật xảy ra trong cuộc sống
- Kể chuyện đời thường vẫn được tưởngtượng song phải gắn với thực tế
- Kể chuyện đời thường vẫn phải xây dựngmột câu chuyện có mở đầu, có kết thúc, biết
kể từng sự việc sao cho hấp dẫn
II, Cách làm kiểu bài kể chuyện đời thường
1, Mở bài
Có nhiều cách mở bài:
- Mở bài bằng cách tả cảnh( VD: trăng sángquá, cô giáo đang ngồi…)
- Mở bài bằng một ý nghĩ( VD: từ nay mình
sẽ sống ra sao…)
- Mở bài bằng cảm giác của nhânvật( VD:Lan cảm thấy như gió đang thìthầm với mình điều gì…)
- Mở bài bằng tiếng kêu của nhân vật
2, Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
3, Kết bài: Kết thúc sự việc hoặc nêu cảmnghĩ của nhân vật
III, Luyện tập
1, Lập dàn ý cho đề văn: Kể về một thầygiáo( cô giáo) mà em quí mến
Trang 15Học sinh lập dàn ý theo nhóm, thời
Thời gian 10 phút, học sinh trình
bày, nhận xét, Giáo viên nhận xét bổ
sung
A, Mở bài Giới thiệu khái quát về người thầy mà emkính mến
B, Thân bài Phác qua vài nét nổi bật về hình dáng bênngoài
Kể chi tiết những kỉ niệm thân thiết , gắn
bó với thầy giáo trong học tập, trong đờisống
C, Kết bài: Nêu cảm nghĩ về thầy giáo, côgiáo
2, Viết bài
Củng cố :
_? Nhắc lại các cách mở bài, kết bài trong làm văn tự sự
- Thế nào là đoạn văn tự sự?
- Nêu những dấu hiệu nhận biết?
- Thế nào là đoạn văn tự sự?
- Nêu những dấu hiệu nhận biết?
_ Các dạng bài của văn kể chuyện sáng tạo?
_ Một số điểm lưu ý khi làm kiểu bài này?
Hướng dẫn:
_ Học bài
_ Tập viết mở bài, kết bài cho các đề văn kể chuyện dân gian
_ Viết hoàn chỉnh các đoạn văn yêu cầu làm ở lớp.
* Kiểm tra: - Kiểm tra 15 phút
Đề bài: Hãy viết đoạn văn kể lại một kỉ niệm đáng nhớ nhất của em
Đáp án – biểu điểm
Trang 16- Hình thức: đoạn văn tự sự hoàn chỉnh có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
Diễn đạt lưu loát, câu viết đúng ngữ pháp, không sai chính tả
- Nội dung: một kỉ niệm có ý nghĩa Yêu cầu kể được các ý sau:
Điểm 5,6: Đảm bảo yêu cầu trên, nội dung còn sơ sài
Điểm 3,4: Bài lộn xộn, nội dung sơ sài
Điểm 1,2: Bài quá yếu
* Bài mới
? Có những ngôi kể nào?
? Ưu điểm , hạn chế của từng ngôi kể
? Lấy VD về một số văn bản kể theo
ngôi kể thứ nhất? Ngôi kể thứ 3?
? Thứ tự kể là gì?
? Có thể lựa chọn những thứ tự kể
nào?
? Ưu nhược điểm của từng kiểu?
Học sinh trao đổi nhóm, thời gian 3
phút, trình bày, nhận xét, Giáo viên
chốt:
- Kể xuôi dễ kể nhưng nhược điểm
không khéo léo dễ gây nhàm chán
- Kể ngược khó kể hơn nhưng tạo
được bất ngờ, chú ý
? Cho VD về các thứ tự kể?
