Nội dung chủ đề Chủ đề Phản ứng oxi hóa –khử Nội dung 1: Phản ứng oxi hóa khử Nội dung 2: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ Nội dung 3: Bài thực hành số 1 Chủ đề được thiết kế thành
Trang 1Tên: Chủ đề: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
Số tiết:………
Ngày soạn:………
Tiết theo phân phối chương trình:………
Tuần dạy: ………
I Nội dung chủ đề
Chủ đề Phản ứng oxi hóa –khử
Nội dung 1: Phản ứng oxi hóa khử
Nội dung 2: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ
Nội dung 3: Bài thực hành số 1
Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn học sinh
là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động sáng tạo
II Mục tiêu
1 Kiến thức
Biết được:
- Các bước lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử
- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
Hiểu được:
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron Sự oxi hoá
là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron
- Các phản ứng hoá học được chia thành 2 loại: phản ứng oxi hoá - khử và không phải là phản ứng oxi hoá - khử
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố
2 Kĩ năng
- Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể
- Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố
- Lập được phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dựa vào số oxi hoá (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron)
3 Thái độ
- Yêu thích bộ môn
Trang 2-Tính trật tự , suy luận logic
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
-Làm việc chăm chỉ, khách quan
-Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô
4 Định hướng năng lực hình thành
-Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
III Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề
Phản ứng oxi
hóa - khử
- Khái niệm: sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử, phản ứng oxi hóa-khử, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng thế, phản ứng trao đổi
- Dấu hiệu nhận biết phản ứng oxi hóa-khử
- Phân loại phản ứng oxi hóa-khử
- Phương pháp thăng bằng e
- Bản chất phản ứng oxi hóa-khử;
các quá trình oxi hóa, khử
-Các bước cân bằng được phản ứng oxi hóa-khử
-Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử dựa vào sự thay đổi
số oxi hoá của các nguyên tố
Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử bằng phương pháp thăng bằng electron
-Viết được một
số phản ứng oxi hóa-khử
- Phân biệt được phản ứng oxi hóa-khử với các loại phản ứng khác
- HS vận dụng các kiến thức, kỹ năng tổng hợp để giải quyết
- Giải thích được các hiện tượng oxi hóa- khử xảy
ra trong thực
tiễn.
- HS viết được các phản ứng oxi hoá khử, áp dụng tính lượng chất theo yêu cầu bài toán
Phân loại phản
ứng trong hóa
học vô cơ
Phân loại các phản ứng trong hóa học vô cơ
-Các phản ứng hóa học được chia thành 2 loại:
Phản ứng oxi hóa khử và phản ứng không phải oxi hóa khử
-Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố
-Giải thích các hiện tượng thực
tế có liên quan đến kiến thức về phân loại phản ứng
Trang 3IV Biên soạn các câu hỏi/bài tập theo bảng mô tả
*Mức độ biết
Câu 1 Trong hoá học vô cơ, phản ứng hoá học nào luôn là phản ứng oxi hoá – khử ?
Câu 2.Chất khử là chất
C vừa nhường vừa nhận electron D không nhường không nhận electron Câu 3 Sự oxi hóa là
Câu 4 Quá trình oxi hóa là
A quá trình thu electron B quá trình chất oxi hóa thu electron
C quá trình nhường electron D A, C đúng
Câu 5: Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử ?
Câu 6: Thế nào là chất oxi hóa, chất khử ?
* Mức độ hiểu
Câu 1 Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử
A CaCO3 CaO + CO2 B 2HgO Hg + O2
C 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O D N2O5 + H2O 2 HNO3
Câu 2 Nhận định nào không đúng ?
