1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hóa 10. chủ đề Halogen

18 1,4K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết được: +Vị trí nhóm Halogen trong BTH + Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm Halogen + Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế clo, Brom, Iot

Trang 1

TRƯỜNG THPT GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Tên chủ đề: NHÓM HALOGEN

Số tiết : ………

Ngày soạn: ………

Tiết theo phân phối chương trình: ………

Tuần dạy:………

Chủ đề NHÓM HALOGEN

I Nội dung chủ đề

1 Nội dung1: Đơn chất

- Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen

- Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen

- Tính chất hóa học của các halogen

- Ứng dụng và phương pháp điều chế các halogen.

2 Nội dung 2: Hợp chất halogen

- Axit halogenhiđric và muối halogenua

- Hợp chất có oxi của các halogen

II Mục tiêu chủ đề

1 Kiến thức

a Biết được:

+Vị trí nhóm Halogen trong BTH

+ Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm Halogen

+ Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế clo, Brom, Iot trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

+ Cấu tạo phân tử, tính chất của hidroclorua

+Tính chất vật lý, điều chế axit clohidric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp + Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua

+ Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất một số hợp chất có oxi của clo

b Hiểu được:

+Tính chất hóa học cơ bản của Clo là tính oxi hóa mạnh

+ Dung dịch HCl là một axit mạnh, HCl có tính khử

+ Tinh oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo

+ Tinh chất hóa học của Flo, Brom, Iot là tính oxi hóa mạnh và giảm dần từ F2 đến I2

2 Kĩ năng

+ Viết được PTHH chứng minh tính chất oxi hóa mạnh của các nguyên tố Halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong Nhóm

+ Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học và điều chế clo

+ Phân biệt được dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch muối và axit khác

+ Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của axit HCl

+ Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế

+ Viết được các PTHH chứng minh tính chất hóa học của Flo, brom, Iot

3 Thái độ

- Yêu thích bộ môn

-Tính trật tự , suy luận logic

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

-Làm việc chăm chỉ, khách quan

4 Định hướng các năng lực hình thành

-Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực tính toán hóa học

Trang 2

TRƯỜNG THPT GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, dụng cụ hoá chất để HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm:

- Hóa chất: bình khí clo; dung dịch nước clo, nước cất; dây Fe, dây Cu, I2, dung dịch : KI, KBr ; nước brom, nước clo, hồ tinh bột, nước cất, benzen

- Dụng cụ: đèn cồn, cặp gỗ, diêm, bình tia, tấm bìa cactông, giấy màu, giá sắt, giá để ống nghiệm, ống nghiệm, bình tia, bông, chén sứ, chậu thủy tinh, ống nhỏ giọt, miếng kính để đậy chậu thủy tinh

-Các movie thí nghiệm:

- Clo tác dụng kim loại: Al, Fe, Cu

- Clo tác dụng với hiđro

- Điều chế clo trong phòng thí nghiệm

- Brom tác dụng với nhôm

- So sánh mức độ hoạt động của các

halogen

- Sự thăng hoa của I2

- Iot tác dụng với nhôm

- Mô phỏng sơ đồ sản xuất NaOH và khí Cl2, H2 trong công nghiệp

- Các hình ảnh về trạng thái tự nhiên, ứng dụng của F2, Cl2, Br2, I2; bệnh nhân mắc bệnh bướu cổ, cách phòng bệnh bướu cổ, cách sử dụng các sản phẩm có chứa iot hiệu quả nhất

- Bảng hướng dẫn hoạt động học tập ở mỗi góc

- Giáo án powerpoint về đáp án của các nhiệm vụ

- Máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước bài ở nhà

- Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

IV Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ

3 Thiết kế tiến trình dạy học

3.1 Hoạt động khởi động

a Mục tiêu

-Gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia kiến thức mới

b Phương thức

*Phương pháp: Đàm thoại gợi mở

*Cách thức hoạt động: Giáo viên tổ chức trò chơi “ Tìm thông tin”

Bước 1:Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 tờ rơi có chứa những thông tin “ 7 điều thú vị

về các nguyên tố nhóm Halogen”

