Trong bảng 1 , giá trị 30 được lập lại 8 lần, như vậy tần số III/ Tần số của mỗi giá trị: Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi là tần số của giátrị đó
Trang 1Tuần 20 Ngày soạn: 03/01/2015 Tiết 41 Ngày dạy:
CHƯƠNG III : THỐNG KÊ
§1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ.TẦN SỐ.
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết các khái niệm: Số liệu thống kê, tần số
- Hiểu được thế nào là dấu hiệu, đơn vị điều tra, giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu, tần sốcùng ký hiệu tương ứng
III Tiến trình dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
2 Bài mới.
Gv giới thiệu về khoa học thống kê và ứng dụng của nó trong đời sống xã hội
Hoạt động 1: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
Gv treo bảng 1 lên bảng
Giới thiệu cách lập bảng
Khi điều tra về số cây trồng
của mỗi lớp, người ta lập bảng
1 Việc lập bảng 1 gọi là thu
Hs lập bảng điều tra số controng mỗi gia đình trong tổ dânphố của mình đang sinh sống
HS quan sát bảng 2
I/ Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu:
Khi điều tra về một vấn đề nào
đó người ta thường lập thành một bảng ( như bảng 1) và việc làm như vậy được gọi là thu thập số liệu,và bảng đó gọi
là bảng số liệu điều tra ban đầu
VD: xem bảng 1, bảng 2 trong
SGK
Hoạt động 2: Dấu hiệu:
Yêu cầu HS trả lời ?2
Gv giới thiệu thế nào là dấu
hiệu
Dấu hiệu thường được ký hiệu
bởi các chữ cái in hoa như X,
Y, Z…
Dấu hiệu ở bảng 2 là gì ?
Gv giới thiệu thế nào là đơn vị
?2 Dấu hiệu ở bảng 1 là số câytrồng được của mỗi lớp
HS theo dõi ghi bài
Dấu hiệu ở bảng 2 là số dân ởcác địa phương trong cả nước
HS theo dõi chú ý bài
II/ Dấu hiệu:
1/ Dấu hiệu, đơn vị điều tra:
a/ Vấn đề hay hiện tượng màngười điều tra quan tâm tìmhiểu gọi là dấu hiệu
KH: X, Y….
VD: Dấu hiệu X ở bảng 1 là số
cây trồng được của mỗi lớp b/ Mỗi lớp, mỗi người…được điều tra gọi là một đơn
1
Trang 2điều tra.
Mỗi lớp trong bảng 1 là một
đơn vị điều tra
Mỗi địa phương trong bảng 2
là một đơn vị điều tra
Số các đơn vị điều tra được ký
điều tra, vậy N = 20
2/ Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu:
Ứng với mỗi đơn vị điều tra
có một số liệu, số liệu đó gọi
là một giá trị của dấu hiệu Giá trị của dấu hiệu ký hiệu làx
VD: Trong bảng 1, ứng với
lớp 6D là giá trị 30
Các giá trị ở cột thứ ba củabảng 1 gọi là dãy giá trị củadấu hiệu
Hoạt động 3: Tần số của mỗi giá trị
Gv giới thiệu khái niệm tần
số
Ký hiệu tần số
Trong bảng 1 , giá trị 30 được
lập lại 8 lần, như vậy tần số
III/ Tần số của mỗi giá trị:
Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi là tần số của giátrị đó
Tần số của một giá trị được
Không phải mọi dấu hiệu đều
có giá trị là số mà tuỳ thuộc vào dấu hiệu điều tra là gì
Học thuộc bài và làm bài tập 1, 3, 4 SGK
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Trang 3Tuần 20 Ngày soạn: 03/01/2015 Tiết 42 Ngày dạy:
§2 BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU I/ Mục tiêu:
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
1/ Tần số của mỗi giá trị là gì?
2/ Số nam sinh của từng lớp trong một trường
THCS được ghi lại trong bảng sau:
a/ Dấu hiệu: Số nam sinh của từng lớp trong trườngTHCS Số tất cả các giá trị của dấu hiệu là 14.b/ Có 9 giá trị khác nhau 18, 19, 20, 21, 24, 25, 26,
27, 28
2 Bài mới.
Các em đà biết ghi tần số của các giá trị Vậy thay vì ghi ta có thể lập bảng tần số như thế nào?