- Kể xuôi : các truyện dân gian
- Kể ngược: Lão Hạc – Nam Cao
Học sinh nêu yêu cầu của bài tập,
hướng dẫn học sinh thực hiện các
yêu cầu bài tập đã nêu ra, học sinh
thảo luận3 phút, trình bày, nhận xét,
I, Ngôi kể, thứ tự kể
1, Ngôi kể
- Ngôi kể thứ nhất: Người kể xưng “ Tôi”:người kể có thể trực tiếp kể ra những gìmình nghe, mình trải qua Có thể nói racảm nghĩ của mình 1 cách trực tiếp
- Ngôi kể thứ 3: Gọi tên các sự việc bằngtên gọi vốn có của chúng, người kể giấumình đi Ngôi thứ 3 có thể giúp người kể
kể tự do, linh hoạt những gì đang diễn ravới mình
2, Thứ tự kể
- Thứ tự kể xuôi: kể các sự việc liên tiếpnhau theo thứ tự tự nhiên( việc gì xảy ratrước kể trước, việc gì xảy ra sau kể saucho đến hết)
- Thứ tự kể ngược: để gây bất ngờ hoặcthể hiện tình cảm của nhân vật, người ta cóthể đem kết quả ( sự việc cuối câu chuyệnhoặc 1 sự việc gây ấn tượng nhất) ra để kểtrước, sau đó mới dùng cách kể bổ sungcho đầy đủ câu chuyện hoặc để nhân vậtnhớ lại kể tiếp các sự việc xảy ra trước đó
II, Bài tập
1, Truyện cây bút thần sử dụng ngôi kể và
thứ tự kể nào? Hãy chuyển đổi ngôi kể và thứ tự kể để kể lại truyện này
- Ngôi kể thứ 3
- Thứ tự kể : xuôi
- Để người kể đóng vai Mã Lương đề kểlại, xưng tôi Có thể lấy sự việc Mã Lương
Trang 17Giáo viên chốt
Học sinh làm việc cá nhân 5 phút sau
đó đọc cho các bạn trong nhóm nghe,
mỗi tổ chọn 1 bài đọc trước lớp,
nhận xét
nằm mơ được thần cho cây bút làm sự việc
mở đầu truyện sau đó kể lại truyện từ đầu
2, Hãy viết phần mở đầu truyện theo yêu cầu của bài tập 1
? Muốn viết 1 kết thúc khác cho 1
truyện đã biết, em phải làm gì?
Học sinh trả lời, học sinh khác bổ
sung Giáo viên chốt vấn đề
? Nếu viết kết thúc mới cho câu
chuyện này, em dự kiến sẽ viết
những gì?
Học sinh tự do phát biểu, Giáo viên
chốt và đưa ra 1 cách kết thúc cho
học sinh tham khảo
Học sinh viết bài(phần kết bài) ,
Giáo viên đọc cho học sinh nghe 1
kết thúc khác của truyện để học sinh
tham khảo:
Nhờ sự ngầm giúp của người em,
người anh thoát chết trở về Anh hối
hận vì cách cư xử với em, thấy được
tác hại của lòng tham Hai anh em
sống hòa thuận, vui vẻ
* Viết một kết thúc mới cho một truyện đãbiết
- Kết thúc mình viết phải khác với kếtthúc đã có
- Đảm bảo lô gíc , tự nhiên của truyện
- Kết thúc mới phải bất ngờ, lí thú, có ýnghĩa mới hấp dẫn người nghe, người đọc
* Bài tập 1: Hãy viết kết thúc mới chotruyện cây bút thần
- Mã Lương tự giới thiệu về mình trongthời điểm hiện tại
- Nêu vấn đề: Có ý thắc mắc không biết
Mã Lương đi đâu
- Mã Lương đi chu du khắp thiên hạ giúpngười nghèo khổ
- Mã Lương đi học , gặp lại các vị thần,các vị thần lấy lại phép màu của cây bút vìgiờ đây khoa học kĩ thuật hiện đại
- Lời chào của Mã Lương
* Bài tập 2:
Viết 1 kết thúc mới cho truyện cây khế
Củng cố
Có những ngôi kể và thứ tự kể nào?
Muốn chuyển đổi ngôi kể , thứ tự kể, ta phải làm gì?
Nhắc lại các cách mở bài, kết bài trong làm văn tự sự
Thế nào là đoạn văn tự sự?
Nêu những dấu hiệu nhận biết?
Trang 18? Thế nào là từ nhiều nghĩa?
? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa
chuyển?
? Trong 1 câu , từ thường được sử
dụng có mấy nghĩa?
- Thường từ chỉ có 1 nghĩa nhất định
trong 1 câu cụ thể trừ 1 số trường
hợp từ có thể hiểu theo cả nghĩa gốc
và nghĩa chuyển
Học sinh đọc yêu cầu bài tập, chọn
phương án trả lời đúng
Phương án: D
Học sinh đọc, nêu yêu cầu bài tập 2,
thảo luận nhom, trả lời, nhận xét,
A, Nó chạy rất nhanh( nghĩa gốc)
B, Tôi phải chạy ăn từng bữa ( nghĩa
chuyển)
C, Tàu đang chạy trên đường
ray( nghĩa chuyển)
D, Đồng hồ chạy nhanh 10
I, Lí thuyết
- Từ có thể có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa
- Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm
cơ sở hình thành các nghĩa khác
- Nghĩa chuyển: Là hình thành, cơ sở nghĩagốc
II,Bài tậpBài 1
Từ chín trong các câu sau, từ chín nào được
dùng theo nghĩa gốc?
A, Tôi ngượng chín cả mặt
B, Bạn phải suy nghĩ cho chín
C, Gò má chín như quả bồ quân
D, Vườn cam chín đỏBài 2
Cho các câu sau:
A, Mẹ mới mua một chiếc bàn rất đẹp
B, Chúng em bàn nhau đi lao động
C, Nam là cây làm bàn của đội bóng đá lớptôi
- Hãy giải thích ý nghĩa từ bàn trong các
trường hợp
- Cách dùng từ bàn trong các trường hợp trên
có phải là hiện tượnh đồng âm không?
