1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa 8 chủ đề tính theo phương trình hóa học

8 470 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 298,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : -Biết được phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng - Các bước tính theo phương

Trang 1

Chủ đề: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Số tiết: 03 tiết

Ngày soạn: 2019

Tuần 16,17

Tiết 32,33,34

I Nội dung chủ đề:

Tính theo phương trình hóa học kết hợp với bài luyện tập 4

II Mục tiêu

1 Kiến thức :

-Biết được phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng

- Các bước tính theo phương trình hoá học

Biết cách bước tính thể tích của chất tham gia và sản phẩm theo phương trình hoá học

2 Kỹ năng :

- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể

- Giải được bài toán tính khối lượng của các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng hoá học

3 Thái độ :

- Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao

- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ.

4.Định hướng năng lực hình thành:

-Năng lực hỏi đáp

-Năng lực giải quyết vấn đề

-Năng lực xử lí thông tin

-Năng lực hợp tác

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ

-Năng lực tính toán hóa học

III Bảng mô tả mức độ kiến thức cần đạt

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Tính theo

phương

trình hóa

học

- Tính số mol khi biết khối lượng

và thể tích

Hiểu được các bước tiến hành giải bài toán tính the opt hh

Làm được các bài tập tính theo pthh

Giải bài tập

ở mức độ khó hơn

Tìm tên kim loại, bài toán có chất dư

IV Biên soạn câu hỏi - bài tập

1/ Hãy tính m, V (đktc), số phân tử của:

a 0,01 mol CO2

b 0,3 mol H2S

2/ HS hoàn thành nội dung bảng

Thành phần của hh khí Số mol (n) hh Thể tích hh Khối lượng

Trang 2

khí (đktc) lít hh

0,75 mol CO2 và 0,4 mol O2

0,3 mol H2 và 0,2 mol H2S

0,05 mol O2 và 0,15 mol SO2

0,25 mol O2 và 0,75 mol H2

0,4 mol H2 và 0,6 mol CO2

3/ Hợp chất A có tỷ khối so với H2 là 17 Hãy cho biết 5,6 l khí A (ĐKTC) có khối lượng là bao nhiêu?

4/ Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất: CO và CO2? 5/ Hợp chất A có các thành phần nguyên tố là 80%C, 20%H Biết tỷ khối của khí A so với H

là 15 Xác định CTHH của A

6/ Để đốt cháy hoàn toàn a gam bột nhôm cần dùng hết 19,2g oxi, phản ứng kết thúc thu được b gam bột nhôm oxit

a Lập PTHH

b Tìm các giá trị a, b?

7/ Đốt cháy 11,2 g sắt Fe trong oxi O2 thu được oxit sắt từ Fe3O4

a Lập PTHH của phản ứng trên

b Tính thể tích oxi phản ứng ở đktc?

c Tính khối lượng của oxit sắt từ thu được?

8/ Cho PTHH sau:

Ca(OH)2 + 2 HCl → CaCl2 + H2O

a Khi cho 7,4 gam Ca(OH)2 phản ứng thì thu được khối lượng CaCl2 là bao nhiêu?

b Để thu được 1,8 gam H2O thì khối lượng HCl cần dùng là bao nhiêu gam?

9/ Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clohidric thấy sủi bọt ở vỏ trứng Biết rằng axit clohidric đã

tác dụng với canxicacbonat tạo ra canxiclorua nước và khí cacbon dioxit

a, Viết PTPU bằng chữ

b, Lập PTHH cho biết chất phản ứng, chất sản phẩm

Trang 3

**Gợi ý:

a, Axit clohidric + Canxi cacbonat  Canxi clorua + Cacbon dioxit + Nước

b, 2HCl + CaCO3  CaCl2 + CO2 + H2O

Biết sau phản ứng xãy ra ta thu được 2,24 lit khí CO2(đktc) Tính khối lượng các chất tham gia

10/Nung đá vôi (thành phần chính chứa canxicacbonat) thu được vôi sống canxioxit, cacbon

dioxit Tìm hiểu CTHH của các hợp trên và thực hiện yêu cầu sau:

a, Viết PTPU bằng chữ

b, Lập PTHH cho biết chất phản ứng, chất sản phẩm

***Gợi ý:

a, Canxi cacbonat  Canxi oxit + Cacbondioxit

b, CaCO3  CaO + CO2

Nếu nung 1º gam đá vôi thì khí CO2 thải ra môi trường là bao nhiêu lít

Trang 4

Câu 11: Hợp tác xã Bình Thuận khai thác quặng đá vôi từ vùng núi Ninh Bình, sau đó tinh chế

để lấy ra Canxi cacbonat (CaCO3) để tiến hành nung vôi, biết quá trình nung CaCO3 thu được vôi sống và khí cacbonic

a Lập PTHH

b Để thu được 1,4 tấn vôi sống (CaO) nguyên chất phải dùng hết bao nhiêu CaCO3 đem nung?

c Tính thể tích khí CO2 (đktc) thoát vào bầu khí quyển khi nung hết lượng CaCO3 trên?

