1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm vi sinh qua cấy đờm và PCR đờm trên trẻ viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Nhi Đồng 1

4 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 86,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát các đặc điểm vi sinh trên trẻ viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực-chống độc Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 8/2015 đến tháng 5/2016.

Trang 1

PHẦN NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM VI SINH QUA CẤY ĐỜM VÀ PCR ĐỜM TRÊN TRẺ

VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC

CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I

Ngô Thị Thu Hiền * , Phùng Nguyễn Thế Nguyên**, Trần Diệp Tuấn **

* Học viên Nội trú Nhi 2013.

** Bộ môn Nhi, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm vi sinh trên trẻ viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực-chống độc Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 8/2015 đến tháng 5/2016.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả, tiến cứu.

Kết quả: Có 33 trẻ viêm phổi liên quan thở máy được lấy đờm khảo sát tác nhân vi sinh Tỉ

lệ cấy dương tính 18,2%, PCR dương tính 60,6% VPLQTM khởi phát sớm tác nhân Gram dương (chủ yếu là phế cầu) 60% và vi khuẩn không điển hình 40% VPLQTM khởi phát muộn tác nhân Gram âm 39,1%, Gram dương 30,4%, vi khuẩn không điển hình 30,5% Tỉ lệ đồng nhiễm 2 loại vi khuẩn là 45%, đồng nhiễm 3 loại vi khuẩn 10% Tỉ lệ tử vong trong nghiên cứu 15%

Kết luận: Trong nghiên cứu này, vi khuẩn Gram dương thường gặp nhất trong viêm phổi liên quan thở máy khởi phát sớm, vi khuẩn Gram âm đặc biệt Acinetobacter thường gặp nhất trong viêm phổi liên quan thở máy khởi phát muộn.

Từ khóa: Viêm phổi liên quan thở máy, tác nhân vi sinh, trẻ em.

ABSTRACT

A STUDY OF MICROBIOLOGICAL CHARACTERISTICS USING SPUTUM CULTURES AND POLYMERASE CHAIN REACTIONS IN VENTILATOR ASSOCIATED PNEUMONIA SUBJECTS FROM AN INTENSIVE

CARE UNIT - CHILDREN HOSPITAL NUMBER 1 Aim: To investigate microbiological features of ventilator associated pneumonia (VAP) in pediatric patients from Intensive Care Unit - Children Hospital Number 1 from August 2015 to May 2016 Study design: Descriptive, prospective study (Prospective cross-sectional study)

Results: Sputum specimens from 33 pediatric subjects were collected to determine micro-organism agents The positive rate with culture was 18.2% The rate of positive PCR samples was 60.6% For early-onset VAP, the pathogens consisted of Gram-positive bacteria (predominantly Streptococcus pneumoniae) and atypical bacteria with the proportions as 60% and 40%, respectively While inlate onset VAP, the bacterial etiology profiling was Gram-negative bacteria 39.1%, Gram-positivebacteria 30.4% and atypical 30.5%.The coinfection rates with 2 types of bacteria and with 3 types of bacteria were 45% and 10%, respectively The mortality rate from this study was 15%.

Conclusion: In our study, Gram-positive bacteria were more prevalentin early-onset VAP pathogen, while Gram-negative bacteria - specifically Acinetobacter were more prevalent in late-onset VAP.

Trang 2

TẠP CHÍ NHI KHOA 2016, 9, 4

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi bệnh viện đứng hàng thứ hai sau

nhiễm trùng tiểu nhưng lại là nguyên nhân gây

tử vong hàng đầu trong các nhiễm khuẩn bệnh

viện Đối với các bệnh nhân cần thông khí hỗ trợ

thì viêm phổi liên quan thở máy (VPLQTM), chiếm

gần một nửa viêm phổi bệnh viện, là một trong

những biến chứng nghiêm trọng thường gặp

nhất [8] Tại các đơn vị hồi sức cấp cứu trẻ em tỉ

lệ VPLQTM chiếm 3,3% tổng số bệnh nhân nhập

viện; 5,1% tổng số bệnh nhân thở máy và tỉ lệ

mắc mới là 11,6/1000 ngày thở máy[5] Nguy cơ

viêm phổi tăng ở các trẻ sinh non, cân nặng lúc

sinh thấp, bệnh thần kinh cơ, suy giảm miễn dịch,

dùng thuốc ức chế miễn dịch, đặt lại nội khí quản,

thở máy kéo dài, thở máy thông số cao, cai máy

thất bại[3], [5] Tỉ lệ tử vong của VPLQTM trong

các nghiên cứu trước đây vào khoảng 30% - 50%,

thay đổi tùy vào bệnh nền kèm theo[4]

