Niềm vui sướng vinh dự của HS nhân ngày khai trường đầu tiên - HS đọc lướt đoạn 2 - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu.. - Ph
Trang 1TUẦN I
Hai
18/8
Ba
19/8
Tư
20/8
Năm
21/8
TLV Cấu tạo của bài văn tả cảnh
Sáu
22/8
TLV Luyện tập tả cảnh
LTVC Luyện tập từ đồng nghĩa
Trang 2Thứ , ngày tháng năm 2008
- Học tập tốt sau này góp phần xây dựng đất nước Việt Nam giàu đẹp
II ĐÒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- GV nhắc nề nếp học tập, sách vở ghi
chép, học và chuẩn bị bài
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
GV giới thiệu các chủ điểm sẽ học
trong năm GV giới thiệu bài
b Hướng dẫn tìm hiểu:
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn bài đọc
- Học sinh đọc nối tiếp :
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm,
giọng đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV kết hợp giải nghĩa từ
SGK
- Cho HS đọc theo cặp
- Hướng dẫn HS đọc cả bài
- KTSS, hát
- Lắng nghe
-Học sinh lắng nghe
- HS khá đọc cả bài
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ 1: Từ đầu đến em nghĩ sao?+ Đ 2: Tiếp theo đến của các em.+ Đ 3: Đoạn còn lại
-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Luyện đọc: tựu trường, sung sướng, nghĩ sao, kiến thiết
- HS đọc cặp nối tiếp Nhận xét
- 1 – 2 HS đọc cả bài Nhận xét
Trang 3- Tổ chức HS đọc, tìm hiểu nội dung.
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Đây là lá thư của ai?
- Ngày khai trường tháng 9.1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
khác?
GV:Từ ngày khai trường này, các em
HS bắt đầu được hưởng một nền giáo
dục hoàn toàn Việt Nam
- GV rút ra nội dung đoạn
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Sau cách mạng tháng 8 nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- Bác Hồ khuyên các em những gì?
- Câu nào nói lên niềm tin của Bác đối
với các em?
Liên hệ: học tập tốt
- GV rút ra nội dung đoạn 2
Nội dung của bài là gì?
c Hướng dẫn diễn cảm :
- GV đọc mẫu 1 đoạn
+ Đoạn 1: Nhưng sung sướng nghĩ
sao?
- Lắng nghe
- HS đọc lướt đoạn 1
- của Bác Hồ gửi HS cả nước nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước VNDCCH tháng 9.1945
- Là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, sâu khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ
Niềm vui sướng vinh dự của HS nhân ngày khai trường đầu tiên
- HS đọc lướt đoạn 2
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên toàn cầu
- Phải cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam sánh vai với các cường quốc năm châu
- “ Nước nhà trông mong chờ đợi Non sông VN học tập của các em”
Niềm vui sướng vinh dự của HS trong ngày khai trường và trách nhiệm của các em phải học tập tốt.
Bác Hồ rất tin tưởng, hy vọng
vào HS VN sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước VN mới.
- HS đọc diễn cảm 1 đoạn thư N.xét
Trang 41’
+ Đoạn 2: Sau 80 năm các em
- GV đọc diễn cảm lần 2
d Hướng dẫn HS thuộc lòng :
-GV nhận xét và khen những học sinh
đọcï hay và thuộc lòng nhanh
4 Củng cố :
- GV cho HS đọc lướt lại toàn bài
- Nêu nội dung chính của bài ?
-GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học
thuộc lòng đoạn thơ
-Dặn học sinh về nhà đọc trước bài
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
- HS thi đọc diễn cảm
- HS đọc đoạn: Sau 80 năm của các em
- HS thi đọc thuộc lòng ( 2 – 4 HS )
- Nhận xét
- HS đọc bài
- Bác Hồ rất tin tưởng hi vọng vào học sinh Việt Nam, những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới
- Thực hiện đúng, thành thạo
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các tấm bìa cắt, vẽ như SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 512’
7
a.Giới thiệu bài: nêu yêu cầu bài học
b Hướng dẫn tìm hiểu:
Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
số:
- GV treo miếng bìa thứ nhất
- Băng giấy chia làm mấy phần?
- Tô màu mấy phần?