V Chuẩn bị của Gv và HS

1 Chuẩn bị của giáo viên:Bảng phụ ghi các dạng bài tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Nắm các công thức tính m, n,v.

3.Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học

Hs hoạt động cá nhân, thảo luận cặp đôi, thảo luận nhóm, diễn giảng.

VI Tổ chức hoạt động học tập

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ 5’

Nêu các bước tiến hành tìm CTHH của hợp chất khi biết 5 về khối lượng

Áp dụng Làm 2b trang 71

3 Thiết kế tiến trình dạy học

3.1 Hoạt động khởi động

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs học bài mới

Phương thức:HS hoạt động cá nhân,GV đặt các câu hỏi gợi mở để vào bài mới:

Bằng cách nào tính được khối lượng hay thể tích của chất tham gia & sản phẩm

3.1.Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 1:Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm

Mục tiêu: nắm cách giải tìm khối lượng chất tham gia & sản phẩm.

Phương pháp:đàm thoại, giải quyết vấn

Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho Hs

Ví dụ1: Đốt cháy hoàn toàn 13g bột kẽm trong oxi, người ta thu được ZnO

a Lập PTHH

b Tính khối lượng ZnO tạo thành

B2: Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao

B3: Giáo viên dự kiến sản phẩm ( gợi ý sản phẩm)

Giải: nZn = 13: 65 = 0,2 mol

- PTHH

2Zn + O2 2ZnO

2 mol 1 mol 2 mol

0,2 mol x mol

x = 0,2 mol

mZnO = 0,2 81 = 16,2g

B 4: Hs nghiên cứu thảo luận trình bày sản phẩm

B5 Gv nhận xét chốt lại

Gọi ý để hs nêu các bước tính theo phương trình hóa học

Áp dụng làm ví dụ 2

1.Bằng cách nào tính được khối lượng chất tham gia và sản phẩm

+ Viết được phương trình hóa học

+ Tính số mol của chất bài ra đã cho

Trang 5

+ Dựa trên số mol của chất đã biết , để tính số mol của chất chưa biết ( tính theo phương

trình hóa học )

+ Tính được khối lượng chất tham gia hoặc sản phẩm tạo thành

Ví dụ1: Đốt cháy hoàn toàn 13g bột kẽm trong oxi, người ta thu được ZnO

b Lập PTHH

b Tính khối lượng ZnO tạo thành

Giải: nZn = 13: 65 = 0,2 mol

- PTHH

2Zn + O2 2ZnO

2 mol 1 mol 2 mol

0,2 mol x mol

x = 0,2 mol

mZnO = 0,2 81 = 16,2g

Ví dụ 2: Tìm khối lượng CaCO3 cần đủ để điều chế được 42g CaO Biết PT điều chế CaO là:

CaCO3

0

t

  CaO + CO2

Giải: nCaO = 42: 56 = 0,75 mol

PTHH: CaCO3

0

t

  CaO + CO2

Theo PT: nCaCO 3= nCaO

Theo bài ra nCaO = 0,75 mol

3

=0,75 mol 3

CaCO

m = 0,75.100 75g

HOẠT ĐỘNG 2:Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm

Mục tiêu: nắm cách giải tìm thể tích chất khí tham gia & sản phẩm.

Phương thức :đàm thoại, giải quyết vấn đề, nhóm

Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho Hs

Gv: Y/c Hs nhắc lại công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích?

Gv: Muốn tính thể tích của một chất khí ở đktc áp dụng công thức nào?

GV: đưa bài tập và yêu cầu HS tóm tắt đề bài

Bài tập 1

Tính thể tích khí O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1g P Biết sơ đồ phản ứng:

P + O2 → P2O5

Tính khối lượng hợp chất tạo thành sau phản ứng

Bài tập 2: Cho sơ đồ phản ứng

CH4 + O2 → CO2 + H2O

Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít CH4 Tính thể tích khí O2 cần dùng và tính thể tích khí CO2 tạo thành (đktc)?

Gv: Yêu cầu Hs thảo luận đưa ra hướng giải

Hs: thảo luận và lên bảng làm bài tập theo nhóm

Gv dự kiến sản phẩm

Hs: Tóm tắt đề: mP = 3,1g

Tính VO 2

(đktc) = ? mP O 2 5

= ?

Trang 6

HS thảo luận lần lượt giải từng bước

- Nhóm 1: chuyển đổi số liệu

- Nhóm 2: Viết PTHH

- Nhóm 3: rút tỷ lệ theo PT tính số mol O2 và P2O5

- Nhóm 4: tính VO 2

(đktc); mP O 2 5 Bài 2

Hs: Tóm tắt đề: VCH 4

= 1,12 lít Tính VO 2

= ?

VCO 2

= ?