Hoạt động 1: Lập bảng tần số
Gv hướng dẫn Hs lập bảng
“tần số” bằng cách vẽ khung
hình chữ nhật gồm hai dòng
Dòng trên ghi các giá trị khác
nhau của dấu hiệu Dòng dưới
ghi các tần số tương ứng dưới
mỗi giá trị đó
Gv giới thiệu bảng vừa lập
được gọi là bảng phân phối
thực nghiệm của dấu hiệu, tuy
nhiên để cho tiện, người ta
thường gọi là bảng “tần số”
Hs vẽ một khung hình chữ nhật
Theo hướng dẫn của Gv, điềncác giá trị khác nhau vào dòngtrên, và các tần số tương ứngvối mỗi giá trị trên vào dòngdưới
HS nghe giới thiệu
1/ Lập bảng tần số:
* Bảng tần số gồm 2 hàng:Hàng 1: Các giá trị khác nhau của dấu hiệu X (Theo thứ tự tăng dần)
Hàng 2: Tần số tương ứng ghi dưới giá trị của dấu hiệu
Trang 4về sự phân phối các giá trị của
dấu hiệu nghĩa là tập trung
nhiều hay ít vào một số giá trị
nào đó
Đồng thời bảng “tần số” giúp
cho việc tính toán về sau được
thuận lợi hơn
cột dọc Hs lập bảng “tần số”
cho các số liệu ở bảng 5 vàbảng 6
HS theo dõi và ghi bài
a/ Có thể chuyển bảng “tần số
“ từ hàng ngang sang hàngdọc
Tổng quát:
a/ Từ bảng số liệu thống kêban đầu có thể lâp bảng “tầnsố”
b/ Bảng “tần số” giúp ngườiđiều tra dễ có những nhận xétchung về sự phân phối các giátrị của dấu hiệu và tiện lợi choviệc tính toán về sau
b/ Nhận xét: * số con của các gia đình trong thôn là từ 0 đến 4
* Số gia đình có 2 con chiếm tỉ lệ cao nhất
* Số gia đình có từ 3 con trở lên chỉ chiếm xấp xỉ 23,3%
Bài 7/11 SGK:
a/ Dấu hiệu: Tuổi nghề của mỗi công nhân
Số các giá trị của dấu hiệu: 25
b/ Nhận xét: * Tuổi nghề thấp nhất là: 1 năm
* Tuổi nghề cao nhất là: 10 năm
* Giá trị có tần số lớn nhất là 4
4 Hướng dẫn về nhà:
- Tự học thuộc cách lập bảng tần số; rút ra được nhận xét
- Giải các bài luyện tập
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Tiết 43 Ngày dạy:
Trang 5LUYỆN TẬP I.
2 HS: Ôn bài lập bảng “tần số” ở nhà, thước thẳng.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
a/ Dấu hiệu là điều tra số con các gia đình trong một thôn
Các em đã biết lập bảng tần số, hom nay ta làm bài tập củng cố kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 8 SGK
Nêu nhận xét sau khi lập bảng?
HS theo dõi đọc bài
Dấu hiệu là số điểm đạt được củamột xạ thủ trong một cuộc thi
b/ Bảng tần số:
Nhận xét:
Xạ thủ này có số điểm thấp nhất
là 7,số điểm cao nhất là 10.sốđiểm 8; 9 có tỷ lệ cao
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 9 SGK
5
Trang 6Treo phụ bài tập 9 lên bảng.
Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
Dấu hiệu ở đây là gì?
Số các giá trị là bao nhiêu?
Số các giá trị khác nhau là bao
nhiêu?
Nêu nhận xét sau khi lập bảng?
HS quan sát đọc đề
HS:
Dấu hiệu là thời gian giải một bài toán của 35 học sinh
Số các giá trị là 35
Số các giá trị khác nhau là 8
Nhận xét:
Thời gian giải nhanh nhất là 3 phút
Thời gian giải chậm nhất là 10 phút
Số bạn giải từ 7 đến 10 phút chiếm tỷ lệ cao
Bài 9 (SGK):
a/ Dấu hiệu là thời gian giải một bài toán của 35 học sinh
Số các giá trị là 35
b/ Bảng tần số:
Giá trị (x) Tần số (n)
N = 35 Thời gian giải nhanh nhất là 3 phút Chậm nhất là 10 phút
3 Củng cố:
Nhắc lại cách lập bảng tần số
4 Hướng dẫn về nhà:
Xem lại các bài tập đã giải
Chuẩn bị thước thẳng có chia cm, viết màu cho bài Biểu đồ
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Tiết 44 Ngày dạy:
Bài 3: BIỂU ĐỒ.
I.
Mục Tiêu:
1/ Kiến thức:
− Hiểu ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
− Biết biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ hình cột tương ứng
2/ Kỹ năng:
Biết cách trình bày các số liệu thống kê bằng biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ hình cột tương ứng
3/ Thái độ:
- Tích cực, chủ động và nghiêm túc
II Chuẩn bị:
1 GV: Một số dạng biểu đồ khác nhau, thước thẳng
2 HS: thước thẳng, viết màu.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại cách lập bảng tần số? Ý nghĩa của bảng HS trả lời.
6
Trang 7Hoạt động 1 : Biểu đồ đoạn thẳng
Gv giới thiệu sơ lượt về biểu
(35; 7) ; (50; 3)Dựng các đoạn thẳng qua cácđiểm đó song song với trục tung
Gv giới thiệu biểu đồ ở hình 2
Nhìn vào biểu đồ, em hãy cho
biết diện tích rừng bị phá nhiều
nhất vào năm nào?