Bước 2: Các nhóm đọc thông tin trong 3 phút

Bước 3 :Hết thời gian quy đinh, giáo viên sẽ đọc tên 1 nguyên tố bất kỳ trong nhóm halogen các nhóm sẽ đưa ra 1 thông tin có liên quan đến nguyên tố đó Cứ tiếp tục như thế cho đến khi hết giờ Nhóm nào thu thập được nhiều thông tin, nhóm đó thắng cuộc

*Dự kiến sản phẩm : HS có thể trả lời được tất cả các câu hỏi theo yêu cầu của GV,

hoặc có thể không trả lời hêt ( tùy theo đặc điểm của từng lớp )

*Đánh giá: Thông qua báo cáo cá nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác GV

biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở

HĐ tiếp theo

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Nội dung 1: ĐƠN CHẤT HALOGEN

Trang 3

TRƯỜNG THPT GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Hoạt động 1: Vi trí, cấu hình, cấu tạo phân tử của nhóm Halogen trong bảng tuần hoàn a.Mục tiêu:

+ Biết vị trí nhóm Halogen trong BTH + Viết được cấu hình của các nguyên tử Halogen +Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của Halogen là tính oxi hoas mạnh dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử

b Phương thức tổ chức

*Phương pháp: Thảo luận nhóm

*Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu học tập HS làm việc

theo nhóm,nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi,thảo luận sau đó các nhóm cử đại diện lên dán kết quả( được viết trên giấy A0) lên bảng

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TÂP 1

1 Nhóm halogen gồm những nguyên tố nào? Hãy viết cấu hình electron của chúng

2 Chúng thuộc nhóm nào, ở vị trí nào trong các chu kì? Hãy nhận xét đặc điểm lớp

electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Halogen

3 Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của các halogen.?

4 Vì sao các nguyên tử của nguyên tố halogen không tồn tại ở dạng nguyên tử riêng rẽ mà

hai nguyên tử lại liên kết với nhau tạo thành phân tử X2?

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao Bước 3: Dự kiến sản phẩm

HS có thể trả lời được các nội dụng sau:

- Nhóm Halogen ( Nhóm VIIA)gồm các nguyên tố Flo (F); Clo (Cl); Brom (Br); Iot(I) Những nguyên tố Halogen thuộc nhóm VIIA

-Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 Chúng có 7e ở lớp ngoài cùng.Cấu tạo phân tử: X2

-Tính chất hóa học của chúng là tính oxi hóa mạnh

Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

GV chỉnh lí và bổ sung: Atatin không gặp trong tự nhiên, nó được điều chế nhân tạo nên xét chủ yếu trong nhóm các nguyên tố phóng xạ.Vì có 7e lớp ngoài cùng, còn thiếu 1e để đạt cấu hình e bền như khí hiếm, nên ở trạng thái tự do, hai nguyên tử halogen góp chung một đôi e để tạo ra phân tử X2

Hoạt động 2: Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen

a Mục tiêu

+ Biết tính chất vật lý , trạng thái tự nhiên, ứng dụng , điều chế các đơn chất Halogen + Biết sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lý của các nguyên tố trong nhóm

b Phương thức tổ chức

*Phương pháp: Thảo luận nhóm

*Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm ( 1 nhóm từ 6 đến 8 học sinh )

Các nhóm hoàn thành nội dung trên giấy A0 sau đó dán sản phẩm lên bảng

Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP 2

1 Hãy quan sát bảng 11 trong SGK, nhận xét về các quy luật của sự biến đổi:

-Tính chất vật lí: trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khi đi từ flo

đến iot

-.Bán kính nguyên tử khi đi từ flo đến iot

Trang 4

TRƯỜNG THPT GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

-.Độ âm điện khi đi từ flo đến iot

2 Hãy cho biết tính tan của các halogen trong nước, trong các dung môi hữu cơ và trạng

thái tự nhiên của chúng Giải thích

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 3: Dự kiến sản phẩm: HS có thể trả lời được các nội dung:

a Sự biến đổi tính chất vật lý của các đơn chất

-Đi từ Flo đến iot ta thấy:

-Trạng thái tập hợp: Từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn -Màu sắc: Đậm dần

-Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: Tăng dần

b Sự biến đổi độ âm điện

-Độ âm điện tương đối lớn -Đi từ Flo đến Iot độ âm điện giảm dần -Flo có số oxi hóa -1 Các nguyên tố Halogen khác có số oxi hóa -1, +3, +5, +7

c Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất

Halogen là những phi kim điển hình Đi từ Flo đến Iot tính oxi hóa giảm dần

Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm

Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

- GV bổ sung: độc tính của các halogen, cách sử dụng Br2 và xử lí khi bị bỏng brom

- GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm “Sự thăng hoa của I2” (GV làm hoặc chiếu movie

thí nghiệm), nêu hiện tượng và trình bày khái niệm về sự thăng hoa.

