1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ARDS trên trẻ viêm phổi liên quan thở máy

5 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 269,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát các đặc điểm ARDS trên trẻ viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi Sức Tích Cực – Chống Độc Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 8/2015 đến tháng 5/2016.

Trang 1

ARDS TRÊN TRẺ VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY

Lê Phước Truyền*, Phùng Nguyễn Thế Nguyên*, Ngô Thị Thu Hiền**

TÓM TẮT

Mở đầu: Viêm phổi bệnh viện là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các nhiễm trùng bệnh viện Định

nghĩa về ARDS ở trẻ em năm 2015 có các tiêu chuẩn chẩn đoán, cách tiếp cận mới Nghiên cứu này giúp mô tả các đặc điểm ARDS ở trẻ em viêm phổi liên quan thở máy theo tiêu chuẩn mới

Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm ARDS trên trẻ viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi Sức Tích Cực –

Chống Độc Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 8/2015 đến tháng 5/2016

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả, tiến cứu

Kết quả: Có 33 trẻ viêm phổi liên quan thở máy được lấy đàm khảo sát tác nhân vi sinh Tỷ lệ cấy dương

tính 18,2%, PCR dương tính 60,6% VPLQTM khởi phát sớm tác nhân Gram dương (chủ yếu là phế cầu) 60%

và vi khuẩn không điển hình 40% VPLQTM khởi phát muộn tác nhân Gram âm 39,1%, Gram dương 30,4%, vi khuẩn không điển hình 30,5% Toàn bộ trẻ được thở máy mode kiểm soát thể tích Trẻ có ARDS nhẹ với OI (oxygenation index) 4-8 chiếm 63%, trẻ ARDS trung bình với OI 8-16 chiếm 24%; trẻ ARDS nặng với OI > 16 chiếm 13% Tỷ lệ tử vong trong nghiên cứu 15%

Kết luận: Trong nghiên cứu này, toàn bộ trẻ được thở máy mode kiểm soát thể tích; phần lớn trẻ có ARDS

nhẹ hoặc trung bình; có 13% trẻ có ARDS nặng Trẻ tử vong chiếm 15%

Từ khóa: Viêm phổi liên quan thở máy, ARDS, tác nhân vi sinh, trẻ em

ABSTRACT

ARDS IN CHILDREN WITH VENTILATOR ASSOCIATED PNEUMONIA

Le Phuoc Truyen, Phung Nguyen The Nguyen, Ngo Thi Thu Hien

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 243 - 247

Background: Ventilator associated pneumonia has the highest mortality rate among nosocomial infections

The Pediatric Acute Lung Injury Consensus Conference Group has new recommendations about PARDS in

2015 This study describes the characteristics of PARDS in children with ventilator associated pneumonia in our hospital

Aim: To investigate the features of ARDS in ventilator associated pneumonia (VAP) in pediatric patients

from Intensive Care Unit – Children Hospital Number 1 from August 2015 to May 2016

Study design: Descriptive, prospective study (Prospective cross-sectional study)

Results: Sputum specimens from 33 pediatric subjects were collected to determine micro-organism agents

The positive rate with culture was 18.2% The rate of positive PCR samples was 60.6% For early-onset VAP, the pathogens consisted of Gram-positive bacteria (predominantly Streptococcus pneumoniae) and atypical bacteria with the proportions as 60% and 40%, respectively For in late onset VAP, the bacterial etiology profiling was Gram-negative bacteria 39.1%, Gram-positive bacteria 30.4% and atypical 30.5% All of the children were on pressure control invasive ventilation Children with mild ARDS accounts for 63%, moderate ARDS 24%, severe ARDS 13% The mortality rate from this study was 15%

Conclusion: In our study, all of the children were on pressure control ventilation; most of them have mild or

* Bộ môn Nhi – Đại học Y Dược TPHCM, ** Bệnh viện Nhi Đồng 1 – TPHCM

Tác giả liên lạc: BS Lê Phước Truyền ĐT: 0903640025 Email: dr.letruyen@gmail.com

Trang 2

moderate ARDS; there were 13% children have severe ARDS The mortality rate from this study was 15%