Trang 19phút( nghĩa chuyển) thua
-> Các nghĩa của từ bàn trong 3 câu không
liên quan với nhau Vậy đây là hiện tượngđồng âm
Bài 4Tìm các từ có nghĩa gốc và nghĩa chuyển,phân biệt nghĩa gốc, nghĩa chuyển bằng cáchđặt câu
Củng cố
- Thế nào là nghĩa gốc? Nghĩa chuyển
- Từ đồng nghĩa có gì khác với từ nhiều nghĩa?
- Giúp học sinh củng cố các kiến thức về từ loại danh từ
- Rèn kĩ năng nhận biết danh từ trong câu
- Sử dụng thành thạo danh từ trong câu
? DT tiếng Việt chia thành mấy loại
lớn? trong mỗi loại lớn được chia
thành những loại nhỏ nào? mỗi loại
VD: học sinh, bàn, ghế, mây, mưa…
Danh từ có thể làm vị ngữ, trước danh từcần có từ “ là”
VD: Tôi là học sinh Chức vụ ngữ pháp quan trọng nhất củadanh từ trong câu là làm chủ ngữ
- DT sự vật: + DT chung + DT riêngVD: DT đơn vị tự nhiên : cô, chú, bác, ông
Trang 20? Hãy nêu qui tắc viết hoa dt riêng?
Học sinh lên bảng điền, các học
sinh khác làm vào giấy nháp, học
sinh nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh thảo luận nhóm , đại diện
nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung,
Giáo viên chốt
Học sinh chơi trò chơi tiếp sức
Trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm
được nhiều từ-> chiến thắng
bà, cây con, cái, chiếc
DT đơn vị qui ước: nắm, vốc,…
DT chỉ sự vật: bàn , ghế, trâu, bò
3, Qui tắc viết hoa dt riêng
- Viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó
II, Bài tập Bài 1:
Điền từ thích hợp vào ô trống trong sơ đồ
để phân loại dt Bài 2:
Chỉ ra dt trong các câu văn sau:
ở làng tôi, rất nhiều cây xoan Tháng hai, hoa xoan thả hương thơm ngát, rụng tím
cả các phiến đá lát đường Những hàng rào cúc tần xanh mơn mởn trong mưa bụi mùa xuân Dây tơ hồng vàng quấn quýt đan vào nhau hứng những cánh hoa xoan li ti như
vỏ trấu rơi nhẹ
Bài 3:
Tìm các dt chỉ đơn vị tự nhiên cho các dt:
đá, thuyền, vải VD: Hòn đá…
Củng cố
Phân biệt và nhận diện các loại danh từ?
*******************************
Trang 21
Học sinh chuẩn bị theo nhóm, mỗi
nhóm chuẩn bị 1 từ, chơi trò chơi
tiếp sức Trong thời gian 2 phút,
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng ->
chiến thắng
HD Học sinh làm tương tự như bt 4
? Qua 2 bài tập, em rút ra kết luận gì
II, Bài tậpBài 4: Hãy tìm các dt khác nhau có thể kếthợp được với dt đơn vị tự nhiên: bức, tờ, dải
- Bức: ( tranh, thư, họa, tượng…)
- Tờ: ( giấy, báo, đơn, lịch…)
- Dải: ( lụa, yếm, áo…)Bài5: Tìm các dt chỉ đơn vị qui ước có thể
đi kèm với các dt: nước ,sữa , dầu
- Lít, can, thùng, cốc, bát…
* Có thể có nhiều dt chỉ đơn vị tự nhiên khác nhau kết hợp với 1 dt Ngược lại, 1 dt
Trang 22về dt?