Sau khi tóm tắt đề bài hs thảo luận nhóm và đưa ra hướng giải trình bải báo cáo sản phầm

Gv nhận xét, đánh giá hoạt động, sản phẩm của hs

Nội dung

2 Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và sản phẩm

Bài tập 1

Tính thể tích khí O2 (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1g P Biết sơ đồ phản ứng:

P + O2 → P2O5

Tính khối lượng hợp chất tạo thành sau phản ứng

Giải:

Số mol của P là:

P P

P

n = = = 0,1 mol

Phương trình hóa học:

4P + 3O2   2Pt0 2O5

4 mol 3 mol 2 mol

0,1 mol 0,125 0,05

(đktc) = 0,125 22,4 = 2,8 lít

2 5

P O

m

= 0,05 142 = 7,1 g

Bài tập 2: Cho sơ đồ phản ứng

CH4 + O2 → CO2 + H2O

Đốt cháy hoàn toàn 1,12 lít CH4 Tính thể tích khí O2 cần dùng và tính thể tích khí CO2 tạo thành (đktc)?

Giải:

Số mol của CH4 là:

nCH 4

= 1,12 : 22,4 = 0,5 mol

PTHH

CH4 + 2O2   COt0 2 + 2H2O

1 mol 2 mol 1 mol

0,05 mol 0,1 0,05

2

O

V

= 0,1 22,4 = 2,24 lít

2

CO

V

= 0,05 22,4 = 1,12 lít

3.3 Hoạt động luyện tập

Trang 7

Mục tiêu: Giúp hs cũng cố hoàn thiện kiến thức vừa lĩnh hội

Phương thức:Đàm thoại, thảo luận nhóm để củng cố kiến thức vừa lĩnh hội

Bước 1: Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho Hs

Cho học sinh hoạt động nhóm làm bài tập 1/ 79

Cho học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập 3 / 79

B2: Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ được giao B3: Giáo viên dự kiến sản phẩm ( gợi ý sản phẩm) B 4: Hs nghiên cứu thảo luận trình bày sản phẩm B5 Gv nhận xét chốt lại Nội dung Bài tập 1/ 79 Giải

+ Tỉ lệ về số mol của S và O nS : nO = 2/32: 3/16 = 0,0625 : 0,1875 = 1: 3

Vậy CTHH đơn giản nhất của hợp chất là : SO3

Bài tập 3 / 79 a MK2CO3 = 2*39 + 12 + 3*16 = 138 gam

b Trong 1 mol hợp chất có 2 mol K , 1 mol C , 3 mol O

%mK = 39*2*100 / 138 = 56,5%

%mC = 12*100/138 = 8,7%

%mO = 100%- 56,5%- 8,7% = 34,8%

Bài tập 4 / 79 a PTHH :

CaCO3 + 2HCl ⃗ CaCl2 + CO2 + H2O

nCaCO3 = 10 / 100 = 0,1 mol

Theo phương trình hoá học :

Cứ 1 mol CaCO3 thu được 1 mol CaCl2 ,

vậy 0,1 mol CaCO3 thu được 0,1 mol CaCl2 nCaCl2 = 0.1 111 = 11,1(gam)

nCaCO3 = 5 / 100 = 0,05 mol

Theo phương trình hoá học ta tính được

nCO2 = 0,05 ( mol )

VCO2 = 0,05 24 = 12 (lit)

3.4 Hoạt động vận dụng:

Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống mới trong học tập

Phương thức: Gv nêu câu hỏi, học sinh thảo luận nhóm trả lời

Câu 1: Vì sao không được đốt than đá trong phòng ở ?

Bài tập 2: Biết rằng 2,3 g một kim loại R (I) tác dụng vừa đủ với 1,12 lít khí clo ở đktc theo sơ

đồ phản ứng

R + Cl2 → RCl

a Xác định tên kim loại trên

b Tính khối lượng hợp chất tạo thành

Trang 8

Dự kiến sản phẩm

Câu 1: Không nên đốt than sưởi ấm trong phòng kính vì than cháy không hoàn toàn sinh ra khí

CO rất độc, có thể dẫn đến tử vong nếu hít phải một lượng lớn

Câu 2:

Số mol của khí clo:

Cl2

1,12

n = = 0,05 mol

22,4

PTHH: 2R + Cl2 → 2 RCl

2 mol 1mol 2 mol

0,1 0,05 mol 0,1

MR = 2,3 : 0,1 = 23g

Vậy kim loại đó là natri: Na

b 2Na + Cl2 → 2 NaCl

Theo PT: nNaCl= 2 nCl 2

NaCl

n = 2 0,05 = 0,1mol

NaCl

m = 0,1 58,5 = 5,58 g

3.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Mục tiêu Rèn kĩ năng tìm tài liệu, sách báo để phục vụ cho việc học tập

Phương thức: Hs hoạt động cá nhân, về nhà tìm tài liệu

Gv giao nhiệm vụ: Hãy tìm xem ngoài phương pháp giải bài toán theo phương trình còn có thể giải bằng phương pháp nào khác hay không? Nếu có hãy tìm hiểu, đưa ra ví dụ chứng minh

Dự kiến sản phẩm: Hs có thể nêu được phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố

Ngày đăng: 15/09/2019, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w