1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm viêm phổi liên quan thở máy tại khoa hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Nhi Đồng 2

9 137 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 365,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) là một biến chứng nặng gây khó khăn cho điều trị bệnh chính và đôi khi là nguyên nhân dẫn đến tử vong ở các đơn vị chăm sóc tăng cường trẻ em. Vì vậy, nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị viêm phổi liên quan thở máy tại khoa hồi sức tích cực Bệnh viện Nhi Đồng 2.

Trang 1

 HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 

Lê Ái Thanh*, Phạm Thị Minh Hồng** 

TÓMTẮT 

Mở đầu: Viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM) là một biến chứng nặng gây khó khăn cho điều trị bệnh 

chính và đôi khi là nguyên nhân dẫn đến tử vong ở các đơn vị chăm sóc tăng cường trẻ em. 

Mụctiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị VPLQTM tại khoa Hồi sức Tích cực 

Bệnh viện Nhi Đồng 2. 

Phươngpháp: mô tả hàng loạt trường hợp. 

Kếtquả: Lô nghiên cứu có 102 trường hợp bệnh nhi có VPLQTM, bệnh nền đưa đến thở máy bao gồm 

nhóm  có  phẫu  thuật  47%,  nhóm  không  phẫu  thuật  53%.  Thời  gian  trung  bình  bắt  đầu  VPLQTM  là  6,2  ngày. Triệu chứng thường gặp là ran phổi, sốt >38 0 C không do nguyên nhân khác, tăng tiết đàm trong nội  khí quản, đàm mủ đặc (95%; 75%; 56% và 32%). X quang phổi có hình ảnh viêm phế quản phổi 95%, viêm  phổi  thùy  5%.  Cấy  ETA  (+)  21,8%,  cấy  máu  (+)  6,8%.  Vi  khuẩn  (VK)  Gram  âm  83,1%,  Gram  dương  12,2%,  nấm  4,7%.  Acinetobacter  (29,2%)  kháng  hầu  hết  kháng  sinh  (KS),  nhạy  Colistin  100%.  Pseudomonas  (21,7%)  nhạy  100%  với  Amikacin,  Ciprofloxacin,  Levofloxacin.  Klebsiella  pneumoniae  (12,3%) nhạy 100% với Imipenem, Meropenem, Colistin. Tỉ lệ tử vong là 21,6%. Nhóm bệnh tử vong chủ  yếu  là  nhiễm  trùng  huyết  biến  chứng  sốc  nhiễm  trùng  kèm  tổn  thương  đa  cơ  quan  (41%),  nhiễm  trùng  huyết ‐ hậu phẫu tim bẩm sinh tím phức tạp (18,3%). 

Kết luận: Cần nhận biết sớm các dấu hiệu VPLQTM để lựa chọn KS khởi đầu thích hợp. Tử vong ở trẻ có 

VPLQTM thường kèm với các bệnh nền như nhiễm trùng huyết, hậu phẫu tim bẩm sinh tím phức tạp, do đó cần  theo dõi và điều trị tích cực những trẻ này. 

Từ khóa: Viêm phổi liên quan thở máy, vi khuẩn, kháng sinh. 

ABSTRACT 

CHARACTERISTICSOF VENTILATOR‐ASSOCIATED PNEUMONIAAT THE INTENSIVE CARE UNIT 

CHILDREN HOSPITAL N02 

Le Ai Thanh, Pham Thi Minh Hong  

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 285 ‐293 

Background: Ventilator ‐ associated pneumonia (VAP) is a severe complication resulting in the difficulty in 

treatment of the underlying disease and sometimes a cause of death in the pediatric intensive care unit.  

Objective:  To  describe  epidemiological,  clinical,  paraclinical  and  treatment  characteristics  of  VAP  at  the 

Intensive Care Unit, Children’s Hospital N02.  

Methods: caseseries. 

Results: A total of 102 patients were enrolled. The underlying conditions indicated mechanical ventilation 

included  surgical  diseases  (47%)  and  medical  diseases  (53%).  Pneumonia  was  diagnosed  after  mechanical  ventilation  6,.2  days.  The  most  common  signs  of  VAP  were  rales  (95%),  fever  more  than  38 0 C  without  other 

*Khoa Nhi, BV ĐK Kiên Giang   **Bộ môn Nhi, ĐHYD TPHCM 

Tác giả liên lạc: BS Lê Ái Thanh   ĐT: 0919.088.495  Email: aithanh84@yahoo.com 

Trang 2

recognized causes (75%), respiratory secretions increased in the endotracheal tube (56%) and purulent sputum  (32%). Broncho‐pneumonia was found in 95% and lobar‐pneumonia in 5% on chest X‐ray. ETA cultures were  positivein  21.8%,  and  bloodcultures  6.8%.  Microorganisms  were  isolated  including  Gram‐negative  bacteria  (83.1%),  Gram‐positive  bacteria  (12.2%),  fungus  (4.7%).  The  most  common  Gram‐negative  bacteria  were  Acinetobacter (29.2%), Pseudomonas (21.7%), and Klebsiella pneumoniae (12.3%). Acinetobacterwas resistant 

to most of antibiotics, and 100% of them sensitive to Colistin. 100% of Pseudomonas was sensitive to Amikacin,  Ciprofloxacin,  and  Levofloxacin.  100%  of  Klebsiella  pneumoniae  was  sensitive  to  Imipenem,  Meropenem,  and  Colistin. The mortality rate was 21.6%, mainly caused by septic shock with multiple organinjuries(41%), and  sepsis associated with post operative complex cyanotic congenital heart diseases(18.3%). 