Học sinh thảo luận nhóm 2 phút,
trình bày, nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh đọc, nêu yêu cầu bt, thảo
luận nhóm3 phút, trình bày nhận xét ,
Giáo viên chốt đáp án
G gọi 2 học sinh lên bảng viết, các
học sinh bên dưới viết vào giấy nháp,
nhận xét bài của bạn, Giáo viên chốt
chỉ đơn vị tự nhiên cũng có thể kết hợp với nhiều dt khác nhau
Bài 6: Cho các đoạn văn sau:
1, Một năm sau khi đuổi giặc Minh, mộthôm, Lê Lợi- bấy giờ đã làm vua- cưỡithuyền rồng dạo quanh hồ Tả Vọng Nhândịp đó, Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lạigươm thần
( Sự tích Hồ Gươm)
2, Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lãoMiệng từ xưa vẫn sống với nhau rất thânthiết
( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
- Tìm các dt chung, dt riêng trong 2 đoạnvăn trên
- Sắp xếp các dt riêng thao nhóm: tên người,tên địa lí
-> * DT chung: năm, giặc, hôm, vua, thuyềnrồng, hồ , thanh gươm, thần
* DT riêng: + Tên người: Lê Lợi, LongQuân, Rùa Vàng, Mắt, Chân, Tay, Tai,Miệng
+ Tên địa lí: Tả VọngBài 7: Cho tên các cơ quan, trường học sau:
- Phòng giáo dục và đào tạo
- Bộ giáo dục và đào tạo
- Nhà xuất bản quân đội nhân dân
- Trường THCS Trần Hưng ĐạoHãy viết hoa tên các cơ quan , trường học
đó theo đúng qui
tắc-> * Phòng Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáodục và Đào tạo, Trường Trung học cơ sởTrần Hưng Đạo, Nhà xuất bản Quân độiNhân dân
Trang 23Buổi 9:
ÔN TẬP CÁC KIẾN THỨC VỀ TỪ TIẾNG VIỆT
Mục tiêu
Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về chỉ từ, số từ, lượng từ, cụm dt Biết
nhận diện các từ loại và cụm từ đó trong câu
Rèn kĩ năng sử dụng các từ loại, cụm từ nói trên khi nói, viết
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút,
trình bày, nhận xét, Giáo viên chốt
? Nêu cấu tạo của cụm dt và vị trí
của từng từ loại trong cụm dt đó
Giáo viên chép sẵn mô hình cụm dt
lên bảng phụ học sinh lên bảng điền
Học sinh thảo luận nhóm3 phút, đại
2, Lượng từ là những từ chỉ lượng nhiều hay
ít của sự vật Lượng từ chia làm 2 nhóm:
- Lượng từ chỉ tổng thể
- Lượng từ chỉ tập hợp hay phân phối
3, Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vậtnhằm xác định vị trí của sự vật trong khônggian hoặc thời gian
II, Luyện tậpBài 1: Tìm chỉ từ, số từ, lượng từ trong đoạn
Lượng
từ chỉtổngthể( tất
cả, tấtthảy,hếtthảy…)
Số từhoặclượng
từ chỉtậphợphayphânphối
Danhtừđơnvị
Danh
từ sựvật
Từngữnêuđặcdiểmcủasựvật
chỉtừ( này,nọ,kia,ấy,đó,đây)
Trang 24sung Giáo viên chốt phương án đúng
G gọi 3 học sinh lên bảng làm, các
học sinh khác làm vào giấy nháp,
nhận xét, Giáo viên nhận xét bổ sung
Học sinh viết trong thời gian 10 phút,
ở các vai trò khác nhau
Bài 3: Viết đoạn văn kể về cuộc gặp gỡ của
em với một thầy cô giáo cũ sau 10 nămtrong đó có sử dụng số từ, lượng từ, chỉ từ
Tiếp tục hướng dẫn học sinh ôn tập lại phần cụm danh từ, phân biệt các loại danh từ
và mối quan hệ giữa danh từ và cụm danh từ
3 Cấu tạo
Trang 25? Cụm DT có cấu tạo như thế nào?
? Có phải bao giờ cụmDT cũng có cấu
tạo đầy đủ 3 phần không? Phần nào có
thể vắng mặt? Phần nào bắt buộc phải
có mặt? Cho VD?
Học sinh trao đổi 3 phút, trả lời, nhận
xét, Giáo viên chốt
Học sinh trao đổi, trình bày, nhận xét
G đưa mô hình cụm dt trên bảng phụ,
gọi 1học sinh lên bảng điền, học sinh
Phần PT hoặc phần PS có thể vắng mặt,phần trung tâm bắt buộc phải có mặt
VD: một học sinh-> vắng mặt ps cái bàn này-> vắng mặt phần pt
II Bài tập
Bài 1: Gạch chân dưới các cụm DT trongđoạn văn sau:
Có một con ếch sống lâu ngày trong giếng
nọ Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua,
ốc bé nhỏ Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm
ộp làm vang động cả giếng, khiến các convật kia hoảng sợ
Các cụm DT là: một con ếch; giếng nọ; vàicon nhái, cua, ốc bé nhỏ; tiếng kêu ồm ộp;
cả giếng; các con vật kia
Bài 2: Xếp các cụm DT tìm được ở bài 1vào mô hình cụm DT:
G đưa bt trên bảng phụ, học sinh suy
nghĩ, trao đổi nhóm 5 phút, trình bày,
nhận xét, bổ sung, Giáo viên chốt
Bài tập 3:
Trong mỗi câu sau, cụm dt giữ chức vụ ngữpháp gì?
a, Con là ánh sáng của đời mẹ
b, Cái áo này còn rất mới
Trang 26G đưa bt trên bảng phụ, học sinh theo
dõi, chuẩn bị trong thời gian 2 phút
Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi
tiếp sức 2 nhóm học sinh cử đại diện
thay nhau lên bảng Trong thời gian 2
phút, nhóm nào tìm được nhiều phụ
ngữ đúng cho 2 dt để điền vào chỗ
tróng-> chiến thắng
Học sinh làm nhanh , trình bày, nhận
xét, Giáo viên cho điểm
Học sinh HĐ cá nhân, thời gian 10
ánh sáng……trải xuống cánh đồng….xua tan dần hơi lạnh…Lúa nặng trĩu bông, ngả đầu vào nhau, thoang thoảng hương thơm.