Những trường hợp viêm phổi khởi phát sớm

trong vòng 4 ngày đầu thường do các tác nhân

còn nhạy cảm với kháng sinh Ngược lại viêm

phổi khởi phát muộn (sau 4 ngày thở máy)

thường do nhiễm vi khuẩn đa kháng[7] VPLQTM

góp phần làm tăng thời gian thở máy, thời gian

nằm viện, tăng tỉ lệ tử vong và chi phí điều trị Đặc

biệt ở đối tượng trẻ em, do phối hợp nhiều yếu tố

nguy cơ như tình trạng miễn dịch kém, suy dinh

dưỡng, trào ngược dạ dày thực quản, bệnh nền

nặng, thủ thuật xâm lấn… cùng với việc sử dụng

kháng sinh theo kinh nghiệm góp phần tạo ra các

chủng vi khuẩn kháng thuốc, càng làm tăng hơn

nữa tỉ lệ tử vong Nhận biết được tác nhân gây

nhiễm khuẩn bệnh viện sẽ rất hữu ích trong lựa

chọn kháng sinh, tuy nhiên các tác nhân này thay

đổi theo từng thời điểm, từng bệnh viện và từng

khoa lâm sàng, do đó việc nghiên cứu để đánh

giá đặc điểm vi sinh và tính kháng thuốc của vi

khuẩn là cần thiết.

Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm

trả lời câu hỏi: Đặc điểm vi sinh của VPLQTM tại

khoa HSTC-CĐ Bệnh viện Nhi Đồng 1 là gì? Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp các bác sĩ có hướng lựa chọn kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm hợp lý, hạn chế kháng thuốc và giảm tỉ lệ tử vong.

2 ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu

Mô tả, tiến cứu Đối tượng nghiên cứu Tất cả bệnh nhi được chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy điều trị tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 08/2014 đến tháng 04/2016.

Tiêu chuẩn chọn mẫu Thoả tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy: sau 48 giờ đặt nội khí quản thở máy, xuất hiện thâm nhiễm mới hoặc tổn thương

cũ tiến triển trên phim Xquang kèm ≥ 2 tiêu chuẩn sau:

- Nhiệt độ > 38.5 0 C hoặc < 36.5 0 C.

- Tăng tiết đờm mủ hoặc thay đổi tính chất đờm.

- Tăng bạch cầu ≥ 15000/mm 3 hoặc giảm bạch cầu < 4000/mm 3

Và gia đình thân nhân đồng ý cho lấy mẫu.

Cỡ mẫu Lấy trọn Thu thập số liệu Theo bệnh án mẫu

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu Trẻ từ trên 5 tuổi chiếm 63,7%

Tuổi trung vị là 6,5 tuổi (1,5 tuổi; 9,5 tuổi) Trẻ nhỏ nhất là 4 tháng; trẻ lớn nhất là 15 tuổi 3 tháng

Tỉ lệ tương đương nhau giữa nam và nữ với nam chiếm 45% và nữ 55%.

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

3.2.1 Bệnh nguyên thở máy

Trang 3

PHẦN NGHIÊN CỨU

Bảng 1 Chẩn đoán lúc nhập viện

Chỉ định đặt nội khí quản do tổn thương tại

đường hô hấp chiếm 60,6%, do nguyên nhân

thần kinh chiếm 39,4%.

3.2.2 Lâm sàng và cận lâm sàng

Thời điểm chẩn đoán VPLQTM trung bình là

sau 7 ngày thở máy.

Các triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là

sốt > 38,5 0 C, tăng tiết đờm vàng đục, nghe phổi

có ran ẩm hoặc ran nổ Có 12 trường hợp suy hô

hấp nặng thêm tại thời điểm chẩn đoán VPLQTM

khởi phát muộn sau 4 ngày thở máy chiếm 78,8%.