Diện tích rừng ít bị phá nhất là
năm nào?
Từ năm 1996 đến năm 1998
điện tích rừng bị phá giảm đi
hay tăng lên?
HS quan sát các biểu đồ GV giớithiệu
HS quan sát
Diện tích rừng bị phá nhiều nhấtvào năm 1995 là 20 nghìn hecta
Diện tích rừng ít bị phá nhất lànăm 1996 chỉ có 5 ha
Từ năm 1996 đến năm 1998 điệntích rừng bị phá tăng lên
II/ Chú ý:
Ngoài dạng biểu đồ đoạn thẳngcòn có dạng biểu đồ hình chữnhật, dạng biểu đồ hình chữnhật được vẽ sát nhau …
VD: Biểu đồ sau biểu diễn diện
tích rừng bị phá của nước tađược thống kê từ năm 1995 đếnnăm 1998.(SGK)
Trang 84 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại cách vẽ biểu đồ
- Làm bài tập 11 SGK
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
8
Trang 9Tuần 22 Ngày soạn: 16/01/2015 Tiết 45 Ngày dạy:
SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Điểm kiểm tra toán (1 tiết) của học sinh lớp
7C được bạn lớp trưởng ghi lại ở bảng sau:
Hoạt động 1: Số trung bình cộng của dấu hiệu
Gv nêu bài toán
số có ghi thêm hai cột, sau đó
tính điểm trung bình trên bảng
HS theo dõi
Có 40 bạn làm bài
Để tính điểm trung bình của lớp,
ta cộng tất cả các điểm số lại vàchia cho tổng số bài
Hs tính được điểm trung bình là6,25
Tính điểm trung bình bằng cáchtính tổng các tích x.n và chia tổng
Giải:
Lập bảng tần số và tính trungbình như sau:
Điểm số(x) số(n) Tần Tích (x.n)
9
Trang 10HS theo dõi
HS lắng nghe
Có thể tính số trung bình cộngbằng cách:
- Nhân từng giá trị với tần sốtương ứng
- Cộng tất cả các tích vừa tìmđược
- Chia tổng đó cho số các giá trị
HS ghi bài
X= 40250
2/ Công thức:
X=
N
n x n
x n x n
x1 1 + 2 2 + 3 3 + + k k
Trong đó: x1, x2, x3,…, xk là cácgiá trị khác nhau của dấu hiệu x.n1, n2,…, nk là tần số k tươngứng
N là số các giá trị
Hoạt động 2: Ý nghĩa của số trung bình cộng
Số trung bình cộng của một dấu
hiệu thường được dùng làm đại
diện cho dấu hiệu đó khi cần
phải trình bày một cách gọn
ghẽ, hoặc khi phải so sánh với
một dấu hiệu cùng loại
Yêu cầu HS xem ví dụ SGK
Không phải trong trường hợp
nào trung bình cộng cũng là đại
diện Gv giới thiệu phần chú ý
HS theo dõi để hiểu ý nghĩa của
số trung bình cộng
Hs xem ví dụ trong SGK
HS theo dõi ghi bài
II/ Ý nghĩa của số trung bình cộng:
Số trung bình cộng thường đượcdùng làm “đại diện” cho dấuhiệu, đặc biệt là khi muốn sosánh các dấu hiệu cùng loại
Chú ý:
1/ Khi các giá trị của dấu hiệu
có khoảng chênh lệch rất lớnvới nhau thì không nên lấytrung bình cộng làm đại diệncho dấu hiệu đó
2/ Số trung bình cộng có thểkhông thuộc dãy giá trị của dấuhiệu
Hoạt động 3: “Mốt” của dấu hiệu
III/ “Mốt” của dấu hiệu:
Mốt của dấu hiệu là giá trị cótần số lớn nhất trong bảng tầnsố
Kí hiệu: M0
10
Trang 11VD: Trong bảng 22, giá trị 39
với tần số lớn nhất 184 được gọi
là “mốt”
3 Củng cố:
Nhắc lại công thức tính trung bình cộng
Bài 15/20 SGK:
a/ Dấu hiệu: Tuổi thọ của mỗi bóng đèn
b/ Số trung bình cộng:
X =
50
7 1190 18
1180 12
1170 8
1160 5
=1172,8 giờ
Tuổi thọ (x) Số bóng đèn tương ứng
X = 50
58640
= 1172,8 c/ Mốt của dấu hiệu M0 = 1180
4 Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc lý thuyết và làm bài tập 14; 15/ 20
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Tiết 46 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I.
Mục Tiêu:
1/ Kiến thức:
− Củng cố cách tính số trung bình cộng
− Biết thế nào là “mốt” và ý nghĩa của mốt trong thực tế
2/ Kỹ năng:
- Hiểu và vận dụng được số trung bình, mốt của bảng số liệu trong các tình huống thức tế
3/ Thái độ:
- Tích cực, chủ động và nghiêm túc
II Chuẩn bị:
1 GV: Thước thẳng, bảng phụ bảng 24, 25, 26.
2 HS: Thước thẳng.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
11
Trang 12Nêu cách tính số trung bình cộng Viết công thức
tính Ý nghĩa của số trung bình cộng?
