1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 10. Chủ đề liên kết hóa hoc

20 492 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề Liên kết ion -Ion là gì -Khi nào nguyên tử biến thành ion -Có mấy loại ion -Ion đơn nguyên tử, ion đa nguy

Trang 1

Tên: Chủ đề/Bài: LIÊN KẾT HÓA HỌC

Số tiết: ………

Ngày soạn:………

Tiết theo phân phối chương trình:………

Tuần dạy:………

I Nội dung chủ đề Chủ đề liên kết hóa học gồm các nội dung chủ yếu sau: Nội dung 1: Liên kết ion-Tinh thể ion Nội dung 2: Liên kết cộng hóa trị Nội dung 3: Hóa trị và số oxi hóa Chủ đề được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho học sinh theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn học sinh là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động sáng tạo II Mục tiêu 1 Kiến thức: Học sinh biết: -Vì sao nguyên tử các nguyên tố ( trừ khí hiếm ) có xu hướng liên kết với nhau, tạo thành tinh thể hay phân tử -Có mấy loại liên kết hóa học ? Các nguyên tử liên kết với nhau như thể nào? -Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion ? Có mấy loại ion? - Liên kết ion được hình thành như thế nào ? -Sự tạo thành liên kết cộng hóa trị trong đơn chất, hợp chất Khái niệm về liên kết cộng hóa trị Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị -Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion, trong hợp chất cộng hóa trị; Số oxi hóa 2 Kỹ năng. -Viết PTHH thể hiện một số quá trình đơn giản như: -Sự hình thành cation, anion Sự trao đổi electron giữa kim loại và phi kim ddeerr tạo thành phân tử hợp chất ion -Sự hình thành một số phân tử hợp chất có liên kết cộng hóa trị như HCl, CO2… -Sử dụng hiệu độ âm điện để dự đoán về mặt lí thuyết loại liên kết hóa học trọng một số hợp chất đơn giản

Trang 2

-So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị So sánh tinh thể ion và tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử vận dụng đặc tính của loại liên kết hoặc loại tinh thể để làm một số bài tập đơn giản như so sánh độ bền, so sánh nhiệt độ nóng chảy …

-Xác định hóa trị và số oxi hóa

3 Thái độ

- Qua chủ đề hình thành được:

-Tính cẩn thận, kiên trì có ý thức trách nhiệm trong công việc

-Yêu thích bộ môn

-Tính trật tự , suy luận logic

-Làm việc chăm chỉ, khách quan

-Nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô

-Nhận thức được khoa học luôn gắn liền với thực tế

4 Định hướng năng lực hình thành

-Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác

- Năng lực làm việc độc lập

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực thực hành hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

III Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề

Liên kết ion -Ion là gì

-Khi nào nguyên

tử biến thành ion -Có mấy loại ion -Ion đơn nguyên

tử, ion đa nguyên tử

-Liên kết ion

được hình thành như thế nào

-Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

-Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của các hợp chất ion

-Xác định loại liên kết, dựa vào đội âm điện của các nguyên tố

-So sánh nhiệt

độ sôi, nhiệt

độ nóng chảy của các chất, dựa vào sự phân cực của phân tử thông qua đặc điểm liên kết

Trang 3

Liên kết cộng

hóa trị

-Sự tạo thành

liên kết cộng hóa trị trong đơn chất, hợp chất

-Khái niệm về liên kết cộng hóa trị

-Tính chất của

các chất có liên kết cộng hóa trị

-Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

-Viết công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể

-Giải thích được sự hình thành và đặc điểm của liên kết cộng hóa trị không cực,

có cực

-Dự đoán được kiểu liên kết hóa học có thể

có trong phân

tử gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ

âm điện của chúng

Hóa trị-Số oxi

hóa

-Điện hóa trị,

cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

-Số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất

-Những quy

tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố

-Cách xác định điện hóa trị, cộng hóa trị của nguyên

tố trong hợp chất

-Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị

-Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các đơn chất và hợp chất

-Bài tập có liên quan -Xác định số oxi hóa của các hợp chất hữu cơ

IV Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo bảng mô tả

1 Mức độ biết

Câu 1 Liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron

chung là:

