Yêu cầu: Học sinh luyện tập kiểu bài làm văn miêu tả: Rèn học sinh kĩ năng dùng từ ngữ, đặt câu, dựng đoạn văn theo dàn bài đã chuẩn bị trong tiết làm văn miệng.. - Hướng dẫn trình bày
Trang 1Tuần 19 Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2005
_ĐẠO ĐỨC _
Tiết 19: TIẾT KIỆM THỜI GIAN
I Yêu cầu: Xem tiết 18
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Gọi 3 em kiểm tra bài
2 Bài mới:
a Giới thiệu
b Vào bài:
Giáo viên thu bảng thời gian biểu học sinh làm ở nhà
Hướng dẫn học sinh giải quyết một số tình huống:
- Bạn Trung học buổi chiều nhưng mãi 9 giờ mới dậy, uể oải đánh răng rửa mặt, rồi chầnchừ mãi mới vào học Bạn chưa học bài được bao lâu đã đến giờ cơm và chuẩn bị đi học.Nếu em là bạn Trung em có dậy muộn như vậy không ? Em sắp xếp thời gian như thếnào?
- Trong buổi thu gọn gạch vụn , tổ của bạn Toàn đúng 7 giờ đã có mặt đầy đủ, bắt tayngay vào công việc , trong một thời gian đã xong công việc Tổ của bạn Tâm mãi đễn 8giờ mới đến và 15 phút sau mới bắt đầu làm trong khi làm mới 20 phút đã ngồi tán gẫu,đùa nghịch, mãi 11 giờ mới xong
- Em có nhận xét gì về tổ của 2 bạn trên?
- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét tình huống
- Giáo viên giải thích thêm cho học sinh một số câu ca dao về thời gian:
Thời gian là vàng bạcThời giờ thấm thoát thoi đưa
3 Củng cố: Gọi học sinh đọc ghi nhớ
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
_TOÁN
Tiết 91: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Yêu cầu: Nắm được phép chia trong trường hợp phải lấy 3 chữ số đầu của số bị chia mới
đủ chia
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Chấm, sửa bài 4
Trang 2Hướng dẫn học sinh đặt tính và tìm chữ số đầu tiên của thương, thấy 17 không chia được cho 64, do đó phải lấy 179 chia cho 64, ước lượng 17 chục chia cho 6 chục được 2 rồi làm tiếp…nhân rồi trừ, tìm số dư
Bài 1: Bỏ cột 3, còn lại hướng dẫn học sinh làm bảng con
Bài 3: Học sinh đọc đề, hướng dẫn học sinh tóm tắt
- Muốn tính số than mỗi chuyến ta phải làm như thế nào?
- Tính số chuyến chở 108 tấn ta làm như thế nào?
(Số than của thùng xe tải chở) (nhân)
(cộng)Đổi 108 tấn = 1080 tạ (làm tính chia)Giải :
Số than thùng xe chở là:
15 x 2 = 30 (tạ)Số than cả xe và rơ móc chở là:
Hướng dẫn học sinh giải:
Số tuần lễ trong năm nhuận là:
366 : 7 = 52 (tuần) dư hai ngày
Đáp số: 52 tuần 2 ngày
3 Củng cố:
- Muốn đưa chia cho số có hai chữ số em phải làm như thế nào? Cách thử
- Hướng dẫn học sinh bài về nhà 2,4 / 123
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
_LỊCH SỬ
I Yêu cầu: Qua bài học sinh nắm được:
- Diễn biến của trận đánh Chi Lăng
Trang 3- Trận Chi Lăng có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Trận Chi Lăng thể hiện sự thông minh trong việc đánh giặc của ông cha ta
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Nhà Trần suy tàn
2 Bài mới:
a Giới thiệu
b Vào bài
Giáo viên trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng
“ Cuối năm 1406 quân Minh xâm lược nước ta Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dânnên cuộc kháng chiến thất bại Dưới ách đô hộ của nhà Minh nhiều cuộc khởi nghĩa củanhân dân ta nổ ra tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng”
-Hs quan sát hình 15 và sgk trả lời
Hoạt động nhóm:
N1: Trình bày ải Chi Lăng?
N2: Trình bày trận phục kích của
quân ta ở Chi Lăng?
N3: Trận Chi Lăng có ý nghĩa gì
trong cuộc chiến đấu chống nhà
Minh?
1/ Ở Lạng Sơn núi đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng sâusuối rộng, cây cối um tùm Nơi đây xưa kia là mồ chônquân xâm lược nhà Minh
2/ Khi quân Minh đến ải Chi Lăng, kỵ binh ta nghênhchiến rồi quay đầu nhử giặc vào cửa ải Quân giặc tứcgiận đã sa vào bẫy của ta, lao phóng vun vút xuốngtrận địa Liễu Thăng tử trận, quân lính nhốn nháo xinhàng
3/ Quyết định sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Thể hiện sự thông minh, dũng cảm của nghĩa quânLam Sơn
Hoạt động lớp:
Nêu kết quả, ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng
Đại diện của các nhóm lên báo cáo
c Ghi nhớ: Vài em đọc
3 Củng cố: Trả lời câu hỏi
Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh và nghĩa quân ra sao? Tình hình nước ta như thế nào?
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
_TẬP ĐỌC
I Yêu cầu:
Đọc theo hướng dẫn của sgk
- Hiểu cảm thụ Luông Pha-bang là một thành phố có nhiều nét phong cảnh làng quê có vẻđẹp cổ kính thanh bình qua lối văn kể chuyện giản dị với nhiều chi tiết chọn lọc đặc sắc
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Đi tàu trên sông Von-ga
Học sinh đọc thuộc đoạn : Tôi …… mặt nước
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
Trang 4b Vào bài:
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- 1 học sinh khá đọc, lớp đọc thầm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Đọc : Từ đầu cho đến … Nậm khan
-Nêu vài nét về sân bay ở thành phố
Luông Pha-bang?
Ý 1: Giới thiệu khung cảnh của sân bay
+ Đọc : Tiếp……
- Trong đoạn 2 chi tiết nào cho thấy
Luông Pha-bang có nét phong cảnh
làng quê ?
* Câu “con sông Nậm Khan …Mê
kông” có những từ ngữ nào thường
dùng để tả con người?
Ý 2: Cảnh phố hoà cùng cảnh quê
+ Học sinh đọc đoạn còn lại:
- Núi sông , cây cối, chùa chiền làm
cho Luông Pha bang có vẻ đẹp riêng
như thế nào?
Ý 3: Vẻ đẹp của Luông Pha- bang
- Sân bay của một vùng tĩnh mạc trên đồng cỏtranh , có tiếng mõ trâu, có tiếng gà gáy trưa
- Từ dưới sông Nậm Khan, Sông Mê Kông nhìnlên chỉc thấy bụi tre trúc, cây dừa , đôi chỗ cóbậc xuống bến giống bất cứ làng nào ở vensông
- Luông Pha Bang là một thành phố trong nhữngvườn dừa và trong bóng xanh rờn của vườnchùa, những cây chăm pa, chăm pi trông lênphía nào cũng thấy núi chi chít những ngôi chùanăm lần mái nghiêng lên nhau
* Các từ: Làm duyên , nũng nịu, uốn mình
- Vẻ đẹp tự nhiên, thanh bình, cổ kính, không náonhiệt, tráng lệ như các thành phố hiện đại
Đại y ù : Thành phố Luông Pha Bang mang vẻ đẹp nên thơ và cổ kính.
d Phát âm: Luông Pha Bang, làm duyên,Nậm Khan, Mê Công, Phu Xi
e Luyện đọc: Giáo viên đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh cách đọc
3 Củng cố: Đến Luông Pha Bang khách du lịch sẽ thấy thành phố này có gì đặc biệt?
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
LAO ĐỘNG KĨ THUẬT _
I Yêu cầu: Xem tiết 35
II Lên lớp
1 Bài cũ: Kiểm tra việc thực hành của học sinh ở tiết trước
2 Bài mới:
+ Hướng dẫn thao tác kỹ thuật:
- Gấp con chim
- Gấp phần trên xuống theo đường
dấu
- Lật hình ra mặt sau gấp như mặt
trước được 2 cánh chim xoè
- Gấp đuôi chim xuống theo đường
dấu, lộn trái sống giấy
Trang 5- Vẽ thêm mắt được con chim hoàn
chỉnh
- Trang trí và trình bày sản phẩm
3 Củng cố: Thu và xếp loại sản phẩm
4 Tổng kết: - Nhận xét, dặn dò
- Chuẩn bị bìa để làm bình hoa
Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2005
TOÁN
I Yêu cầu: Củng cố về phép chia cho số có hai chữ số ( các trường hợp đã học)
II/ Lên lớp:
1 Bài cũ: Gọi học sinh sửa bài 2,4
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bài
Bài1, Bài 2 Học sinh làm bảng con, một học sinh lên bảng lớp làm
Bài 3: Hướng dẫn học sinh đọc đề, tóm tắt và giải
Tóm tắt:
1 hộp: 24 bút
213 hộp: ? bút
Chia cho 86 lớp; 1 lớp: ? bút
* Muốn tính mỗi hộp nhận bao nhiêu bút
trước hết ta phải làm gì?
