CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A.Bài cũ: - 1 học sinh nêu quá trình PT của cơ thể người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.. - Học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung ghi điểm.. - Học si
Trang 1TUẦN 3Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
Tập đọc
Tiết 5: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc đúng tên người, tên địa lý nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa-da-cô, mơ ước hòa bình của thiếu nhi
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới
- Giáo dục học sinh lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết quốc tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn Luyện đọc
III HÌNH THỨC – PHƯƠNG PHÁP
1 Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2 Phương pháp: Đàm thoại, làm mầu, luyện tập thực hành, quan sát.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ CHỦ YẾU:
A.Bài cũ: - GV nêu yêu cầu giờ học.
- Một, 2 học sinh khá, giỏi đọc diễn cảm toàn bài ( Học sinh khá, giỏi )
- Học sinh quan sát tranh trong SGK
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn 2 -3 lần - GV theo dõi sữa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ cho học sinh( Hi- Rô- xi – ma, Na – ga – da – ki…)
- Học sinh luyện đọc theo cặp - Học sinh đọc trước lớp
- Gv đọc mẫu toàn bài lần 1 và lưu ý giọng đọc của toàn bài như SGV
b Tìm hiểu bài:
- Một học sinh đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 trong SGK( Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật )
- Học sinh đọc thầm đoạn tiếp và trả lời câu hỏi 2 trong SGK
- HS đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Học sinh nêu ý kiến của mình - Học sinh - GV nhận xét
- HD học sinh rút ra nội dung chính của bài
+ Học sinh thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Câu chuyện này muốn nói với em điều gì ?
Trang 2- Đại diện các nhóm trình bày -giáo viên chốt lại: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới.
c Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 1 học sinh đọc diễn cảm đoạn 3
- Giáo viên hướng dẫn các em cách đọc của từng đoạn
- Yêu cầu học sinh nêu lại giọng đọc, cách đọc của từng đoạn
- Giáo viên treo bảng phụ HD học sinh luyện đọc đoạn 3
- GV hoặc học sinh giỏi đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc diễn cảm.( Cá nhân)
- 3 học sinh thi đọc diễn cảm – Bình chọn bạn đọc hay nhất
2 Phương pháp: thảo luận, luyện tập thực hành, trò chơi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ: - 1 HS chưa BT 2 trang 18.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học
2 Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nêu bài toán trong SGK để HS tự làm rồi ghi kết quả vào bảng (kẻ sẵn vào bảng phụ) Cho HS quan sát bảng, sau đó nêu nhận xét: “Thời gian tăng bao nhiêu lần thì quãng đường đi được cũng tưng lên bấy nhiêu lần”
3 Giới thiệu bài toán và cách giải.
- GV nêu bài toán HS có thể tự giải được bài toán ( như đã biết ở lớp 3)
- GV có thể nhấn mạnh các bước giải:
+ Bước 1: Tóm tắt bài toán: 2 giờ: 90 km
4 giờ: km?
+ Bước 2: Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách “Rút về đơn vị”
+ Bước 3: Trình bày bài giải (như SGK)
- GV gợi ý để HS tìm ra cách 2 : Tìm tỉ số
Trang 3+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ? ( 4 : 2 = 2 ( lần ))
+ Như vậy quãng đường đi dược sẽ gấp lên mấy lần ? (2 lần)
+ Từ đó tính được quãng đường đi được trong 4 giờ: ( 90 x 2 = 180 ( km ))
- Trình bày bài giải như SGK
4 Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài và giải bằng cách “Rút về đơn vị” tương tự như bài toán 1
(SGK) GV cho HS tự giải ( có thể hướng dẫn đối với HS còn khó khăn)
Bài 2 : HS chọn cách làm thích hợp : Rút về đơn vị - HS tự làm bài
Bài 3: Yêu cầu HS tự tóm tắt
Cho HS giải 1 cách sau đó gợi ý để HS giải tiếp cách 2
GV viết cả 2 cách giải lên bảng
Bài 4: (liên hệ về dân số)
- GV cho HS tóm tắt bài toán, ví dụ:
a 1000 người tăng : 21 người
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thông tin và hình trang 16,17 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III HÌNH THỨC - PHƯƠNG PHÁP:
1 Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, thảo luận, trò chơi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A.Bài cũ:
- 1 học sinh nêu quá trình PT của cơ thể người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung ghi điểm
B Bài mới: * Giới thiệu bài: nêu MT bài học.