Key words: ventilator associated pneumonia (VAP), Acute Respiratory Distress Syndrome (ARDS),

bacterial pathogen, pediatric

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi bệnh viện đứng hàng thứ hai sau

nhiễm trùng tiểu nhưng lại là nguyên nhân gây

tử vong hàng đầu trong các nhiễm khuẩn bệnh

viện Đối với các bệnh nhân cần thông khí hỗ trợ

thì viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM),

chiếm gần một nửa viêm phổi bệnh viện, là một

trong những biến chứng nghiêm trọng thường

gặp nhất(5) Tại các đơn vị hồi sức cấp cứu trẻ em

tỷ lệ VPLQTM chiếm 3,3% tổng số bệnh nhân

nhập viện; 5,1% tổng số bệnh nhân thở máy và

tỷ lệ mắc mới là 11,6/1000 ngày thở máy(2) Nguy

cơ viêm phổi tăng ở các trẻ sanh non, cân nặng

lúc sanh thấp, bệnh thần kinh cơ, suy giảm miễn

dịch, dùng thuốc ức chế miễn dịch, đặt lại nội

khí quản, thở máy kéo dài, thở máy thông số cao,

cai máy thất bại(2, 11) Tỷ lệ tử vong của VPLQTM

trong các nghiên cứu trước đây vào khoảng 30%

- 50%, thay đổi tùy vào bệnh nền kèm theo(1)

Những trường hợp viêm phổi khởi phát sớm

trong vòng 4 ngày đầu thường do các tác nhân

còn nhạy cảm với kháng sinh Ngược lại viêm

phổi khởi phát muộn (sau 4 ngày thở máy)

thường do nhiễm vi khuẩn đa kháng(4)

VPLQTM góp phần làm tăng thời gian thở máy,

thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ tử vong và chi phí

điều trị Đặc biệt ở đối tượng trẻ em, do phối hợp

nhiều yếu tố nguy cơ như tình trạng miễn dịch

kém, suy dinh dưỡng, trào ngược dạ dày thực

quản, bệnh nền nặng, thủ thuật xâm lấn… cùng

với việc sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm

góp phần tạo ra các chủng vi khuẩn kháng

thuốc, càng làm tăng hơn nữa tỷ lệ tử vong

Hội chứng nguy kịch hô hấp cấp ở trẻ em

(PARDS - Pediatric Acute Respiratory Distress

Syndrome) đã được mô tả từ lâu với nhiều khác

biệt so với người lớn Từ năm 2015 với những

tiêu chuẩn chẩn đoán nguyên nhân và cách tiếp

cận khác tổn thương phổi cấp ở người lớn Hiện

nay chưa có công trình nghiên cứu đặc điểm

ARDS trên đối tượng trẻ em thở máy theo tiêu chuẩn mới

Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm trả lời câu hỏi: Đặc điểm ARDS của VPLQTM tại khoa HSTC-CĐ bệnh viện Nhi Đồng 1 là gì? Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp các bác sĩ trong điều trị nhằm có chiến lược thở máy thích hợp, hướng lựa chọn kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm hợp lý, hạn chế kháng thuốc và giảm tỷ lệ tử vong

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Mô tả, tiến cứu

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhi được chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy điều trị tại khoa Hồi Sức Tích Cực - Chống Độc bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 08/2014 đến tháng 04/2016

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Thoả tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy: sau 48 giờ đặt nội khí quản thở máy, xuất hiện thâm nhiễm mới hoặc tổn thương

cũ tiến triển trên phim Xquang kèm  2 tiêu chuẩn sau:

- Nhiệt độ > 38.50C hoặc < 36.50C

- Tăng tiết đàm mủ hoặc thay đổi tính chất

đàm

- Tăng bạch cầu  15000/mm3 hoặc giảm bạch cầu < 4000/mm3

Và gia đình thân nhân đồng ý cho lấy mẫu

Cỡ mẫu

Lấy trọn

Thu thập số liệu

Theo bệnh án mẫu

KẾT QUẢ

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Trẻ từ trên 5 tuổi chiếm 63,7% Tuổi trung vị