- Sau đó tìm gì? (nhân)(Số bút chì của mỗi lớp, làm tính gì?)Một học sinh lên bảng lớp, học sinh làm vào vở
Số bút chì màu có tất cả
24 x 215 = 5610 (bút)Số bút chì màu mỗi lớp
5610 : 86 = 60 (bút)Đáp số: 60 bútBài 4: Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải
36 nan: 1 bánh5260: ? chiếc xeTrước tiên ta làm gì? Số bánh 1 xe (giải thích cho học sinh 1 xe đạp phải có 2 bánh)Tìm số nan hoa lắp 1 xe ta làm như thế nào?
Tìm số xe lắp hết 5260 nan hoa ta làm như thế nào?
Số nan hoa lắp 1 xe là:
Trang 63 Củng cố : Hướng dẫn bài về nhà: 5, 6 trang 124
TẬP LÀM VĂN _
Đề bài: Tả quang cảnh trường em trước buổi học
I Yêu cầu: Học sinh luyện tập kiểu bài làm văn miêu tả: Rèn học sinh kĩ năng dùng từ ngữ,
đặt câu, dựng đoạn văn theo dàn bài đã chuẩn bị trong tiết làm văn miệng
II Lên lớp:
1 Bài cũ:
- Trình bày yêu cầu khi làm 1 bài văn tả cảnh
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
a Giới thiiêụ
b Vào bài
- Gv ghi đề lên bảng; Gọi học sinh đọc đề
- Gợi ý gạch dưới từ quan trọng
- Hướng dẫn trình bày bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời cụ thể về quang cảnh sân trường
- Sau đó cho học sinh bổ sung ý theo dàn bài
- Viết bài nhớ có dấu ngắt câu, chú ý dùng biện pháp tu từ khi viết văn cho bài sinh động
- Học sinh làm nháp bài, sau đó chép vào vở
- Học sinh làm bài, giáo viên theo dõi, nhắc nhở
- Làm xong nhắc học sinh đọc lại bài, chú ý lỗi chính tả
3 Củng cố: thu bài chấm
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
_CHÍNH TẢ
I Yêu cầu : Giúp học sinh viết chính tả bài “Về với mẹ” So sánh các tiếng có phụ âm
đầu s / x để viết đúng
II Lên lớp:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu
b Vào bài:
- Giáo viên đọc mẫu lần 1, học sinh chú ý tới các từ có âm đầu x hay s
- Hướng dẫn học sinh nhận xét, phân biệt:
Xa: xa gần, xa xôi
Xanh: Mằu xanh, xanh xao
Xuồng: chèo xuồng
Sa: phù sa, sa lầySanh: bảo sanhSuồng: suồng sã
Trang 7Xúc: xúc đất, xúc tép
Xức: xức dầu
Súc: súc vật, súc miệngSức: sức lực, sức khoẻ
- cho học sinh viết từ khó
Giáo viên đọc mẫu hai lần
Đọc cho học sinh viết cụm từ từ 5 tới 7 tiếng
Chấm bài và sửa, kiểm tra kết quả
c Luyện tập:
Điền vào chỗ trống x hay s:
- Nước sôi, nước xúp, thịt xá xíu, bún xào, nóng sốt, xôi đỗ xanh, lạp xường, sản xuất
- Cây xanh , cây sim, cây xoài, cây sung , con sóc , con ốc sên, cá sấu, con sò
Học sinh điền các từ vào tranh vẽ
3 Củng cố:
- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
- Chấm một số bài
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
SỨC KHỎE
I Yêu cầu: Học sinh biết
- Bệnh truyên nhiễm là gì?
- Nguyên nhân, cách gây bậnh và tác hại của bệnh truyền nhiễm
- Cách đề phòng các bệnh truyền nhiễm
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Bệnh do muỗi truyền
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Vào bài:
Học sinh đọc sgk, thảo luận nhóm
Nhóm 1: Hãy nêu tên các bệnh
truyền nhiễm mà em biết:
Nhóm 2: Bệnh truyền nhiễm là gì?
Nguyên nhân và cách gây bệnh?
Nhóm 3: Bệnh truyền nhiễm có
1/ Tiêu chảy, kiết lị, dịch hạch, dịch tả, cảm cúm, thương hàn
2/ Là bệnh lây truyền người này sang người nọ bằng những con đường khác nhau
- Bệnh truyền từ người bệnh sang người khỏe bằng những con đường sau:
+ Đường ăn uống = tiêu chảy, kiết lị+ Con vật trung gian = ruồi, muỗi, chuột+ Đường không khí: người bệnh thải khí ra ngoài, người khoẻ hít phải như: lao, sởi, bạch hầu…
+ Dùng chung đồ với người bệnh, ngủ chung với người
bị ghẻ, hắc lào, chấy, rận…
3/ - Làm nhiều người cùng mắc bệnh trong cùng một
Trang 8tác hại như thế nào?
Nhóm 4: Cách đề phòng bệnh
truyền nhiễm?
thời gian như cúm, sởi, sốt rét
+ Sức khoẻ giảm sút+ Đưa đến tình trạng chết người
4/ Giữ môi trường xung quanh sạch sẽ
+ Thực hiện tốt 3 sạch: ăn, ở, uống sạch+ Thực hiện tốt ba diệt: Diệt ruồi, diệt muỗi, diệt chuột.+ Thực hiện tiêm chủng mở rộng
+ Aên đủ chất dinh dưỡng+ Thường xuyên rèn luyện thân thể
Đại diện các nhóm lên báo cáo, giáo viên nhận xét nội dung
Hoạt động cá nhân:
Quan sát hình 50 đến 55 sgk trả lời:
Hình 50, 52, 51 nói lên nội dung gì?
Hình 54, 55 nói lên nội dung gì?
Hình 50, 53 nói lên nội dung gì?
Gọi học sinh trả lời giáo viên nhận xét
3 Củng cố: Trả lời câu hỏi
4 Tổng kết: Nhận xét dặn dò
_MĨ THUẬT
Tiết 19: VẼ THEO ĐỀ TÀI: NGÀY HỘI Ở QUÊ EM
I Yêu cầu:
- Giúp học sinh suy nghĩ nhớ lại hình ảnh về ngày hội truyền thống
- Vẽ một bức tranh về ngày hội theo ý thích
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Nhận xét bài tiết 18
2 Bài mới:
a Giới thiệu
b Vào bài:
- Quan sát nhận xét
Em đã được đi xem ngày hội chưa? Em thấy không khí ngày hội như thế nào?
Em hãy tả không khí ngày hội
Trong ngày hội đó em thích nhất hoạt động nào?
- Hướng dẫn học sinh vẽ
Có thể vẽ cảnh người và cảnh vật được vẽ tự do
Có thể vẽ quang cảnh người đông cảnh rộng và nhiều loại hoạt động hoặc vẽ riêng một hoạt động nào đó của lễ hội, có bối cảnh người xung quanh
c Thực hành:
Gợi ý học sinh tự vẽ Khuyến khích các em vẽ khác nhau
3 Củng cố: Chấm một số bài
4 Tổng kết: Nhận xét – dặn dò
Trang 9
Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2005
_TOÁN
Tiết 93: THƯƠNG TẬN CÙNG BẰNG CHỮ SỐ 0
I Yêu cầu:
Nắm được cách chia cho số có hai chữ số thương tận cùng bằng chữ số 0 trong các bước
chia đều nhân và trừ nhẩm
II Lên lớp:
a Giáo viên nêu phép chia không dư 9450 : 35 = 270
Hướng dẫn học sinh thực hiện (đặt tính, tính) nói và viết như sgk
Lưu ý cách nhân nhẩm trong từng bước chia
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
Thử lại: 270 x 35 = 9450Gọi học sinh nhìn vào phép chia vừa làm xong nêu lại từng bước chia trong đó có nhân trừ nhẩm
b Giáo viên nêu phép chia tương tự bài a: 30256 : 42 = 720 dư 16
11780 42
388 280 020
8960 64
256 140 000
39461 34
54 1160 26
21Bài 3: Học sinh đọc đề Hướng dẫn tóm tắt, giải
- Trước tiên ta phải làm gì?
Số sản phẩm làm được trong 3 tháng (làm tính cộng) Muốn tìm trung bình 3 tháng 1
thợ làm được bao nhiêu ta làm như thế nào? (Lấy tổng số sản phẩm trong 3 tháng : 25
thợ )
( 750 + 900 + 1530 ) : 25 = 120 ( sản phẩm )
Đáp số : 120 sản phẩm
4 Củng cố : Hướng dẫn bài về nhà 4, 5 trang 125 bỏ bài 2
5 Tổng kết: Nhận xét – dặn dò
Trang 10_TẬP ĐỌC
I Yêu cầu: Đọc theo hướng dẫn sgk
- Hiểu và cảm thụ : Giúp học sinh thấy vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của công trình kiến trúc Aêng-co Vát qua lối văn miêu tả nhièu chi tiết cụ thể từ ngữ giàu hình ảnh
II Lên lớp:
1 Bài cũ : Luông Pha-bang
2 Bài mới:
a Giới thiệu
b Vào bài:
Giáo viên đọc mẫu một lần
1 Học sinh khá đọc, lớp đọc thầm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
Đọc đoạn 1:
1 Đền Aêng-co Vát là công trình kiến
trúc điêu luyện của nước nào? Có từ bao
giờ?
Ý 1: Giới thiệu đền Ăng co vát
Đọc đoạn văn 2:
2 Đền Aêng co vát được xây dựng như
nào?