Công thức máu ghi nhận 76% trường hợp có

bạch cầu máu tăng trên 15.000/mm 3 và 18,2% trẻ

có band neutrophil trên 5% Tất cả các trẻ đều có

CRP trên 10 mg/dL và tăng hơn so với thời điểm

nhập viện Khí máu động mạch với PaO 2 /FiO 2 < 300

chiếm 64%; AaDO 2 trung bình là 235,21 ± 22,17

mmHg Hình ảnh thường gặp nhất trên Xquang

ngực thẳng là tổn thương phối hợp (51%).

3.3 Đặc điểm vi sinh

Vi khuẩn Gram dương 54,5%; Gram âm 45,4%,

vi khuẩn không điển hình 41%; nấm 4,5%.

Cấy đàm bằng phương pháp định tính chỉ dương

tính trong các trường hợp VPLQTM khởi phát muộn

với tỷ lệ 18,2% Tác nhân phân lập được bao gồm

83% vi khuẩn Gram âm (hầu hết là Acinetobacter),

còn lại là nấm Candida Kháng sinh đồ cho thấy vi

khuẩn Acinetobacter kháng hầu như tất cả kháng

sinh hiện nay, chỉ còn nhạy với polymycin.

PCR đờm dương tính 60,6% các trường hợp

cả VPLQTM khởi phát sớm (86%) và muộn (54%)

Tỉ lệ đồng nhiễm vi khuẩn là 55%, trong đó đồng

nhiễm giữa vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram

hình và không điển hình là 30% Tác nhân gây VPLQTM trong các trường hợp khởi phát sớm là

vi khuẩn Gram dương; trong các trường hợp khởi phát muộn chủ yếu là vi khuẩn Gram âm; riêng tác nhân không điển hình chiếm 37,5% tổng số, gặp trong hầu hết các mẫu đờm ở nhóm trẻ trên 5 tuổi 3.4 Đặc điểm và kết quả điều trị

Carbapenem kết hợp với vancomycin là kháng sinh được dùng nhiều nhất trước khi chẩn đoán VPLQTM (67%) và cũng là kháng sinh được đổi qua nhiều nhất, kế tiếp là colistin 36,3%, quinolone 18,2%, kháng nấm 15,2%.

57,6% thay đổi kháng sinh theo kinh nghiệm, còn lại thay đổi dựa trên kết quả vi sinh qua cấy

và PCR đờm.

Thời gian thở máy trung bình là 15,1 ± 2,3 ngày, thời gian nằm viện trung bình 23,7 ± 3,7 ngày.

Tỉ lệ tử vong 15%, các trẻ này có thời gian nằm viện và thở máy kéo dài, trong đó vi khuẩn Acinetobacter phân lập được trong 40% trường hợp

4 BÀN LUẬN Theo y văn, trong VPLQTM khởi phát sớm chủ yếu do tác nhân mắc phải trong cộng đồng còn nhạy với kháng sinh, qua nghiên cứu chúng tôi cũng ghi nhận phế cầu là tác nhân chính gây viêm phổi trong vòng 4 ngày đầu thở máy Các trẻ này đều có tiên lượng tốt, thời gian thở máy ngắn Nhờ kỹ thuật PCR mà phân lập được tác nhân không điển hình hiện diện trong 37,5% trường hợp, chiếm đa số là vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae Các vi khuẩn này cũng gây nên các

Trang 4

TẠP CHÍ NHI KHOA 2016, 9, 4

thở máy Tỉ lệ vi khuẩn không điển hình trong

nghiên cứu của chúng tôi cao hơn sao với các báo

cáo trước đây như của Mokhless N và cs năm 2010

tại Ấn Độ là 15%[9], có thể do dân số nghiên cứu

của chúng tôi đa số là nhóm trẻ trên 5 tuổi

Acinetobacter là tác nhân thường gặp nhất

trong VPLQTM khởi phát muộn cũng như trong

các trường hợp tử vong Kháng sinh đồ cho thấy vi

khuẩn này hiện nay đã kháng hầu hết các kháng

sinh, chỉ còn nhạy với polymycin Trong 10 năm,

tại khoa HSTC-CĐ BV NĐ1, Acinetobacter từ chỉ

kháng Carbapenem 22,2% theo nghiên cứu của

Nguyễn Thị Lệ Thuý [2], đến nay đã kháng hoàn

toàn với nhóm kháng sinh này Trần Văn Ngọc

năm 2013 đã thống kê tình hình kháng thuốc tại

các bệnh viện lớn của Việt Nam ghi nhận vi khuẩn

Acinetobacter kháng Carbapenem 81-83%, kháng

Colistin 2% [1] Do vậy, để điều trị các trường hợp

nhiễm khuẩn bệnh viện do Acinetobacter thì cần

thiết phải phối hợp kháng sinh.