HS trả lời.
(SGK)
2 Bài mới:
Các em đã biết cách tính số trung bình cộng hôm nay ta làm bài tập củng cố kiến thức
Hoạt động 1 :Hướng dẫn bài tập 16 SGK
Gv nêu đề bài.Treo bảng 24 lên
bảng
Quan sát bảng 24, nêu nhận xét
về sự chênh lệch giữa các giá trị
ntn?
Như vậy có nên lấy trung bình
cộng làm đại diện cho dấu hiệu
Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập 17 SGK
Gv nêu bài toán.Treo bảng 25
lên bảng
Viết công thức tính số trung
bình cộng?
Tính số trung bình cộng của dấu
hiệu trong bảng trên?
Nhắc lại thế nào là mốt của dấu
b/ Tính số trung bình cộng:
Số trung bình của mỗi lớp: (110 + 120) : 2 = 115
(121 + 131) : 2 = 126 (132 + 142) : 2 = 137 (143 + 153) : 2 = 148Tích của số trung bình của mỗilớp với tần số tương ứng:
x.n = 105 + 805 + 4410 + 6165+ 1628 + 155 = 13268
X = 132,68
100
Hoạt động 3: Hướng dẫn bài tập 18 SGK
Treo bảng phụ có ghi đề bài 12
lên bảng
Yêu cầu Hs tính nhiệt độ trung
bình của hai thành phố
Sau đó so sánh hai nhiệt độ
trung bình vừa tìm được?
HS quan sát
Dựa vào bảng tần số đã cho, Hstính nhiệt độ trung bình của thànhphố A: 23,95(°C)
Nhiệt độ trung bình của thành phố B là: 23,8 (°C)
=
X
≈ 23,95(°C)b/ Nhiệt độ trung bình của thànhphố B là:
12
Trang 13phố A hơi cao hơn nhiệt độ trung
3 25 10 24 7
=
X
≈ 23,8 (°C)
Nhận xét:
Nhiệt độ trung bình của thành phố A hơi cao hơn nhiệt độ trung bình của thành phố B
3 Củng cố:
Nhắc lại cách tính trung bình cộng của dấu hiệu
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài, xem và trả lời câu hỏi bài: Ôn tập chương II
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
13
Trang 14Tuần 23 Ngày soạn: 23/01/2015
Tiết 47 Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG III I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố lại các kiến thức trong chương như dấu hiệu, tần số, bảng tần số, X , M0
2 Kĩ năng:
- Luyện các dạng toán về thống kê, rèn kĩ năng trình bày
- Rèn luyện kỹ năng lập bảng tần số, vẽ biểu đồ, tính số trung bình cộng của dấu hiệu
3.Thái độ: Tích cực, chủ động và nghiêm túc.
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ bảng 28, thước thẳng, phấn màu.
- HS: dụng cụ học tập.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
Lồng vào ôn tập chương III
2 Bài mới:
Các em đã học hết kiến thức chương III, hôm nay ta ôn tập lại kiến thức
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
Gv treo bảng phụ có ghi cân hỏi
1 và 2 SGK
Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi
Gv treo câu hỏi 3 lên bảng
Cách lập bảng “tần số”?
Bảng tần số có thuận lợi gì hơn
bảng số liệu thống kê ban đầu?
Nêu cách lập biểu đồ đoạn
thẳng?
Ý nghĩa của biểu đồ ?
1/ Muốn thu thập số liệu về mộtvấn đề mà mình quan tâm, emcần làm các bước sau:
Xác định dấu hiệu
Lập bảng số liệu ban đầu theomẫu của bảng 1
2/ Tần số của một giá trị là số lầnlập lại của giá trị đó trong dãy cácgiá trị
Tổng các tần số bằng số các giátrị
Lập bảng “tần số” gồm hai dòng(hoặc hai cột):
Dòng 1 ghi giá trị(x)Dòng 2 ghi tần số (n)
Qua bảng “tần số”, có thể rútngay ra nhận xét chung về các giátrị, xác định ngay được sự biếnthiên của các giá trị
Lập biểu đồ đoạn thẳng bằngcách vẽ hệ trục toạ độ.Trục tungbiểu diễn tần số n,và trục hoànhbiểu diễn các giá trị x
Trang 15Làm thế nào để tính số trung
bình cộng của một dấu hiệu?
Ý nghĩa của số trung bình cộng?
