Mục tiêu: Học xong bài này H có khả năng: - Nhận thức được các em có quyền có y kiến, có quyền trình bày y kiến của mình về những vấn đề có lien quan đến trẻ em.. G: GT trực tiép G: Ch
Trang 1TUẦN 5:
ĐẠO ĐỨC Tiết 5: Biết bày tỏ y kiến
A Mục tiêu:
Học xong bài này H có khả năng:
- Nhận thức được các em có quyền có y kiến, có quyền trình bày y kiến của mình về những vấn đề có lien quan đến trẻ em
- biết thực hiẹn quyền tham gia y kiến của mình trong cuộc sống, ở gia đình
và nhà trường
- Biết tôn trọng y kiến của người khác
B Đồ dùng dạy-học
- GV: Đồ vật, bức tranh, các tấm bìa: Đỏ, xanh, trắng
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)
Bài” Vượt khó trong học tập”
II Bài mới:
I Giới thiệu bài: ( 1 phút)
2 Nội dung bài:
a.Trò chơi: Diễn tả) ( 6 phút)
- Mỗi người có thể có y kiến khác
nhau về cùng một sự vật
b Tình huống ( 6 phút)
* KL: -Trong mọi tình huống em nên
nói rõ để mọi người xung quanh
hiểu…
- Mỗi người, mỗi trẻ em có
quyền có y kiến và cần bày tỏ y
kiến của mình
c.Bài tập:
Bài tập1: ( 6 phút)
G: Nếu ở trong hoàn cảnh như bạn Yhảo em sẽ làm gì?
- 2H Trả lời H+G: Nhận xét, đánh giá
G: GT trực tiép
G: Chia nhóm,nêu cách chơi, giao nhiệm vụ
- Các nhóm nhận xét về bức tranh, đồ vật
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến G: Kết luận:
H: Thảo luận nhóm đôi câu 1,2 SGK
- Lên bảng trình bày( 2 em) G? Điều gì xảy ra nếu em không được bày tỏ y kiến về những việc có liên quan đến bản thân, đến lớp em G: Kết luận:
H: Nhắc lại KL ( 2 em)
H: Thảo luận nhóm đôi
Trang 2Bài tập 2: Bày tỏ y kiến: ( 9 phút)
- Các ý kiến đúng là: a, b, c, d
3 Củng cố dặn dò: ( 3 phút)
G: Đưa ra từng hành vi H trả lời nối tiếp đến khi có đáp án đúng
G: nêu từng ý kiến
G: Nêu yêu cầu
H Bày tỏ thái độ thông qua các thẻ chữ
G: Kêt luận
3H: Đọc mục ghi nhớ SGK
G Nhận xét tiết học H: Chuẩn bị tiết sau
ĐỊA LÝ
Bài 4: TRUNG DU BẮC BỘ
I.Mục tiêu:
- HS biết mô tả được vùng trung du Bắc Bộ
- Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất
của con người ở trung du Bắc Bộ Nêu được qui trình chế biến chè Dựa vào
tranh ảnh, bảng số liệu để tìm kiến thức
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính VN Tranh, ảnh
vùng trung du Bắc Bộ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A.KTBC: ( 3 phút)
- Một số nghề thủ công truyền
thống của người dân ở HLS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 2 phút )
2 Nội dung: ( 27 phút)
a Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn
thoải
- Vùng đồi
- Đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh
H: Kể tên một số nghề thủ công truyền thống
của người dân ở Hoàng Liên Sơn
( 2 em)
H+G: Nhận xét, đánh giá.
G: Giới thiệu qua KTBC
HĐ1: Làm việc cả lớp H: Đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi:
- Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng?
- Các đồi ở đây như thế nào?( đỉnh, sườn, các
Trang 3nhau như bát úp.