Bài 5: Cho VD về 1 dt , phát triển dt đóthành cụm dt và đặt câu với cụm dt đó
Bài 6: Viết đoạn văn ngắn từ 3-> 5 câu có
Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về đt, cụm đt
Nhận diện đt, cụm đt trong câu
Rèn kĩ năng làm bài tập tiếng Việt
Tiến trình lên lớp
* Tổ chức: Lớp 6
Trang 27* Kiểm tra: - Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh
Học sinh trao đổi nhóm 3 phút, trình
bày, nhận xét, Giáo viên chốt
?Vẽ mô hình cấu tạo cụm đt
1 Học sinh lên bảng vẽ, các học sinh
khác vẽ ra giấy nháp, học sinh nhận
xét bài trên bảng, Giáo viên nhận xét
bổ sung
? Đặt câu trong đó có cụm đt, đt?
G cho học sinh chơi trò chơi “ ai
nhanh hơn” Thời gian chuẩn bị 3
phút, nhóm nào đặt được nhiều câu
đúng-> chiến thắng
Học sinh thảo luận nhóm 3 phút, cử
đại diện lên bảng trình bày, học sinh
khác nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh thảo luận 2 phút, trả lời,
học sinh khác nhận xét, Giáo viên
Do động
từ đảmnhiệm
Do các từngữ bổ sung
ý nghĩa:
hướng, mụcđích,phươngtiện, cáchthức… chohoạt động,trạng tháinêu ở đt
II, Bài tậpBài 1: Tìm cụm đt “ ếch ngồi đáy giếng” xếpvào mô hình
Cứ
Sống
Tưởngđưa
Lâu ngàytrong 1giếng nọBầu trời…
vungếch ta rangoàiBài 2: Các phụ ngữ sau ở bài tập 1 nêu lên đặcđiểm gì của hành động nói đến ở động từ?
PS 1: lâu ngày-> bổ sung ý nghĩa thời gian
PS 2: bầu trời…vung->đối tượng
PS 3: ếch ta-> …đối tượng
Ra ngoài-> hướngBài 3:
Trang 28Học sinh viết đoạn văn trong thời
gian 10 phút, trình bày ,học sinh
Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về tính từ, cụm tính từ
Biết nhận diện tính từ, cụm tính từ trong câu, đoạn văn
2, Các loại tính từ
Trang 29? Vẽ mô hình cấu tạo cụm tt?
1 học sinh lên bảng vẽ, các học sinh
khác làm ra giấy nháp, nhận xét bài
của bạn, Giáo viên chốt
? Tìm 1 số tt và phát triển thành cụm
tt rồi đặt câu
Học sinh đọc và nêu yêu cầu BT 1,
thảo luận nhóm2 phút, trình bày,
nhận xét, Giáo viên chốt
Học sinh thi tiếp sức Chia lớp thành
3 nhóm Trong thời gian 2 phút,
nhóm nào tìm được nhiều cụm tt theo
yêu cầu-> thắng
Giáo viên nhận xét
Học sinh viết đoạn văn trong thời
gian 10 phút, đọc, nhận xét Giáo viên
nhận xét bổ sung
- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối: có khảnăng kết hợp với các từ chỉ mức độ( rất, hơi,khá, lắm )
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối: không cókhả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ
* Tính từ có khả năng làm chủ ngữ, vị ngữVD: Đỏ là màu tôi thích
Cô ấy khá xinh
3, Cụm tính từ
Do cácphụ ngữchỉ thờithể , sựtiếp diễn,chỉ mứcđộ…đảmnhiệm
Do tính từđảm
nhiệm
Do cácphụ ngữbiểu thị vịtrí, sự sosánh, mức
1, Suốt ngày, nàng chẳng nói, chẳng cười,mặt buồn rười rượi
- rười rượi: PN miêu tả
2, Có một con ếch sống lâu ngày trong mộtgiếng nọ
- ngày: PN định tính
3, ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bébằng chiếc vung
- bằng chiếc vung: PN so sánhBài 2: Tìm các cụm từ có PN so sánh đượcdùng thường xuyên trong lời nói hàng ngàyVD: Rẻ như bèo
Bài 3: Viết đoạn văn có sử dụng TT, cụm TT
tả cảnh dòng sông quê em
Củng cố
Nhắc lại những kiến thức cơ bản về tính từ?