Hoạt động 3: Tính chất hóa học của các halogen

a Mục tiêu

-Dự đoán kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của Flo, Clo, Brom,Iot -Hiểu tính chất hóa học của Halogen là phi kim mạnh , có tính oxi hóa mạnh ( Clo, brom, Iot còn thể hiện tính khử

-Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của Halogen -So sánh được tính chất hóa học của Flo, Clo, Brom, Iot

b Phương thức tổ chức

*Phương pháp:Dạy học hợp tác (kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép, thảo luận nhóm).

*Cách thức hoạt động: GV chia lớp thành 4 nhóm Làm việc theo nhóm ( từ 6 đến 8 học sinh ) Hoàn thành nội dung trên giấy A0 sau đó các nhóm lên bảng dán sản phẩm

Bước 1: Làm việc chung cả lớp (GV nêu vấn đề học tập, chia nhóm, giao nhiệm vụ và hướng dẫn hoạt động nhóm)

“Nhóm chuyên sâu”: Chia lớp thành 4 loại nhóm (tùy theo số HS mà có thể chia

thành 4 nhóm hoặc 8 nhóm, số HS bằng nhau khoảng từ 4 – 6 HS/nhóm ; đặt tên là xanh, đỏ, tím, vàng; trong mỗi nhóm đánh số thứ tự các thành viên từ 1 đến hết

“Nhóm mảnh ghép”: Cứ 4 HS chuyên sâu có cùng số thứ tự thành viên trong 4 nhóm

xanh, đỏ, tím, vàng hợp lại thành 1 nhóm mảnh ghép

Nhiệm vụ của các nhóm

“Nhóm chuyên sâu”:

+ Nhóm màu lục nhạt: Nghiên cứu tính chất hóa học của flo

+ Nhóm màu vàng lục: Nghiên cứu tính chất hóa học của clo

+ Nhóm màu nâu đỏ: Nghiên cứu tính chất hóa học của brom

+ Nhóm màu đen tím: Nghiên cứu tính chất hóa học của iot

+ Mỗi nhóm chuyên sâu làm việc trong khoảng thời gian 15 phút

“Nhóm mảnh ghép”:

Trang 5

TRƯỜNG THPT GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

+ Các HS chuyên sâu lần lượt sẽ trình bày về tính chất hóa học của halogen mà nhóm chuyên sâu của mình đã nghiên cứu Sau đó các nhóm mảnh ghép thảo luận về để rút ra tính chất hóa học chung và riêng của các halogen

+ Các nhóm mảnh ghép tổng kết về tính chất hóa học giống và khác nhau của các halogen bằng sơ đồ hoặc bảng vào giấy A0

+ Các nhóm mảnh ghép làm việc trong thời gian 15 phút

Nội dung các phiếu học tập:

Phiếu màu lục nhạt: Nhiệm vụ học tập nhóm lục nhạt

Nghiên cứu tính chất hóa học của flo

1 Nội dung thảo luận:

1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của flo, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ

bản của flo Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O)

2) Cho biết tính chất riêng của axit HF và ứng dụng chủ yếu của nó (ăn mòn thuỷ

tinh nên được dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh)

3) Cho biết điều kiện phản ứng của flo với kim loại, hiđro

4) Cho biết đặc điểm phản ứng của flo với H2O

2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:

Trình bày kết luận về tính chất hóa học của flo Dẫn ra những PTHH để chứng minh

Phiếu màu vàng lục: Nhiệm vụ học tập nhóm vàng lục

Nghiên cứu tính chất hóa học của clo

1 Nội dung thảo luận:

1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của clo, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ

bản của clo Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O)

2) Quan sát các movie thí nghiệm: “Clo tác dụng với nhôm” và “Clo tác dụng với

hiđro”, nêu hiện tượng và nhận xét về khả năng phản ứng của clo.