Trang 3

là 6,5 tuổi (1,5 tuổi; 9,5 tuổi) Trẻ nhỏ nhất là 4

tháng; trẻ lớn nhất là 15 tuổi 3 tháng

Tỉ lệ tương đương nhau giữa nam và nữ với

nam chiếm 45% và nữ 55%

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Bệnh nguyên thở máy

Bảng 1 Chẩn đoán lúc nhập viện

Sốc sốt xuất huyết Dengue 51%

Sốc nhiễm trùng – Nhiễm trùng huyết 21%

Nhiễm toan ceton – Đái tháo đường 3%

Chỉ định đặt nội khí quản do tổn thương tại

đường hô hấp chiếm 60,6%, do nguyên nhân

thần kinh chiếm 39,4%

Lâm sàng và cận lâm sàng

Thời điểm chẩn đoán VPLQTM trung bình là

sau 7 ngày thở máy

Các triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là

sốt > 38,50C, tăng tiết đàm vàng đục, nghe phổi

có ran ẩm hoặc ran nổ Có 12 trường hợp suy hô

hấp nặng thêm tại thời điểm chẩn đoán

VPLQTM khởi phát muộn sau 4 ngày thở máy

chiếm 78,8%

Công thức máu ghi nhận 76% trường hợp

có bạch cầu máu tăng trên 15.000/mm3 và

18,2% trẻ có band neutrophil trên 5% Tất cả

các trẻ đều có CRP trên 10 mg/dL và tăng hơn

so với thời điểm nhập viện Khí máu động

mạch với PaO2/FiO2< 300 chiếm 64%; AaDO2

trung bình là 235,21 ± 22,17 mmHg Hình ảnh

thường gặp nhất trên Xquang ngực thẳng là

tổn thương phối hợp (51%)

Đặc điểm vi sinh

Vi khuẩn Gram dương 54,5%; Gram âm

45,4%, vi khuẩn không điển hình 41%; nấm 4,5%

Cấy đàm bằng phương pháp định tính chỉ

dương tính trong các trường hợp VPLQTM khởi

phát muộn với tỷ lệ 18,2% Tác nhân phân lập được bao gồm 83% vi khuẩn Gram âm (hầu hết

là Acinetobacter), còn lại là nấm Candida Kháng

sinh đồ cho thấy vi khuẩn Acinetobacter kháng hầu như tất cả kháng sinh hiện nay, chỉ còn nhạy với Polymycin

PCR đàm dương tính 60,6% các trường hợp

cả VPLQTM khởi phát sớm (86%) và muộn (54%) Tỷ lệ đồng nhiễm vi khuẩn là 55%, trong

đó đồng nhiễm giữa vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương là 25%; đồng nhiễm giữa vi khuẩn điển hình và không điển hình là 30% Tác nhân gây VPLQTM trong các trường hợp khởi phát sớm là vi khuẩn Gram dương; trong các trường hợp khởi phát muộn chủ yếu là vi khuẩn Gram âm; riêng tác nhân không điển hình chiếm 37,5% tổng số, gặp trong hầu hết các mẫu đàm ở nhóm trẻ trên 5 tuổi

Đặc điểm thở máy

Toàn bộ trẻ được thở máy mode kiểm soát thể tích Phần lớn trẻ có ARDS nhẹ hoặc trung bình với OI (oxygenation index) 4-8 chiếm 63%, 8-16 chiếm 24%; > 16 chiếm 13%

Bảng 2 Các thông số thở máy

bình

Trung vị (25%; 75%)

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Thời gian thở máy (ngày)

(8,5; 17)

5 71

Áp lực hít vào (IP) cmH2O

(16; 20,5)

12 26

Áp lực dương cuối kỳ thở ra (PEEP) cmH2O

(8; 12)