Hướng dẫn: Học bài
Trang 30Giúp học sinh ôn luyện, củng cố các kiến thức về phó từ
Nắm khái niệm , các loại phó từ và chức năng ngữ pháp của phó từ
Nhận diện phó từ trong câu, đoạn văn
Rèn kĩ năng sử dụng phó từ khi nói và viết đoạn văn
Tiến trình lên lớp
Trang 31G đưa đoạn văn lên bảng phụ:
“ Biển vẫn gào thét Gió vẫn từng
cơn đẩy nước dồn ứ lại rồi đột ngột
dãn ra Con tàu vẫn lặn hụp như con
cá kình giữa muôn nghìn lớp
sóng.Thuyền trưởng Thắng vẫn điềm
tĩnh chỉ huy đoàn tàu vượt cơn lốc
dữ”
Học sinh đọc đoạn văn, xác định yêu
I, Lí thuyết
1, Khái niệm phó từ Phó từ là những từ chuyên đi kèm và bổsung ý nghĩa cho đt, tt
- Dùng phó từ để phân biệt dt với đt, tt.Danh
từ không có khả năng kêt hợp với phó từVD: không thể nói: rất hét, đã trẻ hoặc đã áo
3, Các loại phó từ
- Phó từ chỉ thời gian: đã, sẽ, đang, vừa,mới, sắp
- Phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, khá, quá, lắm,cực kì
- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự: đều,cùng, vẫn, cứ, cũng, còn, nữa…
- Phó từ khẳng định, phủ định: không, chưa,chẳng…
- Phó từ chỉ ý cầu khiến: hãy, đừng, chớ…
- Phó từ chỉ kết quả, hướng: được, ra, vào,lên, xuống…
- Phó từ tần số: thường thường, ít, hiếm…
II, Bài tậpBài 1: Xác định phó từ và ý nghĩa của phó
từ đó
- Vẫn: chỉ sự tiếp diễn của thiên nhiên và sựđiềm tĩnh của thuyền trưởng Thắng-> tínhcách kiên định, không nao núng của ngườichỉ huy
Bài 2: Tìm phó từ trong đoạn trích sau vàxác định ý nghĩa của phó từ đó
- cũng: chỉ sự tiếp diễn tương tự
- không: chỉ ý phủ định
Trang 32cầu, thảo luận nhóm, trình bày, nhận
xét, Giáo viên chốt
G đưa đoạn văn lên bảng phụ:
“ Thưa anh, em cũng muốn khôn
nhưng không khôn được Đụng đến
việc là em thở rồi không còn hơi sức
đâu mà đào bới nữa Lắm khi em
cũng nghĩ nỗi nhà cửa như thế này
là nguy hiểm, nhưng em nghèo sức
quá, em đã nghĩ ròng rã hàng mấy
tháng cũng không biết làm thế nào.
Hay là bây giờ em nghĩ thế này…”
Học sinh chơi trò chơi tiếp sức, thời
gian chuẩn bị 1 phút, trong thời gian
2 phút nhóm nào thay nhau viết
đúng, đủ các phó từ trong đoạn
trích-> chiến thắng
Sau khi thời gian kết thúc, Giáo
viên cho học sinh nhận xét, Giáo
- cũng : chỉ sự tiếp diễn tương tự
- đã: chỉ quan hệ thời gian
- không( biết): chỉ ý phủ định
Bài 3: Viết đoạn văn tả cảnh buổi sáng mùa
hè trên quê hương em trong đó có sử dụngphó từ
Trang 33? Tự sự là gì?
? Tự sự có vai trò như thế nào?
Hãy chứng tỏ văn bản Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh mang đặc điểm của văn bản tự
sự?
Học sinh chuẩn bị theo nhóm, thời
gian 3 phút, trình bày, nhận xét, bổ
sung, Giáo viên chốt
? Nhũng yếu tố nào không thể thiếu
trong văn tự sự?
? Sự việc trong văn tự sự được trình
bày như thế nào?
? Nhân vật trong văn tự sự có vai trò
gì?
Học sinh HĐ theo nhóm, thời gian 5
phút, trình bày, nhận xét
chuỗi các sự việc , sự việc này dẫn đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kếtthúc, thể hiện một ý nghĩa
- Tự sự giúp người kể giải thích sựviệc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề vàbày tỏ thái độ khen chê
VD: Văn bản “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
Sự việc: Vua Hùng kén rể-> Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh cầu hôn-> Trổ tài-> Tháchcưới-> Sơn Tinh dến trước lấy MịNương-> Thuỷ Tinh đến sau nổi giậnđánh Sơn Tinh-> Thuỷ Tinh thua, rútquân về
=> ý nghĩa: Giải thích hiện tượng bão
Được sắp xếp theo một trật tự , diễnbiến
+ Nhân vật : Thực hiện các sự việc Cónhân vật chính và nhân vật phụ
2 Bài tậpHãy thống kê các sự việc và nhân vậttrong văn bản “ Bánh chưng, bánhgiày” theo hướng dẫn sau:
Trang 34? Đã học những kiểu bài tự sự nào?