Ý 2: Vẻ đẹp Aêng co vát qua việc xây
dựng
Đọc : Phần còn lại
Ý 3: Vẻ đẹp trang nghiêm uy nghi của
đền
1/ Là công trình của nước Cam phu chia Có từ thế kỉ 12 bị bỏ quên hoang tàn giữa rừngsuốt mấy trăm năm, năy công trình đang sửachữa khôi phục làm nơi tham quan du lịch.2/ Đền được xây dựng rất to và đẹp
Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọntháp lới được xây dựng bằng một thứ đá ongnhẵn bóng
Vào khu đền chính phải đi qua 3 hành lang dài1500m, có thể rẽ vào 398 gian phòng bằngnhiều tảng đá lớn đẽo gọt vuông vắn nhẵnbóng chạm khắc công phu dựa ghép vào nhaukín khít như gạch vữa
3- Khu đền quay về hướng Tây nên lúc hoànghôn ánh nắng mặt trời vàng soi vào bóng tốicủa đền vào những ngọn tháp cao vút nhữngthềm đá rêu phong làm cho phong cảnh có vẻ
uy nghi thâm nghiêm một cách kì lạ
d Đại ý: Vẻ đẹp tráng lệ uy nghi của công trình kiến trúc Aêng co vát nước Cam phu chia
e Phát âm: Nhẵn bóng, lấp loáng, cổ kính, uy nghi, Aêng co vát
g Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu lần 2 Hướng dẫn học sinh cách đọc
- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi
3 Củng cố:
Những từ ngữ nào miêu tả vẻ đẹp của Aêng co vát
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
Chuẩn bị: Trên đường chiến dịch
Trang 11KHOA HỌC _
I Yêu cầu: Sau bài học, học sinh biết
- Kể ra đặc điểm của than đá
- Nêu được sợi ích lợi của than đá
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Quặng kim loại
2 Bài mới:
a Giới thiệu
b Vào bài:
1 Đặc điểm của than đá
Nhóm 1: Quan sát mô tả màu sắc của than đá?
So sánh độ rắn cứng của than đá và củi?
Nhóm 2: Làm thí nghiệm chứng minh : Than
đá không hút nước, không bị axít làm sủi
bọt?
2 Lợi ích của than đá:
Nhóm 3: Nêu các mỏ than đá mà em biết
Chúng tập trung ở tỉnh nào?
Nhóm 4: Nêu các lợi ích của than đá trong
đời sống và trong sản xuất?
1- Đen bóng, lóng lánh
- Rất cứng, nặng hơn than củi2- Không hút nước, không sủi bọt, khó cháy nhưng khi cháy thì cháy rất đượm
Đại diện các nhóm báo cáo
c Ghi nhớ: Vài em đọc
3 Củng cố: Trả lời câu hỏi
4 Tổng kết: Nhận xét dặn dò
THỂ DỤC
Học động tác lườn
I Nhiệm vụ yêu cầu:
- Phát triển sức bật, củng cố kĩ năng bật xa
- Ôn động tác vươn thở
- Học động tác nghiêng lườn
II Chuẩn bị:
Sân, còi, 2 cờ/1 học sinh
Trang 12Nội dung Thời gian Kĩ thuật Biện pháp
I Phần mở đầu: Tập hợp các lớp, phổ
biến nội dung
-Khởi động: xoay cổ tay, cổ chân, đi
đều
II Phần cơ bản:
- Ôn bật xa tại chỗ 1 chân 2 chân trên
đường tròn
-Tập bật một chân, vung tay 2 -3 lần
-Tập bật hai chân vung tay: 2 -3 lần
Ôn: Động tác vươn thở
- Học Nghiêng lườn
TTCB: Đứng cơ bản
N1: Chân trước bước sang trái, tay rộng
bằng vai Đưa tay từ dưới ra ngang, gập
ở khuỷu, cờ cao ngang vai
N2: Nghiêng người sang trái, duỗi tay,
đưa cờ lên cao
N3:Nghiêng người sang trái
N4:Trở về tư thế ban đầu
N5-8: như nhịp 1-4 nhưng đổi bên
* GV làm mẫu hai lần: hs luyện tập 3x
8 nhịp
-Trò chơi: Đuổi bắt
III Phần kết thúc:
Nhận xét dặn dò
- Lớp trưởng điều
4 hàng ngang
5 – 6 lần
3 – 4 lần
4 – 5 lần
LAO ĐỘNG KĨ THUẬT
Tiết 38 LÀM LỌ HOA BẰNG BÌA
I Yêu cầu:
- Giúp học sinh làm được một lọ hoa đẹp đẽ, trang trí phòng học , góc học tập
- Rèn luyện kĩ năng khéo tay , tỉ mỉ và tính kĩ thuật sáng tạo của học sinh
II Chuẩn bị: Giáo viên : 2 lọ hoa có hình dạng đẹp, mằu sắc hài hoà; Học sinh : Vật liệu III Lên lớp:
1 Bài cũ: Nhận xét bài làm : con chim
2 Bài mới:
a Giới thiệu
b Vào bài:
Quan sát mẫu:
Học sinh quan sát 2 lọ hoa nhận xét:
-Thân lọ hoa có đặc điểm gì?
Lọ hoa thực hành là loại lọ hoa
gì?
- Lọ hoa làm bằng gì?
- (Gồm nhiều nếp gấp đều đặn )
- Lọ hoa treo tường, lọ này bằng 1/2 lọ để bàn
- Dùng loại giấy dày vừa phải hoặc giấy họa báo
- Gấp thành nếp thẳng đều đặn (cách gấp như gấp quạt,
Trang 13Hướng dẫn:
- Nguyên liệu:
- Khi gấp:
gấp bướm) Khi gấp nếp xong kéo nếp gấp đầu và cuối
- Khi dán bìa với lọ hoa cắt tờ bìa bằng với cạnh lọ hoa
c Thực hành: Học sinh làm giáo viên theo dõi học sinh gấp thành nếp thẳng
3 Củng cố: Chấm 1 số bài theo từng tiết Nhắc lại các bước làm lọ hoa
Thứ năm ngày 20 tháng 1 năm 2005
TOÁN _
Tiết 94: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 Ở CHÍNH GIỮA
I Yêu cầu: Nắm được phép chia trong trường hợp thương có chữ số 0 hàng chục
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Sửa bài 5
Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm bảng con
Bài 2: Học sinh làm vở thử lại:
2420 12
0 20 201
8
Hướng dẫn các bài còn lại
Bài 3: Học sinh đọc đề, giáo viên hướng dẫn tóm tắt:
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Trước tiên em phải làm gì?
-Tìm 72 bộ may? m ta phải làm như thế nào?
-Sau đó ta tìm gì? 37 m may bao nhiêu bộ
- (may một bộ : 3m 50cm )
- (72 bộ cần? m 32m may bao nhiêu bộ)
- (Đổi 3m50cm = 350 cm) (72 x 350 )
- Ta phải đổi 37 m = 3700cm
- Lấy 3700 : 350Hoc sinh giải vào vở, 1 em lên bảng
Giải:
3m50cm = 350cmMay 72 bộ quần áo cần có
350 x 72 = 25200(cm) = 252 mCó 72 m thì may được số bộ:
37m = 3700cm 3700: 350 = 10(bộ) dư 200cm
Trang 14Đổi: 200cm = 2m
Đáp số: 252m
10 bộ dư 2m
3 Củng cố: Hướng dẫn bài về nhà: 4,5 trang 126
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
TỪ NGỮ _
I Yêu cầu: Ôn tập và mở rộng một số từ ngữ dùng để nói, viết về thaời tiết, khí hậu đã
học ở tiết 18
II Lên lớp
1 Bài cũ: Chấm, sửa bài
2 Bài mới: Ôn tập
Bài 1: Cho các từ sau đây: mù mịt, xám, nặng, lất phất, ào ào, mọng nước, tế, trườn Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong đoạn văn
Học sinh điền từng câu, giáo viên nhận xét, giải nghiã:
- Gần nghĩa với trườn là bòBài 2: Tìm từ ghép có tiếng gió: (danh từ)
4/ Gió hơi lạnh thổi vào mùa thu
5/ Gió nóng và khô thổi vào mùa hè từ phíatây (từ Lào sang trung bộ nước ta)
6/ Gió lạnh thổi từ phía Đông Bắc
Bài 3: Tìm từ đứng sau tiếng gió làm vị ngữ
- Gió thổi, gió cuốn, gió rít, gió hây hẩy, gió hiu hiu, gió gào…
- Trưa hè, gió thổi vi vu
- Đoàn xe đi qua, gió cuốn bụi bay mù mịt
- Mùa đông gió rít qua khe cửa
- Gió gào trong khu rừng trước mặt
Bài 4: Điền từ:
Mưa to gió lớn
Chớp bể mưa nguồnBão táp mưa saMưa giây gió giật
Trang 15Mưa thuận gió hoàChớp đông nhay nháy, gà gáy trời mưa.
3.Củng cố:
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
ĐỊA LÝ
Tiết 19: ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN MIỀN TRUNG
I Yêu cầu: Sau bài học học sinh cần:
- Chỉ được vị trí các đồng bằng ven biển miền Trung trên bản đồ
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung
- Phân tích được ở mức độ đơn giản những khó khăn về thiên nhên của đồng bằng ven
biển miền Trung đối với sản xuất và đời sống
II Lên lớp
1 Bài cũ: Thành phố Đà Lạt
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Vào bài:
* Miền Trung có những đồng bằng nhỏ
Hoạt động lớp: Dựa vào bản đồ, sgk trả lời
các câu hỏi sau:
- Các đồng bằng ven biển miền Trung có
đặc điểm gì?