Conclusions: The early signs of VAP should be identified to choose appropriate initial antibiotics. The 

mortality of VAP is usually high in patients with sepsis. Therefore,  the patients should be closely monitored  and intensively treated. 

Key words: Ventilator ‐ associated pneumonia, bacteria, antibiotic   

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Thông khí nhân tạo ‐ thở máy ‐ ngày nay 

đã  trở  thành  một  phần  quan  trọng  không  thể 

thiếu trong việc điều trị những bệnh nhân nặng 

tại  các  đơn  vị  chăm  sóc  tăng  cường.  Thở  máy 

được  chỉ  định  rộng  rãi  cho  các  bệnh  nhân  nội 

khoa cũng như ngoại khoa, đặc biệt là các bệnh 

nhân  tay  chân  miệng  có  biến  chứng  thần  kinh, 

bệnh nhân đa chấn thương …  

Viêm  phổi  liên  quan  đến  thở  máy 

(VPLQTM) là nhiễm trùng bệnh viện phổ biến 

đứng  hàng  thứ  hai  ở  đơn  vị  chăm  sóc  tăng 

cường  trẻ  em  Hoa  Kỳ,  được  định  nghĩa  như 

viêm phổi bệnh viện ở bệnh nhân thở máy ≥ 48 

giờ với những dấu hiệu nhiễm trùng mới xuất 

hiện ở đường hô hấp dưới(9). Mặc dù có những 

tiến  bộ  vượt  bậc  về  mặt  kỹ  thuật  trong  việc 

điều  trị  bệnh  nhân  thở  máy  và  việc  sử  dụng 

thường  quy  các  biện  pháp  vô  khuẩn  nhưng 

VPLQTM  vẫn  còn  là  một  biến  chứng  nặng, 

điều trị khó khăn ở bệnh nhân nằm tại các đơn 

vị chăm sóc tăng cường. Ở người lớn, các báo 

cáo  tỷ  lệ  VPLQTM  trên  phạm  vi  toàn  thế  giới 

từ 8% đến 28%, và mỗi yếu tố nguy cơ gia tăng 

1%  cho  mỗi  ngày  thở  máy (2,9).  Tỷ  lệ  này  cao 

đáng  kể  so  với  các  khoa  phòng  khác  trong 

bệnh viện, và nguy cơ viêm phổi cao hơn 3‐10 

lần  ở  các  bệnh  nhân  được  đặt  ống  nội  khí 

quản(2).  Tỷ  lệ  tử  vong  do  VPLQTM  chiếm  từ 

24‐50% và có thể tới 76% ở một số trường hợp 

đặc  biệt  hoặc  khi  viêm  phổi  do  các  tác  nhân  gây bệnh đa kháng thuốc(2). 

Các  VK  gặp  phải  thường  là  các  chủng  Gram dương, Gram âm kháng đa KS, trong đó 

VK  Gram  âm  sinh  men  beta‐lactamase  hoạt  phổ rộng đã và đang thực sự là một gánh nặng  trong  điều  trị  nhiễm  khuẩn  bệnh  viện  nói  chung  và  VPLQTM  nói  riêng.  Đặc  điểm  VPLQTM  tại  các  trung  tâm  rất  không  giống  nhau,  nó  phụ  thuộc  vào  từng  trung  tâm  hồi  sức, từng vùng và từng quốc gia, khu vực lãnh  thổ.  Nếu  bệnh  nhân  được  điều  trị  bằng  KS  thích  hợp  thì  kết  quả  được  cải  thiện  đáng  kể,  việc  nhanh  chóng  xác  định  bệnh  nhân  bị  VPLQTM và lựa chọn KS phù hợp là mục tiêu  lâm  sàng  quan  trọng  cần  đạt  được.  Vì  vậy,  chúng tôi thực hiện đề tài này tại khoa Hồi Sức  Tích cực và Chống độc Bệnh viện Nhi Đồng 2  nhằm  góp  phần  tìm  hiểu  đặc  điểm  lâm  sàng,  cận  lâm  sàng,  kết  quả  điều  trị  VPLQTM  ở  trẻ 

em, từ đó có hướng chẩn đoán sớm và điều trị  tích cực. 

Mục tiêu nghiên cứu 

Mục tiêu tổng quát 

Mô tả đặc điểm VPLQTM tại Khoa Hồi Sức  Tích cực và Chống độc Bệnh viện Nhi Đồng 2 

từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2012. 

Trang 3

1.  Xác  định  tỷ  lệ  các  đặc  điểm  dịch  tễ  của 

VPLQTM. 

2. Xác định tỷ lệ các đặc điểm lâm sàng của 

VPLQTM. 

3. Xác định tỷ lệ các đặc điểm cận lâm sàng 

của VPLQTM. 

4.  Xác  định  tỷ  lệ  các  biện  pháp  điều  trị,  kết 

quả  điều  trị  và  đặc  điểm  trẻ  tử  vong  có 

VPLQTM. 

Thiết kế nghiên cứu 

Mô tả hàng loạt trường hợp. 

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 

Dân số mục tiêu 

Tất  cả  bệnh  nhân  từ  1  tháng  đến  15  tuổi 

được  thở  máy  tại  khoa  Hồi  Sức  Tích  cực  và 

Chống độc Bệnh viện Nhi Đồng 2 TPHCM. 

Dân số chọn mẫu 

Tất  cả  bệnh  nhân  từ  1  tháng  đến  15  tuổi 

được  thở  máy  tại  khoa  Hồi  Sức  Tích  cực  và 

Chống độc Bệnh viện Nhi Đồng 2 TPHCM trong 

thời gian từ 01‐01‐2011 đến 31‐12‐2012. 