3) Cho biết điều kiện phản ứng của clo với kim loại, hiđro

4) Cho biết đặc điểm phản ứng của clo với H2O

2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:

Trình bày kết luận về tính chất hóa học của clo Dẫn ra những PTHH để chứng minh

Phiếu màu nâu đỏ: Nhiệm vụ học tập nhóm nâu đỏ

Nghiên cứu tính chất hóa học của brom

1 Nội dung thảo luận:

1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của brom, hãy dự đoán tính chất hoá học

cơ bản của brom Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O)

2) Quan sát movie thí nghiệm “Brom tác dụng với nhôm”, nêu hiện tượng và nhận xét

về khả năng phản ứng của brom

3) Cho biết điều kiện phản ứng của brom với kim loại, hiđro

4) Cho biết đặc điểm phản ứng của brom với H2O

2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:

Trình bày kết luận về tính chất hóa học của brom Dẫn ra những PTHH để chứng

minh

Phiếu màu đen tím: Nhiệm vụ học tập nhóm đen tím

Nghiên cứu tính chất hóa học của iot

1 Nội dung thảo luận:

1) Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện của iot, hãy dự đoán tính chất hoá học cơ

bản của iot Viết các PTHH minh hoạ (Lấy ví dụ với Al, H2, H2O)

2) Quan sát movie thí nghiệm “Iot tác dụng với nhôm”, nêu hiện tượng và nhận xét về

khả năng phản ứng của iot

3) Cho biết điều kiện phản ứng của iot với kim loại, hiđro

Trang 6

TRƯỜNG THPT GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

4) Cho biết đặc điểm phản ứng của iot với H2O

2 Chuẩn bị nội dung chia sẻ ở nhóm mảnh ghép:

Trình bày kết luận về tính chất hóa học của iot Dẫn ra những PTHH để chứng minh

Phiếu màu trắng: Nhiệm vụ học tập của nhóm mảnh ghép

1) Cho biết sự giống và khác nhau về tính chất hoá học của các halogen

Dẫn ra những PTHH để minh hoạ

2) Dựa vào khả năng và điều kiện phản ứng của các halogen với kim loại, hiđro và

nước hãy sắp xếp tính oxi hoá của các halogen theo chiều giảm dần Giải thích

3) Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng về kết luận trên như sau:

+ Lấy 2 ống nghiệm, cho vào ống thứ nhất 2ml dung dịch KBr, ống thứ hai 2ml dung

dịch KI Cho tiếp vào cả hai ống 1ml benzen, lắc ống nghiệm và để yên, quan sát màu và

sự phân lớp của các chất lỏng trong cả hai ống nghiệm Nhỏ tiếp vào mỗi ống 3 – 4 giọt

nước clo, lắc mạnh và để yên Quan sát, nhận xét màu của lớp dung dịch và lớp benzen

trong cả hai ống nghiệm (Ống 1: lớp dung dịch không màu, lớp benzen có màu vàng da

cam; Ống 2: lớp dung dịch không màu, lớp benzen có màu tím hồng)

+ Lấy vào ống nghiệm 2ml dung dịch KI và 3 giọt hồ tinh bột, quan sát màu của

dung dịch (không màu) Nhỏ tiếp vào dung dịch 3 – 4 giọt nước brom và lắc nhẹ Quan

sát, nhận xét màu của dung dịch (màu xanh tím)

Bước 2: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ được giao

HS hoạt động theo nhóm GV đi đến các nhóm để giám sát hoạt động các nhóm, hướng dẫn HS hoạt động nhóm, giám sát thời gian và điều khiển HS chuyển nhóm

Bước 3: Giáo viên dự kiến sản phẩm

* Nhóm halogen:

- Cấu hình electron: Các halogen có 7e lớp ngoài cùng, 2e ở phân lớp s và 5e ở phân lớp p

Có 1e độc thân trên phân lớp p

- Phân tử của các halogen gồm 2 nguyên tử, lk là cht không cực

Cấu hình electron lớp ngoài

cùng

Cấu tạo phân tử (lk cht không

cực)

F:F (F2) Cl:Cl

(Cl2)

Br:Br (Br2)

I:I (I2)