- Trong các đồng bằng ở đây đồng bằng
nào lớn nhất?
- Tại sao càng về phía Nam đồng bằng ven
biển miền Trung càng nhỏ, hẹp
-Nhỏ, đất ít màu mỡ
- Đồng bằng Thanh Nghệ
- Do dãy Trường Sơn chạy sát biển
* Thiên nhiên đồng bằng ven biển miền
Trung:
Hoạt động nhóm:
Dựa vào sgk, tranh ảnh, vốn hiểu biết,
trả lời câu hỏi sau:
Nhóm 1: Địa hình đất đai của đồng bằng
ven biển miền Trung có đặc điểm gì?
- Thế nào là đầm phá?
- Nêu đặc điểm của các cồn cát ở Quảng
Bình?
- Cần phải làm gì để hạn chế việc di
chuyển của các cồn cát?
Nhóm 2: Khí hậu của đồng bằng miền
Trung có đặc điểm gì?
- Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đến
sản xuất và đời sống?
1-Đất đai ít màu mỡ, trên bề mặt đồng bằng rải rác đồi, núi, đầm, phá, cồn cát
- Đầm phá: vùng nước mặn chạy dài có dải cát ngăn với biển Chỗ thông ra biển của cửa
- Cao 20-30 m, có khi 30-60 m cồn cát được hình thành do gió có hình lưỡi liềm thường tiến vào đất liền lấp cả sa mạc, ruộng vườn
- Trồng rừng phi lao2-Phía Bắc đèo Hải Vân có mùa Đông, phía nam đèo Hải Vân trở vào nóng quanh năm chỉcó mùa khô và mùa mưa
- Cây cỏ khô héo, hồ ao cạn, đồng ruộng nứt
Trang 16Nhóm 3: Sông ngòi miền Trung có đặc
điểm gì? 3- Sông nhỏ, ngắn hay có lũ lụt, làm ngập lụt nẻ.
cả đồng bằng
Đại diện các nhóm lên báo cáo? Giáo viên nhận xét, tổng kết, chốt ý
Ghi nhớ: Vài học sinh đọc
3 Củng cố: Trả lời câu hỏi, bỏ câu 3
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
THỂ DỤC
Tiết 38: ÔN BẬT XA, ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, LƯỜN
Học: Động tác khuỵu gối
I Nhiệm vụ yêu cầu:
- Nắm vững kĩ năng bật xa tại chỗ có vung tay
- Ôn hai động tác vươn thở, lườn Học động tác khuỵu gối Chơi trò chơi: Chọi gà
II Chuẩn bị: Mỗi em 2 cờ, vật cản
I Phần mở đầu: Tập hợp phổ
biến nội dung bài Hoàn thiện kĩ
năng bật xa
-Khởi động: ôn các động tác về
đội hình, đội ngũ
II Phần cơ bản
- Ôn bật xa tại chỗ
- Ôn 3 động tác
-Học động tác khuỵu gối:
+GV giải thích và làm mẫu
+TTCB: đứng cơ bản
N1: Đứng khuỵu gối, thân
thẳng, hai tay đưa từ dưới ra
trước
N2:Đứng thẳng chân, đưa cờ về
TT ban đầu
N3: Đứng khuỵu gối như nhịp 1;
2 tay đưa cờ từ dưới ra ngang
N4: Tư thế ban đầu
* Tập liên hoàn : 3 động tác với
nhau 3-4 lần
Chơi trò chơi: Chọi gà
III Kết thúc: Nhận xét, dặn dò
- Học sinh ôn bật xa có đà vung tay, nhún chân, tay vung ra sau, rồiđồng thời đạp đất vung tay ra trước
- Lớp trưởng điều khiển, giáo viên theo dõi sửa sai
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi như tiết trước
Vòng tròn
4hàngngang
HÁT NHẠC
Trang 17Tiết 19: BẠN ƠI LẮNG NGHE (LỜI 2)
Tập đọc nhạc bài 18
I Yêu cầu:
- Cho học sinh biết nhận ra hình thức tiết tấu của bài Hiểu được vẻ đẹp của lời ca
- Tập đọc đúng 2 câu tiết tấu, gõ đúng tiết tấu
II Lên lớp
1 Bài cũ: Gọi học sinh kiểm tra lời 1
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bài
A hát
- Cho học sinh hát lại lời 1
- Giáo viên hát mẫu lời 2
- Tập cho học sinh hát từng câu đến hết bài
Hát theo dãy, tổ, cá nhân
- Kết hợp hát cả bài vài lần
Học sinh hát (xung phong) cho điểm
B Nhạc
- Học sinh khởi động giọng
- Hướng dẫn học sinh tập đọc hai câu tiết tấu
Giáo viên ghi 2 câu tiết tấu, tên nốt lên bảng
- Giáo viên đọc mẫu
- Hướng dẫn học sinh gõ theo tiết tấu
Giáo viên gõ, học sinh đọc, học sinh gõ theo lời giáo viên đọc
Học sinh gõ kết hợp đọc và gõ tiết tấu
Kết hợp đọc tên nốt theo trường độ, cao độ của tiết tấu
Nửa lớp đọc tiết tấu, nửa lớp đọc tên nốt
- Gọi vài em đọc, kết hợp vỗ tay theo tiết tấu, theo phách (nhịp)
3 Củng cố: Cả lớp hát lại bài
Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
Thứ sáu ngày 21 tháng năm 2005
_TOÁN
Tiết 95: CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Yêu cầu: Nắm được phép chia cho số có 3 chữ số Học sinh làm toán nhanh đúng
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Sửa bài 4,5/126
Giáo viên chấm vở nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu
b Vào bài:
Trang 18Giáo viên nêu phép chia 1944 : 162
Hướng dẫn giải: Nói và viết như sgk
Bài 1, 2: Hướng dẫn học sinh làm bảng con
Bài 3: Học sinh đọc đề Hướng dẫn tóm tắt
- Bài toán cho biết gì? 3 giờ : 2580 km
2 giờ: 430 km Bài toán hỏi gì? Trung bình mỗi giờ máy phản lực lên nhanh gấp mấy lần máy bay lên thẳng?
Hướng dẫn học sinh giải
Một giờ máy bay phản lực bay là:
Đáp số: 4 lần
3 Củng cố: Chấm vở
Hướng dẫn bài về nhà: 4/128 (bỏ bài 5 )
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
NGỮ PHÁP
I Yêu cầu: Củng cố những hiểu biết về vị ngư õbiết tìm vị ngữ trong câu đơn có hai bộ
phận chính
- Học sinh biết đặt câu đơn có vị ngữ không nói, viết câu thiếu vị ngữ
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Chấm sửa bài
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bài
*Vị ngữ là gì?
Học sinh đọc các ví dụ sgk, giáo viên ghi bảng
- Những câu trên, có những từ ngữ nào
được dùng làm bộ phận chính thứ hai?
- Làm thế nào để biết được các từ ngữ
đó là bộ phận chính thứ hai trong câu?
Trang 19-Vị ngữ biểu thị các ý gì trong câu?
- Trong các ví dụ đã nêu, vị ngữ nào do
1 từ tạo thành?
Vị ngữ ở những ví dụ còn lại do một ngữ
tạo thành
-Vị trí của vị ngữ
(trong câu có hai bộ phận chính)
- Nêu hoạt động, trạng thái, tính chất của sự vật
- Khát nước, về
- Vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ trong câuHọc sinh tìm ví dụ:
Ghi nhớ: Vài em đọc sgk
c Luyện tập: Hướng dẫn học sinh làm bài 1, 2, 3
3 Củng cố: Chấm vở
Hướng dẫn bài về nhà ( bỏ bài 2)
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
TẬP LÀM VĂN
TIẾT 21: TẢ CẢNH (Trả bài)
Đề bài: Tả quang cảnh trường em trước buổi học
I Yêu cầu: Giúp học sinh biết cách thức làm một bài văn tả cảnh, củng cố những kiến
thức và kĩ năng học sinh đạt được qua tiết tập làm văn viết
Học sinh tự sửa chữa lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp và viết bài văn mạch lạc, gợi hình ảnhvà cảm xúc chân thật
II Lên lớp
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bàiGiáo viên ghi đề, học sinh ghi vào vở
* Bài văn thuộc thể loại gì? Kiểu bài gì? Đối tượng cần tả là gì? Thời gian tả?
* Nhận xét chung
- Về hình thức: Đa số trình bày bài sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, ít sai lỗi chính tả
Về nội dung
Tuy nhiên một số em còn sai lỗi chính tả, câu lủng củng, ý sơ sài
Phân tích những lỗi sai:
1 Chính tả:
vui vẽ, truyện chò, vuông vứt
2 Từ:
Các lớp được trưng bày giống nhau
Vui vẻ, chuyện trò, vuông vức
…trang trí (trang hoàng)
Giáo viên đọc bài hay cho cả lớp nghe
Học sinh sửa lỗi vào vở của mình
3 Củng cố: Nhắc học sinh tránh các lỗi sai
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
Trang 20
KHOA HỌC _
I Yêu cầu: Sau bài học học sinh biết:
- Tìm ra các đặc điểm của Apatít
- Kể ra các đặc điểm của Apatít
II Lên lớp:
1 Bài cũ : than đá
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Vào bài:
1 Đặc điểm của Apatít:
Học sinh đọc sgk thảo luận nhóm
Nhóm 1: Kể tên các thành phần chính
của Apatít
Nhóm 2: Hãy mô tả quặng Apatít
Nhóm 3: quặng Apatít có tính chất gì?