Thế nào là mốt của dấu hiệu?
dấu hiệu
Tính số trung bình cộng theocông thức:
1 1 2 2 3 3 k k
x n x n x n x n X
Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần
số lớn nhất trong bảng tần số
4/ Số trung bình cộng, mốt của dấu hiệu (trả lời câu hỏi
Yêu cầu tính giá trị trung bình
Hãy vẽ biểu đồ đoạn thẳng thể
Hs lập công thức tính giá trị trungbình:
X = 35,16
31
1090 ≈ (tạ/ ha)
Một Hs lên bảng dựng biểu đồ đoạn thẳng
Trang 165 Bổ sung của đồng nghiệp:
Tuần 23 Ngày soạn: 23/01/2015 Tiết 48 Ngày dạy: KIỂM TRA 45 PHÚT I Mục Tiêu: 1 Kiến thức : - Kiểm tra các kiến thức về dấu hiệu, tần số, bảng tần số, X , M0 2 Kỹ năng : - Kiểm tra kĩ năng trình bày - Kiểm tra kỹ năng lập bảng tần số, vẽ biểu đồ, tính số trung bình cộng của dấu hiệu 3 Thái độ : Yêu thích môn học, chăm chỉ học bài và làm bài cẩn thận II Chuẩn bị: GV: Mỗi học sinh 1 đề kiểm tra HS: On bài ở nhà III Tiến trình kiểm tra : 1 Phát mỗi học sinh 1 đề kiểm tra 2 Theo dõi học sinh làm bài 3 Thu bài 4 Hướng dẫn về nhà: Xem và chuẩn bị bài mới 5 Bổ sung của đồng nghiệp:
16
Trang 17Tuần 24 Ngày soạn: 30/01/2015 Tiết 49 Ngày dạy:
Bài 1: KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Biết khái niệm biểu thức đại số, biểu thức số, biến số.
2 Kĩ năng: Kĩ năng nhận dạng biểu thức đại số, kĩ năng viết biểu thức đại số.
3.Thái độ: Tích cực, chủ động và nghiêm túc.
II Chuẩn bị:
1 GV : SGK, phấn
2 HS : SGK, dụng cụ học tập.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong dạy bài mới
2 Bài mới:
Các em đã biết một biểu thức, vậy thế nào là biểu thức đại số hôm nay ta tìm hiểu
Hoạt động 1: Nhắc lại về biểu thức
Chiều rộng là 3 (cm), chiều dài
hơn chiều rông 2 (cm) thì chiều
dài là bao nhiêu?
Biểu thức số biểu thị diện tích
của hình chữ nhật ?
HS theo dõi ví dụ và trả lời: Nối với nhau bởi dấu các phép tính +,-, , :, lũy thừa
HS nghe giảng
HS đọc đề bài
- S = a.ba: Chiều dàib: Chiều rộng
?1 Biểu thức số biểu thị diện
2 Khái niệm về BTĐS
Bài tóan: Viết biểu thức biểu
thị chu vi hình chữ nhật có 2 cạnh liên tiếp là 5 (cm) và a (cm).
Trang 18của hình chữ nhật có chiều dài
hơn chiều rộng 2 (cm)
=> Khái niệm biểu thức đại số
- Lấy các ví dụ về biểu thức đại
số
?3 Viết biểu thức đại số biểu
thị
a) Quãng đường đi được sau
x(h) của một ôtô đi với vận tốc
30 km/h
b) Tổng quãng đường đi được
của một người, biết rằng người
đó đi bộ trong x(h) với vận tốc
5km/h và sau đó đi bằng ôtô
trong y (h) với vận tốc 35 km/h
- GV nêu chú ý
+ Không viết dấu “.” giữa chữ
và chữ, chữ và số
+ Trong một tích không viết
thừa số 1, -1 được thay bằng
dấu “-“
+ Dùng dấu ngoặc để chỉ thứ tự
phép tính
chiều dài là : a+2 (cm)
HS nêu khái niệm
- Lấy ví dụ
- Làm ?3
- Quãng đường người đó đi bộ là:
5x km
- Quãng đường người đó đi ôtô là: 35y km
HS theo dõi ghi bài
Biểu thức: a.(a + 2)
Định nghĩa: Những biểu thức
mà trong đó ngoài các số, các
ký hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa còn có cả chữ đại diện là các biểu thức đại số
VD:
3 + 5 - 7 +a
32 5 – 7 : a
32 53 + 7 a3…
là các biểu thức đại số
?3
a) 30x b) 5x + 35y
Trong biểu thức số, các chữ có thể đại diện cho số tuỳ ý được gọi là các biến
Chú ý: Ta có thể viết:
4 x -> 4x
x y -> xy
1 x -> x -1 x -> -x (1 + x) : 2 (x + 5 : 2) – 22 + 3
3 Củng cố:
- Nhắc lại định nghĩa biểu thức đại số
- Làm bài tập 1 trang 26 SGK
a) x + y
b) x.y
c) (x + y).(x – y)
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Làm bài tập 2, 3, 4, 5 trang 26+27 SGK
- Đọc trước bài: Giá trị của một biểu thức đại số
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
18
Trang 19
19
Trang 20Tuần 24 Ngày soạn: 30/01/2015 Tiết 50 Ngày dạy:
Bài 2: GIÁ TRỊ MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được cách tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước
2 Kĩ năng: Biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số
3.Thái độ: Tích cực, chủ động và nghiêm túc.