Cỡ mẫu 

Tất cả bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu. 

Kỹ thuật chọn mẫu 

Chọn mẫu không xác suất. 

Tiêu chuẩn chọn mẫu 

Tiêu chuẩn đưa vào 

Tất  cả  bệnh  nhântừ  1  tháng  ‐  15  tuổi  được 

thở máy. 

Không viêm phổi trước khi thở máy. 

Sau ≥ 48h thở máy có 

‐ ≥ 1 phim phổi có hình ảnh viêm phổi. 

‐  Và  có  ít  nhất  một  trong  các  dấu  hiệu  sau: 

sốt (> 380C) không phát hiện nguyên nhân khác, 

bạch  cầu  giảm  <  4000/mm3  hoặc  tăng  bạch  cầu 

>12000/mm3. 

‐ Và có ít nhất hai trong các dấu hiệu sau:  

 * Mới xuất hiện đàm mủ, hoặc thay đổi tính 

chất đàm, tăng tiết đàm trong nội khí quản (nếu  còn thở máy) 

* Mới xuất hiện ho hoặc ho tăng thêm hoặc  thở nhanh (nếu đã được rút nội khí quản) 

* Ran phổi. 

Tiêu chuẩn loại ra 

Hồ sơ < 80% dữ liệu cần thu thập. 

Thu thập dữ liệu 

Hồi  cứu  hồ  sơ  bệnh  án  theo  bệnh  án  mẫu  soạn sẵn. 

Xử lý số liệu 

Xử  lý  và  phân  tích  số  liệu  bằng  phần  mềm  SPSS 16. 

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

Từ  tháng  1‐2011  đến  tháng  12‐2012  có  102  bệnh nhân VPLQTM thỏa tiêu chí chọn mẫu. 

Đặc điểm dân số nghiên cứu 

Tuổi 

Trẻ từ 1 th ‐ 12 th có tỷ lệ 36,3% (37 ca).  Trẻ từ 12 th ‐ 5 tuổi có tỷ lệ 52,9% (54 ca).  Trẻ từ 5 tuổi ‐ 15 tuổi có tỷ lệ 10,8% (11 ca).  Tuổi  trung  bình  là  29,2  ±  3,3  tháng  (2  ‐  144  tháng).  

Giới 

Nữ 25,5%, nam 74,5%. Tỷ lệ nam/nữ = 2,9/1. 

Địa chỉ 

Thành  Phố  Hồ  Chí  Minh  26,5%,  các  tỉnh 

73,5%.  

Bệnh nền đưa đến thở máy 

Nhóm  có  phẫu  thuật  chiếm  47%  và  nhóm  không phẫu thuật chiếm 53%.  

Bảng 1: Phân nhóm từng bệnh nền (n = 102). 

Nhóm bệnh Tần số Tỷ lệ %

Không phẫu thuật

Truyền nhiễm 27 26,5

52,92

Sốc phản vệ 1 0,98

Trang 4

Nhóm bệnh Tần số Tỷ lệ %

Có phẫu

thuật

47,08

Tình trạng dinh dưỡng lúc bắt đầu thở máy 

Nhóm  suy  dinh  dưỡng  (SDD)  chiếm  28,4% 

chủ  yếu  là  những  bệnh  tim  bẩm  sinh  phức  tạp 

nhập viện mổ tim theo hẹn; béo phì chiếm tỷ lệ 

6,9%  chủ  yếu  gặp  ở  nhóm  bệnh  sốt  xuất  huyết 

Dengue nặng. 

Đặc điểm lâm sàng 

Thời gian bắt đầu VPLQTM 

Thời gian trung bình bắt đầu viêm phổi sau 

thở máy là 6,2 ± 0,7 ngày (3‐60 ngày). 

Triệu chứng lâm sàng  

Sau  thở  máy  ≥  48  giờ,  triệu  chứng  phổi  có 

ran mới xuất hiện có tỷ lệ 95%, sốt > 380 không 

do  nguyên  nhân  khác  ở  thời  điểm  chẩn  đoán 

viêm phổi chiếm 75%, triệu chứng tăng tiết đàm 

trong  nội  khí  quản  chiếm  56%,  đàm  mủ  đặc 

chiếm  32%.  Ho  tăng,  ho  mới  xuất  hiện  và  thở 

nhanh  chiếm  tỷ  lệ  thấp  hơn  16%,  gặp  ở  những 

trẻ xuất hiện viêm phổi sau khi rút nội khí quản. 

Các loại thủ thuật thực hiện  

100%  bệnh  nhi  thở  máy  được  đặt  sonde  dạ 

dày  nuôi  ăn,  và  95%  bệnh  được  đặt  huyết  áp 

động mạch xâm lấn để theo dõi mạch, huyết áp. 

Catheter  tĩnh  mạch  (cả  trung  ương  và  ngoại 

biên) được thực hiện 90,2%. Sonde tiểu được đặt 

trong 47,1% trường hợp. 

Thời gian thở máy 

Thời  gian  thở  máy  trung  vị  là  8  ngày  (4,8  ‐ 

11,3  ngày),  ngắn  nhất  là  2  ngày,  dài  nhất  là  87 

ngày. 

Số lần đặt lại nội khí quản 

Số  bệnh  nhi  không  đặt  lại  nội  khí  quản  lần 

nào chiếm 82,4%, đặt lại 1 lần chiếm 12,7%, đặt 

lại  2  lần  có  1,96%,  đặt  lại  3  lần  có  1,96%.  Có  1 

trường hợp bệnh tay chân miệng độ IV (0,98%) 

có di chứng não phải đặt lại  6  lần,  đây  là  bệnh 

nhi nằm viện và thở máy lâu nhất 87 ngày. 