- Mỏ quặng Apatít ở đâu chứa nhiều
phân lân?
2 Ích lợi của Apatít:
Nhóm 4: Người ta khai thác Apatít để
làm gì?
1- Phốt phát can xi còn gọi là chất lân
2- Quặng Apatít có nhiều hạt nhỏ, có kích thướcvà mằu sắc khác nhau như: xanh trắng nâuxám
3- Không tan trong nước nhưng tan trong axit
- Lào cai
4- Làm phân bón như phân lân tự nhiên, phân lânchế biến (phân lân nung chảy, supe photphat)
* Hoạt động cá nhân
Học sinh đọc sgk điền vào bảng:
a Phân lân tự nhiên
b Phân lân chế biến
- Phân lân nóng chảy
- Supe phốt phát
Học sinh trả lời giáo viên ghi vào bảng kiểm tra
c Ghi nhớ: Vài em đọc sgk
3 Củng cố: Trả lời câu hỏi
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
KỂ CHUYỆN _
I Yêu cầu: Giúp học sinh nắm được ý nghĩa câu truyện đề cao tình nghĩa anh em
- Học sinh biết kể lại được đầy đủ các chi tiết phức tạp và diễn biến của câu truyện
II Lên lớp:
Trang 211 Bài cũ: Gọi 3 học sinh kể
2 Bài mới:
A Giáo viên kể:
1/ Mụ hoàng hậu- Dì ghẻ đối xử với
11 hoàng tử và công chúa Li-dơ
2/ Li-dơ đã đi tìm được các anh nàng
3/- Li-dơ đã được bà tiên bày cho cách
giải thoát các anh
4/ Li-dơ giải thoát cho các anh và
nàng được hạnh phúc
1- Giới thiệu hoàn cảnh 11 hoàng tử, công chúa, hoàng hậu, phù thuỷ
- Mụ phù thuỷ biến 11 hoàng tử thành bầy chim thiên nga rồi đuổi đi
- Mụ dì ghẻ – phù thuỷ biến công chúa thành người xấu xí – vua cha từ bỏ
2- Lidơ trốn khỏi cung => tắm => xinh đẹp
- Lidơ gặp bà lão cho biết tin 11 con chim thiên nga
- Lidơ gặp lại các anh
3- Lidơ muốn giải thoát cho các anh
- Lidơ đi hái cây tầm ma, lấy sợi dệt áo cho các anh
- Cuộc gặp gỡ với nhà vua đi săn – Lidơ về cung làm hoàng hậu
4- Lidơ tiếp tục công việc
- Lidơ bị làm hại, giam cầm
- Lidơ dệt áo trong ngục
- Lidơ ném áo cho các anh – các anh biến thành 11hoàng tử
- Nhà vua mở hội mừng
B Học sinh kể:
C Tổng kết: Anh em trong gia đình phải biết thương yêu nhau và sẵn sàng hi sinh thân
mình để cứu nhau
Trang 22SINH HOẠT LỚP Tuần 19
I – Đánh giá nề nếp thi đua tuần 19
-Phương hướng tuần 20
II- Tiến hành
- Hát tập thể:
- Các phân đội báo cáo nề nếp thi đua tuần 19
- Lớp trưởng nhận xét
Giáo viên nhận xét chung :
Trang 23TUẦN 20 Thứ hai ngày tháng 1 năm 2005
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 20: CHĂM SÓC ÔNG BÀ CHA MẸ
Truỵên kể: Quạt nồng ấp lạnh
I Yêu cầu : Giúp học sinh hiểu mỗi người chúng ta phải biết kính trọng, yêu thương chăm
sóc ông bà, cha mẹ, những người đã có công sinh thành và nuôi dưỡng ta nên người
- Biết kính trọng chăm sóc ông bà, cha mẹ là người cháu người con hiếu thảo
- Rèn luyện thói quen luôn luôn chăm sóc ông bà, cha mẹ
II Lên lớp:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Vào bài:
- Giáo viên kể chuyện, có tranh minh họa
- Một học sinh kể lại:
c Câu hỏi gợi ý:
- Chuyện kể về một cậu bé ở tuổi nào?
- Với cha mẹ Hoàng Hương đã hết lòng
kính trọng chăm sóc cha mẹ như thế
nào?
- Việc làm của Hoàng Hương đã được xóm
làng nhận xét như thế nào?
- Bà con khen ngợi Hoàng Hương như thế
nào?
Hoàng Hương gương sáng vẫn còn soi
chung
- Bằng độ tuổi các em (9 tuổi)
- Sớm khuya thăm hỏi, mùa đông lấy thânmình ấp lên chăn chiếu, mùa hạ quạt xua
đi cái nóng oi bức để cha ngủ ngon giấc
- Mọi người khen Hoàng Hương là đứacon hiếu thảo
- Trẻ thơ biết đạo làm con
d Ghi nhớ: Vài em đọc bỏ câu “ông bà…của”
- Trong lớp ta, em nào đã biết kính trọng yêu thương ông bà cha mẹ? Thể hiện những việclàm nào?
Trang 243 Củng cố: Công ơn của ông bà cha mẹ rất to lớn, bổn phận của chúng ta phải kính trọngthương yêu, chăm sóc ông bà cha mẹ để ông bà cha mẹ vui lòng.
4 Tổng kết:
Liên hệ: Giáo viên có thể nêu một vài gương sáng của học sinh trong lớp đã chăm sóc ông
bà cha mẹ tốt mà giáo viên nắm được có thể liên hệ hoặc nhắc nhở tới trách nhiệm củamỗi em cần chăm sóc ông bà cha mẹ
Nhận xét dặn dò
TOÁN _
Tiết 96: CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (TIẾP THEO)
I Yêu cầu: - Nắm được phép chia cho số có 3 chữ số
- Học sinh làm toán nhanh chính xác
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Sửa bài 4,5 trang 126
Giáo viên nhận xét chấm vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Vào bài:
Giáo viên nêu phép chia : 39585 : 195 = ?
* Hướng dẫn học sinh giải: Nói và viết như sgk
- Học sinh đặt phép tính rồi tính:
- Muốn chia cho số có 3 chữ số ta làm thế nào?
- Muốn biết phép chia đúng hay sai ta làm như thế nào? (thử lại)
- Học sinh nhắc lại cách thử lại
Trang 25Bài 5:
Tóm tắt đề:
Tháng trước: 1 ngày: 132 dụng cụ, (1 tháng có 26 ngày làm việc,)
Tháng này: 1 ngày: 156 dụng cụ
Số ngày? tháng này làm bằng số dụng cụ tháng trước
Giải:
Số dụng cụ tháng trước làm là:
132 x 26 = 3432 (dụng cụ)Để làm bằng số dụng cụ tháng trước, tháng này tổ cần làm số ngày là:
3432 : 156 = 22 ( ngày )
Đáp số: 22 ngày
3 Củng cố: Chấm vở, hướng dẫn bài tập nhà
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
_LỊCH SỬ
Tiết 20: NHÀ LÊ VÀ VIỆC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I Yêu cầu: Học sinh nắm được
- Nhà Lê ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nhà Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ, quản lí đất nước tương đối chặtchẽ
II Lên lớp
1 Bài cũ: Chiến thắng Chi Lăng
3/ Những ý nào trong bài biểu hiện
quyền tối cao của nhà vua?
* Luật Hồng Đức được ban hành vào
thời vua nào?
* Để bảo vệ trật tự xã hội, nhà Lê đã
làm gì?
1/ Tháng tư năm 1428, Lê Lợi chính thức lênngôi vua, đặt tên nước là Đại Việt Nhà Lêtrải qua 1 số đời vua Đại Việt thời Lê pháttriển mạnh nhất là đời Vua Lê Thánh Tông.2/ Sau kháng chiến giành độc lập tháng tư /
1428 Lê Lợi chính thức lên ngôi Vua Tênnước là Đại Việt được khôi phục lại như xưa.Triều đại nhà Lê bắt đầu gọi là thời hậu Lê.3/ Vua có uy quyền tuyệt đối, tự xem là “thiêntử” thay trời trị dân Mọi quyền hành tậptrung trong tay vua
* Vua Lê Thánh Tông
* Soạn bộ luật và bản đồ Hồng Đức
c Ghi nhớ: Vài em đọc
3 Củng cố: Trả lời câu hỏi sgk
Câu 2 sửa lại: Để bảo vệ trật tự xã hội nhà Lê đã làm gì?
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
Trang 26TẬP ĐỌC
I Yêu cầu: Đọc theo hướng dẫn sgk
- Hiểu và cảm thụ: Tinh thần đoàn kết chiến đấu của bộ đội và dân công, tình quân dânthắm thiết trong chiến dịch biên giới năm 1950 qua lối văn tường thuật giàu hình ảnhcủa tác giả
II Lên lớp
1 Bài cũ: Aêng Co Vát
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Vào bài:
Giáo viên đọc mẫu lần 1, học sinh khá đọc, lớp đọc thầm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Học sinh đọc từ đầu…mờ mờ
- Bộ đội hành quân vào lúc nào? Vì
sao phải đi vào lúc đó?