A Liên kết cộng hóa trị B Liên kết cộng hóa trị không phân cực

C Liên kết cộng hóa trị phân cực D Liên kết cho-nhận

Câu 2 Chon định nghĩa đúng nhất về liên kết cộng hóa trị

Liên kết cộng hóa trị là kiên kết

A Giữa các phi kim với nhau

B Trong đó , cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử

C Do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau

D Được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

Trang 4

Câu 3 Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do

A Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh

B Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron

C Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau

D Na → Na+

+ e ; Cl +e → Cl

; Na+

+ Cl

Câu 4 Liên kết trong phân tử KF thuộc về liên kết

2 Mức độ hiểu

Câu 1 Số oxi hóa của nito trong NH+4 , NO2 , HNO 3 lần lượt là

Câu 2 Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: Cl2; CH4, C2H4, C2H2, NH3, HF, H2O, HCl

Câu 3 Viết sơ đồ hình thành ion từ nguyên tử M (Z= 35)

Câu 4 Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện, hãy xác định loại liên kết trong các phân tử

sau : Al2O3 , AlCl3

Câu 5 Điện hóa trị của các nguyên tố O,S ( thuộc nhóm VIA) trong các hợp chất với

các nguyên tố nhóm IA điều là

Câu 6 Trong các chất sau đây : LiCl, NaF, CCl4, KBr Hợp chất có liên kết cộng hóa

trị là

3 Mức độ vận dụng

Câu 1 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các đơn chất và hợp chất sau :

Câu 2 Sử dụng giá trị độ âm điện của các nguyên tố cho trong bảng tuần hoàn, xác định

kiểu liên kết trong phân tử các chất N2, AgCl, HBr, NH3, H2O2

Câu 3 Hãy giải thích điện hóa trị bằng 2- của oxi và lưu huỳnh trong các hợp chất với

natri và viết công thức cấu tạo của phân tử

Câu 4 Hãy cho biết số oxi hóa và cộng hóa trị của các nguyên tố Si, P, S, Cl trong các

oxit cao nhất và trong hợp chất khí với hidro

Trang 5

Câu 5 Sắp xếp các phân tử theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết trong phân tử

các chất sau ( sử dụng giá trị độ âm điện trong bảng tuần hoàn )

Câu 6 Nguyên tử Li (z=3) có bao nhiêu proton, bao nhiêu electron ?

a Khi nhường đi 1 electron thì ion được hình thành mang điện tích dương hay

âm ?

b Ion đó thuộc loại ion gì ? Cho biết tên ion đó

c Hãy viết phương trình diễn tả sự hình thành ion nói trên ?

4 Mức vận dụng cao

Câu 1 Nguyên tử của nguyên tố photpho có z=15 Dựa vào cấu hình electron nguyên

tử.Hãy giải thích các số oxi hóa của photpho

Câu 2 Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau : SO3, P2O5, HNO3, Na2CO3

Câu 3 Hãy giải thích vì sao cùng là những oxit có công thức tương tự nhau nhưng CO2

có cấu trúc thẳng, còn SO2 có cấu trúc hình chữ V ( góc)

Câu 4 Hãy viết cấu hình electron của rnguyeen tử Ar và cấu hình nguyên tử của các ion

S2-, Cl- Hãy so sánh cấu hình electron của các anion đó với cấu hình electron của nguyên tử Ar và cho nhận xét

Câu 5 Electron cuối cùng phân bố vào các nguyên tử của các nguyên tố a, B lần lượt

thuộc phân lớp 3p1 và 3p5

a Dựa trên cấu hình electron, xác định vị trí A, B trong bảng hệ thống tuần hoàn

b Cho biết loại liên kết và viết công thức cấu tạo của phân tử AB3

c Trong tự nhiên tồn tại hợp chất A2B6 Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử của hợp chất này

V Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, các phiếu học tập, các đoạn video

2 Chuẩn bị của học sinh : học tốt bài cũ, bảng hệ thống tuần hoàn

VI Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3

a Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn

b Xác định công thức hợp chất với hidro và công thức oxit cao nhất của R

3 Thiết kế tiến trình dạy học

3.1 Hoạt động khởi động

Mục tiêu:

Trang 6

- Được thiết kế nhằm gây hứng thú, kích thích sự tò mò để hướng học sinh tham gia khám phá kiến thức mới

Phương thức tổ chức

Phương pháp: Tổ chức trò chơi

Cách thức hoạt động :

GV tổ chức trò chơi đoàn kết.Tập thể kết thành một vòng tròn, người quản trò hô to”Đoàn kết – Đoàn kết”, tập thể hỏi “Kết mấy – Kết Mấy?” Người quản trò đáp “Kết