- Mang những dấu hiệu vừa của
đồng bằng vừa của miền núi
* Trung du Bắc Bộ là vùng đồi
với các đỉnh tròn, sườn thoải.
b.Chè và cây ăn quả ở trung du
- Trồng cây ăn quả và cây công
nghiệp, đặc biệt là trồng chè
- Chè được trồng để phục vụ nhu
cầu trong nước và xuất khẩu
- Hái chè -> phân loại chè -> Vò,
sấy khô - > Các sản phẩm chè
c Hoạt động trồng rừng và cây
công nghiệp:
- Rừng bị khai thác cạn kiệt do đốt
phá rừng làm nương rẫy để trồng
trọt và khai thác gỗ bừa bãi,
đồi được sắp xếp như thế nào)
- Mô tả sơ lược vùng trung du
- Nêu những nét riêng biệt của trung du Bắc Bộ
H: Nêu miệng kết quả ( 5 em) H+G: Nhận xét, bổ sung G: Kết luận
H: Chỉ trên bản đồ hành chính VN các tỉnh Thái
Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang ( 3 em)
H+G: Nhận xét, bổ sung G: Lưu ý cách chỉ bản đồ.
HĐ2: Làm việc nhóm G: Nêu yêu cầu hoạt động.
H: Đọc mục 2 SGK, quan sát H1, H2 trong
SGK trang 80, dựa vào vốn hiểu biết thảo luận trong nhóm (đôi) theo các gợi ý:
- Trung du BB thích hợp cho việc trồng các loại cây gì?
- H1 và H2 cho biết những loại cây nào được trồng ở Thái Nguyên và bắc Giang?
- Xác định vị trí của 2 địa phương này trên bản
đồ Địa lý tự nhiên VN
- Em biết gì về chè Thái Nguyên
- Chè ở đây được trồng để làm gì?
- Quan sát H3 và nêu QT chế biến chè
H: Đại diện các nhóm phát biểu ( 6 em) H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng.
H: Đọc mục 3 SGK, quan sát H3 và trả lời các
câu hỏi:
- Vì sao ở vùng TDBB lại có những nơI đất trống, đồi trọc?
- Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã trồng những loại cây gì?
- Dựa vào bảng số liệu, nêu nhận xét về diện tích rừng trồng mới ở Phú Thọ
- Tại sao phải bảo vệ, giữ gìn và khai thác khoáng sản hợp lí?
- Ngoài KT khoáng sản người dân… còn khai thác gì?
Trang 4- Liên hệ
3 Củng cố, dặn dò:
H: Phát biểu ( 5-6 em) H+G: Nhận xét, bổ sung, hoàn thiện câu trả lời H: Nhắc lại ND chính của bài, liên hệ.
G: Nhận xét chung giờ học.
H: Học thuộc phần KL( SGK trang 81)
- Xem trước bài 5
KHOA HỌC Tiết 9: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
A Mục tiêu:
Sau bài học H có thể:
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn góc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối i-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
B Đồ dùng dạy - học:
- GV: Hình minh họa trang 20-21 SGK
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I.Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động
vật và đạm thực vật?
II Bài mới
I Giới thiệu bài: ( 1 phút)
2.Nội dung bài:
* Trò chơi: ( 8 phút)
Thi kể tên các món ăn cung cấp
nhiều chất béo
KL: Dầu thực vật hay mỡ động vật
đều có vai trò trong bữa ăn
a.Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?
- Chất béo trong động vật có nhiều a
xít béo no rất khó tiêu, chất béo thực
vật có nhiều a xít béo không no dễ
tiêu Vì vậy ta cần ăn phối hợp …
1H Đọc mục bạn cần biết 1H Giải thích vì sao cần ăn nhiều cá? H+G: Nhận xét- Đánh giá
G: Giới thiệu trực tiếp – Ghi bảng H: Chia thành 2đội mỗi đội cử 3 bạn tham gia chơi và cử 1 bạn làm trọng tài để theo dõi đội bạn
H: Ghi nối tiếp tên các món ăn lên bảng
G: Cùng cả lớp nhận xét đánh giá
G: Kết luận:
G: Nêu yêu cầu H: Thực hiện theo nhóm
- Quan sát hình minh hoạ ở trang 20
và đọc kĩ các món ăn các em vừa lập
ra ở trò chơi và nêu tên món ăn nào vừa chứa chất béo động vật vừa chứa chất béo thực vật?
Trang 5b Tại sao nên sử dụng muối i-ốt
và không nên ăn mặn? ( 9 phút)
- Ăn mặn sẽ liên quan đến bệnh huyế
áp cao
3 Củng cố dặn dò: ( 4 phút)
H: Phát biểu ( 5 em) G: Chốt lại ý đúng
G Giảng về tác dụng của muối i-ốt
- Nếu ăn mặn sẽ có tác hại gì?
