Kỹ năng: - Vận dụng được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu vào giải bài tập.. Em hãy đánh dấu “X” vào câu trả lời đúng 1 Số nguyên là tập hợp các số nguyên âm và số nguyên
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn:
Tên bài dạy:
- Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế vào giải bài tập
- Làm được các bài tập trong SGK
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi làm bài tập.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Chiếc cân bàn hai quả can 1kg, Hai nhóm vật có khối lượng bằng nhau
- HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà
III/ Các hoạt động:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm Tra bài cũ:
Kiểm tra trong giờ học
? Khi cân thăng bằng nếu cho
thêm hai vật có khối lượng
như nhau vào hai đĩa cân thì
hai đĩa cân như thế nào
? Nếu bớt ở hai đĩa cân đi hai
vật bằng nhau thì hai đĩa cân
như thế nào
- GV giới thiệu các tính chất
của qui tắc
- GV lấy ví dụ minh hoạ
? Cho biết các vế của đẳng
- Nếu bớt đồng thời ở hai đĩa cân hai vật bằng nhau thì cân vẫn thăng bằng
- HS lắng nghe
VT = x – 3
VP = 4Thêm 3 vào hai vế
1 Tính chất của đẳng thức
?1
Nếu a = b thì a + c = b + cNếu a + c = b + c thì a = bNếu a = b thì b = a
Trang 2- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài 64
7 – x = 15 -x = 15 – 7 -x = 8
x = -8b) x – 8 = (-3) – 8
x = (-3) – 8 + 8
x = -3Bài 64/87 a) a + x = 5
x = 5 – ab) a – x = 2
x = a - 2
IV Rút Kinh Nghiệm:
-
Trang 3Tiết: 60 Ngày dạy:
Tên bài dạy:
- Vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế vào giải bài tập
- Làm được các bài tập trong SGK
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi làm bài tập.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Chiếc cân bàn hai quả can 1kg, Hai nhóm vật có khối lượng bằng nhau
- HS: Nghiên cứu trước bài ở nhà
7 – x = 15 -x = 15 – 7 -x = 8
x = -8b) x – 8 = (-3) – 8
x = (-3) – 8 + 8
x = -3Bài 64/87 a) a + x = 5
x = 5 – ab) a – x = 2
x = a - 2
IV Rút Kinh Nghiệm:
LUỆN TẬP
Trang 4Tiết: 61 Ngày dạy:
Tên bài dạy:
1 Kiến thức:
- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
2 Kỹ năng:
- Tính đúng tính chất của hai số nguyên khác dấu
- Làm được các bài tập đơn giản
3 Thái độ: Cẩn thận, chính sác khi thực hiện phép tính.
2/ Kiểm Tra bài cũ:
? Phát biểu quy tắc chuyển
- Cộng hai giá trị tuyệt đối
và đặt trước kết quả dấu (-)
? 2(-5).3 = (-5) + (-5) + (-5)
= -(5 + 5 + 5) = -152.(-6) = (-6) + (-6) = -(6 + 6) = 12
?3
Trang 5+ Nhân GTTĐ với nhau
+ Đặt dấu (-) trước kết quả
- HS đọc ví dụLấy số tiền nhận được trừ
Ví dụLương công nhân A tháng vừa qua là:
40.20000 – 10.10000 = 700000 Đáp số:700000
?4a) 5.(-14) = -(5.14) = -70b) (-25).12 = -(25.12) = -300
3 Luyện tập
Bài 73/89a) (-5).6 = -30b) 9.(-3) = -27c) (-10).11 = -110d)150.(4) = -600Bài 76/89
- Yêu cầu HS quan sát
Tên bài dạy:
Trang 6I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu
- Biết vận dụng quy tắc dấu để tính tích các số nguyên
2 Kỹ năng:
- Làm được các bài tập một cách thành thạo
- Vận dụng được quy tắc dấu để làm bài tập
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi làm bài tập
2/ Kiểm Tra bài cũ:
? Phát biểu quy tắc nhân hai
- GV nhân hai số nguyên
dương chính là nhân hai số
tự nhiên khác 0
- Yêu cầu HS thực hiện ?1
? Có nhận xét gì về tích của
hai số nguyên dương
HĐ2 Nhân hai số nguyên
âm
- GV treo bảng phụ nội
dung ?2