- Do có 7e lớp ngoài cùng nên các halogen dễ nhận thêm 1e => Tính oxi hóa mạnh

X + 1e → X

Khi đi từ flo đến iot tính oxi hóa giảm dần

Halogen

Phản ứng

Với

kim

loại

Oxi hóa được tất cả các kim loại tạo ra muối florua

F2 + Au → AuF2

Oxi hóa được hầu hết kim loại tạo muối clorua, phản ứng cần đun nóng

3Cl2 + 2Al

0

t

  2AlCl3

Oxi hóa được nhiều kim loại tạo muối bromua, phản ứng cần đun nóng

3Br2 + 2Al

0

t

  2AlBr3

Oxi hóa được nhiều kim loại tạo muối iotua Phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác

3I2 + 2Al

0 ,

t xt

   2AlI3 Với

khí hidro

Trong bóng tối, ở nhiệt độ rất thấp (-2520C) và

Cần chiếu sáng, phản ứng nổ:

Cl2 + H2

Cần nhiệt độ cao:

Br2+H2

0

t C

 

2HBr

Cần nhiệt độ cao hơn, phản ứng thuận nghịch

Trang 7

TRƯỜNG THPT GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

nổ mạnh:

F2 + H2

0

252 C

   2HF

as

2 + H2

0

t

 

 

2HI

Với

nước

Phân hủy mãnh liệt nước

ở ngay nhiệt

độ thường:

2F2 + 2H2O

→ 4HF + O2

Ở nhiệt đô thường:

Cl2 + H2O

HCl + HClO

Ở nhiệt đô thường, chậm hơn clo:

Br2 + H2O  HBr + HBrO

Hầu như không tác dụng

Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

- GV cho các nhóm treo sản phẩm là nội dung các câu trả lời của phiếu học tập màu trắng lên bảng, gọi đại diện của 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét Giáo viên nhận xét, chấm điểm các nhóm

- GV tổng kết, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các nhóm và chiếu bảng (hoặc sơ đồ) tổng kết trong phiếu học tập màu trắng

Hoạt động 4: Ứng dụng và phương pháp đều chế các halogen

a Mục tiêu

-Biết những ứng dụng quan trọng của Halogen trong đời sống -Phương pháp điều chế halogen trong PTH và trong công nghiệp -Biết cách sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nước Gia-ven Clorua vôi

b Phương thức tổ chức

*Phương pháp: Thảo luận nhóm

*Cách thức hoạt động: GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về ứng dụng của các halogen

trong thực tế, kết hợp với quan sát một số mô phỏng, movie thí nghiệm và SGK

Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ( Sau khi HS đã quan sát hình ảnh, thí nghiệm )

1 Hãy nêu ứng dụng của các halogen?

2 Trình bày phương pháp điều chế các halogen trong phòng thí nghiệm (nếu có) và phương pháp sản xuất các halogen trong công nghiệp?

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao Bước 3: Gv dự kiến sản phẩm

Phương pháp điều chế các đơn chất Halogen

Điện phân hỗn

hợp KF và HF

+ Cho axit HCl đặc tác dụng với chất oxi hóa mạnh như MnO2,

KMnO4

+ Điện phân dung dịch NaCl có màng năn

Dùng Cl2 để oxi hóa NaBr ( có trong nước biển) thành

Br2

Sản xuất I2 từ rong biển

Bước 4: Học sinh nghiên cứu tài liệu, trao đổi , thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh

Trang 8

TRƯỜNG THPT GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

a Mục tiêu

HS nêu được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro halogenua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit halogenhiđric)

- Tính chất vật lí, điều chế axit halogenhiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất, ứng dụng của một số muối halogenua, phản ứng đặc trưng của ion X-

HS giải thích được:

- Dung dịch HX là dung dịch axit mạnh, có tính khử (trừ HF)

- Nguyên tắc điều chế HX trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học, điều chế axit HX

- Đọc và thu thập thông tin trong SGK

- Quan sát biểu bảng, thí nghiệm rút ra nhận xét

- Tiến hành thí nghiệm, quan sát mô tả hiện tượng, giải thích rút ra nhận xét

- Viết các phương trình phản ứng chứng minh tính axit của HX và tính khử của X-

- Phân biệt dung dịch HX và muối halogenua với dung dịch axit và muối khác

- Giải các bài tập có liên quan, tính nồng độ hoặc thể tích HX tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng, bài tập thực tiễn…

b Phương thức tổ chức

* Phương pháp: Sử dụng phối hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học sau:

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Học theo góc, học tập hợp tác (kỹ thuật khăn trải bàn, thảo luận nhóm).

- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan (thí nghiệm, TBDH, tranh ảnh …), SGK

- Phương pháp đàm thoại tìm tòi

- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập

* Cách thức hoạt động

Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh Hoạt động

của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Đồ dùng, TBDH

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu các góc và

nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc (4

góc)

- Hướng dẫn HS nghiên cứu

và lựa chọn các góc

- Ngồi theo nhóm

- Quan sát và lắng nghe

- Nghiên cứu các nhiệm vụ

cụ thể và lựa chọn góc theo tổ

- Máy chiếu hoặc giấy A0 (thể hiện các nhiệm vụ ở mỗi góc)

Bước 2 Thực hiện các nhiệm vụ theo các góc

Hoạt động

của giáo viên

Hoạt động

- Yêu cầu các tổ thực hiện

các nhiệm vụ ở các góc, mỗi

góc trong thời gian 13’ rồi

luân chuyển sang góc khác

- Hướng dẫn các tổ thực hiện

nhiệm vụ và trưng bày sản

phẩm

- Thực hiện nhiệm vụ theo nhóm tại các góc học tập Sử dụng kỹ thuật “khăn trải bàn”

-Trưng bày sản phẩm của nhóm tại góc học tập

- SGK hoá học 10

- Các hướng dẫn nhiệm vụ ở các góc

- Bút dạ, băng dính, giấy A0

- Dụng cụ thí nghiệm, hoá chất

Bước 3: GV dự kiến sản phẩm ( Gợi ý)

GÓC PHÂN TÍCH

1 Mục tiêu

Từ việc nghiên cứu SGK HS rút ra kết luận về kiến thức mới

2 Nhiệm vụ

2.1 Nghiên cứu SGK thảo luận theo nhóm, rút ra kết luận về:

- Tính chất vật lý của khí HCl và axit HCl

Trang 9

TRƯỜNG THPT GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

- Tính chất hóa học của khí HCl

- Dự đoán tính chất hóa học của axit HCl, viết các PTHH minh họa Cho biết Fe tác dụng với axit HCl tạo muối FeCl2 hay FeCl3? Chất oxi hóa mạnh tác dụng với axit HCl đặc tạo ra sản phẩm trong đó clo có số oxi hóa bao nhiêu? (0, +1,+3 hay +5)

- Cách nhận biết ion clorua

2.2 Thống nhất trong nhóm ghi nội dung vào phiếu học tập số 1 trên giấy A0, dán lên tường ở vị trí góc Phân tích

PHIẾU HỌC TẬP 3

Câu hỏi 1:

a) Khí HCl khô có những tính chất vật lý gì?

b) Axit HCl có những tính chất vật lý gì?

Câu hỏi 2:

a) Cho biết tính chất hóa học của khí HCl

b) Dựa vào tính chất hóa học chung của axit hãy dự đoán tính axit của dung dịch HCl Hoàn thành bảng sau và kết luận về tính chất hóa học của axit HCl

Tác dụng với chất Làm giấy quỳ

tím

Dung dịch HCl làm giấy quỳ tím hoá

thành và

thành và

thành và

thành và

axit

Câu hỏi 3 : Cho biết thuốc thử để nhận biết ion clorua? Dự đoán hiện tượng? Viết PTHH?

GÓC ÁP DỤNG

1 Mục tiêu

Từ phiếu hỗ trợ kiến thức của GV (nội dung tóm tắt kiến thức của bài học), HS có thể áp dụng để giải bài tập

2 Nhiệm vụ

2.1 HS nghiên cứu (cá nhân) nội dung trong phiếu hỗ trợ kiến thức

2.2 Hoàn thành phiếu học tập số 2 vào giấy A3,A4

Phiếu học tập số 4 Trắc nghiệm

Bài 1: Chọn phát biểu sai.