- H Nối tiếp trả lời
G nhận xét tiết học Dặn chuẩn bị Bài 10
LỊCH SỬ TIẾT5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
A Mục tiêu:
Học xong bài này H biết:
- Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến Phương Bắc đô hộ
- Kê lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại PKPB đối với nhân dân ta
- ND ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa, đánh đuổi quan xâm lược, giữ gìn nền văn học dân tộc
B Đồ dùng dạy- học
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy - học
I Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Bài: Nước Âu Lạc
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1 phút )
2 Nội dung:
a Chính sách áp bức bóc lột của
các triều đại PKPB đối với ND ta
( 12 phút )
H: Trả lời các câu hỏi: ( 2 em) + Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Kê lại cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà?
H+G: Nhận xét, đánh giá
- G Dẫn dắt từ bài cũ
-1H Đọc từ đầu đến người Hán
- H Trả lời câu hỏi1,2SGK
- Thảo luận nhóm tìm hiểu về tình hình kinh tế nước ta về chủ quyền,
Trang 6- Từ 179 TCN đến 938 các triều đại
PLPB nối tiép nhau đô hộ nước ta
Chúng biến nước ta từ 1 nước độc
lập thành một quận huyện của
chúng…
b Các cuộc khởi nghĩa chống ách
đô hộ của PKPB ( 12 phút )
3 Củng cố dặn dò: ( 5 phút )
kinh tế, văn hoá trước và sau khi bị các triều đại đô hộ
H: đại diện nhóm trình bày H+G: Nhận xét, bổ sung H: Kẻ bảng thông tin vào vở, đọc SGK và điền
G: Nêu câu hỏi, gợi ý, giúp HS trả lời:
+ Từ 179 TCN đến 938 có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô
hộ cúa các triều đại PKPB?
+ Mở đầu và kêt thúc là những cuộc nào?
H: Phát biểu ( 3 em) H+G: Nhận xét, bổ sung, chốt lại ý đúng
2 H:Đọc phần ghi nhớ
G: Tổng két tiết học
- HD học sinh học tập ở nhà
KHOA HỌC Tiết 10: Ăn nhiều rau và quả chín,
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn
A Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Giải thích vì sao phảI ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày
- Nêu được tiêu chuẩn của thực phẩm sạch an toàn
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm
B Đồ dùng dạy-học
- GV: Hình trang 22-23, SGK Sơ đồ dinh dưỡng trang 17 Chuẩn bị một số
rau, quả, vỏ đồ hộp
- HS: SGK, Chuẩn bị một số rau, quả, vỏ đồ hộp
C Các hoạt động dạy học
Trang 7I Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút )
- Sử dụng hợp lí chất béo và muối ăn
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 ích lợi của việc ăn rau và quả chín
hàng ngày
3 Trò chơi: Đi chợ mua hàng
* Phiếu1:
- Nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch
- làm thế nào để nhận ra rau, thịt đã ôi?
* Phiếu2:
- Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì?
- vì sao không nên dùng thực phẩm có
màu sắc, mùi vị lạ?
* Phiếu3:
- Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa
thực phẩm và dụng cụ nấu ăn?
- Nấu chín thức ăn có lợi gì?
4 Củng cố dặn dò ( 5 phút )
G: Vì sao cần ăn phố hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
- Vì sao không nên ăn mặn?
G: Giới thiệu mục tiêu của bài H: Thảo luận nhóm đôi
+ Nếu vài ngày không ăn rau em cảm thấy thế nào?
+ Ăn rau và quả chín hàng ngày có lợi gì?
H: Nêu miệng, nhận xét, bổ sung
G: Chốt lại nội dung
G: Nêu tên trò chơi, HD cách chơi H: Chia thành 3đội Thực hiện trên 3 phiếu
H Hoàn thành phiếu, nêu kết quả H+G Nhận xét
G: Tuyên dương nhóm đi chợ giỏi
2H: Đọc mục bạn cần biết G: Yêu cầu về áp dụng cách bảo quản thức ăn
H: Xem trước bài 6