Hoạt động 1: LÀM VIỆC VỚI SGK
Trang 4* Mục tiêu: - HS nêu được một số dặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
* Cách tiến hành: - Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
- Làm việc theo nhóm
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV, cử thư kí ghi biên bản thảo luận như HD trên
- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình trên bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình bày một giai đoạn và các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 2: Trò chơi : “ Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời”.
* Mục tiêu: - Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già đã học ở phần trên
- HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
* Cách tiến hành:
- GV và HS cùng sưu tầm: Cắt trên báo khoảng 12-16 tranh, ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi (giới hạn từ tuổi vị thành niên đến tuổi già), làm các nghề khác nhau trong xã hội Ví dụ: HS, sinh viên, người bán hàng rong, nông dân, công nhân, GV, giám đốc,…
- GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình Yêu cầu các em xác định xem những người trong ảnh ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai đoạn đó
- Làm việc theo nhóm như hướng dẫn trên
- Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày ( mỗi HS chỉ giới thiệu một hình)
- Học sinh nhòm khác nhận xét, giáo viên bổ sung kết luận
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
- Học sinh trả lời – Giáo viên nhận xét bổ sung như SGV
- Nghe - viết đúng chính tả bài “Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ”
- Tiếp tục củng cố những hiểu biết về mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- SGK, VBT tiếng Việt tập I
III HÌNH THỨC – PHƯƠNG PHÁP
1 Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
Trang 52 Phương pháp: Đàm thoại, làm mẫu, luyện tập thực hành.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Giáo viên nêu MĐ - YC
2 HD học sinh nghe - viết:
- 2 học sinh đọc bài chính tả
- Giáo viên giới thiệu về Phrăng- Đơ - Bô - en
- Học sinh đọc thầm bài chính tả, chú ý các từ dễ viết sai
- Giáo viên đọc bài chính tả: Anh bộ đội Cụ Hồ Gốc Bỉ.
- Học sinh tìm những từ dễ viết sai chính tả - Học sinh luyện viết những từ khó vào
vở nháp
- Giáo viên lưu ý học sinh chú ý viêt các khó dễ viết sai ( Học sinh TB ,khá)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả
- Thu, chấm bài, nhận xét đánh giá
3 HD học sinh làm bài tập:
Bài tập 2:
- Một học sinh đọc yêu cầu BT 2
- Học sinh làm bài các nhân - học sinh lên chữa bài ( học sinh TB, khá)
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Học sinh nêu quy tắc viết dấu thanh ở các tiếng trên
2 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, Luyện tập thực hành.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ : 1 học sinh làm bài tập 1
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 2:
- Học sinh đọc YC bài tập 2 Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- 1 học sinh lên bảng làm BT
Trang 6- Học sinh khác nhận xét, giáo viên thống nhất kết quả ( đáp số: 10000 đồng ).
Bài 3:
- Học sinh đọc YC bài tập 3
- Học sinh làm bài cá nhân – 1 học sinh lên bảng chữa bài ( Học sinh khá )
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên thống nhất kết quả ( đáp số: 4 ô tô )
Bài 4 : - Học sinh đọc YC bài tập 4.
- Học sinh làm bài cá nhân – 1 HS lên bảng chữa bài ( Học sinh TB, khá )
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên bổ sung
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với từ trái nghĩa
2 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, luyện tập thực hành
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ CHỦ YẾU:
A.Bài cũ: - 3 học sinh đọc 3 đoạn văn miêu tả ( tiết LTVC trước )
- Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1
- Học sinh đọc đoạn văn tìm các từ in đậm, làm việc cá nhân - học sinh nối tiếp nhau giải nghĩa các từ in đậm ( có thể sử dụng từ điển ) ( Học sinh khá )
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung
Bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của BT
- Học sinh làm miệng rồi nêu
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung
Bài tập 3:
Trang 7- Học sinh nêu nội dung yêu cầu của bài tập 3.