Thời gian nằm tại Khoa Hồi Sức  

Thời gian ở lại hồi sức trung vị là 9 ngày (6 

‐ 14 ngày) ngắn nhất là 3 ngày, dài  nhất  là  87  ngày.  

Đặc  điểm  cận  lâm  sàng  thời  điểm  VPLQTM 

Bạch cầu máu  

Bạch cầu máu trung bình 15.087 ± 672 /mm3  (1.451‐ 37.150).  

Số  lượng  bạch  cầu  máu  >  12000/mm3 có  64,7%. Bạch cầu từ 4000‐12000/mm3 chiếm 32,4% 

và bạch cầu < 4000/mm3 chiếm 2,9%. 

CRP máu  

Có 94 ca được làm lại CRP máu ở thời điểm  VPLQTM. CRP ≥ 10 mg/l có tỷ lệ 86,2%. 

CRP trung vị là 37,5 mg/l (15,75 ‐ 76,25 mg/l),  nhỏ nhất là 2 mg/l, lớn nhất là 288 mg/l.  

Khí máu động mạch 

Có 90 ca được làm lại khí máu động mạch ở  thời điểm VPLQTM.  

Bảng 2: Kết quả khí máu động mạch 

Kết quả khí máu động mạch Tần số (n=90) Tỷ lệ %

Tình trạng oxy hóa máu PaO 2 /FiO 2

Tình trạng thông khí máu

Bình thường 53 58,9

Tình trạng toan kiềm

Bình thường 41 45,6 Toan hô hấp 4 4,4

Toan hỗn hợp 3 3,3 Kiềm hỗn hợp 3 3,3 Toan hô hấp +

Kiềm hô hấp +

X quang ngực  

Viêm  phế  quản  phổi  đơn  thuần  61,8%,  kế  đến là tổn thương phối hợp viêm phế quản phổi 

Trang 5

+  tràn  dịch  (14,7%),  viêm  phế  quản  phổi  +  xẹp 

phổi (14,7%), viêm phổi thùy 4,9%. 

Kết quả vi sinh 

VK Gram âm 83,1%; VK Gram dương 12,2%; 

nấm Candida albican 4,7%. 

Trong  nhóm  VK  Gram  âm,  Acinetobacter 

29,2%, kế đến là Pseudomonas 21,7% và Klebsiella 

pneumoniae  12,3%,  Escherichia  coli  6,6%, 

Burkholderia cepacia 5,7%.  

Trong  nhóm  VK  Gram  dương, 

Staphylococcus  aureus  6,6%;  Staphylococcus 

coagulase negative 4,7%. 

Cấy ETA 

Tỷ lệ cấy ETA dương tính 21,8%.  

VK  thường  gặp  nhất  là  Acinetobacter 35,2%, 

kế  đến  Pseudomonas 26,8%,  Klebsiella pneumoniae 

(9,9%) và Staphylococcus aureus (9,9%). 

Cấy máu 

Tỷ lệ cấy máu dương tính 6,8%. 

VK thường gặp nhất là Burkholderia cepacia 

(20%), Escherichia coli (20%), kế đến là Klebsiella 

pneumoniae,  Staphylococci  coagulase  negative 

chiếm 15%. 

Tỷ lệ kháng thuốc của VK 

Acinetobacter  kháng  với  tất  cả  KS,  chỉ  còn 

nhạy 100% với Colistin. 

Pseudomonas còn  nhạy  100%  với  Amikacine, 

Ciprofloxacine,  Levofloxacine;  nhạy  95,7%  với 

Imipenem,  Meropenem;  nhạy  87%  với 

Fosfomycine; nhạy 65,2% với Ceftazidime. 

Klebsiella  pneumoniae  nhạy  100%  với 

Imipenem,  Meropenem,  Colistin;  nhạy  92,3% 

với Levofloxacine, Fosfomycine; nhạy 76,9% với 

Amikacin, Cefoperazone‐Sulbactam. 

Escherichia  coli  nhạy  100%  với  Cefepime, 

Cefoperazone‐Sulbactam,  Imipenem, 

Meropenem,  Amikacine,  Fosfomycine,  Colistin; 

nhạy với Levofloxacine 75%. 

Burkhoderia cepacia nhạy 100% với Cefepime; 

nhạy  80%  với  Piperacilline‐tazobactam, 

Ceftazidime,  Ciprofloxacine,  Trimethoprime‐

sulfamethoxazole;  nhạy  75%  với  Chloramphenicol.  

Staphylococus  aureus  còn  nhạy  100%  với 

Vancomycine,  Amikacine;  nhạy  90%  với  Rifamycine, Ciprofloxacine, Gentamycine. 

Staphylococus  coagulase  negative  còn  nhạy 

100%  với  Vancomycine;  nhạy  80%  với  Rifamycine  và  Amikacine;  nhạy  75%  với 

Ciprofloxacine. 

Đặc điểm điều trị và một số đặc điểm ở trẻ 

tử vong  

KS sử dụng 

KS sử dụng theo kinh nghiệm  

Số  KS  theo  kinh  nghiệm  lần  lượt  được  sử 

dụng ban đầu trung bình là 3,2 KS (1‐9 KS). 

Thời gian sử dụng KS  theo  kinh  nghiệm  có  trung vị là 14 ngày (9‐21 ngày).  