? Ở vế trái thừa số nào
không thay đổi, thừa số nào
thay đổi và thay đổi như thế
nào
? Ở vế phải các số tăng bao
nhiêu đơn vị
- Yêu cầu HS dự đoán kết
quả hai số cuối
áp dụng:
4 (-6) = - (4.6) = -24(-13) 20 = -(13.20)=-260
- HS lắng nghe
- HS thực hiệnTích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương
Thừa số thứ hai không đổiThừa số thứ nhất thay đổi giảm 1 đơn Vỵ
Quy tắc(SGK-90)
Trang 7? Muốn nhân hai số nguyên
vơi sô 0 là bao nhiêu
? Muốn nhân hai số nguyên
cùng dấu, hai số nguyên
Muốn nhân hai số nguyên
âm ta nhân hai giá trị tuyệt đối
- HS đọc quy tắcTích của hai số nguyên âm cho ta một số nguyên âm
3 Kết luận
+) a 0 = 0+) Nếu a, b cùng dấu
a b = a b +) Nếu a, b khác dấu
a b = -( a b )Chú ý (SGK-91)
4 Luyện tập
Bài 78/91a) (+3) (+9) = 3.9 = 27b) (-3) 7 = -(3.7) = -21d) (-150).(-4) = 150.4 = 600Bài 80/91
a) a < 0, a.b > 0 => b < 0 (b là số nguyên âm)b) a < 0, a.b < 0 => b > 0(b là số nguyên dương)
IV Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
LUYỆN TẬP §10+§11
Trang 8I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu cho HS kiến thức nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu và khác dấu vào giải bài tập
- Làm được các bài tập trong SGK
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi làm bài tập.
2/ Kiểm Tra bài cũ:
? Phát biểu quy tăc nhân hai
- HS quan sát bảng phụ và làm bài tập 92
Trang 9xẩy ra đối với x
? Nếu x < 0 thì(-5)x như thế
nào với 0
x = 0
x > 0
- Nếu x > 0 => (-5)x < 0
? Nếu x = 0 thì(-5)x như thế
nào với 0
? Nếu x > 0 thì(-5)x như thế
nào với 0
- GV treo bảng phụ và yều
cầu HS làm bài 89
- GV hướng dẫn HS tính
- Gọi 3 HS lên bảng tính
- Gọi 3 HS nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại
4/ Củng cố:
5/ Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc quy tắc
nhân hai số nguyên cùng
dấu và khác dấu
- Làm bài tập: 126,
127, 128, 129 (SBT)
- Nghiên cứu trước
bài: Tính chất của phép nhâ
- Nếu x = 0 => (-5)x = 0
- Nếu x < 0 => (-5)x > 0
- HS quan sát bảng phụ và làm bài 89
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- 3 HS lên bảng tính
- 3 HS nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 89/93 a) (-1356).17 = - 23052 b) 39.(-152) = - 5928 c) (-1909).(-75) = 143175
IV Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
§12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN
Trang 10- Vận dụng được các tính chất trong tính toán.
- Làm được các bài tập trong SGK
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi làm bài tập.
2 Tính chất kết hợp
(a.b).c = a.(b.c)
Ví dụ:
(2.7).5 = 2.(7.5) = 70Chú ý (SGK-94)
?1Tích của một số chẵn các số nguyên âm cho ta số nguyên dương
?2Tích của một số lẻ các số
Trang 11- HS lắng nghe và ghi vào vở
?4 Bình nói đúngVD: 2 ≠-2
b) (-3 + 3).(-5) = 0.(-5) = 0(-3 + 3).(-5) = (-3).(-5) + 3.(-5)
Trang 12IV Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
LUYỆN TẬP §12
Trang 13I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức về các tính chất phép cộng các số nguyên
2 Kỹ năng:
- Biết áp dụng các tính chất của phép cọng trong Z vào giải các bài tập một cách hợp lý
- Làm được các bài tập trong SGK
+ Nhóm các thừa số thích hợp
+ Thực hiện phép tính
- 2 HS lên bảng làm
- HS lắng nghe
- HS làm bài 98Thay a = 8 vào biểu thức rồi tính
= -98 + 246.98 – 246.98
= -98
Bài 98/96 Tính giá trị biểu thức
a) 9-125).9-13).(-a) với a=8
Ta có:
(-125).(-13).(-8) = [(-125)
(-8)].(-13) = 1000(-13)
= -13000b) (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b với b = 20
Ta có:
(-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20
= (-120).20 = -240
Trang 14? Tính giá trị biểu thức ta
làm thế nào
HĐ3: Sửa Bài 99/96 Điền
vào chỗ trống cho thích
hợp
- Yêu cầu HS làm bài 99
- áp dụng tính chất
a(b – c) = a.b – a.c
HĐ4: Sửa Bài 94/95 Viết
các tích sau dưới dạng luỹ
thừa
- Yêu cầu HS làm bài 94
- Gọi 2 HS lên bảng
viết
4/ Củng cố:
5/ Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại các tính chất
của phép cộng các số
nguyên
- Ôn lại các bội và
ước của một số tự nhiên
- Làm bà tập: 96, 97,
100 (SGK – 95,96)
- Nghiên cứu trước
bài Bội và ước của một số
nguyên
rồi thực hiện phép tính
- HS làm bài 99/96
- HS làm bài 94
- 2 HS lên bảng viết
Bài 99/96 Điền vào chỗ trống cho thích hợp
a) -7 (-13)+8(-13)=(-7+8)
(-13)= -13 b)(-5) (-4)- -14 =(-5).(-4) -(-5).(-14)= -50
Bài 94/95 Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa
a) (-5) (-5) (-5) (-5) (-5)
= (-5)5
b) (-2) (-2) (-2) (-3) (-3)
= (-2)3 (-3)2
IV Rút Kinh Nghiệm:
Trang 15
Tên bài dạy:
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”
- Hiểu được ba tính chất liên quan tới khái niệm “chia hết cho”
- Biết tìm bội và ước của một số nguyên
2 Kỹ năng:
- Vận dụng thành thạo khái niệm ước và bội vào giải bài tập
- Làm được các bài tập trong SGK
3 Thái độ: Cẩn thận, chính sác khi làm bài tập.
? Bội của 6 là số nào
? Ước của 6 là số nào
∃q∈Z: a = b.q => a chia hết cho b a, b ∈ Z, b≠0
- HS HĐ cá nhân làm ?3Bội của 6 là 6; -6; 12…
Trang 16? a M b và b M c => điều gì
? 16 M 4 => 16.5 M4 không
? aMb => a.m M b không
? 5 M 5, 10 M 5 => 5 + 10 M 5
không
? a M c, b M c => a + b M c
không và a – b M c không
- Yêu cầu HS làm ?4
4/ Củng cố :
- Yêu cầu HS làm bài 101
- Gọi 2 HS lên bảng thực
hiện
- GV nhận xét và chốt lại
- Yêu cầu HS làm bài 102
- Gọi 2 HS lên bảng thực
hiện
HS1: Ư(-3), Ư(6)
HS2: Ư(11), Ư(-1)
- GV nhận xét và chốt lại
5/ Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại cách tìm bội
và ước của một số nguyên
- Làm bài tập: 104;
105; 106 (SGK-97)
- Chuẩn bị: Câu hỏi
ôn tập chương II
a M b và b M c => a M c
16 M 4 => 16.5 M4
5 M 5, 10 M 5 => 5 + 10 M 5
- HS HĐ cá nhân làm ?4
- HS làm bài 101
- 2 HS lên bảng thực hiện
- HS lắng nghe
- HS làm bài 102
- 2 HS lên bảng thực hiện
- HS lắng nghe
=> a M c b)
aMb => a.m M b c)
a M c, b M c => a + b M c
a – b M c
?4 Bội của -5 là: 0; 5; -5; 10;
-10; …
Các ước của -10 là: 1; -1; 2; -2; 5; -5; 10; -10
3 Luyện tập
Bài 101/97
- Năm bội của 3 là: 3; -3; 6; 9; -9
- Năm bội của -3 là: 3; -3; 6; 9; -9 Bài 102/97
Ư(-3) = {-1;-3;1;3}
Ư(6) = {-6;-3;-2;-1;1;2;3;6}
Ư(11) = {-11;-1;1;11}
Ư(-1) = {-1;1}
IV Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
Trang 17- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp.
- Đồ dùng dạy học: Phấn màu, bảng phụ ghi: Quy tắc lấy giá trị tuyệt đối của 1 số
nguyên; Quy tắc cộng, trừ, nhân số nguyên; Các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên
2/ HS: Chuẩn bị bảng nhóm, bút viết
III Các hoạt động:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc ôn tập
và nhận xét bài làm của các bạn
Trang 18Hoạt động 3: (10‘)
GV cho HS nhắc lại
quy tắc chuyển vế
Hoạt động 4: (10‘)
GV nhắc lại thế nào
là giá trị tuyệt đối của một
số nguyên
4 Củng Cố:
Xen vào lúc ôn tập.