- Vậy đã tô mấy phần băng giấy?
- Nêu ý nghĩa của mẫu số, tử số
- GV làm tương tự với các tấm bìa còn
3
;10
5
;32
Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân số:
- Gọi HS nêu 1 Viết kết quả phép chia
hai số tự nhiên dưới dạng phân số
1 : 3 = … 4 : 10 = …
9: 2 = …
- Gọi HS nêu Viết các số tự nhiên sau
dưới dạng phân số :5 ; 12; 45
- Số 1 có thể viết thành phân số có cả
tử số và mẫu số bằng nhau khác 0
c.Luyện tập:
Bài 1/4:Cho HS đọc thầm
- Nêu yêu cầu HS đọc
-HS quan sát, trả lời
- Được chia làm 3 phần bằng nhau
- Tô màu 2 phần
- HS lên bảng ghi, đọc
3
2băng giấy
- Tử số: chỉ phần đã tô màu
- Mẫu số: chỉ các phần bằng nhau của
băng giấy
- HS quan sát và phát hiện phân số
- HS đọc các phân số bên
HS nêu: 1 : 3; 4 : 10; 9 : 2
2
92:9
;10
410:4
;3
13:
;1
Trang 68
2
1
- GV nhận xét chung
Bài 2/4: HS đọc đề, nêu yêu cầu
17
917:9
;100
75100:75
;5
;1
105105
;1
32
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố :
- GV gọi 2 hs nêu lại nd bài học
- Số 1 được viết thành phân số như thế
- HS đọc đề Nêu yêu cầu
1 HS lên bảng Lớp làm vào vở
- Nhận xét
- HS nối tiếp nêu bài
- Viết thành phân số có tử số bằng mẫusố
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
I MỤC TIÊU:
- Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩnăng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
- Tranh phóng to SGK; Phiếu bài tập cho mỗi nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1’
3’ 1 Ôån định: 2.Kiểm tra bài cũ :
- Gv cho Hs tự kiểm tra vở , sách của bạn
- Hát Kiểm tra chéo sách vở lẫn nhau.-Báo cáo kết quả kiểm tra
Trang 7a Giới thiệu bài : nêu yêu cầu bài học
b Hướng dẫn tìm hiểu:
HĐ1:Quan sát tranh và thảo luận:
MT:HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5,
thấy vui và tự hào
- GV gợi ý:
- Bức tranh thứ nhất chụp cảnh gì?
- Nét mặt các bạn như thế nào?
- HS lớp 5 có gì khác so với HS các khối
lớp khác?
- Bức tranh thứ hai vẽ gì?
- Cô giáo đã nói gì với các bạn?
- Các bạn có thái độ như thế nào?
- Bức tranh thứ 3 vẽ gì?
- Bố bạn đã nói gì với bạn?
- Bạn đó đã làm gì để bố khen?
- Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên?
- GV cho HS trình bày và nhận xét
Kết luận: Năm nay em đã lên lớp 5
lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS
lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để
cho các em HS các khối khác học tập
HĐ2:Làm bài tập 1/5 SGK.
MT: Xác định được những nhiệm vụ của
HS lớp 5
- Gọi HS đọc bài 1
- Nhóm 2 ( 2’)
Kết luận: Các câu a,b,c,d,e là những
nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần
- Vui tươi, háo hức
- Lớn hơn, trưởng thành hơn Emthấy vui và rất tự hào vò đã là HSlớp 5
- Cô giáo và các bạn HS lớp 5
- Chúc mừng các em đã lên lớp 5
- Các bạn ai cũng rất vui vẻ, hạnhphúc, tự hào
- 1 bạn HS lớp 5 và bố của bạn
- “Con trai bố ngaon quá Đúng là
HS lớp 5 có khác”
- Tự giác học bài, làm bài tập, tựgiác làm việc nhà,
- HS thảo luận cặp đôi trình bày sau2’
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường nênphải gương mẫu
- Phải chăm học, rèn luyện mọi mặtcho tốt
- 1 HS đọc bài 1
- Thảo luận cặp đôi Trình bày
- Nhận xét
Trang 83’
MT:HS tự nhận thức về bản thân và có ý
thức học tập, rèn luyện
- Nêu những điểm em thấy mình cần phải
cố gắng để xứng đáng là HS lớp 5?