Các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam chỉ đề cập

đến đơn nhiễm vi khuẩn trong VPLQTM Tại các

đơn vị hồi sức nhi ở các nước, Ramya Srinivasanvà

cs nghiên cứu tỉ lệ đồng nhiễm vi khuẩn 38%,

tương tự với báo cáo của Peter P Roeleveld và cs

là 36,8% các trường hợp [10], [11] Một nghiên cứu

gần đây ghi nhận tỉ lệ đồng nhiễm trong VPLQTM

có thể lên tới 92,59%, đồng nhiễm 3 loại vi khuẩn

11,1% [6] Trên 50% số mẫu dương tính của chúng

tôi đồng nhiễm trên 2 tác nhân, không loại trừ

một số trường hợp là ngoại nhiễm do việc lấy mẫu

qua ống nội khí quản, tuy nhiên điều này cũng cho

thấy thành phần vi khuẩn đa dạng trong đường

hô hấp của một trẻ thở máy.

5 KẾT LUẬN

Vi khuẩn Gram dương thường gặp nhất trong

viêm phổi liên quan thở máy khởi phát sớm, vi

khuẩn Gram âm đặc biệt Acinetobacter thường

gặp nhất trong viêm phổi liên quan thở máy khởi

phát muộn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Văn Ngọc (2013), Xử trí viêm phổi bệnh

viện, viêm phổi liên quan tới thở máy trong tình

hình đề kháng kháng sinh hiện nay tại Việt Nam

và viêm phổi bệnh viện trong thời đại kháng thuốc Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh ngày 29/09/2013.

2 Nguyễn Thị Lệ Thúy (2004), Đặc điểm viêm phổi ở trẻ được thông khí hỗ trợ tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Nhi Đồng I, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, Đại học Y Dược TPHCM

3 Võ Quốc Bảo, Thạch Lễ Tín, Nguyễn Tất Thành, et al (2012), “Đánh giá các yếu tố tiên lượng nặng do thông khí hỗ trợ tại khoa Hồi sức Bệnh viện Nhi Đồng 2” Tạp chí Y học thành phố

Hồ Chí Minh, 16 (4), tr 9-14.

4 ATS/IDSA (2005), “”Guidelines for the Management of Adults with Hospital-acquired, Ventilator-associated, and Healthcare-associated Pneumonia”” American Journal of Respiratory and Critical Care Medicine, 171 (4), pp 388-416.

5 Foglia E, Meier MD, Elward A (2007),

“Ventilator-Associated Pneumonia in Neonatal and Pediatric Intensive Care Unit Patients” Clinical Microbiology Reviews, 20 (3), pp 409-425.

6 Hejazi ME, Nazemiyeh M, Seifar F, et al (2015), “Polymicrobial ventilator associated pneumonia and antibiotic susceptibility of bacterial isolates in a university hospital, Tabriz, Iran” African Journal of Bacteriology Research, 7 (5), pp 52-55.

7 Hunter JD (2012), “Ventilator associated pneumonia” BMJ, 344, pp e3325.

8 Kalanuria AA, Zai W, Mirski M (2014),

“Ventilator-associated pneumonia in the ICU” Critical Care, 18 (2), pp 208-208.

9 Mokhless N.A.S , El-Mofty M.F., Hanafi N.F et al (2010), “Atypical Bacteria in Ventilator Associated Pneumonia; an Egyptian University Hospital Experience “ Journal of American Science, 6 (12), 1074-1079.

10 (2011), “Ventilator-associated pneumonia

in children after cardiac surgery in The Roeleveld

PP, Guijt D, Kuijper EJ, et al Netherlands” Intensive Care Medicine, 37 (10), pp 1656-1663.

11 Srinivasan R, Asselin J, Gildengorin G, et

al (2009), “A Prospective Study of Ventilator-Associated Pneumonia in Children” Pediatrics,

Ngày đăng: 15/07/2020, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w