Ý 1: Bộ đội hành quân trong cảnh chiều
- Câu văn nào cho em biết tình cảm
của những bà ké đối với anh bộ đội?
+ Buồn tênh:
+ Nhà sàn buồn tênh:
Ý 2: Tình cảm yêu quí bộ đội của
nhân dân vùng Cao Bắc Lạng
- Cảnh bộ đội và dân công đi chiến
dịch được miêu tả bằng chi tiết nào?
- Các chi tiết trên thể hiện điều gì?
+ Dân công đi phục vụ chiến dịch:
Ý 3: Cảnh bộ đội và dân công trên
đường tham gia chiến dịch
- Bộ đội hành quân vào lúc chập tối, để giữ bímật, tránh máy bay địch
- Trên mấy nhà sàn buồn tênh, ba bốn bà kénhìn ra, nhớ những ngày vui các đồng chí đóngtại nhà mình
+ Sự vắng vẻ buồn bã+ Nhà sàn thường vắng vẻ vì dân đi làm nươngsuốt ngày Bộ đội chuyển đi nên nhà sàn trốngtrải, vắng vẻ
- Bộ đội…lách cách, trong bóng tối loang lổ mộtvài ánh hoàng hôn,…nửa lời
- Không khí trang nghiêm, hào hùng báo hiệunhững trận giao tranh lớn, quyết liệt
+ Dân công rất đông, cả nam lẫn nữ, toàn làdân công người Tày, thể hiện rõ tình đoàn kếtgiữa quân và dân, giữ các dân tộc anh emngười Kinh và người Tày
Đại ý: Tinh thần đoàn kết chiến đấu và tình cảm thắm thiết của bộ đội và dân công trênđường chiến dịch
d Phát âm: loang lổ, co quắp, rũ rượi, buồn tênh, lách cách
e Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh cách đọc Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
3 Củng cố: Qua bài này, em thấy không khí cuộc hành quân ra sao?
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
Trang 27LAO ĐỘNG KĨ THUẬT
Tiết 39: LÀM LỌ HOA BẰNG BÌA
I Yêu cầu: Học sinh hoàn chỉnh làm lọ hoa bằng bìa để trang trí phòng học
Rèn học sinh có đôi tay khéo, tỉ mỉ và tính mĩ thuật sáng tạo cao
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Nhận xét sản phẩm lần trước
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bài
- Cho học sinh nhắc lại cách gấp thành nếp thẳng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp đầu và cuối thành hình chữ V, phải kéo đều cho cânđối
- Dùng kim và chỉ xâu vào điểm đầu của nếp gấp rít chặt thắt lại ta được đáy lọ hoa
- Dùng keo phết vào hai bên mép của lọ hoa sau đó dán vào tờ bìa cứng
- Khi dán bìa với lọ hoa, cắt tờ bìa bằng với cạnh lọ hoa Để tạo dáng lọ hoa cho đẹp, miệnglọ hoa kéo to vừa phải
* Nếu muốn có lọ hoa để bàn ta không dán hai bên mép bìa mà dán kín hai đầu miệngvào để lọ hoa có dạng hình tròn
c Thực hànhHọc sinh làm, giáo viên theo dõi
3 Củng cố: Chấm sản phẩm của học sinh
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
- Về nhà dán lọ hoa vào góc học tập, làm thêm ba đóa hoa
- Chuẩn bị: “Bộ lắp ghép kĩ thuật”
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2005
TOÁN
I Yêu cầu: Củng cố về phép chia cho số có ba chữ số
II lên lớp
1 Bài cũ: Gọi học sinh sửa bài 3 tìm x
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bàiBài 1,2: bỏ dòng 2
- Giáo viên chọn 1 phép chia trong đó có phép chia với thương không có chữ số 0 và vớithương có chữ số 0, phép chia hết và phép chia có dư
- Giáo viên nêu từng phép chia, học sinh làm bảng con
Bài 3: Giáo viên nêu 2 biểu thức cùng 1 cột gọi 2 em lên bảng tính giá trị biểu thức củabiểu thức đó sánh kết quả tính (củng cố về thực hiện các phép tính trong biểu thức)
Trang 28(856 + 1284) : 214 = ? 856 : 214 + 1284 : 214 = ?
2140 : 214 = 10 4 + 6 = 10
625 + 1875 : 125 = ?
625 + 15 = 640
Tương tự học sinh làm 2 bài còn lại:
Bài 4: học sinh đọc đề, hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải
Thừa số thứ nhất của mỗi phép chia là
112564 : 263 = 428Kết quả phép nhân của bạn Hiền
428 x 362 = 154936 Đáp số: 154936
3 Củng cố: Chấm vở
- Muốn chia cho số có 3 chữ số ta làm như thế nào?
- Hướng dẫn bài về nhà: 5 / 130; 1,2,3 phần còn lại
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
_TẬP LÀM VĂN
I Yêu cầu: Học sinh vận dụng kết quả quan sát trực tiếp ngôi nhà mình đang ở kết hợp
với suy nghĩ để sắp sếp các ý theo trình tự hợp lí trong dàn bài
II Lên lớp :
- Tả ngôi nhà theo thứ tự nào cho thích hợp Dựa vào các ý để lập thành một dàn bài
c Lập dàn bài:
* Mở bài:
Giới thiệu ngôi nhà
Nhà nằm trên con đường nào? Xây cất bao giờ? Số nhà ?
* Thân bài:
a Tả bao quát
Nhà tầng lầu hay tầng trệt, sơn mằu gì, mái lợp gì? Rộng hay hẹp? Kiểu dáng ngôi nhà?Nhà lát gạch hay tráng nền
b Tả chi tiết :
- Nhà có mấy phòng? Các phòng sắp xếp như thế nào?
- Phòng khách phòng ngủ, phòng ăn …được bố mẹ trang trí, bày biện như thế nào?
c Cảnh vật bên ngoài:
Trồng các loại hoa gì? Aùnh nắng, mưa gió cảnh ngôi nhà ra sao? Chim chóc, ong bướm…
Kết luận: Nêu cảm nghĩ của em về ngôi nhà mình
- Yêu (thích) nhà cho em nhiều kỉ niệm
- Em phải làm gì cho ngôi nhà thêm sạch đẹp
Trang 29* Học sinh lập dàn ý (Theo đề bài đã cho và kết quả quan sát được…) vào vở Học sinhphải ghi được chi tiết vào dàn bài, không nên dùng chung chung như mẫu sgk
3 Củng cố ; Nêu các bước để lập dàn bài
4 Tổng kết: Nhận xét dặn dò
CHÍNH TẢ
I Yêu cầu: Học sinh nghe đọc và viết đúng đoạn: “ Những cơn gió…hoà âm”
Học sinh viết đúng các từ ở mục II
II Lên lớp
1 Bài cũ
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bàiGiáo viên đọc mẫu lần 1
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Tìm những từ ngữ nói về phong cảnh Tây Nguyên và chim rừng ở Tây Nguyên ?
- Hướng dẫn viết từ khó:
I-rơ-pao, mênh mông, ríu rít, chao lượn, hoà âm, tiếng đàn
Giáo viên đọc mẫu lần 2, hướng dẫn cách viết
Đọc cho học sinh viết
Hướng dẫn tự chấm bài, kiểm tra kết quả
Bài 1: Viết 5 tiếng có phụ âm đầu v, d, gi
Bài 2: Viết 4 từ láy có phụ âm đầu r, mô
phỏng tiếng động:
Bài 3: Viết 5 từ có vần oa
Bài 4: Phân biệt:
vang:
giang:
dang:
1/ Ví dụ: với / giới; dệt / vệt; vượng / dượng
2/ róc rách, ríu rít, rào rào, râm ran, ra rả3/ Hoà nhã, hăm dọa, xoá bỏ, toả sáng4/
- vang dội, âm vang, rượu vang
- giang sơn, dở giang
- dang tay, dang chânHọc sinh làm miệng, sau đó làm vào vở
3 Củng cố: Chấm một số bài
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
SỨC KHỎE
I Yêu cầu: Giúp học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã học từ tuần 15 đến 19
Khắc sâu cho học sinh những việc cần làm để đề phòng các bệnh tai mũi họng, bệnh viêmphổi cấp, bệnh do muỗi truyền, bệnh truyền nhiễm
II Lên lớp
1 Bài cũ: Kết hợp khi ôn tập
Trang 302 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bàiGiáo viên kẻ khung bảng tóm tắt lên bảng
Gọi học sinh trả lời câu hỏi, giáo viên ghi bảng
- Do vệ sinh cá nhân kém
- Do dùng các vật cứng, nhọn,
bẩn để ngoáy tai mũi
- Do môi trường bị ô nhiễm và
hít thở bụi khói hơi độc
- Thường xảy ra sau khi bị viêm
họng hoặc bị nhiễm lạnh
- Tắm gội ở những nguồn nước
bẩn, có vi rút gây bệnh đau mắt
hột Dùng chung khăn mặt với
người đang bị bệnh
- Đau nhức khó chịu cóthể bị sốt gây nên cácbiến chứng nguy hiểm
- Có thể gây ra các biếnchứng vào tim thận
- Đau mắt, ngứa ngáy khóchịu Sức nhìn giảm cóthể bị mù loà
- Giữ vệ sinh cơ thể
- Giữ môi trường trong sạch
- Giữ vệ sinh cá nhân tốt, giữ ấm cơthể về mùa đông
- Thực hiện vệ sinh cá nhân và môi trường
Do muỗi
truyền
Truyền
nhiễm
- Do muỗi truyền vi rút, kí sinh
trùng qua đường máu
- Truyền vi rút, vi khuẩn và kí
sinh trùng từ người bệnh sang
người khoẻ băng đường ăn
uống, vâït trung gian truyền
bệnh, qua không khí và tiếp xúc
- Các bệnh này nguy hiểmđều gây các bệnh nặng nếu không chữa kịp thời sẽ gây chết người
- Gây nhiều tác hại vềsức khoẻ và kinh tế
- Tiêu diệt muỗi
- Ngủ trong màn
- Vệ sinh môi trường:
Ở sạch, ăn sạch, diệt ruồi, muỗi, chuột
3 Củng cố: Hỏi lại học sinh nội dung ôn tập
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
MĨ THUẬT _
Tiết 20: VẼ TRANG TRÍ - MÀU SẮC - CÁCH PHA MÀU
I Yêu cầu: Giúp học sinh quan sát, nhận bết về các màu cơ bản và các màu đã học ở lớp
trước
Có khái niệm về màu nóng và màu lạnh
II Lên lớp
1 Bài cũ: Nhận xét bài vẽ: ngày hội quê hương
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bài
*- Quan sát, nhận xét
Giáo viên giảng qua màu sắc trong thiên nhiên vô cùng phong phú: Cây màu xanh, đấtmàu nâu…
Trang 31Giáo viên nêu câu hỏi:
- Em nào có nhớ 3 màu gốc cơ bản?