Kết luận : Các em cố gắng phát huy
những điểm mà mình đã thực hiện tốt và
khắc phục những mặt còn thiếu sót để
xứng đáng là HS lớp 5.
HĐ4:Trò chơi "phóng viên“
MT:Củng cố lại nội dung bài học.
- Tổ chức nhóm đôi
- GV nhận xét các phóng viên và câu trả
lời
Kết luận: Là HS lớp 5, các em cần cố
gắng học thật giỏi, chăm chỉ, gương mẫu
xứng đáng là đàn anh, đàn chị trong nhà
trường
4 Củng cố – dặn dò:
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản
thân trong năm học này
- HS tự liên hệ Nhận xét
- Học tốt, nghe lời cha mẹ, thầy cô,lễ phép giữ gìn sách vở, bàn ghế .-Chăm học hơn, tự giác học tập hơn,giúp đỡ các bạn học yếu trong lớp,
- Mỗi nhóm đứng trước lớp tựphỏng vấn các bạn nội dung liênquan đến bài
VD: - Theo bạn HS lớp 5 cần phảilàm gì ?
-Bạn cảm thấy như thế nào khi là
HS lớp 5 ?-Bạn đã thực hiện những điểm nàotrong chương trình" rèn luyện độiviên" ?
- Nêu những điểm bạn thấy mìnhxứng đáng là HS lớp 5?
- Những điểm bạn thấy mình cầnphải cố gắng hơn nữa?
-3,4 HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 9- Chuẩn bị bài sau.
Lịch sửBÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI TRƯƠNG ĐỊNH
- Khâm phục, tự hào Trương Định xứng đáng là “ Bình Tây đại nguyên soái”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGGK; Bản đồ hành chính Việt Nam ; Phiếu học tập cho HS
a Giới thiệu bài : Khái quát hơn 80 năm
chống thực dân Pháp
b.Tìm hiểu bài.
HĐ1: Cả lớp ( hoặc nhóm 2)
MT:Tình hình đất nước ta sau khi thực dân
pháp mở cuộc xâm lược
- Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân
Pháp xâm lược nước ta?
- Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế
nào trước cuộc xâm lược của thực dân
Pháp?
Kết luận: Ngày 1.9.1858 thực dân
Pháp nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu
cho cuộc xâm lược nước ta Ngay lập tức
chúng bị nhân dân ta chống trả quyết liệt.
Đáng chú ý nhất là phong trào kháng
chiến chng thực dân Pháp dưới sự chỉ huy
- Hát
- Hs trình bày
- Nghe
-HS đọc SGK, trả lời, nhâïn xét
- Dũng cảm đứng lên chống thựcdân pháp xâm lược Đáng chú ýnhất là phong trào kháng chiến củanhân dân ta dưới sự chỉ huy củaTrương Định
- Tư tưởng cầu hoà, nhượng bộ kíhoà ước nhường 3 tỉnh miền ĐôngMan Kì ( Gia Định, Định Tường,Biên Hoà) cho thực dân Pháp
Trang 1010’
của Trương Định
HĐ2: Thảo luân nhóm đôi
MT:Trương Định kiên quyết cùng nhân
dân chống quân xâm lược
- Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định
làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua đúng
hay sai? Vì sao?
- Nhận được lệnh vua, Trương Định có
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
GV : giải thích từ phản nghịch( SGK)
- Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước
những băn khoăn của Trương Định? Việc
làm đó có tác dụng như thế nào?
GV : giải thích từ “ Bình Tây Đại Nguyên
Soái”
- Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng
tin yêu đó ?
Kết luận: Năm 1862 triều đình nhà
Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền
Đong Nam Kì cho thực dân Pháp Triều
đình ra lệnh cho Trương Định phải giải
tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng
nhân dân chống quân xâm lược.