2, kết 3,4, …” tuỳ theo ý muốn của người quản trò Người quản trò có thể sáng tạo thêm nhiều kiểu như: kết 1 nam 1 nữ, kết theo màu áo…

Theo sau từ “Đoàn Kết” là một con số Tập thể sẽ giải tán và đứng theo từng nhóm đúng yêu cầu của người quản trò, nhóm nào không đủ số người theo yêu cầu của quản trò thì nhóm đó vi phạm luật chơi và sẽ bị phạt

Dự kiến sản phẩm: Những HS không thực hiện đúng yêu cầu của quản trò sẽ bị phạt

GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:

Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử để tạo thành phân tử , hay tinh

thể Khi tạo thành liên kết hóa học, nguyên tử thường có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron ( của heli với 2 electron)ở lớp ngoài cùg

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Nội dung 1: LIÊN KẾT ION-TINH THỂ ION Hoạt động 1: Sự hình thành ion, cation, anion

Mục tiêu:

Học sinh biết:

-Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion?

Kỹ năng:

-Dự đoán được sự hình thành ion từ nguyên tử

-Viết được phương trình hình thành ion từ các nguyên tử

-Đọc tên các ion, phân biệt được ion dương, ion âm

Phương thức:

Phương pháp: Hoạt động nhóm

Cách thức hoạt động:

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập, yêu cầu

các nhóm hoàn thành phiếu học tập 1 và trình bày sản phẩm trên giấy A0

PHIẾU HỌC TẬP 1

Trang 7

Câu 1 Nguyên tử Na(Z=11).

a Em hãy tính xem nguyên tử Na có trung hòa điện hay không?

b Nếu nguyên tử Na nhường 1e, tính điện tích phần còn lại của nguyên tử Na? Câu 2 Nguyên tử Cl(Z=17)

a Em hãy tính xem nguyên tử Cl có trung hòa điện hay không?

b Nếu nguyên tử Cl nhận thêm 1e, tính điện tích phần còn lại của nguyên tử Cl?

Bước 2: HS các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ phân công các thành viên thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: GV dự kiến sản phẩm: HS có thể trả lời tốt cả câu 1 và câu 2 trong phiếu

học tập Gv quan sát , hướng dẫn thêm cách Hs tính phần điện tích còn lại của Na và Cl sau khi nhường và nhận e

Bước 4: HS 4 nhóm, dán kết quả lên bảng Gv gọi đại diện 1 nhóm lên báo cáo

kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

Bước 5: Gv nhận xét, đánh giá sản phẩm hoạt động của học sinh Tiếp theo GV

dùng hình ảnh ( sơ đồ) để hệ thống lại các nội dung

Sự hình thành cation

Sự hình thành anion

Đồng thời GV đàm thoại với HS một số câu hỏi để hình thành kiến thức về ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

I SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

1 Ion, cation, anion

a Nguyên tử trung hòa về điện Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở

thành phần tử mang điện gọi là ion

b Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm, các

nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường electron cho nguyên tử các nguyên tố khác, để trở thành ion dương, gọi là cation

* Phương trình hình thành cation

Na → Na+

+ 1e

Trang 8

Mg → Mg2+ + 2e

Al → Al3 + + 3e

Các cation kim loại được gọi theo tên kim loại

c Trong các phản ứng hóa học, để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm,

nguyên tử phi kim có khuynnh hướng nhận electron từ nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành ion âm, gọi là anion

* Phương trình hình thành anion

F + 1e → F

Cl + 1e → Cl

O + 2e → O2−

Các anion phi kim được gọi theo tên gốc axit ( trừ O2- gọi là onion oxit)

2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử

a Ion đơn nguyên tử là các ion tạo nên từ một nguyên tử Thí dụ : Li+, Na+, Cl

-O2-

b Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.

Thí dụ: NH+4 , OH, SO 4 2−

Hoạt động 2: Sự tạo thành liên kết ion

Mục tiêu:

Học sinh biết:

-Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau

-Định nghĩa liên kết ion

Kỹ năng:

-Dự đoán được sự hình thành liên kết ion

-Mô tả được sự hình thành liên kết ion trong một số phân tử đơn giản

-Viết phương trình hóa học biểu diễn sự tạo thành liên kết ion

-Nêu được một số tính chất chung của hợp chất ion

Phương thức:

Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát….