Kết  quả  điều  trị  thành  công  theo  kinh  nghiệm là 63,7% (65 ca), thất bại 36,3% (37 ca).  Nhóm  Carbapenem  (gồm  Imipenem  và  Meropenem)  được  dùng  nhiều  nhất  88,5%,  kế 

đó  đến  Glycopeptide  (bao  gồm  Vancomycin  và  Fosfomycin)  chiếm  85,9%  và  Cephalosporin  chiếm 80,2%. 

Điều trị theo kháng sinh đồ (KSĐ) 

Có  22  bệnh  nhân  được  điều  trị  theo  KSĐ,  thành công 15 ca (68,2%), thất bại 7 ca (31,8%).  Điều trị theo KSĐ có trung vị là 2 KS (1 ‐ 3  KS), thấp nhất là 1 KS, cao nhất là 7 KS. 

KS được sử dụng nhiều nhất là Colistin 36%, 

kế  đến  là  Meropenem  32%,  Levofloxacine  32%,  Fluconazol 27%.  

Thời gian sử dụng KS theo KSĐ trung bình 

là 16,9 ± 2 ngày (5 ‐ 44 ngày). 

Một số thuốc sử dụng trong VPLQTM 

93% bệnh nhân được dùng thuốc kháng axit.  92,2% bệnh nhân được dùng Midazolam khi  thở  máy,  thời  gian  sử  dụng  Midazolam  trung  bình là 5,7 ± 0,6 ngày (1 ngày ‐ 45 ngày).  

Trang 6

82,4%  bệnh  nhân  được  truyền  máu  và  các 

chế  phẩm  (tiểu  cầu,  huyết  tương,  các  yếu  tố 

đông máu ). 

52,9% bệnh nhân được dùng Morphin để an 

thần, giảm đau trong thở máy, thời gian sử dụng 

Morphin trung bình là 5 ± 0,6 ngày (1 ngày ‐24 

ngày). 

Corticoid ít dùng hơn chỉ có 34,7%. 

Kết quả điều trị 

Số  ngày  nằm  viện  tính  từ  lúc  bắt  đầu 

VPLQTM đến lúc xuất viện trung vị là 14 ngày 

(9‐25 ngày), nhỏ nhất là 3 ngày, lớn nhất là 77 

ngày. 

Kết quả điều trị sống chiếm 78,4%; còn lại tử 

vong  chiếm  21,6%.  Tỷ  lệ  tử  vong/sống  khoảng 

1/4. 

Một số đặc điểm ở trẻ tử vong có VPLQTM 

Đặc điểm dịch tễ ở trẻ tử vong 

Bảng 3: Đặc điểm dịch tễ trẻ tử vong  

Đặc điểm dịch tễ Tần số (n=22) Tỷ lệ (%)

Nhóm tuổi

12 tháng - 5 tuổi 10 45,5

5 tuổi - 15 tuổi 4 18,2

Tình trạng

dinh dưỡng

Bình thường 13 59,1 SDD nhẹ 4 18,2

SDD nặng 1 4,5

Đặc điểm lâm sàng ở trẻ tử vong 

Bảng 4: Đặc điểm lâm sàng trẻ tử vong (n=22) 

Đặc điểm lâm sàng Tần số Tỷ lệ (%)

Tăng tiết đàm 15 68,2

Ngày xuất hiện VPLQTM trong nhóm bệnh 

tử  vong  có  trung  vị  là  5  ngày  (4‐6  ngày),  thấp 

nhất là 3 ngày, cao nhất là 60 ngày 

Thời  gian  thở  máy  trung  vị  là  10  ngày  (7‐

18,5 ngày), ngắn nhất là 5 ngày, dài nhất là 87  ngày. 

Thời  gian  ở  Hồi  sức  tích  cực  trung  vị  là  10  ngày (7,8‐20,3 ngày), ngắn nhất 5 ngày, dài nhất 

là 87 ngày. 

Đặc điểm cận lâm sàng ở trẻ tử vong  Bảng 5: Đặc điểm cận lâm sàng ở trẻ tử vong (n=22) 

Đặc điểm cận lâm sàng Tần số Tỷ lệ (%)

Bạch cầu

X quang phổi

Viêm phế quản phổi 10 45,5 Viêm phế quản phổi + tràn

Viêm phế quản phổi + xẹp

Viêm phổi thùy + tràn khí

Bảng 6: Chẩn đoán lúc tử vong (n=22)  

Chẩn đoán lúc tử vong Tần số Tỷ lệ (%)

Nhiễm trùng huyết - tổn thương đa cơ

Nhiễm trùng huyết - hậu phẫu tim bẩm

Viêm não màng não - viêm phổi nặng 2 9,1 Hậu phẫu u não - viêm phổi nặng 2 9,1 Guillain Barré nặng biến chứng suy hô

Sốt xuất huyết Dengue nặng tổn thương

Bệnh tay chân miệng độ IV - viêm phổi

Xuất huyết não - viêm phổi nặng 1 4,5 Hậu phẫu cắt u sau phúc mạc - viêm

Trong 22 trường hợp tử vong, có 11 trường  hợp cấy bệnh phẩm cho kết quả dương tính, có  nhiều  trường  hợp  một  bệnh  nhân  cho  kết  quả  dương tính với nhiều VK khác nhau. 

1)  Cấy  ETA:  Acinetobacter  8  ca,  Klebsiella  pneumonia 3 ca,Staphylococcus aureus 1 ca. 