HĐ3: Cá nhân
MT:Lòng biết ơn của nhân dân ta với
Bình Tây Đại Nguyên Soái
- HS thảo luận trình bày N.xét
- Năm 1862, giữa lúc phong tràokháng chiến của nhân dân ta thuđược thắng lợi, thực dân Pháphoang mang lo sợ Triều đình nhàNguyễn ban lệnh xuống buộcTrương Định phải giải tán nghĩaquân và đi nhận chức Lãnh Binh ở
An Giang
- Lệnh của nhà vua là không hợp lí
vì thể hiện sự nhượng bộ với thựcdân Pháp, kẻ đang xâm lược nước
ta, trái với nguyện vọng của nhândân
-Băn khoăn suy nghĩ: làm quan thìphải tuân lệnh vua, nếu không phảichịu tội phản nghịch, nhưng dânchúng và nghĩa quân không muốngiải tán lực lượng, một lòng một dạtiếp tục kháng chiến
- Nghĩa quân và dân chúng đã suytôn Trương Định là “ Bình Tây đạinguyên soái” Điều đó đã cổ vũđộng viên ông quyết tâm đánh giặc
- Cảm kích tấm lòng của nghĩaquân và dân chúng Trương Địnhkhông tuân lệnh vua và ở lại cùngnhân dân chống giặc Pháp
Trang 111’
- Nêu cảm nghĩ của em về “Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định”?
- Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết ơn
và tự hào về ông?
+Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện mà
em biết về ông
Kết luận: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu trong phòng
trào đấu tranh chống thực dân Pháp của
nhân dân Nam Kì.
4 Củng cố :
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- GV đọc thông tin tham khảo SGV
- Tổng kết, nhận xét tiết học
- Lập đền thờ ông ghi lại nhữngchiến công của ông; lấy tên ông đặttên cho đường phố, trường học,
-HS đọc ghi nhớ SGK
Thứ , ngày tháng năm 2008
Toán ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu sốcác phân số
- Thích học toán, vận dụng vào đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, bài soạn
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1’
4’ 1 Ổn định: 2 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng sửa bài 4/4
- KTSS, hát
HS sửa bài : ;0 50
66
1= =
Trang 1215’
-Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:Nêu yêu cầu bài
b Hướng dẫn ôn tập:
1 Tính chất cơ bản của phân số.
VD1: GV viết bài tập lên bảng
?
?
?6
?5
Nhận xét: Hai dấu ? ở 65x x??
+ Khi nhân cả tử số và mẫu số của
một phân số với một số tự nhiân
?:15
18
15
=
=
Nhận xét: Hai du ? ở 1815::??
+ Khi chia cả tử số và mẫu số của
một phân số với một số tự nhiên
khác 0 ta được gì?
2 Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số.
a.Rút gọn phân số
- Thế nào là rút gọn phân số?
- Viết lên bảng ví dụ 65 65 =
- Khi rút gọn phân số ta phải chú ý
điều gì?
b Quy đồng mẫu số các phân số
- Thế nào là quy đồng mẫu số các
phân số?
VD1:Quy đồng mẫu số các phân số
- Lớp quan sát và nhận xét
- 1 HS lên bảng làm Lớp làm bảng con
;18
1536
356
- Phải điền cùng một số
- Ta được một phân số bằng phân số đãcho
1 HS lên bảng làm Lớp làm bảng con
6
53:18
3:1518
15
=
=
- Phải điền cùng một số
- Ta được một phân số bằng phân số đãcho
- Tìm phân số bằng phân số đã cho nhưngcó tử số và mẫu số bé hơn
- 1 HS lên bảng làm Lớp làm bảng con
4
312
9120
90 = =-Nhận xét sửa
- Phải rút gọn đến khi phân số tối giản
- Làm cho các phân số đã cho có cùngmẫu số nhưng vẫn bằng các phân số banđầu
2 HS lên bảng làm Lớp làm nháp
Trang 13 Chú ý: Một trong hai phân số có
mẫu số chia hết cho mẫu phân số
kia Ta giữ nguyên phân số có mẫu
số lớn.
c Luyện tập
Bài 1/6: Rút gọn phân số.