II Chuẩn bị:
1 GV : SGK.
2 HS : SGK, dụng cụ học tập.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm về BTĐS? Cho VD
2 Bài mới:
ĐVĐ: Từ bài tập ở kiểm tra bài cũ, giáo viên giói thiệu đó là cách tính giá trị của biểu thức đại số Hôm nay ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1: Giá trị của một biểu thức đại số.
=> Khái niệm biểu thức đại số
- Hay còn nói tại m=9 và
n=0,5 thì giá trị của biểu thức
2m+n là 18,5.
- Tương tự cho HS làm Ví dụ 2
? Để tính giá trị của biểu thức
trên tại x=-1 ta làm như thế
? Qua 2 ví dụ trên hãy nêu cách
tính giá trị của biểu thức đại số
tại giá trị cho trước của biến?
- Tương tự như đối với x=-1
- Trả lời cách tính như trong SGK
1 Giá trị của một biểu thức đại số.
* Ví dụ 1: Cho biểu thức 2m+n.
hãy thay m=9 và n=0,5 vào biểuthức đó rồi thực hiện phép tính.Giải: Thay m=9 và n=0,5 vàobiểu thức đó cho, ta được
ta có:
3
22
Trang 213x2 – 5x +1 tại x=
2
1
là 4
3
* Cách tính: Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính
Hoạt động 2: Áp dụng
- Cho 2 HS lên bảng làm ?1 ,
làm tương tự ví dụ ở trên
- Cho HS làm ?2
- HS1: Thay x=1 vào biểu thức 3x2 – 9x ta có:
3.12 – 9.1 = -6 Vậy giá trị của biểu thức tại x=1
là –6
- HS2: Thay x=
3
1 vào biểu thức 3x2 – 9x ta có:
−
3
1 9 3
1 3
2
= 3
8
−
Vậy giá trị của biểu thức tại x=
3 1
là 3
8
- HS làm ?2
2 Áp dụng
?1 Tính giá trị của biểu thức:
3x2 – 9x tại x=1 và x=
3 1
?2 Thay x=-4 và y=3 vào biểu
thức x2y ta được: (-4)2.3 = 48 Vậy giá trị của biểu thức x2y tại x=-4 và y=3 là 48
3 Củng cố:
- Nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức đại số
- Làm bài tập 7 trang 29 SGK:
a) Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức 3m – 2n ta có:
3.(-1) – 2.2 = -3 – 4 = -7
b) Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức 7m + 2n – 6 ta có:
7.(-1) + 2.2 – 6 = -9
4 Hướng dẫn về nhà:
Học bài
Làm bài tập 6, 8, 9 SGK
Xem trước bài mới
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
21
Trang 22Tuần 25 Ngày soạn: 05/02/2015 Tiết 51 Ngày dạy:
ĐƠN THỨC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết các khái niệm đơn thức, bậc của đơn thức một biến
- Nhận biết được đơn thức, đơn thức thu gọn, nhận biết được phần hệ số, phầnbiến của đơn thức
2 Kĩ năng: - Cho ví dụ và xác định được một đơn thức.
3.Thái độ: - Rèn tínnh cẩn thận chính xác.
II Chuẩn bị:
1 GV: Máy chiếu, SGK, thước thẳng.
2 HS: Xem trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
Để tính giá trị của biểu thức đại số khi biết
giá trị của các biến ta làm thế nào?
Yêu cầu HS làm ?1 vtheo
22
Trang 23Là đơn thức
Định nghĩa: Đơn thức là biểu thức
đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giũa các số và
GV giới thiệu các biểu thức
ở nhóm 1 không phải đơn
thức, biểu thức nhóm 2 là
đơn thức
HS nhận xét bài của nhóm bạn
HS nghe giảng
Dựa vào các biểu thức nhóm
2 Hãy cho biết thế nào là
đơn thức?
HS trả lời chính là định nghĩaSGK
Yêu cầu một vài HS nhắc
lại
HS nhắc lại
GV giới thiệu chú ý như
SGK
HS theo dõi ghi bài
Yêu cầu HS làm ?2 ?2 HS cho ví dụ đơn thức như:
8; 2xyz; …
Yêu cầu HS đọc bài tập 10
SGK trên máy chiếu
Hoạt động 2: Đơn thức thu gọn.
Đơn thức 10x6y3 gồm có
mấy biến? Các biến đó xuất
hiện mấy lần và được viết
dưới dạng nào?
GV: ta nói 10x6y3 là đơn
thức thu gọn Sau đó GV
giới thiệu hệ số, phần biến
? Thế nào là đơn thức thu
HS theo dõi nghe giảng và ghibài
HS trả lời:
HS trả lời: Đơn thức thu gọngồm 2 phần: hệ số và phầnbiến
HS lấy ví dụ, và chỉ ra phầnbiến, hệ số
(Tùy theo học sinh)
HS theo dõi ghi bài
2) Đơn thức thu gọn.