2)  Cấy  máu:  Burkhoderia  cepacia  4  ca,Streptococcus  pneumoniae  1  ca, 

Trang 7

Achromobacter  xylosoxidans  1  ca,  Alcaligenes 

spp 1 ca, Escherichia coli 1 ca 

3)  Cấy  bệnh  phẩm  khác:  Candida  albican 

(nước tiểu) 1 ca, Escherichia coli (nước tiểu) 2 ca. 

BÀN LUẬN 

Tuổi trung bình 29 tháng (2 tháng ‐ 12 tuổi). 

Nhóm  tuổi  từ  12  tháng  đến  5  tuổi  chiếm  đa  số 

52,9%,  nhóm  từ  1  tháng  đến  12  tháng  ít  hơn 

chiếm tỷ lệ 36,3%. Kết quả của chúng tôi do dân 

số  nghiên  cứu  chủ  yếu  là  nhóm  bệnh  truyền 

nhiễm như bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết, 

hậu  phẫu  tim  bẩm  sinh  nên  bệnh  nhi  thường 

nằm trong nhóm tuổi từ 13‐60 tháng. 

Tỷ lệ nam/nữ = 2,92/1, cho thấy nam chiếm 

tỷ lệ cao hơn nữ gần 3 lần. Tỷ lệ này cũng phù 

hợp  với  nghiên  cứu  của  Võ  Quốc  Bảo,  tỷ  lệ 

nam/nữ: 3,1/1 với nam chiếm 76% và nữ chiếm 

24%(10) 

Trong nhóm không phẫu thuật, nhóm bệnh 

truyền  nhiễm  chiếm  cao  nhất  27  ca  (26,5%),  kế 

đến là nhóm bệnh tiêu hóa 12,7% (13 ca) chủ yếu 

là  nhiễm  trùng  huyết  biến  chứng  sốc  nhiễm 

trùng từ đường tiêu hóa.Trong 48 trường hợp có 

phẫu thuật, nhóm phẫu thuật vùng ngực chiếm 

tỷ  lệ  cao  nhất  có  42  ca  (41,2%),  và  chủ  yếu  là 

phẫu thuật các tật tim bẩm sinh phức tạp (41 ca). 

Tim bẩm sinh phức tạp là các tật  tim  bẩm  sinh 

phối  hợp  nhiều  cấu  trúc  bất  thường  khác  nhau 

ngoài  luồng  thông  trái‐phải.  Theo  nghiên  cứu 

của  tác  giả  Bùi  Li  Mông,  viêm  phổi  hậu  phẫu 

tim bẩm sinh phức tạp cao hơn trên trẻ tim bẩm 

sinh  đơn  giản (1).  Điều  này  có  thể  do  trẻ  có  tim 

bẩm sinh phức tạp thường có viêm phổi tái phát 

nhiều  lần  trước  khi  phẫu  thuật,  đồng  thời  thời 

gian  phẫu  thuật  lâu  hơn,  nhiều  thao  tác  trong 

lúc  phẫu  thuật  hơn,  thời  gian  chạy  tuần  hoàn 

ngoài  cơ  thể  và  thời  gian  thở  máy  lâu  hơn  dẫn 

đến nhiều nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện  hơn 

trong đó có VPLQTM(1).  

Nhóm  SDD  theo  cân  nặng  chiếm  28,4%  (28 

ca)  chủ  yếu  là  những  bệnh  tim  bẩm  sinh  phức 

tạp  nhập  viện  để  mổ  tim  theo  hẹn.  Điều  này 

đồng nghĩa với  việc  chỉ  định  phẫu  thuật  tim  là 

bắt buộc nếu không, tình trạng SDD ngày càng  nặng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển tâm thần,  thể chất và vận động của trẻ(1). SDD nặng sẽ làm  giảm sức đề kháng và trẻ càng nhiễm trùng hơn.  Thời  gian  trung  bình  bắt  đầu  VPLQTM  là  6,2 ngày. Kết quả này cũng tương tự như thời  gian thay đổi tính chất đàm sau thở máy trong  nghiên  cứu  của  tác  giả  Võ  Quốc  Bảo  là  6  ngày(10), đây là khoảng thời gian nhiễm khuẩn  gây  viêm  phổi  khởi  phát  muộn  với  khả  năng  kháng thuốc cao, và tiên lượng bệnh cũng xấu  hơn  viêm  phổi  khởi  phát  sớm  (trong  4  ngày  đầu sau đặt nội khí quản). 

100%  bệnh  nhi  thở  máy  được  đặt  sonde  dạ  dày nuôi ăn. Khi cho ăn qua ống thông dạ dày 

có  thể  làm  suy  yếu  chức  năng  co  thắt  của  thực  quản,  tăng  nguy  cơ  hít  phải  VK  từ  dạ  dày  vào  cây  khí  phế  quản.  Ăn  qua  ống  thông  làm  tăng  thể tích dạ dày, nhất là ở trong tư thế nằm ngửa,  làm tăng tỷ lệ VK Gram âm phát triển trong dạ  dày,  tăng  phản  hồi  dịch  dạ  dày  vào  phổi  cùng  với các VK này(4)

Thời  gian  thở  máy  có  trung  vị  là  8  ngày.  Thời gian thở máy được coi là yếu tố nguy cơ  lớn nhất cho sự phát triển của VPLQTM. Mặc 

dù không có dữ liệu so sánh ở trẻ em, ở người  lớn yếu tố nguy cơ VPLQTM đã được báo cáo 

là 6,5% tại 10 ngày thở máy và gia tăng 1% cho  mỗi ngày thở máy(8). 