A Trong các phản ứng hóa học, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi
B Trong các phản ứng phân hủy, số oxi hóa của các nguyên tố luôn thay đổi
C Trong các phản ứng thế, số oxi hóa của các nguyên tố luôn thay đổi
D Trong các phản ứng oxi hóa – khử, luôn có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên
Câu 3 Trong các phản ứng sau, chất nào là chất oxi hóa ? Chất nào là chất khử ?
a Fe + S FeS
b Zn + CuSO4 Zn SO4 + Cu
Câu 4 Cho dãy các chất và ion sau: O3, NaCl, S2-, NO3-, Hg
Hãy cho biết đâu là đơn chất, hợp chất, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử ?
Câu 5 Trong phản ứng : 2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O
NO2 đóng vai trò là chất gì ?
* Mức độ vận dụng
Trang 4Câu 1 Xác định số oxi hóa của Nitơ trong các phân tử và ion dưới đây: HNO2, HNO3,
N2O5, NO3-, NH4+
Câu 2 Cân bằng phản ứng oxi – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
NH3 + O2 NO + H2O
Câu 3 Lập pthh của phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
Khi cho MnO2 tác dụng với dung dịch axit HCl đặc thu được Cl2, MnCl2, H2O
Câu 4 Cho 0,23g kim loại Natri tác dụng hết với nước thu được dung dịch natrihidroxit
và khí hidro Tính thể tích khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu 5 Nhúng thanh kẽm vào 100ml dd AgNO3 0,1M Tính khối lượng bạc kim loại
được giải phóng và khối lượng kẽm đã tan vào dung dịch
* Mức độ vận dụng cao
Câu 1 Tổng hệ số của các chất trong phản ứng: Fe3O4 + HNO3 →Fe(NO3)3 + NO +
H2O là
A 55 B 20 C 25 D 50
Câu 2 Cho sơ đồ phản ứng:
KI + KMnO4 + H2SO4 → K2SO4 + I2 + MnSO4 + H2O Khi thu được 15,1g MnSO4 thì số mol I2 tạo thành là
Câu 3 Cho phương trình phản ứng Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O Nếu
tỉ lệ số mol N2O và N2 là 2:3 thì sau cân bằng ta có tỉ lệ mol Al : N2O : N2 là
ĐS: 46 : 6 : 9
Câu 4 Khí thoát ra từ hầm biogas( có thành phần chính là khí metan) được dùng để đun
nấu thường có mùi rất khó chịu Nguyên nhân chính gây ra mùi đó là do có lẫn khí hidrosunfua trong quá trình lên men, phân hủy chất hữu cơ trong phân động vật.Theo
em, ta phải làm thế nào để khắc phục điều đó?
V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Phiếu học tập, Giấy A0, thẻ màu, bút lông, keo dán
-Thiết kế sẳn các trò chơi có liên quan đến nội dung bài học
-Các đoạn phim thí nghiệm, phóng sự có liên quan
-Giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh
-Chuẩn bị bài cũ
-Tìm kiếm những kiến thức có liên quan đến bài học mới
Trang 5VI Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho các chất sau: H2S, NH3, CH4, N2
a Hãy cho biết liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử trên thuộc loại nào?
b Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các hợp chất có liên kết cộng hóa trị
c Viết sơ đồ tạo thành liên kết ion ( đối với các hợp chất có liên kết ion)
3 Thiết kế tiến trình dạy học
3.1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu:
- Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mới
b Phương thức tổ chức
-Phương pháp: Quan sát, thảo luận nhóm
-Cách thức hoạt động : Giáo viên cho HS xem đoạn video “mưa axit”
https://www.youtube.com/watch?v=UI7WlL7o0ys
GV đàm thoại đặt câu hỏi: Mưa axit là gì? nguyên nhân tạo thành mưa axit? Viết các PHTH xảy ra ?
GV dựa vào câu trả lời của HS, thực hiện đàm thoại dẫn dắt vào bài mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung 1: PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
Hoạt động 1: Định nghĩa
Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Khái niệm chất Oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử
-Phải ứng oxi hóa –khử là gì?