? Mỗi dạng bài hãy ra một vài đề?
c Kể chuyện đời thường
d Kể chuyện tưởng tượng
2 Bài tậpBài 1: Trong các đề sau, mỗi đề thuộcdạng bài tự sự nào?
Đề 1: Kể lại truyện “ Sơn Tinh, ThuỷTinh” theo ngôi kể thứ nhất
Đề 2: Vì một lần nói dối, em bị biến thànhcon cún Hãy kể lại tâm trạng của emtrong những ngày sống giữa thế giới loàivật
Đề 3: Kể về một người mà em yêu quínhất
Đề 4: Viết tiếp phần kết cho truyện “ Câybút thần”
Đề 1: Kể chuyện dựa trên một cốt truyện
có sẵn.
Đề 2: Kể chuyện tưởng tượng.
Đề 3: Kể chuyện đời thường.
Trang 35b Thân bài: Các sự việc kể về cuộccầu hôn và cuộc giao tranh của SơnTinh và Thuỷ Tinh.
c Kết bài: Kết thúc truyện
Hướng dẫn
Viết thành văn bài tập trên
Chuẩn bị phần kể chuyện tưởng tượng
************************
Ngày soạn:10/01/2016 Ngày dạy: 11/01/2016
Buổi 16:
ÔN TẬP CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
MỤC TIÊU:
Rèn kĩ năng làm bài văn tự sự
? Nêu các bước làm bài văn tự sự?
? Xác định thể loại, nội dung đề?
? Với đề bài này, em cần thể hiện ý
nghĩa nào của câu chuyện?
Trang 36? Lập dàn ý cho đề bài?
Học sinh HĐ theo nhóm, thời gian 7
phút, trình bày, nhận xét, Giáo viên
chốt trên bảng phụ
Học sinh viết phần mở bài theo nhóm,
thời gian 5 phút, học sinh đọc trước
+ Việc làm+ Lời nói
- Tình cảm , quan hệ của người đó vớinhững người xung quanh
c Kết bài:
Tình cảm, cảm xúc với người đó
4 Viết bài
Hướng dẫn
Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh
Xem lại phần Tiếng Việt đã ôn tập
? Từ Tiếng Việt chia thành mấy lớp?
? Từ mượn là gì? Có những nguồn vay
mượn nào?
? Nghĩa của từ là gì?
? Có mấy cách giải nghĩa từ?
1 Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt– Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất đểtạo câu
- Từ chia thành 2 loại lớn: Từ đơn và
3 Nghĩa của từ
Là nội dung mà từ biểu thị
Trang 37? Hãy giải nghĩa từ: bút và cho biết đã
giải nghĩa theo cách nào?
Học sinh làm nhanh , trình bày, nhận
xét Giáo viên chốt
Học sinh trình bày cách giải nghĩa, học
sinh khác nhận xét độ chính xác ttrong
cách giải nghĩa
Học sinh chơi trò chơi tiếp sức:
Chia lớp thành 2 đội chơi, trong thời
gian 3 phút, nhóm nào tìm được nhiều
4 Bài tậpa.Cho tập hợp từ sau: bút chì, ti vi, bàn,quần áo, máy khâu, ô tô, tay, máy tính,
in tơ nét, sách giáo khoa, Hãy sắp xếp các từ trên vào bảng phânloại
- Từ đơn: ti vi, bàn, ô tô, tay, in tơnét
- Từ phức: bút chì, quần áo, máykhâu, máy tính, sách giáo khoa
b Giải nghĩa các từ sau và cho biết đãgiải nghĩa từ đó theo cách nào?
vở, thước, chạy, buồn, vội vã
c Tìm các từ mượn chỉ các vật dụngtrong gia đình em
d Tìm các từ mượn trong truyện “ SơnTinh, Thuỷ Tinh” và cho biết đã mượn
từ gốc nào?
Hướng dẫn
Làm lại các bài tập về từ và nghĩa của từ trong sgk
Xem trước phần từ loại đã học
Giúp học sinh ôn tập lại những kiến thức lí thuyết về văn miêu tả
Tích hợp với những kiến thức về văn bản ttrong “ Dế Mèn phiêu lưu kí’
Tiến trình bài dạy
Tổ chức:
Kiểm tra:Kết hợp trong khi giờ
Bài mới
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp ngườiđọc, người nghehình dung những đặc điểm,tính chất nổi bật của một sự việc, sự vật, con
Trang 38? Yêu cầu với người viết, người nói
trong văn miêu tả?
? Hãy kể tên văn bản miêu tả mà em đã
được đọc và cho biết văn bản miêu tả
đó miêu tả đối tượng nào?