Xét đơn thức 10x6y3
→ Gọi là đơn thức thu gọn.
10 là hệ số của đơn thức
x6y3 là phần biến của đơn thức
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ
gồm tích của một số với các biến,
mà mỗi biến đó được nâng lên luỹ
thừa với số mũ nguyên dương.
23
Trang 24GV yêu cầu HS đọc bài tập
trên máy chiếu
Yêu cầu 2 học sinh đứng tại
9; 1;
6
3.HS2: Đơn thức chưa thu gọn là:
+Hệ số là 0,25 +Phần biến là x2y2b) Giá trị của biểu thức 2,5x2y và 0,25x2y2 tại x=1 và y=-1 lần lượt là -2,5 và 0,25
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài:
- Làm BT 11 SGK
- Xem trước hai phần còn lại của bài
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Tiết 52 Ngày dạy:
Bài : ĐƠN THỨC I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Biết các khái niệm đơn thức, bậc của đơn thức một biến
- Nhận biết được đơn thức thu gọn, nhận biết được phần hệ số, phần biến của đơnthức
2 Kĩ năng: - Biết cách xác định bậc của một đơn thức, biết nhân hai đơn thức.
3.Thái độ: - Rèn tínnh cẩn thận chính xác.
II Chuẩn bị:
1 GV : SGK, phấn, bảng phụ.
2 HS : SGK, dụng cụ học tập.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
24
Trang 25Thế nào là đơn thức, đơn thức thu gọn?
Cho ví dụ? HS trả lời.(SGK)Cho ví dụ: Tùy theo HS
2 Bài mới:
Hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu đơn thức tiết thứ 2
Hoạt động 1: Bậc của một đơn thức.
- Hãy xác định hệ số và phần
biến của đơn thức 4xy2
-Trong đơn thức 4xy2 , x và y
* Số thực khác 0 là đơn thứcbậc không
-Số 0 được coi là số không cóbậc
2
1
y x
−
có bậc lần lượt là
0, 3, 3, 4, 12
Hoạt động 2: Nhân hai đơn thức.
-Yêu cầu HS làm bài tập “nhân
hai đơn thức A=32.163 và
-Muốn nhân hai đơn thức ta
nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.
* Chú ý: SGK
-Vậy muốn nhân hai đơn thức ta
làm thế nào?
Yêu cầu học sinh làm ?3 SGK
GV giới thiệu chú ý như SGK
-Muốn nhân hai đơn thức ta nhâncác hệ số với nhau và nhân cácphần biến với nhau
- ?3 C.D=(-1/4.x3).(-8x.y2) =2x4y2
- HS theo dõi
3 Củng cố:
- Thế nào đơn thức, bậc đơn thức?
- Thế nào là đơn thức thu gọn?
- Nêu cách nhân đơn thức?
Bài tập 13/32(SGK):
a) (-1/3x2y).(2xy3)=(-2/3)x3y4 bậc của đơn thức là 7
b) (1/4x3y).(-2x3y5)=-1/2x6y6 Bậc của đơn thức là 12
4 Hướng dẫn về nhà:
25
Trang 26-Học bài -Làm BT 14 trang 32 SGK.
- Xem trước bài “Đơn thức đồng dạng”
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
26
Trang 27Tuần 26 Ngày soạn: 26/02/2015 Tiết 53 Ngày dạy:
Bài 4: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Biết các khái niệm đơn thức đồng dạng.
2 Kĩ năng: - Biết làm các phép cộng và trừ các đơn thức đồng dạng.
3.Thái độ: - Tích cực, cẩn thận, chính xác trong học tập và làm bài tập.
II Chuẩn bị:
1 GV : SGK, phấn, bảng
2 HS : SGK, dụng cụ học tập.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1/ Thế nào là đơn thức? Cho ví dụ về đơn thức
- Khi nào các đơn thức được gọi là đồng dạng với nhau hôm nay ta tìm hiểu
- Gọi HS cho VD về đơn thức
đồng dạng với đơn thức xyz
2 Ví dụ:
a./ 3xy4; -1/2xy4; 0,5xy4;b./ 7x2y; 4/3 x2y
Hoạt động 2: Cộng trừ đơn thức đồng dạng
- Cho hai đơn thức đồng dạng:
7x2; 3x2, cộng hai đơn thức trên
HS: 7x2 + 3x2 = 10x2 II Cộng trừ đơn thức đồng
dạng
27
Trang 28ta được đơn thức nào?
- Vậy để cộng hai đơn thức
- Trừ hệ số, giữ nguyên biến
và giữ nguyên biến
b./ VD:
7x2 + 3x2 = 10x25xy + 7xy = 12xy
3
x5y + x5y =
= (2
1 –4
3+1)x5y =
4
3
x5yThay x = 1 ; y = –1 ta được:
4
3(1)5.(–1) =
4
3
−
4 Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc như thế nào là đơn thức đồng dạng
Thực hiện thành thạo phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
Giải các bài 15, 19; 20; 21/36 SGK
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
Tiết 54 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố khái niệm đơn thức đồng dạng.