Học sinh hiểu:
Chất khử là chất nhường e ( có số OXH tăng)
Trang 6Chất OXH là chất nhận e (có số OXH giảm )
Bản chất của phản ứng oxi hóa khử
Kỹ năng:
-Xác định được chất oxi hóa, chất khử
-Nhận biết được phản ứng oxi hóa-khử
-Viết được quá trình oxi hóa-quá trình khử
Phương thức
Phương pháp: Quan sát Đàm thoai, thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động:
Bước 1: GV chiếu cho HS xem 3 thí nghiệm: 1 đốt Mg trong không khí 2 Zn tác dụng
với CuSO4 3 Phản ứng oxi hóa khử
https://www.youtube.com/
watch?v=1FASPtPDlWI
https://www.youtube.com/
watch?v=kkigKwOsVdM
https://www.youtube.com/ watch?
v=_l4bPnWX9g8&t=101s Sau khi xem xong 3 đoạn video HS hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát các thí nghiệm và hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi sau:
1 Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra?
2 Các phản ứng trên có phải là phản ứng oxi hóa – khử không? Tại sao?
Thí nghiệm 1: Đốt cháy magie trong không khí
Thí nghiệm 2: Kẽm tác dụng với đồng sunfat
KẾT LUẬN:
Trang 7Hãy điền vào chỗ trống:
1 Chất khử (chất bị ……….) là chất………electron
2 Chất oxi hóa (chất bị ……… ) là chất……….electron
3 Qúa trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình ……….electron
4 Qúa trình khử (sự khử) là quá trình………electron
Phản ứng oxi hóa khử là:
Bước 2: HS quan sát thí nghiệm, lắng nghe
Bước 3: Dự kiến sản phẩm GV quan sát quá trình HS hoạt động nhóm, phát hiện những
khó khắn vướng mắc của HS Gợi ý để học sinh có thể hoàn thành nhiệm vụ
Bước 4: HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi, trình bày, báo cáo sản phẩm
Bước 5: Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động, sản phẩm của học sinh Sau đó
hướng dẫn học sinh cách viết quá trình oxi hóa quá trình khử
BÀI 17 PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
I ĐỊNH NGHĨA
1 Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron.
2 Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.
3 Qúa trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
4 Qúa trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron.
5 Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số
nguyên tố hay phản ứng có sự chuyển eletron giữa các chất.
Thí dụ:
2
Mg O Mg O
C.Khử C oxi hóa
(Bị oxi hóa) (Bị khử)
2
Mg Mg e Qúa trình oxi hóa
O e O Qúa trình khử
Hoạt động 2:Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử
Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử
-Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn
Học sinh hiểu:
-Cơ sở của phương pháp thawng bằng electron và các bước thực hiện
Kỹ năng:
-Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, viết quá trình oxi hóa và quá trình khử
Trang 8-Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron
Phương thức
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động:
Bước 1: GV giới thiệu cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng
bằng electron Phương pháp này dựa theo nguyên tắc: “ Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận”
GV chiếu lần lượt các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa-khử
lên màn hình Phân tích ví dụ:
2
N H O N O H O
Trong quá trình phân tích ví dụ , GV đàm thoại gọi HS tham gia cùng phân tích
ví dụ
Sau khi GV cùng HS phân tích ví dụ, GV phát cho các nhóm HS mỗi nhóm 1 phiếu học tập, yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron.Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng
1 H2 S + O2 → SO2 + H2O
2 MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
3 Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
4 KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Bước 2: Ghi bài, nghe giảng và tham gia phân tích ví dụ Sau đó các nhóm tiếp nhận
phiếu học tập và phân công các thành viên làm việc
Bước 3: GV dự kiến sản phẩm