A Khí hiđro clorua là chất khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí

B Khí HCl tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric

C Dung dịch axit clohiđric đặc là một chất lỏng không màu, mùi xốc, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 37%

D Dung dịch axit clohiđric đặc là một chất lỏng không màu, mùi xốc, dung dịch HCl đặc nhất có nồng độ 73%

Bài 2: Khí hiđro clorua có tính chất hóa học nào sau đây?

C Dễ dàng tác dụng với kim loại D Làm đỏ giấy quỳ tím tẩm ướt

Bài 3 : Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với axit HCl ?

A CuO, NaOH, K2SO4, KMnO4 B.CaO, Ba(OH)2 , MnO2, Cu

Trang 10

TRƯỜNG THPT GIÁO ÁN HÓA HỌC 10

Bài 4 : Có các dung dịch mất nhãn sau: HCl, NaCl, NaNO3 Nhóm thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch riêng biệt trên?

Tự luận

Bài 5 : Viết PTHH của dung dịch HCl (cả 2 trường hợp đặc và loãng, các điều kiện coi như có đủ)

tác dụng với các chất sau (nếu có), phản ứng nào là phản ứng oxi hoá - khử, chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá trong mỗi phản ứng: Ag, Cu, Fe, MnO2, KMnO4 Rút ra kết luận về tính oxi hóa – khử của axit HCl

Bài 6 :

a) Cho các chất sau: tinh thể NaCl, khí clo, dung dịch H2SO4 đậm đặc, khí hiđro Đem trộn hai chất với nhau, các điều kiện có đủ Trộn như thế nào để tạo thành hiđro clorua? Viết PTHH các phản ứng đã dùng Rút ra kết luận về cách điều chế axit HCl

b) Quan sát bảng tính tan, nhận xét tính tan của muối clorua Cho biết muối clorua nào không tan?

GÓC QUAN SÁT

1 Mục tiêu

Từ dự đoán về tính chất hóa học của axit HCl, HS xem các movie thí nghiệm trên máy tính để kiểm chứng

2 Nhiệm vụ

2.1 Dự đoán tính chất hóa học của axit HCl

2.2 Quan sát movie thí nghiệm trên máy tính Tiến hành ghi kết quả thí nghiệm, giải thích hiện tượng theo mẫu hướng dẫn

2.3 Ghi kết quả vào phiếu học tập số 3 trên giấy A0 rồi dán ở góc quan sát

Phiếu học tập số 5

Câu hỏi 1:

a) Dự đoán và viết các phản ứng minh họa cho tính chất hóa học của axit HCl?

b) Quan sát các thí nghiệm minh họa cho tính chất hóa học của axit HCl và điền vào bảng sau:

Tính axit (tác dụng quỳ tím, oxit

bazơ, bazơ, muối)

Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại)

Tính khử (tác dụng với chất oxi hóa

mạnh như: MnO2, KMnO4 )

Kết luận

Câu hỏi 2: Dự đoán trả lời các câu hỏi sau rồi quan sát băng hình về nhận biết ion clorua, rút ra

các kết luận ( Thuốc thử, Hiện tượng, Viết PTHH )

GÓC TRẢI NGHIỆM

1 Mục tiêu

Từ các thí nghiệm HS kết luận được tính axit, tính khử, tính oxi hóa của axit HCl

2 Nhiệm vụ

2.1 Dựa vào tính chất hóa học chung của axit đã học ở lớp 9 và phản ứng oxi hóa – khử đã học ở chương 4 lớp 10 hãy dự đoán tính chất hóa học của axit HCl

2.2 Với các dụng cụ và hóa chất có sẵn hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm để chứng minh các dự đoán của mình là đúng Từ đó rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit HCl (Có thể sử dụng phiếu hướng dẫn thí nghiệm để kiểm tra cách tiến hành thí nghiệm của nhóm mình)

2.3 Ghi báo cáo tường trình thí nghiệm trên giấy A0 theo mẫu báo cáo dưới đây, dán lên tường ở

vị trí góc Trải nghiệm

PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM

TN 1: (HS 1 thực hiện) Lấy 1 mẩu giấy quỳ tím đặt lên mặt kính Nhỏ 1 giọt dung dịch HCl lên

mẩu giấy quỳ tím Quan sát, ghi lại sự đổi màu của quỳ tím Rút ra kết luận

Ngày đăng: 15/01/2020, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w