5 Dặn Dò: ( 3’)
- Về nhà xem lại các bài tập
đã giải
- Ôn tập chu đáo tiết sau
kiểm tra một tiết.
HS nhắc lại quy tắc chuyển vế và 4 HS lên bảng làm bài 118
HS chú ý theo dõi
và lên bảng làm các câu của bài 115
+ 2] + … = -9
Bài 118:
2x = 15 + 35 2x = 50
x = 50 : 2 = 25
Bài 115:
a) a = 5
a = 5 hoặc a = -5 b) a = 0
a = 0 c) a = -3
Không có a nào thỏa mãn vì
a là số không âm
d) a = − 5
a = − 5 = 5 => a = ± 5 e) 11 a = 22
a = 2 => a = ± 2
IV Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
Trang 19I Mục Tiêu:
- Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức chương II của HS Từ đó, có những điều chỉnh hợp
lý hơn trong phần giảng dạy sau này
Em hãy đánh dấu “X” vào câu trả lời đúng
1 Số nguyên là tập hợp các số nguyên âm và số nguyên dương
2 Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là một số nguyên dương
3 Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0
4 Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “ – ” đằng trước thì dấu của các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.
KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 20d) (–3) – (–13) =(-3) + 13 = 10
Câu 2: Tính
a) (– 25).8 = -200b) (–7).( –5) = 35c) (–3).| –5| = (-3).5 = -15d) A= –(–6 + 10).( –5) – [(–9) + (–11)].3
Nhiệt độ ở Bắc Kinh buổi tối là: 2.(-4) – 10 = –8 – 10 = –18 (0C)
4 Thống kê chất lượng bài kiểm tra:
Lo ại Lớp
6/3
Tên bài dạy:
Giáo viên: Trần Thị Thúy Phượng -20-
Trang 21I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã được học ở tiểu học
và khái niệm phân số học ở lớp 6
- Viết được các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên
- Biết được mọi số nguyên nào cũng được coi là một phân số với mẫu là 1
- Biết dùng phân số để biểu diễn một nội dung thực tế
2 Kỹ năng:
- Viết được các phân số một cách thành thạo
- Làm được các bài tập đơn giản trong SGK
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi viết phân sô.
2/ Kiểm Tra bài cũ:
Kiểm tra trong khi dạy
- HS lắng nghe
23
− là thương của phép chia -2 cho 3
Là thương của một phép chia
1 Khái niệm phân số
Phân số có dạng ab(a, b ∈Z, b ≠0)a: Tử số
b: Mẫu số
KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 22- Yêu cầu HS lấy ví dụ về
phân số và cho biết tử và
mẫu của phân số
- Yêu câu HS lấy ví dụ về
? Vậy 1 số nguyên có được
viết dưới dạng một phân số
hay không
? Số nguyên a có thể viết
dưới dạng phân số nào
3/ Củng cố:
- Yêu cầu HS làm bài 1
- Yêu cầu HS biểu diễn tô
mầu trên hình
Phân số có dạng ab(a, b ∈
Z, b ≠0)a: Tử sốb: Mẫu số
ở tiểu học phân số có dạng a
b(a, b ∈N, b ≠0)Vậy tử và mẫu của phân số không chỉ là số tự nhiên mà còn là số nguyên
a1
Bài 3/6a) a) b)2 -5
Trang 23- Yêu cầu HS làm bài 3
Trang 24Tên bài dạy:
I Mục Tiêu
- Hs nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
- Nhận dạng được các phân số bằng nhau, và không bằng nhau
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nêu TQ thế nào
2bằng nhau vì sao ???