5 18 Phân suất oxy trong khí

hít vào (FiO2) %

(50; 100)

40 100

Đặc điểm kết quả điều trị

Carbapenem kết hợp với Vancomycin là kháng sinh được dùng nhiều nhất trước khi chẩn đoán VPLQTM (67%) và cũng là kháng sinh được đổi qua nhiều nhất, kế tiếp là Colistin 36,3%, Quinolone 18,2%, kháng nấm 15,2%.57,6% thay đổi kháng sinh theo kinh nghiệm, còn lại thay đổi dựa trên kết quả vi sinh qua cấy và PCR đàm

Thời gian nằm viện trung bình 23,7 ± 3,7 ngày Tỷ lệ tử vong 15%, các trẻ này có thời

Trang 4

gian nằm viện và thở máy kéo dài, trong đó vi

khuẩn Acinetobacter phân lập được trong 40%

trường hợp

BÀN LUẬN

Theo y văn, trong VPLQTM khởi phát sớm

chủ yếu do tác nhân mắc phải trong cộng

đồng còn nhạy với kháng sinh, qua nghiên

cứu chúng tôi cũng ghi nhận phế cầu là tác

nhân chính gây viêm phổi trong vòng 4 ngày

đầu thở máy Các trẻ này đều có tiên lượng

tốt, thời gian thở máy ngắn

Nhờ kỹ thuật PCR mà phân lập được tác

nhân không điển hình hiện diện trong 37,5%

trường hợp, chiếm đa số là vi khuẩn

Mycoplasma pneumoniae Các vi khuẩn này

cũng gây nên các trường hợp viêm phổi nặng,

làm kéo dài thời gian thở máy.Tỷ lệ vi khuẩn

không điển hình trong nghiên cứu của chúng

tôi cao hơn sao với các báo cáo trước đây như

của Mokhless N và cs năm 2010 tại Ấn Độ là

15%(6), có thể do dân số nghiên cứu của chúng

tôi đa số là nhóm trẻ trên 5 tuổi

Acinetobacter là tác nhân thường gặp nhất

trong VPLQTM khởi phát muộn cũng như

trong các trường hợp tử vong Kháng sinh đồ

cho thấy vi khuẩn này hiện nay đã kháng hầu

hết các kháng sinh, chỉ còn nhạy với

Polymycin Trong 10 năm, tại khoa HSTC-CĐ

BV NĐ1, Acinetobacter từ chỉ kháng

Carbapenem 22,2% theo nghiên cứu của

Nguyễn Thị Lệ Thuý(7), đến nay đã kháng

hoàn toàn với nhóm kháng sinh này Trần

Văn Ngọc năm 2013 đã thống kê tình hình

kháng thuốc tại các bệnh viện lớn của Việt

Nam ghi nhận vi khuẩn Acinetobacter kháng

Carbapenem 81-83%, kháng Colistin 2% (báo

cáo hội nghị khoa học) Do vậy, để điều trị

các trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện do

Acinetobacter thì cần thiết phải phối hợp

kháng sinh

Các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam chỉ đề

cập đến đơn nhiễm vi khuẩn trong VPLQTM

Tại các đơn vị hồi sức nhi ở các nước, Ramya

Srinivasan và cs nghiên cứu tỷ lệ đồng nhiễm vi khuẩn 38%, tương tự với báo cáo của Roeleveld

PP và cs là 36,8% các trường hợp(8, 9) Một nghiên cứu gần đây ghi nhận tỷ lệ đồng nhiễm trong VPLQTM có thể lên tới 92,59%, đồng nhiễm 3 loại vi khuẩn 11,1% (33) Trên 50% số mẫu dương tính của chúng tôi đồng nhiễm trên 2 tác nhân, không loại trừ một số trường hợp là ngoại nhiễm do việc lấy mẫu qua ống nội khí quản, tuy nhiên điều này cũng cho thấy thành phần vi khuẩn đa dạng trong đường hô hấp của một trẻ thở máy