Cách thức hoạt động:

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm

-Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0, bút lông, keo dán Yêu cầu các nhóm hoàn thành phiếu học tập

Trang 9

Bước 3: GV dự kiến sản phẩm HS có thể trình bày được các ý cơ bản sau:

Nhóm 1: Giải thích và viết được phương trình hình thành ion từ Mg

Nhóm 2: Giải thích và viết được phương trình hình thành ion từ Al

Nhóm 3: Giải thích và viết được phương trình hình thành ion từ O

Nhóm 4: Giải thích và viết được phương trình hình thành ion từ F

Bước 4: Học sinh nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo

sản phẩm

Bước 5: GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của học sinh Sau đó chiếu đoạn video “Liên

kết ion”

https://www.youtube.com/watch?v=KqVbZrhK0oA

GV đàm thoại, hướng dẫn học sinh hình thành khái niệm liên kết ion

II SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION

Thí dụ: Xét sự tạo thành liên kết ion trong phân tử NaCl

Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử Cl để biến đổi thành ion Na+, đồng thời nguyên tử Cl nhận 1e của nguyên tử Na để biến đổi thành anion Cl

Na → Na+

+ 1e

Cl + 1e → Cl

Hai ion mới tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện , tạo thành phân tử NaCl : Na+

+ Cl

Liên kết giữa cation Na+ và anion Cl- là liên kết ion

Trang 10

Vậy, liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

Nội dung 2: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ Hoạt động 1: Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

Mục tiêu:

Học sinh biết:

-Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong đơn chất, hợp chất

-Khái niệm liên kết cộng hóa trị

-Định nghĩa được liên kết cộng hóa trị có cực và cộng hóa trị không có cực

Học sinh hiểu:

-Nguyên nhân hình thành liên kết cộng hóa trị

-Cách viết công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử đơn giản

-Đặc điểm của liên kết cộng hóa trị

Kỹ năng:

-Giải thích được sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong các đơn chất và hợp chất

-Viết công thức electron và công thức cấu tạo của một số phân tử đơn giản

Phương thức hoạt động

Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, diễn giảng

Cách thức hoạt động:

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, cho xem video “ Liên kết cộng hóa trị”

https://www.youtube.com/watch?v=kZHxQboDaz0 Sau đó GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận để hoàn thành các phiếu học tập sau:

Nhóm 1,2

PHIẾU HỌC TẬP 1

1 Hãy giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử Cl2 và N2

Gợi ý: HS làm theo các bước sau:

-Viết cấu hình electron của Cl( z=17) và N( Z=7)

-Nhận xét về số electron lớp ngoài cùng và so sánh với số electron ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm gần nhất

Trang 11

-Dự đoán khả năng góp electron

-Viết công thức electron, công thức cấu tạo

Nhóm 3,4

PHIẾU HỌC TẬP 2

1 Hãy giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử HCl và CO2

Gợi ý: HS làm theo các bước sau:

-Viết cấu hình electron của Cl( z=17) và C( Z=6) O(Z=8)

-Nhận xét về số electron lớp ngoài cùng và so sánh với số electron ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm gần nhất

-Dự đoán khả năng góp electron

-Viết công thức electron, công thức cấu tạo

Bước 2: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm theo các nội dung mà Gv đã gợi ý Bước 3: Dự kiến sản phẩm

HS các nhóm có thể trả lời được một số ý như: Trong phân tử HCl, mỗi nguyên

tử H và Cl góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung để tạo nên một liên kết cộng hóa trị

HS có thể gặp một chút khó khăn, vướng mắc khi viết công thức electron và công thức cấu tạo của CO2 → GV kịp thời gợi ý để giúp HS làm tốt nhiệm vụ của mình

Bước 4: Các nhóm trình bày sản phẩm trên giấy A0, dán lên bảng GV gọi đại diện các

nhóm lên trình bày Các HS còn lại nhận xét, bổ sung

Bước 5: GV nhận xét sản phẩm của HS, Gv hướng dẫn lại cách viết công thức electron,

công thức cấu tạo

Gv đặt thêm một số câu hỏi gợi mở nhằm giúp HS phân biệt liên kết cộng hóa trị

có cực và không có cực, đồng thời hình thành khái niệm liên kết đôi , liên kết đơn, liên kết 3…

I SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

1 Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau Sự hình thành đơn chất

a Sự hình thành phân tử (H 2 )

-Cấu hình electron: 1s1

-Công thức electron: H : H

-Công thức cấu tạo: H-H

Giữa hai nguyên tử hidro có một cặp electron liên kết biểu thị bằng một gạch (-), đó là liên kết đơn

Ngày đăng: 27/10/2019, 05:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w