- Từ màu cơ bản ta phải trộn từng cặp sẽ
được một màu, màu đó gọi là màu gì?
- Trong thế giới của màu sắc, có những
màu để cạnh nhau gây cảm giác nóng,
có những màu để cạnh nhau gây cảm
giác lạnh Vậy màu nào là màu nóng?
Màu nào là màu lạnh?
- Đỏ, vàng, xanh lam
- Màu nhị hợp
Như: màu da cam: đỏ + vàng Xanh lá cây: vàng + xanh lam Tím: xanh lam + đỏ
Ngoài ra ta có:
Vàng cam: vàng + da camĐỏ cam : đỏ + da camHuyết dụ: đỏ + tímChàm : tím + xanh lam
* Màu mang sắc đỏ: màu nóng
* Màu mang sắc xanh : màu lạnh
- Hướng dẫn học sinh cách vẽ
- Dùng bút sạch, nước sạch mưới có thể pha trộn được bảng màu theo hướng dẫn
Cách tô màu: Màu phải sạch, tô gọn, không nhem ra ngoài, không để nhoè mơi đẹp
c Thực hành: Tô màu tự do và tranh trí ô vuông
3 Củng cố: Giáo viên chấm bài
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
Thứ tư ngày tháng năm 2005
TOÁN
I Yêu cầu: Củng cố về phép chia và chu vi hình chữ nhật
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Sửa bài tập về nhà 5 / 130; 1,2,3 phần còn lại
2 Bài mới
a Giới thiệu:
b Vào bàiBài 1: Giáo viên nêu từng phép tính, học sinh đặt tính trên bảng con, một học sinh làmbảng lớp ( bỏ dòng 2)
Các phần khác học sinh làm tương tự
Bài 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải
- Bài toán cho biết gì? - (p = 126m, P gấp 6 lần a)
Trang 32- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính chiều dài hình chữ nhật trước
- Hướng dẫn học sinh giải
Nửa chu vi hình chữ nhật
126 : 2 = 63 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là 126: 6 = 21 (m)Chiều dài hình chữ nhật
63 – 21 = 42 (m) Đáp số: 42 m
3 Củng cố: Chấm bài, hướng dẫn bài tập nhà: 3,5 trang 130
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
_TẬP ĐỌC _
I Yêu cầu: Đọc theo hướng dẫn sgk
- Hiểu và cảm thụ: Trong cuộc chiến đấu chống đế quốc Mĩ đánh phá miền Bắc nước tabằng không quân, nhiều nữ dân quân bắn máy bay địch rất dũng cảm
- Qua mẩu truyện giản dị mà xúc động, bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn của nhân dân tađối với những người đã chiến đấu và hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
II Lên lớp
1 Bài cũ: Trên đường chiến dịch
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bàiGiáo viên đọc mẫu lần 1, một học sinh khá đọc, lớp đọc thầm
c Hướng dẫn tìm hiểu bàiHọc sinh đọc từ đầu…bài
* Vì sao khi đến thăm mộ cô Mai mẹ
Nhi lại siết chặt tay Nhi mà không nói
gì?
Ý 1: Niềm xúc động nhớ thương đồng
đội của mẹ Nhi
Học sinh đọc tiếp … Nay
* Cô Mai đã chiến đấu, hy sinh như thế
nào?
Yù 2: Cô Mai chiến đáu anh dũng và hy
sinh vẻ vang
Học sinh đọc đoạn còn lại
- Đó là biểu hiện của niềm xúc động nhớ thươngcủa mẹ Nhi đối với những người đồng đội cùngchung một tiểu đội dân quân đã hi sinh trongchiến đấu Một niềm xúc động sâu lắng khôngnói lên lời
* Cô Mai là dân quân một làng duyên hải Cô chiến đấu tích cực và dũng cảm: “ chiều nào côcũng ra cồn cát sau làng đón máy bay địch” bằng khẩu súng trường, cô đã hy sinh vẻ vang trong khi góp phần bắn rơi máy bay địch
Trang 33* Vì sao mùi thơm của hoa nở trên
những cồn cát ở sau làng làm nôn nao
cả lòng người?
Ý 3: Lòng biết ơn và thương nhớ của
dân làng đối với cô Mai
* Người già trong làng kể về cô như kể chuyệncổ tích Cô Mai hy sinh và hoá thành nhữngbông hoa tím trên cồn cát Hoa nở toả hương,gợi lòng nhớ thương và biết ơn của dân làng dadiết Hoa tím tượng trưng cho sự nhớ thương,thương tiếc
Đại ý: Lòng kính trọng và bết ơn của dân ta đối với những người đã chiến đấu và hy sinh
vì sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
d Phát âm: nôn nao, siết chặt tay
e Luyện đọc: Giáo viên đọc mẫu lần 2 Hướng dẫn học sinh đọc Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi
3 Củng cố: Người già, người lớn, trẻ em thể hiện lòng thương nhớ biết ơn các liệt sĩ khácnhau như thế nào?
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
_KHOA HỌC
I Yêu cầu: Sau bài học học sinh biết:
- Quan sát và làm thí nghiệm để tìm ra tính chất của muối ăn
- Kể ra những lợi ích của muối ăn
II Lên lớp
1 Bài cũ: Apa tít
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bài
* Đặc điểm của muối ăn
Hoạt động của cả lớp
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mẫu muối do các em mang đến lớp, làm theo chỉ dẫnsgk điền vào bảng
- Màu sắc
- Hình dạng
- Vị
- Tan hay không tan
- Có hút nước hay không
- Màu trắng, sắc long lanh, đôi khi có màu hồng vìcòn lẫn đất
- Hạt nhỏ, hình lập phương
- Mặn, chan chát
- Dễ tan trong nước
- Không hút nước trong không khí ẩm
- Gọi vài em trình bày kết quả, giáo viên giảng và ghi bảng
Muối nguyên chất có màu trắng tinh gọi là muối tinh
Hoạt động nhóm
* Cách khai thác muối
Trang 34- Muối lấy từ đâu?
* Ích lợi của muối: - Muối mỏ, muối biển.- Làm gia vị trong bữa ăn, sát trùng
- Trong công nghiệp dùng muối tạo ra chất sát trùngvà nhiều hoá chất khác
c Ghi nhớ: Vài học sinh đọc
3 Củng cố: Trả lời câu hỏi
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
_THỂ DỤC
Tiết 39: ÔN TẬP: BẬT XA, ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, LƯỜN
I Nhiệm vụ, yêu cầu
- Ôn bật xa để chuẩn bị kiểm tra
- Ôn 3 động tác thể dục với cờ
- Chơi trò: Giành cờ chiến thắng
II Chuẩn bị: Sân, cờ
I Phần mở đầu
- Tập hợp phổ biến nội dung
- Hoàn thiện kĩ năng bật xa
II Phần cơ bản
- Ôn bật xa tại chỗ
- Ôn ba động tác: lườn, thở,
khuỵu gối
- Chơi giành cờ chiến thắng
III Kết thúc: Nhận xét, dặn dò
5ph
25-30ph - Học sinh ôn bật xa có đà vung tay,
nhún chân, tay vung ra sau, rồiđồng thời đạp đất vung tay ratrước
- Cán sự điều khiển, giáo viên theodõi sửa sai
- Giáo viên hướng dẫn cách chơinhư tiết trước
4 hàng dọcVòng tròn
4 hàng ngang
_LAO ĐỘNG KĨ THUẬT _
I Yêu cầu: Học sinh biết lắp băng truyền theo đúng mẫu
Lắp hệ thống ttruyền chuyển động của băng truyền hoạt động được
II Lên lớp
1 Bài cũ: Nhận xét bài làm lọ hoa bằng bìa
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bài
Trang 35*Quan sát mẫu
*Hướng dẫn trình tự lắp ráp
*Thực hành:
* Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu mô hình dogiáo viên lắp sẵn và so sánh với hình trong sgk, quan sátphần giá đỡ và hệ thống truyền chuyển động
- Kiểm tra các chi tiết
- Kiểm tra các em chọn đúng và đủ các chi tiết theo bảng,sắp xếp các chi tiết theo từng loại
* Lắp lần lượt các giá đỡ của băng chuyền
- Lắp các giá đỡ vào băng chuyền
- Lắp tay kéo
- Lắp hệ thống chuyền chuyển động
* Lắp giá đỡ của băng thuyền
- Sử dụng các chi tiết 2, 3 (thanh thẳng 9 lỗ + 11 lỗ) để tạothanh thẳng
- Dùng chi tiết 3 ( thanh thẳng 9 lỗ + 5 thanh thẳng 5 lỗ + 6 thanh thẳng 3 lỗ lắp giá đỡ)
-Hs thực hành, gv theo dõi hướng dẫn thêm
3 Củng cố: Học sinh nhắc lại các thao tác
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
Thứ năm ngày tháng năm 2005
TOÁN
I Yêu cầu:
- Củng cố về phép nhân, chia, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Học sinh làm toán nhanh và chính xác
II Lên lớp
1 Bài cũ: Gọi học sinh sửa bài 3,5 trang 130
Bài 4: Học sinh đọc đề bài, hướng dẫn tóm tắt và giải.