Khác với người lớn, thở máy ở trẻ em hầu hết ưu tiên mode kiểm soát áp lực Đặc biệt, các trẻ viêm phổi thở máy có độ đàn hồi phổi giảm thấp thường cần áp lực cao để thông khí do đó

ưu tiên mode kiểm soát áp lực so với kiểu thở thể tích Toàn bộ trẻ trong nghiên cứu cũng được

hỗ trợ hô hấp theo chiến lược bảo vệ phổi, duy trì thể tích khí lưu thông khoảng 6 ml/kg trong suốt thời gian thở máy Phần lớn trẻ ARDS mức

độ nhẹ đến trung bình đáp ứng với thở máy thường quy, không cần sử dụng thở máy rung hay thông khí nằm sấp Các trẻ trong nghiên cứu được sử dụng an thần và giảm đau khi thở máy; không có trẻ nào sử dụng dãn cơ khi thở máy Các trẻ tử vong trong nghiên cứu là do bệnh nền nặng nề, tổn thương đa cơ quan trước đó hay trong qua quá trình thở máy kèm theo nhiễm vi trùng đa kháng

KẾT LUẬN

Phần lớn trẻ trong nghiên cứu có ARDS nhẹ đến trung bình chiếm 87% Toàn bộ trẻ được thở máy mode kiểm soát áp lực với thời gian thở máy trung vị là 12 ngày (8,5 - 17)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 American Thoracic Society, Infectious Diseases Society of America (2005)."Guidelines for the Management of Adults with Hospital-acquired, Ventilator-associated, and

Healthcare-associated Pneumonia" American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 171(4):pp.388-416

2 Foglia E, Meier MD, Elward A (2007) "Ventilator-Associated Pneumonia in Neonatal and Pediatric Intensive Care Unit

Patients" Clinical Microbiology Reviews, 20(3):pp.409-425

Trang 5

3 Hejazi ME, Nazemiyeh M, Seifar F, Beheshti F

(2015)."Polymicrobial ventilator associated pneumonia and

antibiotic susceptibility of bacterial isolates in a university

hospital, Tabriz, Iran" African Journal of Bacteriology Research,

7(5):pp.52-55

4 Hunter JD (2012) "Ventilator associated pneumonia" BMJ,

344:pp.e3325 DOI: https://doi.org/10.1136/bmj.e3325

5 Kalanuria AA, Zai W, Mirski M (2014) "Ventilator-associated

pneumonia in the ICU" Critical Care, 18(2):pp.208-208

6 Mokhless NAS, et al (2010)."Atypical Bacteria in Ventilator

Associated Pneumonia; an Egyptian University Hospital

Experience " Journal of American Science, 6(12):pp.1074-1079

7 Nguyễn Thị Lệ Thúy (2004).“Đặc điểm viêm phổi ở trẻ được

thông khí hỗ trợ tại khoa Hồi Sức Cấp Cứu bệnh viện Nhi

Đồng“ Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, Đại Học Y Dược

TPHCM,

8 Roeleveld PP, et al (2011)."Ventilator-associated pneumonia in children after cardiac surgery in The Netherlands" Intensive Care Medicine, 37(10):pp.1656-1663

9 Srinivasan R, Asselin J, Gildengorin G, Wiener-Kronish J, Flori

HR (2009)" A Prospective Study of Ventilator-Associated

Pneumonia in Children" Pediatrics, 123(4):pp.1108-1115

10 Võ Quốc Bảo, Thạch Lễ Tín, Nguyễn Tất Thành, Tôn Thất Hoàng, Nguyễn Phạm Minh Trí (2012)."Đánh giá các yếu tố tiên lượng nặng do thông khí hỗ trợ tại khoa Hồi Sức bệnh viện

Nhi Đồng 2" Y học thành phố Hồ Chí Minh, 16(4):pp.9-14 Ngày nhận bài báo: 05/11/2017 Ngày nhận bài phản biện: 18/11/2017 Ngày bài báo được đăng: 15/03/2018

Ngày đăng: 15/01/2020, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w