Trẻ bệnh tim bẩm sinh phức tạp thường đi  kèm  với  những  bệnh  đi  kèm  như  bất  thường  nhiễm  sắc  thể,  SDD,  viêm  phổi  kéo  dài  tái  phát, suy tim  cũng được dự đoán có nguy cơ  thở máy kéo dài. Và thở máy kéo dài sau phẫu  thuật tim ở trẻ em liên quan đến tỷ lệ tử vong,  tăng  thời  gian  nằm  hồi  sức  và  thời  gian  nằm  viện lên cao(3, 5). 

Tác  nhân  vi  sinh  chủ  yếu  là  VK  Gram  âm  chiếm 83,1%; VK Gram dương chiếm tỷ lệ thấp 

hơn  12,2%,  nấm  Candida  albican  chiếm  4,7%. 

Acinetobacter là tác nhân hàng đầu chiếm 29,2%, 

kế đến là Pseudomonas chiếm 21,7% và Klebsiella 

pneumoniae  chiếm  12,3%.Kết  quả  của  chúng  tôi 

cũng phù hợp với những nghiên cứu trước đây. 

Trang 8

Theo  Nguyễn  Thị  Lệ  Thúy  nghiên  cứu  năm 

2004,  VK  Gram  âm  75,6%,  Gram  dương  17,1% 

và nấm 7,3%(6). Nghiên cứu của tác giả Nguyễn 

Thị  Mỹ  Linh  năm  2010,  tỷ  lệ  nhiễm  VK  Gram 

âm là 86% so với Gram dương là 14%(7). 

Như  vậy,  tác  nhân  gây  VPLQTM  chủ  yếu 

là VK gây viêm phổi khởi phát muộn, VK gây 

viêm  phổi  khởi  phát  sớm  như  Staphylococcus 

coagulase  negative,Streptococcus  pneumoniae  

chiếm tỷ lệ thấp. VK gây bệnh phù hợp về thời 

gian nằm bệnh viện kéo dài: thời gian nằm tại 

tuyến  tỉnh,  các  khoa  phòng  khác  trong  bệnh 

viện   Ghi  nhận  này  giúp  các  bác  sĩ  lâm  sàng 

có  chọn  phổ  KS  thích  hợp  đối  với  bệnh  nhân 

VPLQTM. 

Nhiễm  nấm  có  thể  không  đánh  giá  được 

đúng  mức  vì  môi  trường  nuôi  cấy  thường  là 

không  thích  hợp  cho  sự  phát  triển  của  nấm, 

hơn  nữa  sự  tăng  trưởng  của  nấm  thường  đòi 

hỏi phải có thời gian 2 tuần. Do đó, có ít mẫu 

cấy  phân  lập  được  nấm  và  KS  diệt  nấm 

thường ít hiệu quả nhưng lại có tác dụng phụ 

nghiêm trọng. 

100%  bệnh  nhi  trong  nhóm  nghiên  cứu 

được điều trị KS theo kinh nghiệm. Các KS này 

được  cho  theo  kinh  nghiệm  lâm  sàng  của  các 

bác  sĩ  khoa  Hồi  sức,  phần  lớn  phối  hợp  2  KS 

Vancomycin  và  KS  nhóm  Carbapenem  hoặc 

Cephalosporin  diệt  cả  VK  Gram  âm  và  Gram 

dương  (ví  dụ  như  Vancomycin  +  Tienam, 

Vancomycin  +  Cefepim )  chỉ  có  một  số  ít 

trường hợp sử dụng 1 loại KS. Điều này là phù 

hợp với khả năng gây bệnh của những VK gây 

viêm  phổi  khởi  phát  muộn  như  chúng  tôi  đã 

phân  tích.  Có  lẽ  vì  thế  nên  kết  quả  điều  trị 

thành  công  theo  kinh  nghiệm  trong  nghiên 

cứu  của  chúng  tôi  là  63,7%,  cao  hơn  gần  gấp 

đôi  so  với  thất  bại  36,3%.  Kết  quả  này  cũng 

tương  tự  như  nghiên  cứu  của  tác  giả  Nguyễn 

Thị Mỹ Linh, tỷ lệ thành công của điều trị theo 

kinh nghiệm là 65,5%.  

Trên thực tế lâm sàng, có những ca chỉ phân 

lập  được  một  loại  VK  nhưng  thực  tế  đã  nhiễm 

nhiều VK khác chưa phân lập được (có thể vì lấy 

mẫu  không  đúng  chuẩn  nên  không  phát  hiện  được, môi trường cấy thông thường nên không  phát hiện được những VK gây bệnh đặc biệt). Vì  thế,  tình  trạng  lâm  sàng  nặng  nề  không  tương  xứng kết quả cấy khiến các bác sĩ lâm sàng phải  chọn và phối hợp nhiều KS mạnh, phổ rộng để  cứu sống bệnh nhân.  

Có 43 bệnh nhân có kết quả cấy bệnh phẩm  dương  tính  nhưng  chỉ  có  22  ca  (52%)  được  đổi 

KS theo KSĐ, số còn lại không đổi có thể do KS  điều trị viêm phổi ban đầu phù hợp với kết quả  KSĐ  sau  đó  hoặc  do  diễn  tiến  lâm  sàng  bệnh  nhân khá hơn nên không cần thiết đổi. 

Trong số 22 ca điều trị theo KSĐ thì thành  công  15  ca  chiếm  tỷ  lệ  68,2%,  thất  bại  7  ca  chiếm tỷ lệ 31,8%. Nguyên nhân dẫn đến thất  bại có thể do: 

Hiện tượng đề kháng ẩn xảy  ra  đối  với  VK 

Gram âm đường ruột sinh ESBL trên KSĐ. 