-Đề bài cho biết gì ?
-Bài toán cho biết gì nữa?
-Bài toán hỏi gì?
- (chiều dài: 24m, chiều dài gấp đôi chiều rộng)
- (cọc nọ cách cọc kia 12dm)
- (cần bao nhiêu cọc)Hướng dẫn học sinh giải:
Chiều dài của mảnh vườn là
24 x 2 = 48 ( m)
Trang 36Chu vi mảnh vườn là
9 48 + 24) x 2 = 144(m) = 1440 dmSố cọc cần để đóng là
1440 : 12 = 120 ( cọc) Đáp số: 120 cọc
3 Củng cố: chấm bài cho học sinh, hướng dẫn bài tập nhà: 3,5 trang 131 bỏ bài 6
4 Tổng kết: nhận xét, dặn dò
TỪ NGỮ _
I Yêu cầu: Hệ thống hoá, củng cố, mở rộng một số từ ngữ thông thường
- Tập nhận biết , so sánh nghĩa, giải nghĩa từ ngữ thường dùng để nói, viết về quân đội
II Lên lớp
1 Bài cũ: Gọi học sinh sửa bài về nhà
2 Bài mới
a Giới thiệu
b Vào bài
* Từ ngữ
Học sinh đọc mục I từ ngữ sgk
Giải nghĩa một số từ ngữ và mở rộng vốn từ
* Quân đội:
-Các từ ngữ nói về quân đội:
* Tên gọi quân đội ta là gì?
* Ngày trước , nhân dân ta thường gọi người
chiến sĩ quân đội với tên gọi như thế nào?
- Là lực lượng vũ trang được tổ chức tập trung
- Bộ đội, chiến sĩ, chú bộ đội là từ chỉ ngườitham gia quân đội
- Quân đội nhân dân Việt Nam
- Bộ đội Cụ Hồ
* Luyện tập:
- Bộ phận quân đội gồm các đơn vị chuyên
làm nhiệm vụ chiến đấu trên vùng biển
gọi như thế nào?
- Bộ phận quân đội chiến đấu trên vùng
trời gọi như thế nào?
- Bộ phận quân đội chiến đấu trên vùng
đất liền gọïi là gì?
(thuỷ quân)
(không quân)(lục quân)
Bài 2:
- Bộ đội phòng không chuyên làm
nhiệm vụ gì?
- Trong hình 3, hình 4 bộ đội phòng
không chiến đấu bằng gì?
- Làm nhiệm vụ phòng chống và đánh trả,đánh bại những cuộc tâùn công bằng máybay, bằng đường không của địch
- Súng cao xạ, bằng tên lửa
Bài 3:
-Em hiểu bộ đội hành quân như thế nào? - Bộ đội di chuyển thành hàng ngũ và có tổ
Trang 37chức từ nơi này đến nơi khác để làm nhiệm vụ.
3 Củng cố:
- Chấm vở
- Hướng dẫn bài về nhà
Điền từ: Đánh chiếm huyện lị, Thượng Đức Bỏ câu 5
Bớt các từ: Tấn công, sư đoàn, bộc phá, trung đội, lô cốt
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
II Lên lớp
1 Bài cũ: Đồng bằng ven biển miền Trung
2 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Vào bài:
* Làng quê ở đồng bằng miền Trung
Hoạt động cả lớp:
* Dựa vào tranh ảnh, sự hiểu biết, sgk hãy
nêu đặc điểm của làng quê ở đồng bằng
miền Trung?
- Đa số là người Kinh
- Ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình thường có luỹ tre xanh
- Nam Trung Bộ có rặng dừa
- Nhà cửa nghèo nàn
Giáo viên giảng thêm về làng quê ở đây
* Hoạt động sản xuất
Thảo luận nhóm:
Trang 38N1: Nhân dân ta ở đồng bằng miền Trung
sống bằng nghề gì? Nghề nào là chính?
N2: Nêu tên các loại cây trồng chính ở
đồng bằng miền Trung?
N3: Nghề nuôi, đánh bắt cá tôm, làm muối
phát triển ở đâu? Vì sao những nơi đó lại
phát triển mạnh nghề này?
N4: Kể tên những nghề thủ công cổ truyền
của nhân dân ở đồng bằng ven biển miền
Trung?
N1: Nghề nông, nghề làm muối, nghề đánh bắt cá, chế biến hải sản, chạm trổ, dệt vải Và nghề nông là nghề chính
N2: Lúa, hoa màu Cây công nghiệp ngắn ngày
N3:Vùng ven biển vì đây có nhiều bờ biển dài, biển lại có nhiều hải sản
N4: Dệt lụa, làm đồng, đúc tượng, tạc tượng, chạm gỗ
Đại diện nhóm lên báo cáo, giáo viên nhận xét, ghi bảng
c Ghi nhớ
3 Củng cố: Trả lời câu hỏi , bỏ câu 3
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
THỂ DỤC
Tiết 40: ÔN 3 ĐỘNG TÁC THỂ DỤC
Trò chơi: Cáo bắt gà
I Nhiệm vụ, yêu cầu:
- Kiểm tra bật xa tại chỗ
- Ôn 3 động tác thể dục với cờ
- Trò chơi cáo bắt gà
II Chuẩn bị: Sân bãi, cờ, thước dây
I Phần mở đầu
- Tập hợp phổ biến nội dung
- Kiểm tra động tác xoay cổ chân, cổ
tay, đầu gối và 3 động tác dưới cờ
II Phần cơ bản
- Kiểm tra bật xa tại chỗ
- Ôn 3 động tác thể dục
Chơi trò chơi: Cáo bắt gà
- Ôn động tác bật xa tại chỗ
- Giáo viên kiểm tra nhắc nhởhọc sinh
4 hàngdọc
Trang 39III Kết thúc: Nhận xét, dặn dò
HÁT NHẠC _
Tập đọc nhạc bài 19
I Yêu cầu: Học sinh hát ôn toàn bài “bạn ơi lắng nghe” Tập đọc đúng cao độ và trường
độ bài 19, ghép lời ca
II Lên lớp:
1 Bài cũ: Gọi 2 em hát lời 2 Cả lớp hát bài nhạc
- Hát theo tổ, cả lớp, theo dãy
- Hát cá nhân cho điểm
* Cho học sinh khởi động giọng
- Kẻ sẵn 2 khuông nhạc sgk hướng dẫn học sinhđọc nhạc theo 2 cách:
+ Có dấu nối + Không có dấu nối
- Giáo viên hát mẫu lần 1 nhạc và lời
- Tập cho học sinh từng câu với tốc độ chậm
- Tập từng câu đến hết bài:
3 Củng cố
Gọi học sinh hát bài: Bạn ơi lắng nghe, cả lớp hát
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
Trang 40Thứ sáu ngày tháng năm 2005
TOÁN
I Yêu cầu: Kiểm tra về chia cho số có hai chữ số, ba chữ số, giải toán
II Lên lớp: Giáo viên ghi đề bài lên bảng, học sinh chép vào giấy để làm
Bài 1: Đặt phép tính rồi tính
3 Củng cố: Thu bài
4 Tổng kết: Nhận xét, dặn dò
- Biết dùng danh từ để đặt câu theo ý nghĩa và theo đặc điểm của một số nhóm danh từ
II Lên lớp
1 Bài cũ: Học sinh sửa bài giáo viên chấm
2 Bài mới
a Giới thiệu:
b Vào bài:
* Danh từ là gì?
Gọi học sinh đọc và nhận xét các
câu in nghiêng trong đoạn văn
*- Từ chỉ tên của đồ vật: xe, cửa kính, ôtô
- Từ chỉ cảnh vật trong thiên nhiên: dốc cao, đámmây, thác
- Từ chỉ vật hay hiện tượng do con người tạo ra: conđường, ngọn lửa
- Từ chỉ cây cối: rừng cây
- Tất cả đều là những sự vật mà chúng ta có thểnghe được, thấy được, sờ mó được, ngửi được
- Lại có những từ chỉ cảm giác, chỉ hiện tượng tâm