GV quan sát trong quá trình học sinh thực hiện hoạt động, phát hiện những khó khăn, vướng mắc để kịp thời hướng dẫn học sinh hoàn thành tốt nội dung phiếu học tập
Bước 4: HS nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi, thảo luận.Kết thúc hoạt động, nhóm hoàn thành nhanh nhất treo bảng phụ, các nhóm còn lại quan sát, nhận xét và bổ sung
Bước 5:GV nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh, hướng học sinh cách
ghi nội dung bài học
III LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
1 Nguyên tắc
Trang 9Tổng electron cho = tổng electron nhận
2 Các bước cân bằng
Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử
Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử , cân bằng mỗi quá trình
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng e nhường
= tổng e nhận
Bước 4: Đặt hệ số vừa tìm vào phản ứng, từ đó hoàn thành và kiểm tra lại các số nguyên tử
Ví dụ: Cân bằng các PTHH sau bằng phương pháp thăng bằng electron
1
2
N H O N O H O
4x
5
N N e
Qúa trình oxi hóa 5x
O e O
Qúa trình khử 2
4N H 5O 4N O 6H O
2
Cu H N O Cu NO N O H O
3x
2
Cu Cu e
Qúa trình oxi hóa 2x
3
N e N
Qúa trình khử
3Cu 8H N O l 3Cu NO( ) 2N O 2H O
Hoạt động 3: Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa-khử trong thực tiễn
Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn
Kỹ năng:
-Xác định được các phản ứng oxi hóa –khử xảy ra trong tự nhiên
Phương thức
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát
Cách thức hoạt động:
Trang 10Bước 1: GV đàm thoại :
Các em đã được nghiên cứu về định nghĩa, cách lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử, vậy hãy nêu một số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa - khử trong thực tiễn mà em biết?
Bước 2: Học sinh liên hệ thực tế để trả lời, ví dụ như: sự cháy của than, củi; sắt gỉ Bước 3: Giáo viên nêu và chiếu lên màn hình một số phản ứng oxi hóa - khử trong thực
tiễn:
Bước 4: Học sinh tham khảo sách giáo khoa và liên hệ thực tế để nêu ý nghĩa của phản
ứng oxi hóa - khử
Giáo viên chiếu một số hình ảnh về ý nghĩa của phản ứng oxi hóa - khử
Tuy nhiên một số hiện tượng không có lợi xảy ra trong thực tiễn cũng có cơ sở là phản ứng oxi hóa - khử, giáo viên chiếu đoạn phim về hiện tượng mưa axit
Bước 5: Theo dõi các hình ảnh trên màn hình.rút ra nội dung bài học
Nội dung 2: PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ
Mục tiêu:
Học sinh biết:
-Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy có thể thuộc loại phản ứng oxi hóa-khử
và cũng có thể không thuộc loại phản ứng oxi hóa-khử
Trang 11-Phản ứng thế luôn thuộc loại phản ứng oxi hóa khử và phản ứng trao đổi luôn không thuộc loại phản ứng oxi hóa khử
-Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ
Học sinh hiểu:
-Các phản ứng hóa học được chia thành 2 loại: Phản ứng oxi hóa-khử và không phải là phản ứng oxi hóa khử
Kỹ năng:
-Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử và không phải là phản ứng oxi hóa khử
-Tiếp tục rèn luyện kỹ năng cân bằng PTHH của phản ứng oxi hóa-khử theo phương pháp thăng bằng electron
Phương thức
Phương pháp Đàm thoai, thảo luận nhóm
Cách thức hoạt động:
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập
1 Phản ứng hóa hợp là gì
2 Lấy 3 ví dụ về phản ứng hóa hợp
3.Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng
1 Phản ứng phân hủy là gì?
2 Lấy 3 ví dụ về phản ứng phân hủy
3.Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng
1 Phản ứng thế là gì?
2 Lấy 3 ví dụ về phản ứng thế
3.Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng
1 Phản ứng trao đổi là gì
2 Lấy 3 ví dụ về phản ứng hóa hợp
3.Nhận xét về sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trước và sau phản ứng
Bước 2 HS tiếp nhận nhiệm vụ và phân công công việc cho các thành viên.
Bước 3 GV dự kiến sản phẩm