-Hãy kiểm tra và so sánh
1.6 và 2.3
-> cho học sinh đọc định
nghĩa và làm ?1
-Chúng biểu diễn số bánh bằng nhau
1.6 = 2.3
HS đọc định nghĩa, HS thảo luận theo nhóm và gọi đại diện từng nhóm trả lời
1- Định Nghĩa:
VD:
3
1 = 6 2
6
− vì (-3).(-10)= 5.6
§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU
Trang 25dụ sau đó cho học sinh
?1
a) bằng nhaub) không bằng c) bằng nhaud) không bằng
?2:
Có thể khẳng định ngay được vì dấu của 2 phân số khác nhau, nên không bằng nhau
IV Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
§3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
Trang 26I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết và nắm vững các tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng các tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản trong SGK
- Biết viết một phân số có mẫu âm thành phân số có mẫu dương
2 Kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo các tính chất cơ bản của phân số để tìm các phân số bằng nhau
3 Thái độ: Cẩn thân, chính xác khi làm các bài tập tìm phân số bằng nhau
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ các tính chất cơ bản của phân số
- HS: Ôn lại các tính chất cơ bản của phân số đã học ở cấp 1
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là hai phân số
- GV dựa vào định nghĩa
hai phân số bằng nhau, ta
có thể biến đổi một phân số
đã cho thành một phân số
bằng nó mà tử và mẫu thay
đổi− =21 −36
? Nhân cả từ và mẫu của
phân số thứ nhất với bao
nhiêu để được phân số thứ
hai
? Rút ra nhận xét gì
? Chia cả từ và mẫu của
Áp dụng: Điền số thích hợp vào ô trống
2 6
Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với một số nguyên khác 0 được phân
số thứ 2Chia cả tử và mẫu của phân
Trang 27phân số thứ nhất với bao
nhiêu để được phân số thứ
chất cơ bản của phân số
- Dựa vào các tính chất cơ
bản của phân số ở tiểu học
? Có thể viết được bao
nhiêu phân số như vậy
(-2) là một ước chung của (-4) và (-12)
Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho một ước chung của chúng thì được một phân sô bằng phân số
đã cho
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS làm ?2
- HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số
Trang 28- Yêu cầu HS làm bài 12
Tên bài dạy:
Trang 29I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trươc
- Làm được các bài tập trong SGK
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi làm bàii tập
phân số làm thế nào, việc
rút gọn phân số dựa trên cơ
- HS lên bảng rút gọn
Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng nhau
Bài 21/15 Tìm các cặp phân số bằng nhau
Trang 30- HS lắng nghe GV hướng dẫn và làm
- HS lên bảng thực hiệna.(b-c) = a.b – a.c
8.5 – 8.2 = 8(5 - 2)
- HS quan sát + Dùng định nghĩa hai phân
số bằng nhau+ áp dụng tính chất cơ bản của phân số
- HS HĐ cá nhân làm bài 22
IV Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
Trang 31I Mục Tiêu:
- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số, hiểu thế nào là phân số tối giản
- Có kĩ năng rút gọn phân số và đưa một phân số về dạng phân số tối giản
- Bước đầu có ý thức luôn đưa một phân số về dạng phân số tối giản
II Chuẩn Bị:
b) Đ D DH: SGK, thước thẳng
2/ HS: SGK, vở viết
III Tiến Trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
GV kiểm tra 3 HS với nội
dung câu hỏi:
- Hãy nêu tính chất cơ bản
của phân số
- Giải thích vì sao các phân
số sau đây bằng nhau:
làm cho phân số trở nên gọn
hơn như giá trị vẫn không
21 cho bao nhiêu?
Ta được kết quả nào?
Như vậy, qua hai lần
HS trả lời
14 21
Cho 7
2 3
21 ta có:
⇒14
21= 23Như vậy, sau khi rút gọn phân số 28
42
ta được phân số 2
3 Hay 28
42=23
§4 RÚT GỌN PHÂN SỐ
Trang 32biến đổi thì ta được phân số
2
3 = 28
42 Hay 28
42 được rút gọn thành phân số 2
3.Thay vì chia cho 2 rồi chia
cho 7 thì ta chia một lần cho
−
; 16
25.Các phân số này
không thể rút gọn được nữa
vì tử và mẫu của chúng
không có các ước chung
khác 1 và khác -1 Những
phân số này được gọi là
phân số tối giản Vậy thế
nàolà phân số tối giản?
và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
− b) 18
2 Thế nào là phân số tối giản?
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số
mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1
và -1.
VD: 2
3; 47
−
; 1625
?2: Tìm các phân số tối giản.