- Nêu yêu cầu và thời gian thảo
luận
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2/6: Quy đồng mẫu số các phân
số
-GV gọi HS nhắc lại cách quy đồng
mẫu số hai phân số
- Nhận xét ghi điểm
Bài3/6:
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố -:
- Nêu tính chất phân số; Rút gọn
phân số; Quy đồng mẫu số các phân
2.QĐMS:
65
113
1
;5
1
;7
55
4
va va
35
2035
147
45
67
45
2
va
va =>
HS đọc đề bài Nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng Lớp làm theo tổ-Đại diện các bàn nêu
16
9 64
36 3
2 27
18 5
3 25
24
16 và 24
15 b)
4
1 và 12
7 =>
12
3 và 127
c) 6
5 và 8
3 =>
24
20 và 249
HS đọc đề 2 em lên bảng Lớp làm vào vở
35
2021
1274
100
4030
1232
Trang 14Chính tả( Nghe – viết)
Việt Nam thân yêu
Quy tắc viết c\k, g\gh, ng\ngh.
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng, trình bày đúng bài “Việt Nam thân yêu”
- Làm đúng bài tập chính tả để củng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/
gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ
- Yêu quê hương đất nước
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 3/7
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Kiểm tra sách vở ,Hướng dẫn cách
học môn học
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Nội dung:
- GV đọc toàn bài một lượt
- Bài thơ ca ngợi điều gì ?
- Bài thơ còn nói lên truyền thống gì?
- Luyện viết từ khó:
+ Gọi HS nêu những từ khó trong bài
- Cho HS tập viết bảng con, bảng lớp
- Gọi HS nêu cách trình bày thể thơ lục
bát
Lưu ý: Tư thế ngồi
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lại
- Lao động cần cù, kiên cường bấtkhuất,
- 2 HS lên bảng Lớp viết trên bảngcon
- mênh mông ,biển lúa ,dập dờn,biết ,nhuộm bùn ,gươm, Trường Sơn
- Câu 6 lùi vào 2 ô ,câu 8 viết sát lềkẻ lỗi
- HS viết chính tả
- HS theo dõi bài viết
Trang 1515’
3’
- GV nhận xét chung về ưu, khuyết
điểm của các bài chính tả đã chấm
c Hướng dẫn bài tập :.
Bài2/6:Gọi HS nêu yêu cầu
-Số 1: Chọn tiếng bắt đầu bằng âm gì?
–Số 2: Chọn tiếng bắt đầu bằng âm gì?
-Số 3: Chọn tiếng bắt đầu bằng âm gì?
- Tổ chức cho HS nêu
-Tổ chức cho HS làm bài
-Gv dán BT2 {đã chuẩn bị trước} lên
bảng, chia nhóm, đặt tên nhóm
Bài3/7: Nhóm 2
GV treo bảng phụ để sửa bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố , dặn dò.
- GV gọi 2 HS nêu lại quy tắc viết c/k,
g/ gh
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh sửa lỗi và chuẩn bị bài
cho tiếp sau
- Học sinh đổi tập cho nhau để sửa lỗi
- 1 HS đọc câu nêu tiếng cần điền 1
em khác đọc tiếp nêu tiếng cần điền
=> Từ đúng theo thứ tự: Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghĩ, gái, có, ngày, của, kết, của, kiên, kỉ.
- HS đọc bài 3 Nêu yêu cầu Trình bày
- Âm “k” đứng trước : i, e, ê
- Âm “c” đứng trước: a, o, ô, ơ, ư
- Âm “gh” đứng trước: i, e, ê
- Âm “g” đứng trước: a, o, ô, ơ, ư
- Âm “ngh” đứng trước: i, e, ê
- Âm “ng” đứng trước: a, o, ô, ơ , ư
- HS nhắc lại quy tắc viết
- HS nối tiếp nêu bài
- Thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn các từ in đâm BT 1; Phiếu bài tập 2 – 3 ( giấy A4)
Trang 16III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Bài1/7: Gọi HS đọc yêu cầu
- Ở câu a từ nào in đậm?
- Nghĩa của từ xây dựng là gì?
- Nghĩa của từ kiến thiết
- Từ xây dựng và kiến thiết nghĩa của
chúng như thế nào?
- Ở câu b từ nào in đậm?
- Thế nào là vàng xuộm?
- Vàng hoe là gì?
- Vàng lịm như thế nào?
- Những từ trên có nghĩa như thế nào?
Kết luận: Những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau là các từ đồng
nghĩa
Bài2/8: Cho HS đọc bài
- Các em đổi vị trí từ kiến thiết và từ xây
dựng cho nhua có được không ? Vì sao?
- Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe,
vàng lịm cho nhau có được không? Vì sao?
Kết luận:Như ý bên
c Ghi nhớ:
- Hát
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
a Xây dựng – kiến thiết
Cặp đôi trao đổi
+ Xây dựng: làm nên một công
trình kiến trúc, hình thành một tổchức hay một chế độ chính trị, xãhội, kinh tế
+ Kiến thiết: Xây dựng một quy
mô lớn
- Nghĩa giống nhau
b Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm đều
- Thảo luận nhóm 2 Trình bày
- Kiến thiết, xây dựng có thể thay
thế được Vì giống nhau hoàn toàn
- Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịmkhông thay đổi được vì nghĩa các từkhông giống nhau hoàn toàn
Trang 1710’
2’
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
- Có thể cho học sinh tìm thêm ví dụ
d Luyện tập.
Bài1/8:Đọc bài, đọc từ in đậm
- Nhận xét chung
Bài2/8: Gọi HS đọc
-Tổ chức HS làm bài Phát phiếu cho 3
cặp
-Tổ chức HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 3/8: Gọi HS đọc
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đặt 2 câu có cặp từ đồng nghĩa
( VD SGK)
- Cho HS làm bài
- Cho học sinh trình bày
4 Củng cố – dặn dò :
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ,từ đồng nghĩa
hòan toàn và không hoàn toàn ?Cho ví dụ?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
-Viết vào vở những từ đồng nghĩa đã tìm
1 – 2 HS đọc ghi nhớ
- HS tòm thêm ví dụ Đặt câu
- HS đọc bài tập Lớp làm vào vở 2
HS lên bảng làm
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
+ Nước nhà, non sông + Hoàn cầu, năm châu
- HS đọc bài tập Nhóm 2 Trìnhbày trên giấy A4 đọc kết quả Từđồng nghĩa với:
+ Đẹp : đẹp đẽ, xinh đẹp, xinh xắn , xinh tươi ,tươi đẹp ,mĩ lệ , +To lớn : to đùng ,to tướng ,to kềnh ,to xù, to sụ ,khổng lồ , .
+Học tập : học hành,học hỏi, học việc,
-HS nhận xét
-1 HS đọc to Cá nhân
HS nêu Nhận xét
VD:
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
+ Cô bé rất xinh, ôm trong tay một con búp bê rất đẹp.
+ Em bắt được một chú cua to kềnh còn Nam bắt được một chú ếch to sụ.
+ Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thích học hỏi những điều lí thú
từ bạn bè
-Lớp nhận xét
- Hs nối tiếp nêu bài
Trang 18Kể chuyệnLÝ TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh biết thuyết minhcho mỗi phần tranh bằng 1, 2 câu Kể toàn bộ từng đoạn và kể toàn bộ câuchuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Giải nghĩa từ khó: Sáng dạ, mít tinh, luật
sư, thành niên, quốc tế ca, ( SGV)
-Truyện có những nhân vật nào?
- Giáo viên kể lần 2 (sử dụng tranh)
c Hướng dẫn tìm câu thuyết minh cho mỗi
tranh
Bài 1/9:Cho HS đọc yêu cầu của câu 1.
-GV nhận xét đưa bảng phụ lên Bảng phụ
đã viết đủ lời thuyết minh cho cả 6 tranh
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS trao đổi theo cặp Trình bày
-Tranh 1: Lý Tự Trọng rất thông
minh Anh được cử ra nước ngoàihọc tập
-Tranh 2: Về nước, anh được giao
nhiệm vụ chyển và nhận thư từ, tài
Trang 196’
2’
Bài2/9: Cho HS kể câu chuyện.
-HS kể đoạn ( 1 – 2 tranh)
- Gv cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện
Bài3/9: Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Có thể đặt câu hỏi về ý nghĩa câu
chuyện
- Vì sao các người coi ngục gọi Trọng là
"ông nhỏ"?