Bệnh nền quá nặng chưa điều trị khỏi, bệnh  nhân  có  sức  đề  kháng  yếu  không  thể  tiêu  diệt 

VK gây bệnh dù đã được bất hoạt bởi KS. 

Bệnh  nhân  nằm  điều  trị  kéo  dài,  sử  dụng  nhiều dụng cụ xâm lấn vào cơ thể (ống nội khí  quản, catheter, sonde da dày, sonde tiểu ) nên  chưa  điều  trị  giảm  bệnh  nền  lại  nhiễm  thêm 

nhiều VK kháng thuốc nữa. 

VPLQTM là một nhiễm khuẩn nặng nên khi  điều trị cần phối hợp KS đúng thời điểm để tăng  tác dụng, cộng hưởng và phổ tác dụng phải bao  phủ  được  tác  nhân  gây  bệnh,  bảo  đảm  dinh  dưỡng,  kiểm  soát  được  bệnh  nền,  theo  dõi  sát  lâm  sàng  để  điều  chỉnh  KS  phù  hợp  giúp  việc  điều  trị  càng  nhanh  càng  tốt,  và  quan  trọng  là  phòng  tránh  nhiễm  khuẩn  bệnh  viện  tốt  tránh  lây lan VK đa kháng thuốc cho bệnh nhân. 

So với những nghiên cứu trước đây, tỷ lệ tử  vong  trong  nghiên  cứu  chúng  tôi  thấp  hơn  chiếm 21,6% có lẽ nhờ vào những tiến bộ trong  chẩn đoán và điều trị, và kinh nghiệm nhiều hơn  của các bác sĩ lâm sàng. 

Như  vậy,  trong  nhóm  bệnh  tử  vong  thì 

Acinetobacter vẫn là tác nhân hàng đầu, kế đến là 

Trang 9

Burkhoderia  cepacia,  Klebsiella  pneumonia.  Khi  có 

kết quả KSĐ thì các bác sĩ lâm sàng đều đổi KS 

theo  hướng  dẫn,  tuy  nhiên  vẫn  không  thành 

công  có  lẽ  vì  bệnh  nền  quá  nặng,  ʺnhạyʺ  trên 

KSĐ  nhưng  vẫn  có  thể  không  đáp  ứng  trong 

lâm sàng, có thể tác nhân gây bệnh thực sự vẫn 

chưa được cấy ra hoặc vì môi trường cấy không 

thích hợp nên VK không mọc được  Bệnh nền 

trong nhóm tử vong rất nặng, đây chính là yếu 

tố  rất  quan  trọng  ảnh  hưởng  đến  kết  quả  điều 

trị. Chiếm tỷ lệ tử vong cao nhất là nhiễm trùng 

huyết  biến  chứng  sốc  nhiễm  trùng  kèm  tổn 

thương đa cơ quan và nhiễm trùng huyết ‐ hậu 

phẫu tim bẩm sinh tím phức tạp. 

KẾT LUẬN 

Cần  nhận  biết  sớm  các  dấu  hiệu  viêm  phổi 

trên bệnh nhi thở máy để lựa chọn KS khởi đầu 

thích  hợp.  Tử  vong  ở  trẻ  có  VPLQTM  thường 

kèm  với  các  bệnh  nền  như  nhiễm  trùng  huyết, 

hậu phẫu tim bẩm sinh tím phức tạp, do đó cần 

theo dõi điều trị tích cực những trẻ này. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

hậu  phẫu  thuật  tim  hở  tại  Bệnh  Viện  Nhi  Đồng  1.  Luận 

văn  Thạc  sĩ  Y  học  Chuyên  ngành  Nhi.  Đại  Học  Y  Dược 

Thành phố Hồ Chí Minh. 

Am J Respir Crit Care Med, 165: 867–903. 

associated  with  early  extubation  after  cardiac  surgery  in  young children. Pediatric Crit Care Med, 5(1): 63‐68. 

risk factor for nosocomial in mechanically ventilated patient: 

a randomsisd trial. Lancet, 354(9193): 1851‐1858. 

(2005). Risk factors for prolonged mechanical ventilation after  surgical repair of congenital heart disease. Arch Cardiol Mex,  75(4): 402‐407. 

thông khí hỗ trợ tại Khoa Hồi Sức Cấp Cứu tại Bệnh Viện Nhi  Đồng 1. Luận án Bác sĩ Chuyên khoa II Chuyên ngành Nhi.  Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh: 16‐91.  

của các vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện có xét nghiệm vi  sinh ở trẻ em từ 1 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng 1 

từ  1/5/2009  đến  1/5/2010.  Luận  án  Bác  sĩ  Chuyên  khoa  II  Chuyên  ngành  Nhi.  Đại  Học  Y  Dược  Thành  phố  Hồ  Chí  Minh: 4‐31. 

National  Nosocomial  Infections  Surveillance  System.  Nosocomial infections in pediatric intensive care units in the  United States. Pediatrics, 103(4): 39.  

Prospective  Study  of  Ventilator‐Associated  Pneumonia  in  Children. Pediatrics, 123: 1108‐1114.  

Hoàng, Nguyễn Phạm Minh Trí (2012). Đánh giá các yếu tố  tiên lượng nặng viêm phổi do thông khí hỗ trợ tại khoa Hồi  sức bệnh viện Nhi đồng 2. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí  Minh, 16(4): 9‐14. 

 

 Ngày nhận bài báo:       30/10/2013   Ngày phản biện nhận xét bài báo:   05/11/2013   Ngày bài báo được đăng    : 05/01/2014 

 

Ngày đăng: 22/01/2020, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w