3 1 4 9 14
; ; ; ;
6 4 12 16 63
− −
IV Rút Kinh Nghiệm:
Tên bài dạy:
Trang 33- Rèn kỹ năng quy đồng mẫu các phân số, tìm BCNN
- Làm được các bài tập đơn giản trong SGK
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi quy đồng mẫu nhiều phân số
2/ Kiểm tra bài cũ:
Ghép vào dạy bài mới
3/ Bài mới:
Lt báo cáo sỉ số
HĐ1 Quy đồng mẫu hai phân
số
- Cho hai phân số 34 và 57
? Nhận xét gì về hai phân số trên
- Yêu cầu HS quy đồng mẫu hai
phân số trên
- Yêu cầu HS tìm bội chung của
4, 7
- Yêu cầu HS tìm hai phân số có
mẫu là bội chung lần lượt bằng
? Mẫu chung của các phân số
quan hệ như thế nào với các
Mẫu chung của các phân số là bội chung của các phân số ban đầu
4 và
57
Trang 34mẫu số ban đầu
- TT hãy quy đồng các phân số
sau −53 và 5
8
−
- GV trong ví dụ trên ta lấy mẫu
chung của hai phân số là 40, 40
- Yêu cầu HS tìm thừa số phụ
của mỗi mẫu
- Yêu cầu HS nhân cả tử và mẫu
với thừa số phụ tương ứng
? Nêu các bước quy đồng mẫu
nhiều phân số có mẫu dương
120 : 2 = 60
120 : 3 = 40
120 : 5 = 24
120 : 8 = 15 B1 Tìm MC (BCNN của các mẫu)
B2 Tìm TSPB3 Nhân tử và mẫu với TSP
− và 5
8
−
35
− = 3.8 15
− =−5
Trang 35- Học thuộc quy tắc quy
đồng mẫu nhiều phân số
- Làm bài tập 28, 29c, 30,
31, 32
- Chuẩn bị giờ sau luyện ttập
- HS làm bài 29Phần a các phân số là các phân
8 8.27 216= =
27 27.8 216= =b) −92 và 4
25BCNN(9,25) = 225
Trang 36Tên bài dạy:
- Sử dụng các tính chất của một phân số một cách thành thạo
- Rèn kỹ năng quy đồng mẫu nhiều phân số theo ba bước
3 Thái độ: Cẩn thận, trung thực khi quy đồng mẫu nhiều phân số
II/ Chuẩn bị:
b) Đ DDH: Bảng phụ bài 48 (SBT-10)
2/ HS: Các bước quy đồng mẫu nhiều phân số.
III/ Các bước lên lớp:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu quy tắc quy đồng
mẫu nhiều phân số, Làm bài 30c
(SGK-19)
3/ Bài mới:
Bài 30c+ BCNN(30,40,60) = 23.3.5 = 120
+ Tìm TSP120:30 = 4120:60 = 2120:40 = 3+ Quy đồng:
LUYỆN TẬP
Trang 37- Gọi 1 HS lên bảng trình bầy
- Yêu cầu HS làm bài 35
? Phân số sau khi cộng tử với 16
và nhân mẫu với 5 như thế nào
với phân số ban đầu
? Hai phân số bằng nhau khi nào
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời
Lấy MC chia cho các mẫu
+ Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN
- 1 HS lên bảng rút gọn các phân số
- 1 HS đứng tại chỗ quy đồng mẫu các phân số
- HS quan sát và đọc7
- Tìm TSP63:7 = 963:9 = 763:21 = 3
30:5 = 630:2 = 10
Trang 38của phân sô, rút gọn phân số, quy
đồng mẫu nhiều phân số
IV/ Rút kinh nghiệm:
- - - -
Trang 39Tiết: 76 Ngày dạy:18/2/09
Tên bài dạy:
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu
- Biết được phân số âm và phân số dương
2/ HS: SGK, Quy tắc so sánh phân số ở tiểu học
III/ Các bước lên lớp
- Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ
- Đối với các phân số có tử và mẫu
- HS lấy ví dụ minh hoạ
- HS lắng nghe
Trong hai phân số có cùng mẫu dương ta so sánh tử với nhau tử phân số nào lớn hơn phân số đó lớn hơn
- HS làm ?1
- HS lên bảng điền
1 So sánh hai phân số cùng mẫu
Ví dụ: so sánh:
43
− < 2
3
− vì -4 < -23
7 >
17
Trang 40? Đưa hai phân số trên về hai phân
số cùng mẫu làm như thế nào
- Gọi 1 HS lên bảng quy đồng mẫu
? So sánh hai phân số không cùng
mẫu làm như thế nào
- Yêu cầu HS làm ?2
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
? Nhận xét gì về các phân số trên
- Yêu cầu HS rút gọn, quy đồng các
phân số có cùng mẫu dương
- Gọi 1 HS đứng tại chỗ thực hiện
- 1 HS lên bảng quy đồng mẫu số
Đưa về việc so sánh hai phân số 15 16;
20 20
Viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương rồi so sánh tử với nhau
a) Ví dụ: So sánh 3
− < 60
72
−
−