- Vì sao thực dân pháp vẫn xử bắn anh
chưa đến tuổi vị thành niên?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét (câu hỏi hay, hiểu câu
chuyện nhất, )
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Bình chọn HS kể
chuyện hay nhất
-Dặn HS tìm đọc thêm những câu chuyện
ca ngợi những anh hùng, danh nhân của
đất nước
-Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết KC sau
liệu trao đổi với các tổ chức đảngbạn bè qua đường tàu biển
- Tranh 3:Trong công việc, anh
Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí
- Tranh 4: Trong một buổi mít tinh,
anh bắn chết một tên mật thám và
bị giặc bắt
- Tranh 5: Trước toàn án của giặc,
anh hiên ngang khẳng định lí tưởngcách mạng của mình
-Tranh 6: Ra pháp trường, anh vẫn
hát vang bài Quốc tế ca
- HS đọc bài tập 2
- Kể trong nhóm đôi Đại diện mỗinhóm kể 1 – 2 tranh
- 1 -2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
- HS trao đổi theo cặp
- Trình bày-Vì khâm phục anh, tuy tuổi nhỏ màdũng cảm, chí lớn, có khí phách.-Vì chúng sợ khí phách anh hùngcủa anh
-Là thanh niên sống phải có lítưởng
-Làm người phải biết yêu quêhương, đất nước
- Cho em thấy được tấm gương vềlòng dũng cảm kiên cường
Trang 20Thứ , ngày tháng năm 2008
Tập đọcQUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA Tô Hoài
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ ngữ khó Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạcngày mùa với giọng tả: chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữgợi tả màu vàng của cảnh vật
- Hiểu các từ ngữ, phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màu sắcdùng trong bài
- Hiểu nội dung chính: bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa thật đẹp, sinhđộng và trù phú
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh SGK phóng to
- Tranh ảnh về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
2.Kiểm tra bài cũ: Thư gửi các học sinh
-GV gọi HS đọc bài văn, trả lời câu hỏi
- Bác hồ khuyên các HS những gì?
- Câu nào nói lên niềm tin tưởng của Bác
Hồ đối với các bạn?
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:Treo tranh giới thiệu bài
b Luyện đọc:
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn bài đọc
- KTSS, hát
- HS đọc thuộc lòng Trả lời câu hỏi
- Siêng năng học tập, ngoan ngoãn,nghe thầy yêu bạn để lớn lên xâydựng đất nước
- Nước nhà trông mong chờ đợi công học tập của các em
- Bác Hồ rất tin tưởng, hy vọng vào
- Quan sát tranh và lắng nghe
- HS khá đọc cả bài
- Chia đoạn: 4 đoạn
+ Đ 1: Mùa đông vàng hoe+ Đ 2:Trong vườn vạt áo+ Đ 3: Nắng vườn đỏ chói
Trang 21- Học sinh đọc nối tiếp :
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm,
giọng đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV kết hợp giải nghĩa từ SGK
- Cho HS đọc theo cặp
- Hướng dẫn HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài.
GV cho HS đọc đoạn bài văn
- Kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng và ø từ chỉ màu vàng đó ?
- Chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và
cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?
GV: Các từ chỉ màu vàng trong bài văn
cho thấy tác giả quan sát tinh tế và
dùng từ rất gợi cảm
- Những chi tiết nào nói về thời tiết làm
+ Đ4: Phần còn lại-HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Luyện đọc: Vàng xuộm, vàng hoe, xoã xuống, vàng xọng,
- HS đọc cặp nối tiếp Nhận xét
- 1 – 2 HS đọc cả bài Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc lướt , trả lời câu hỏi
- Lúa vàng xuộm
- nắng vàng hoe
- xoan vàng lịm
- lá mít vàng ối
- tàu đu đủ, lá sắn héo vàng tươi
- quả chuối chín vàng
- tàu lá chuối vàng ối
- bụi mía vàng xọng
- rơm ,thóc vàng giòn
- ga,ø chó vàng mượt ;
- mái nhà rơm vàng mướt
- Tất cả một màu vàng trù phú,đầm ấm
+ Lúa :vàng xuộm (màu vàng đậmlà lúa đã chín )
+ Nắng: vàng hoe( màu vàng nhạt,tươi, ánh lên: nắng vàng hoe giữamùa đông là nắng đẹp, không gaygắt nóng bức )
+ Xoan: vàng lịm ( màu vàng củaquả chín, gợi cảm giác rất ngọt)
- Quang cảnh Không còn có cảm