G đưa bài tập lên bảng phụ, học sinh
đọc yêu cầu bài tập
Học sinh trao đổi nhóm trong thời gian
5 phút, trình bày, nhận xét, Giáo viên
a.Cái chàng Dế Choắt người gầy gò và dàilêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện Đãthanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữalưng, hở cả mạng sườn như người cởi trầnmặc áo gi –lê Đôi càng bề bề, nặng nề trôngđến xấu xí.Râu ria gì mà cụt có một mẩu vàmặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ
b Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ
ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắngmênh mông Nước đày và nước mới thì cua
cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu
cò, vạc, sếu, cốc, sâm cầm, vịt trời, bồ nông,mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũngbay cả về vùng nưopức mới để kiếm mồi…Hướng dẫn
Câu a: Tả loài vậtĐối tượng miêu tả: Dế ChoắtĐặc điểm nổi bật: Hình dáng gầy gò, yếuđuối, xấu xí và đáng thương
Câu b: Tả cảnhĐối tượng miêu tả:Cảnh ao hồ khi mùa nướclên
Đặc điểm nổi bật: Rộng mênh mông, cảnhtượng nhộn nhịp, đông vui với sự góp mặtcủa các loài vật
Củng cố
? Thế nào văn miêu tả?
?Khi viết văn miêu tả, người viết cần làm gì?
Hướng dẫn
Xem trước đoạn từ đầu đến “ thiên hạ rồi” trong “ Bài học đường đời đầu tiên”
Sưu tầm những văn bản miêu tả
*********************************
Ngày soạn:29/01/2016
Ngày dạy: 01/02/2016
Trang 39
Buổi 19:
LUYỆN TẬP BÀI TẬP VĂN MIÊU TẢ
Mục tiêu
Tiếp tục giúp học sinh củng cố lại những kiến thức về văn miêu tả.
Tích hợp với văn bản: “ Bài học đường đời đầu tiên”
Phát huy khả năng tự mở rộng bằng cách sưu tầm đọc sách
Tiến trình bài dạy
Tổ chức:
Kiểm tra:Kết hợp trong khi giờ
Bài mới
Học sinh đọc đoạn văn, trao đổi nhóm
7 phút, trình bày, nhận xét, Giáo viên
chốt
Học sinh đọc yêu cầu bài tập, viết
trong thời gian 15 phút, đọc , nhận xét,
Giáo viên cho điểm những em viết tốt
Bài tậpBài 1:Đọc và theo dõi đoạn: “ Bởi tôi ăn uốngđiều độ…thiên hạ rồi” trong văn bản “ Bàihọc đường đời đầu tiên” và trả lời những câuhỏi sau:
Đoạn văn miêu tả đối tượng nào? đặc diểmnào của đối tưọng được làm nổi bật? Yếu tốnghệ thuật nào thể hiện rõ điều đó?
Hướng dẫn:
- Đối tượng miêu tả: Dế Mèn
- Đặc điểm được làm nổi bật: + Ngoại hình:Đẹp khoẻ khoắn, hấp dẫn, đày sức sống.+Tính cách: kiêu căng, hợm hĩnh, coi thườngngười khác
- Yếu tố nghệ thuật sử dụng trong miêu tả:+
từ láy gợi hình ảnh, gợi âm thanh: ngoàmngoạp, phanh phách, rung rinh, dún dẩy, ngơngác
+ Biện pháp so sánh: Hai cái răng… như hailưỡi liềm máy
Những ngọn cỏ gãy rạp xuống như có nhátdao vừa lia qua
Bài 2: Dùng các câu văn miêu tả để tái hiệnhoạt động của các sự vật sau:
Ôn những phần lí thuyết về văn miêu tả đã học
Sưu tầm những đoạn văn miêu tả
Trang 40? Muốn miêu tả một đối tượng , em
phải tuân theo trình tự nào?
?Muốn làm nổi bật đặc điểm tiêu
biểu của đối tượng, người viết phải
biết làm gì?
Học sinh đọc đoạn văn trên bảng
phụ, đọc yêu cầu, thảo luận nhóm 3
phút, trả lời, nhận xét, Giáo viên chốt
I, Lí thuyết
- Xác định đối tượng miêu tả
- Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh,
- Viết theo một trình tự nhất định
II, Bài tập
1, Đọc doạn văn sau và trả lời câu hỏi:
A, “ Nhưng cũng có lúc… che chở cho làng” ( Rừng xà nu- Nguyễn Trung Thành)
B, “ Một đôi chèo bẻo về… sương trắngbồng bềnh”
( Vũ Tú Nam)( Sách nâng cao Ngữ văn 6 trang 193) Các đoạn văn trên miêu tả những đối tượngnào?
Nét nổi bật của các đối tượng đó là gì?
Hãy chỉ ra các câu văn có chứa phép so sánh,nhân hóa và tác dụng của các biện pháp nghệthuật đó?
* Đoạn b: Tả cảnh Ba Vì vào xuân tươi đẹp ,