2 Kĩ năng: - Biết làm các phép cộng và trừ các đơn thức đồng dạng.
3.Thái độ: - Tích cực, cẩn thận, chính xác trong học tập và làm bài tập.
II Chuẩn bị:
1 GV : SGK, phấn, bảng phụ
28
Trang 292 HS : SGK, dụng cụ học tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
2 Bài mới:
Các em đã biết đơn thức đồng dạng hôm nay ta làm bài tập củng cố kiến thức
Hoạt động 1: Dạng toán tính giá trị của biểu thức.
- Muốn tính giá trị của biểu thức
16x2y5 – 2x3y2 tại x = 0,5 và y =
–1 ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Ta thay x = 0,5 và y = –1 vào biểu thức đó rồi thực hiện phép tính
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào tập và nhận xét
Bài 19/36 SGK.
Thay x = 0,5 và y = –1 ta được:
16x2y5 – 2x3y2
= 16(0,5)2.(–1)5 – 2(0,5)3.(–1)2 = – 16.0,25 – 2.0,125
= – 4 –
4
1
=4
17
−
Hoạt động 2: Dạng toán viết các đơn thức đồng dạng.
- Căn cứ vào đâu để phát hiện ra
- HS đứng tại chỗ trả lời Sau đó tính tổng các đơn thức đó
Bài 20/36 SGK:
Các đơn thức đồng dạng với –2x2y là: x2y ; 2x2y ; 5x2yTổng x2y + 2x2y + 5x2y – 2x2y =(1 + 5)x2y = 6x2y
Hoạt động 3:Dạng toán tính tổng đơn thức, tìm bậc.
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào tập và nhận xét
Bài 21/36 SGK:
a) 4
3xyz2 +
2
1xyz2 +
14
3
xyz2 = xyz2 Bậc của đơn thức này là 4b) x2y3 –
Hoạt động 4: Dạng toán tính tích và tìm bậc đơn thức.
Muốn tính tích hai đơn thức ta
12.95
.x4.x.y2.y =
9
4
x5y3 Bậc của đơn thức này là 8 b/ (–
2)x2.x.y.y4 =
35
2
x3y5
29
Trang 30Bậc của đơn thức này là 8
Hoạt động 5: Dang toán điền vào ô trống, áp dụng kiến thức tính tổng đơn thức.
Yêu cầu học sinh điền vào ô
3 Củng cố:
Nhắc lại cách giải các dạng toán trên
4 Hướng dẫn về nhà:
Tiếp tục học thuộc các khái niệm về đơn thức và đơn thức đồng dạng
Bài ” Đa thức” trang 36
5 Bổ sung của đồng nghiệp:
30
Trang 31Tuần 27 Ngày soạn: 06/03/2015 Tiết 55 Ngày dạy:
§5 ĐA THỨC I.
Mục Tiêu:
1 Kiến thức: Biết các khái niệm đa thức nhiều biến, bậc của một đa thức.
2 Kĩ năng: Biết cách thu gọn đa thức,xác định bậc của đa thức
3 Thái độ: Tích cực, cẩn thận, chính xác trong học tập và làm bài tập
II Chuẩn bị:
1 GV : SGK, phấn
2 HS : SGK, dụng cụ học tập
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
1/ Thế nào là đơn thức? Cho ví dụ?
2/ Hãy viết tổng của 3 đơn thức tuỳ ý?
HS trả lời:
1/ Đ/n đơn thức (SGK)Cho ví dụ tùy theo HS
2/ HS tự cho ba đơn thức và tính tổng
2 Bài mới:
ĐVĐ: Tổng ba đơn thức trên là một đa thức Vậy như thế nào là đa thức? Đó là nội dung bài hôm nay
Hoạt động 1: Đa thức
- Biểu thức tổng 3 đơn thức trên
có các đơn thức nối với nhau
đa thức
Khái niệm: Đa thức là một tổng
của những đơn thức Mỗi đơn thức trong tổng gọi là 1 hạng tử + Mỗi đơn thức đều được coi là
đa thức
- Các biểu thức gồm các đơn
thức nối với nhau bằng phép
toán cộng làm thành các đa
thức Vậy thế nào là đa thức?
Nêu khái niệm đa thức
- Đa thức là một tổng của những đơn thức
HS nêu khái niệm
13
Ta thường dùng chữ cái in hoa
để đặt tên cho đa thức
hạng tử đồng dạng? Sau đó cộng
các đơn thức đồng dạng ấy lại?
- Trong đa thức có các hạng tử đồng dạng là:
M = (2+
2
1+1)x2y + (–3–1)xy2
2/ Thu gọn đa thức:
VD: Cộng các đơn thức đồng dạng trong đa thức:
31