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm 4
- Học sinh chữ bài làm ( Học sinh khá )
- Học sinh và giáo viên nhận xét bổ sung
3 Phần luyện tập:
Bài tập 1: - Học sinh đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1
- Học sinh làm việc cá nhân vào VBT - 4 học sinh chữ bài ( Học sinh khá )
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung
Bài tập 2:- HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- Học sinh làm việc cá nhân vào VBT
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em chơi TC : “Ai nhanh, ai đúng” Nêu kết quả bài làm
- Học sinh khác và giáo viên nhận xét bổ sung
Bài tập 4:- HS đọc yêu cầu của bài tập 4
- Học sinh làm việc cá nhân vào VBT
- học sinh khác và Giáo viên nhận xét
V CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- NhËn xÐt tiÕt häc.- DÆn häc sinh chuÈn bÞ bµi sau
********************************
Địa lí
Tiết 3: SÔNG NGÒI
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết:
- Nắm được đặc điểm của sông ngòi Việt Nam và xai trò của sông ngòi đối với đời
sống sản xuất
- Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi
- Chỉ được trên bản đồ một số sông chính ở Việt Nam
- Trình bầy được đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
2 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A.Bài cũ :.
B.Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu bằng lời.
2 – Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa:
- GV cho HS quan sát quả Địa cầu, H1 và đọc nội dung SGK, thảo luận theo các câu hỏi – SGV/82,83
- Đại diện các nhóm báo cáo – nhóm khác nhận xét, giáo viên bổ sung
- Chỉ hướng gió tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên BĐ khí hậu VN hoặc H1?
-Học sinh điền chữ và mũi tên để được sơ đồ – SGV/83
- GV kết luận
Trang 83 – Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau: ( Làm việc theo cặp ).
- Học sinh thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi:
- Chỉ dãy núi Bạch mã trên BĐ Địa lí TN VN?- 1 – 2 HS lên bảng chỉ
- GV giới thiệu dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa M Bắc và miền Nam
- Dựa vào bảng số liệu và đọc SGK, hãy tìm sự khác nhau giữa khí hậu miền Bắc và khí hậu miền Nam theo các gợi ý SGV/84 ?
- Đại diện HS trả lời câu hỏi; HS khác bổ sung; giáo viên sửa chữa kết luận
3- Ảnh hưởng của khí hậu: ( Làm việc cả lớp).
- Nêu ảnh hưởng của khí hậu tới đời sốnh và SX của nhân dân ta?
- GV cho HS trưng bày tranh ảnh về một hậu quả do bão hoặc hạn hán gây ra ở địa phương (nếu có) - Học sinh rút ra nội dung bài học như SGK
C Củng cố, dặn dò :
- Em biết gì về khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
- Về nhà học bài và đọc trước bài: Sông ngòi
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài
2 Hiểu nội dung, ý nghĩa của toàn bộ vở kịch: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống yên bình và quyền bình đẳng giữa các dân tộc
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, ảnh về Trái đất trong vũ trụ
III HÌNH THỨC – PHƯƠNG PHÁP
1 Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2 Phương pháp: Đàm thoại, làm mẫu, luyện tập thực hành.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC VÀ CHỦ YẾU:
A.Bài cũ: - Yêu cầu 1 học sinh đọc : “Những con Sếu bằng giấy ” và trả lời câu
hỏi SGK
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài: Giới thiệu bằng lời.
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- 1 - 2 học sinh khá giỏi đọc toàn bài
- Học sinh đọc nối tiếp đọc theo đoạn 2 -3 lần - GV theo dõi sữa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh đọc trước lớp ( Học sinh TB, khá)
Trang 9- Giáo viên đọc mẫu lần 1 ( phần 2 ) và lưu ý giọng đọc của toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc thầm toàn bài trả lời câu hỏi lần lượt câu hỏi 1 trong SGK:
+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp? ( Giống như quả bóng xanh… vờn trên sóng )
- Học sinh đọc 2 câu thơ khổ cuối:
+ Em hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ 2 nói gì ?
- Học sinh đọc khổ thơ 3 – TLCH:
+ Chúng ta cần làm gì để giữ bình yên cho Trtái đất?
- Học sinh trả lời - giáo viên nhận xét
- HD học sinh rút ra nội dung chính của bài
+ Học sinh thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: Bài thơ này tác giả muốn nói lên điều gì?
+ Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên chốt lại : Kêu gọi đoàn kết chống
chiến tranh, bảo vệ cuộc sống yên bình và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.c c Luyện đọc diễn cảm
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 – HD cách đọc
- Giáo viên treo bảng phụ và HD học sinh luyện đọc bài
- Giáo viên hoặc học sinh giỏi đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm bài văn ( Cá nhân, hoặc nhóm đôi )
- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp - Bình chọn học sinh đọc hay nhất
- Học sinh biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường
- Biết chuyển một phần của dàn ý và viết được đoạn văn hoàn chỉnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Những ghi chép của HS khi quan sát trường học
III HÌNH THỨC - PHƯƠNG PHÁP:
1 Hình thức: Đồng loạt, cá nhân.
2 Phương pháp: Quan sát, Đàm thoại, luyện tập thực hành.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A.Kiểm tra bài cũ:.
B Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài
2 HDHS làm bài tập
Trang 10Bài tập 1.
- Học sinh nêu lại cách lập dàn ý
- Học sinh lập dàn ý
- Học sinh trình bày dàn ý ( Mở bài: Giới thiệu bao quát về ngôi trường; Thân bài:
Tả từng cảnh của trường: Sân trường, Lớp học, vườn trường…; Lêt bài: Nêu cảm nghĩ )
Bài 2
- Học sinh đọc YC nội dung bài 2
- Học sinh nói về đoạn mà mình sẽ viết
- Cả lớp theo dõi nhận xét, giáo viên bổ sung
- Rèn kỹ năng giải toán liên quan đến tỉ lệ
- Giáo dục học sinh lòng say mê và yêu thích học môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-VBT
III HÌNH THỨC - PHƯƠNG PHÁP:
1 Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân.
2 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, Luyện tập thực hành.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ :
B Bài mới: 1 Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ:
- Giáo viên nêu VD trong SGK
- Học sinh tìm số bao gạo ứng với số Kg gạo ở mỗi bao
- Học sinh rút ra kết luận
3 Giới thiệu bài toán và cách giải.
- 1 học sinh lên bảng tóm tắt bài toán
- Học sinh giải bài toán bằng ( cách rút về đơn vị) tìm tỉ số
4 Thực hành:
Bài 1: - HS đọc nội dung BT 1.
- Học sinh làm bài cá nhân – 1 Học sinh chữa bài
- Học sinh khác và Giáo viên nhận xét bổ sung ( Đáp số: 14 người )
Bài 2: HS đọc nội dung BT 2.
- Học sinh làm bài cá nhân – 1 Học sinh chữa bài
- Học sinh khác và Giáo viên nhận xét bổ sung
Trang 11Bài 3: HS đọc nội dung BT 2.
- Học sinh làm bài cá nhân – 1 Học sinh chữa bài
- Học sinh khác nhận xét , GV bổ sung, kết luận
C Củng cố dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT
*****************************
Lịch sử
Tiết 3: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:
- Cuối TK XIX - đầu TK XX, nền kinh tế - xã hội nước ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp
- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi, đồng thời xã hội cũng thay đổi theo)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK phóng to (nếu có)
- Bản đồ hành chính Việt Nam (để giới thiệu về các vùng kinh tế)
- Tranh, ảnh tư liệu phản ánh về sự phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam thời bấy giờ (nếu có)
III HÌNH THỨC – PHƯƠNG PHÁP
1 Hình thức: Đồng loạt, nhóm, cá nhân
2 Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, quan sát, thực hành.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- GV giới thiệu bài theo hướng: Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh vũ trang của nhân dân
ta, thực dân Pháp đã làm gì? Việc làm đó có tác động như thế nào đến tình hình kinh tế, xã hội nước ta?
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế xã hội Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX
+ Những biểu hiện về thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối TK XIX đầu TK XX
+ Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam rong thời kì này
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ học tập theo các gợi ý sau:
+ Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế Việt Nam có những nghành kinh tế nào chủ yếu? Sau khi thực dân Pháp xâm lược, những ngành kinh tế nào mới ra đời ở nước ta? Ai sẽ được hưởng nguồn lợi do sự phát triển kinh tế?
+ Trước đây xã hội Việt Nam chủ yếu là những giai cấp nào? Đến đầu TK XX xuất hiện thêm những giai cấp nào? Đời sống của công nhân và nông dân Việt Nam ra sao?
* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV hoàn thiện phần trả lời của HS
* Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)